CHỈ TIÊU 2017 2018 2019 So sánh Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) 2018/2017 2019/2018 (+/-)% (+/-)% Tổng số lao động 128 134 146 6 4,7 12 8,9 Giới tính Nam 101 78,9 105 78,4 112 76,7 4 4 7 6,7 Nữ 27 21,1 29 21,6 34 23,3 2 7,4 5 17,2 Trìnhđộ học vấn Cao đẳng, đại học 34 26,6 33 24,6 51 34,9 -1 -2,9 18 54,5 Trung cấp 50 39,1 55 41 46 31,5 5 10 -9 -16,4 Phổ thông 44 34,4 46 34,3 49 33,6 2 4,5 3 6,5 Thâm niên Dưới 1 năm 29 22,7 38 28,4 42 28,8 9 31 4 10,5 1 đến 3 năm 76 59,4 70 52,2 75 51,4 -6 -7,9 5 7,1 3 đến 5 năm 10 7,8 12 9 13 8,9 2 20 1 8,3 Trên 5 năm 13 10,2 14 10,4 16 11,0 1 7,7 2 14,3 Công việc
Nhân viên kinh doanh
27 21,4 28 20,9 36 24,7 1 3,7 8 28,6
Nhân viên dịch vụ 20 15,9 20 14,9 22 15,1 0 0 2 10,0
Nhân viên kĩ thuật 65 51,6 67 50 70 47,9 2 3,1 3 4,5
Nhân viên kế toán 5 4 6 4,5 6 4,1 1 20 0 0,0
Nhân viên marketing
5 4 6 4,5 6 4,1 1 20 0 0,0
Nhân viên CSKH 2 1,6 3 2,2 3 2,1 1 50 0 0,0
Nhân viên vệ sinh 2 1,6 4 3 3 2,1 2 100 -1 -25,0
Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường phân phối cũng như
mạng lưới phủ sóng, qua từng năm Hyundai Huế không ngừng bổ sung thêm nguồn nhân lực trẻ có năng lực và lấp đầy các vị trí cịn trống.
Năm 2019, Hyundai Huế có 146 nhân viên đứng đầu là Giám đốc Hyundai Huế, phía dưới là 3 phịng ban bao gồm phòng bán hàng, phòng dịch vụ, phịng hành chính
tổng hợp.
Phịng bán hàng bao gồm: Trưởng phịng bán hàng, Tư vấn bán hàng, Trợ lý bán
hàng, nhân viên marketing, chăm sóc khách hàng, lễ tân.
Về showroom Hyundai Huế số lượng nhân viên khơng q đơng, vì vậy cấp trên và cấp dưới có thể trao đổi thơng tin và đưa ra mệnh lệnh một cách rõ ràng, và ở đây
mọi cơng việc điều mang tính chính chuyên mơn cao vì ơ tơ là một sản phẩm kỹ thuật
cao nên đòi hỏi nhân viên làm trong bộ phận nào cần phải có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cao trong lĩnh vực đó nhằm phục vụ tốt cho cơng việc, nênở nhánh nào chỉ được phân quyền và được phép đưa ra mệnh lệnh ở nhánh đấy.
