BÀI 1 CÁC MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG TIỆN BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
4.3. CÁC DẠNG MÔ HÌNH ER
4.3.2. ER mở rộng
Mặc dù mơ hình ER kinh điển đã được sử dụng trong nhiều dự án và được giảng dạy trong các trường cao đẳng, đại học khá rộng rãi, song dần dà người ta phát hiện ra những hạn chế của nó, đặc biệt là các ràng buộc đối với kiểu thuộc tính khiến cho nó khó thích ứng với các hệ thống phức tạp. Do đó từ sau năm 1980, người ta đã nghiên cứu đưa thêm cho nó một số điểm mở rộng. Các điểm mở rộng này chịu ảnh hưởng từ xu hướng hiện đại của mơ hình hóa hướng đối tượng, cũng như các hệ quản trị CSDL hướng đối tượng.
Các điểm mở rộng của đối với mơ hình ER
o Các kiểu thuộc tính đa trị: Được phép dùng kiểu thuộc tính đa trị, nghĩa là kiểu thuộc tính mà giá trị của nó đối với một thực thể có thể là một dãy hay một tập các giá trị đơn
o Các kiểu thuộc tính phức hợp: cho phép dùng các kiểu thuộc tính phức hợp, tạo thành bởi sự kết tập từ nhiều kiểu thuộc tính khác. Một mặc định, mỗi giá trị của kiểu thuộc tính phức hợp là sự ghép tiếp các giá trị của các kiểu thuộc tính sơ đẳng.
o Các kiểu thực thể con: xuất hiện bởi yêu cầu khái quát hóa hay chuyên biệt hóa khi cần phân cấp các sự vật.
o Nếu trong một kiểu thực thể A, ta chỉ ra một tập con B của A, mà các thực thể trong B vừa mang các kiểu thuộc tính chung của các thực thể trong A, lại vừa thêm một số các kiểu thuộc tính mới, ta nói đó là sự chun biệt hóa. B được goi là kiểu thực thể con của kiểu thực thể A. Các kiểu thuộc tính của B bao gồm mọi kiểu thuộc tính của A cộng thêm các kiểu thuộc tính riêng của nó. Ta nói B thừa kế các thuộc tính của A.
o Q trình ngược lại với chun biệt hóa là sự khái quát hóa: Từ nhiều kiểu thực thể B, C, …ta rút ra các kiểu thuộc tính chung để lập một kiểu thực thể A(với các kiểu thuộc tính chung đó) sao cho B,C,….đều là kiểu thực thể con của A. Nếu B là kiểu thực thể con của kiểu thực thể A, trong biểu diễn đồ họa, ta vẽ một mũi tên (đầu tam giác) từ B tới A
Ví dụ: Nhà văn và Viên chức đều là các kiểu thực thể con của