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2018/2017 Năm 2019/2018
+/- % +/- %
I. Tổng tài sản 35.203,47 41.021,66 42.286,10 5.818,19 16,53 1.264,44 3,08 A. Tài sản ngắn hạn 25.391,52 27.916,06 31.256,83 2.524,54 9,94 3.340,77 11,97 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 5.704,38 6.518,75 7.388,35 814,37 14,28 869,60 13,34 2. Các khoản phải thu ngắn hạn 8.194,82 9.939,44 11.021,24 1.744,62 21,29 1.081,80 10,88 3. Hàng tồn kho 8.413,16 7.406,80 8.431,93 (1.006,36) (11,96) 1.025,13 13,84
B. Tài sản dài hạn 3.079,16 4.051,07 4.415,31 971,91 31,56 364,24 8,99
1. Tài sản cố định 9.811,95 13.105,60 14.553,86 3.293,65 33,57 1.448,26 11,05 2. Bất động sản đầu tư 4.202,31 5.748,10 6.265,43 1.545,79 36,78 517,33 9,00 3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 4.680,48 5.761,26 6.532,43 1.080,78 23,09 771,17 13,39
4. Xây dựng cơ bản dở dang - - - - - - -
5. Tài sản dài hạn khác 929,16 1.596,24 1.756,00 667,08 71,79 159,76 10,01 II. Tổng nguồn vốn 35.203,47 41.021,66 42.286,10 5.818,19 16,53 1.264,44 3,08 A. Nợ phải trả 18.737,75 19.630,24 18.744,84 892,49 4,76 (885,40) (4,51) 1. Nợ ngắn hạn 16.088,75 17.593,24 16.542,60 1.504,49 9,35 (1.050,64) (5,97) 2. Nợ dài hạn 2.649,00 2.037,00 2.202,24 (612,00) (23,10) 1.165,24 8,11 B. Vốn chủ sở hữu 16.465,72 21.391,42 23.541,26 4.925,70 29,91 2.149,84 10,05
Dựa vào bảng số liệu có thể nhận thấy vào năm 2018 công ty đã xử lý được 11.96% hàng tồn kho ứ đọng rất nhiều trong năm 2017, đây là một trong những nổ lực của tập thể Hyundai Huế, vấn đề ứ đọng hàng hóa là một trong những rủi ro rất lớn
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty. Năm 2019 công ty dự trữ xe để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng nên hàng tồn kho tăng thêm 13,84% so
với năm 2018.
Năm 2018 công ty đã xử lý được 23,10% nợ dài hạn của năm 2017 tương ứng
với giá trị 612 triệu đồng, năm 2019 công ty dự trữ xe để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng nên mở thêm khoản vay để phục vụ kinh doanh vì thế khoản nợ dài hạn
tăng thêm 8,11% so với năm 2018 tương ứng với 165,24 triệu đồng.
Nhìn chung năm 2018 và 2019 là hai năm kinh doanh thuận lợi của Hyundai Huế khi lợi nhuận thu về đã cho ra giá trị dương cho thấy công ty đang vận hành hiệu quả.
(Đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2018/2017 2019/2018 2017 2018 2019 +/- % +/- % 1. Tổng doanh thu 393.675,75 521.497,02 602.667,05 127.821,27 32,47 81.170,03 15,56 a. Doanh từ bộphận bán hàng 364.956,66 484.916,12 562.054,93 119.959,46 32,87 77.138,81 15,91 b. Doanh thu bộphậndịchvụ 28.719,09 36.580,90 40.612,12 7.861,81 27,37 4.031,22 11,02 2. Tổngchi phí 359.241,43 475.038,18 548.696,21 115.796,75 32,23 73.658,03 15,51 a. Giá vốnhàng bán 354.111,34 469.086,57 542.099,01 114.975,23 32,47 73.012,44 15,56 b. Chi phí tài chính 1.574,36 1.857,63 2.043,39 283,27 17,99 185,76 10,00
c. Chi phí quảnlý doanh nghiệp 1.087,95 1.204,25 1.301,67 116,30 10,69 97,42 8,09
d. Chi phí bán hàng 1.822,36 2.031,63 2.316,46 209,27 11,48 284,83 14,02
e. Chi phí khác 645,42 858,10 935,67 212,68 32,95 77,57 9,04
3. Tổng lợi nhuận trướcthuế 30.512,60 39.377,24 45.291,70 8.864,64 29,05 5.914,46 15,02 4. Thuế thu nhậpdoanh nghiệp 6.102,52 7.875,45 8.900,83 1.772,93 29,05 1.025,38 13,02 5. Lợinhuậnsau thuế 24.410,08 31.501,79 36.390,87 7.091,71 29,05 4.889,08 15,52
6. TỷsuấtLNST/DT 4,25 4,31 6,04 0,06 1,41 1,73 40,14
Tuy đóng góp 7,3% tổng doanh thu của Hyundai Huế, nhưng hoạt động bảo hành của bộ phận dịch vụ có vai trị cực kỳ quan trọng trong sự phát triển của công ty, cũng như khẳng định thêm vị trí và vai trị cực kỳ lớn trong sự tăng trưởng của Công
ty TNHH Phước Lộc.
Năm 2018, tổng doanh thu có sức tăng trưởng vượt bậc so với mục tiêu đề ra đạt
gần 521.497 triệu đồng, tăng 32,47% so với năm 2017, tương ứng tăng 127.821 triệu
đồng. Tổng chi phí năm 2018 là 475.038 triệu đồng, tăng 32,23% so với năm trước, tương ứng tăng 115.796 triệu đồng. Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2018 là 31.501 triệu đồng, tăng 29,05% so với năm trước, tương ứng tăng 7.091 triệu đồng. Tỷ suất lợi
nhận sau thuế trên doanh thu của năm 2018 là 4.31%, tăng xấp xỉ 1,41% so với năm
2017, tương ứng tăng 0,06%.
Năm 2019, doanh thu của Hyundai Huế đạt 602.667 triệu đồng, tăng 15,56% so
với năm 2018, tương ứng tăng 81.170 triệu đồng. Tổng chi phí năm 2019 là 548.696 triệu đồng, tăng 15,51% so với năm 2018, tương ứng tăng 73.658 triệu đồng. Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2019 là 36.390 triệu đồng, tăng 15,52% so với năm 2018, tương
ứng tăng 4.889 triệu đồng. Tỷ suất lợi nhận sau thuế trên doanh thu của năm 2019 là 6,04%, tăng 40,14% so với năm trước, tương ứng tăng 1.73%.
Dựa trên những kết quả trên cho thấy Hyundai Huế đang hoạt động có hiểu quả
và đem lại lợi nhuận cao, chính vì vậy cơng ty cần duy trì giữ vững đà tăng trưởng và
phát triển thêm thị phần kinh doanh tại thị trường ô tô Thừa Thiên Huế cũng như mở rộng mạng lưới bán hàng và kênh phân phối sang các tỉnh lân cận.
2.3.Kết quả nghiên cứu
2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra
Đặc điểm mẫu theo giới tính
Biểu đồ 2. 1: Đặc điểm mẫu điều tra theo giới tính
Dựa vào kết quả điều tra có được thì trong 130người được khảo sát có 94người
là nam chiếm 72,3% và có 36 người là nữ chiếm 27,7%. Từ kết quả ở trên ta có thể thấy đối tượng đi bảo hành thường là nam, do nam giới thường quan tâm đến ô tơ
nhiều hơn nữ giới, và phụ nữ thường có xu hướng nhờ nam giới đi bảo hành xe để tiện cho việc giải quyết những vấn đề về hư hỏng, kỹ thuật trong khi bảo hành, sửa chữa.
Đặc điểm mẫu theo độ tuổi
Biểu đồ 2. 2: Đặc điểm mẫu điều tra theo độ tuổi
Dựa vào kết quả điều tra có được thì ta có thể thấy, trong 130 người được khảo
từ36đến 65 tuổi với 49người và chiếm 37,7%. Có thể thấy rằng phần lớn khách hàng
sử dụng xe của Hyundai nằm trong độ tuổi 22 đến 35 tuổivà độ tuổi 36 đến65 tuổi vì nhóm khách hàng này họ có cơng việc ổn định, có nhu cầu sử dụng và có khả năng chi trả. Còn lại độ tuổi dưới 22 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ với 4 ngườichiếm 3,1% vìđộ
tuổi này thường chưa có điều kiện kinh tế để sở hữu xe hơi và độ tuổi trên 65 tuổivới 15 người chiếm 11,5% có thể lý giải bằng việc thiết kế của xe Hyundai trẻ trung và
năng động nên giới trẻ thường thích thú hơn so với người lớn tuổi.
Đặc điểm mẫu theo thu nhập bình quân
Biểu đồ 2. 3: Đặc điểm mẫu điều tra theo thu nhập bình quân
Dựa vào kết quả điều tra ta thấy rằng, trong 130người được khảo sát thì thu nhập
bình quân từ 7 đến 15 triệu là cao nhất với 53người chiếm 40,8%, thu nhập bình quân
từ 15 đến 20 triệucó 47người chiếm tỉ lệ cao thứ hai với36,2%, thứ ba đó là thu nhập bình qn trên 20 triệu với 21 người chiếm 16,1% và cuối cùng là thu nhập bình quân dưới 7 triệu với 9người chiếm 6,9%.
Đặc điểm mẫu theo nghề nghiệp
Biểu đồ 2. 4: Đặc điểm mẫu điều tra theo nghề nghiệp
Dựa vào kết quả điều tra ta có thể thấy rằng, đa dạng các ngành nghề khác nhau
đều mua và sử dụng sản phẩm của Hyundai, cụ thể nhóm kinh doanh bn bán chiếm
tỷ lệ cao nhất với 76 ngườichiếm tỷ lệ 58,5%, theo sau là nhóm cơng nhân viên chức có 24ngườichiếm tỷ lệ18,5% sở dĩ hai nhóm nghề này có tỷ lệ cao vì họ có khả năng mua và chi trả các chi phí khác của sản phẩm, nhu cầu sử dụng nhiều, phục vụ cho gia
đình và cơng việc, ngoại giao hay thể hiện bản thân. Còn đối với những đối tượng thuộc về nghề nghiệp là Lao động phổ thông với 11 người chiếm 8,5%, có 18 người
thuộc nhóm đối tượng nghề nghiệp khác chiếm 13,7% và nhóm sinh viên chiếm tỷ lệ thấp nhất với 1 người chiếm 0.8%.
Bảng 2.6: Đặc điểm mẫu điều traTiêu chí Số lượng (140) Tỷ lệ (%) Tiêu chí Số lượng (140) Tỷ lệ (%) Giới tính Nam 94 72,3 Nữ 36 27,7 Độ tuổi Dưới 22 tuổi 4 3,1 Từ 22 đến 35 tuổi 62 47,7 Từ 36 đến 65 tuổi 49 37,7 Trên 65 tuổi 15 11,5 Thu nhập Dưới 7 triệu 9 6,9 Từ 7 đến 15 triệu 53 40,8 Từ 15 đến 20 triệu 47 36,2 Trên 20 triệu 21 16,1 Nghề nghiệp Sinh viên 1 0,8
Công nhân viên chức 24 18,5
Kinh doanh buôn bán 76 58,5
Lao động phổ thông 11 8,5
Khác 18 13,7
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Bảng 2. 7: Mã hóa thang đo
Nhân tố Mơ tả biến Mã hóa thang đo
SỰ TIN CẬY
Showroom luôn thực hiện đúng cam kết trong
sổ bảo hành. STC1
Nhân viên giải thích rõ ràng, chân thực, thuyết phục và có hướng dẫn cụ thể về các hư hỏng của xe sau khi kiểm tra/sửa chữa.
STC2
Nhân viên thông báo cho bạn khi nào xe đến
thời gian bảo hành và xe được bảo hành xong. STC3
Phí thực hiện bảo dưỡng/sửa chữa xe khi khơng
có sổ bảo hành là hợp lý. STC4
KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG
Nhân viên đón tiếp bạn ngay khi bước vào. KNDU1 Nhân viên luôn sẵn sàng phục vụ bạn. KNDU2 Thủ tục khai báo, giao nhận xe được thực hiện
nhanh chóng. KNDU3
Được bảo hành trên tồn quốc.
KNDU4
PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH
Nhân viên có trang phục gọn gàng, tác phong
chuyên nghiệp. PTHH1
Cơ sở vật chất và trang thiết bị, máy móc tại
showroom hiện đại. PTHH2
Các tài liệu và hình ảnh giới thiệu sản phẩm, được sắp xếp khoa học, thuận tiện cho khách
hàng kham khảo.
PTHH3
Thời gian làm việc của công ty thuận tiện cho
Để thực hiện được các phân tích và kiểm định về sau có được những kết quả
chính xác nhất thì nghiên cứu tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Trong đó,
Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6trở lên:thang đo lường đủ điều kiện
Hệ số Cronbach’s Alphatừ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt. Hệ số Cronbach’s Alphatừ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt.
Trong các nhóm nhân tố, biến nào có hệ số tương quan biến tổng bé hơn 0,3 thì
NĂNG LỰC PHỤC VỤ
Nhân viên ln niềm nở và thân thiện với khách
hàng NLPV1
Nhân viên có đủ năng lực để giải quyết các vấn
đề của khách hàng. NLPV2
Khách hàng cảm thấy an tồn, khơng sợ bị tráo
đổi phụ tùng, linh kiện khi đem xe đi bảo hành
tại công ty.
NLPV3
Nhân viên giao tiếp chuyên nghiệp và tạo niềm
tin đối với sản phẩm cho khách hàng. NLPV4
SỰ ĐỒNG CẢM
Nhân viên quan tâm đến nhu cầu khách hàng.
SDC1 Nhân viên hiểu rõ nhu cầu của khách hàng. SDC2 Công ty luôn quan tâm và tạo ra lợi ích tốt nhất
cho khách hàng. SDC3
Nhân viên thể hiện sự quan tâm, thân thiện với
bạn. SDC4
SỰ HÀI LỊNG CỦA KHÁCH
HÀNG
Q khách hài lịng với chất lượng dịch vụ của
công ty. SHL1
Trong thời gian tới, quý khách vẫn tiếp tục sử
dụng dịch vụ của công ty. SHL2
Qúy khách sẽ giới thiệu dịch vụ của công ty đến
Bảng 2. 8: Kiểm định Cronbach’s Alpha biến độc lập
Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Sự tin cậy: Cronbach’s Alpha = 0.794
STC1 0.663 0.716
STC2 0.593 0.749
STC3 0.578 0.757
STC4 0.588 0.751
Khả năng đáp ứng: Cronbach’s Alpha = 0.772
KNDU1 0.626 0.688
KNDU2 0.590 0.708
KNDU3 0.471 0.767
KNDU4 0.609 0.698
Phương tiện hữu hình: Cronbach’s Alpha = 0.691
PTHH1 0.576 0.559
PTHH2 0.391 0.684
PTHH3 0.443 0.646
PTHH4 0.503 0.611
Năng lực phục vụ: Cronbach’s Alpha = 0.719
NLPV1 0.546 0.633 NLPV2 0.479 0.674 NLPV3 0.569 0.617 NLPV4 0.434 0.698 Sự đồng cảm: Cronbach’s Alpha =0.740 SDC1 0.534 0.680 SDC2 0.577 0.655 SDC3 0.470 0.711 SDC4 0.554 0.669 (Nguồn: Xử lý số liệuSPSS)
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo các biến độc lập thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Từ kết quả ở bảng trên ta có thể thấy rằng, tất cả các nhân tố trong nghiên cứu đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Vì vậy, tất cả các nhân tố bao gồm: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm đều được giữ lại cho các phân tích tiếp theo.
Bảng 2. 9: Kiểm định Cronbach’s Alpha biến phụ thuộcBiến quan Biến quan
sát
Hệ số tương quan biến tổng
Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Sự hài lòng: Cronbach’s Alpha = 0.759
SHL1 0.637 0.631
SHL2 0.608 0.663
SHL3 0.538 0.733
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo biến phụ thuộc thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Từ kết quả của bảng trên ta thấy rằng, nhân tố sự hài lịng có hệ số Cronbach’s Alpha =0,759 lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến
quan sát đều lớn hơn 0,3. Vì vậy, tất cả các biến đều được giữ lại cho các phân tích tiếp theo.
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, nghiên cứu tiến hành kiểm định KMO và Bartlett’s Test nhằm xem xét việc phân tích các nhân tố có phù hợp với
nghiên cứu hay khơng. Trong đó, trị số KMO là chỉ số kiểm tra sự phù hợp của phân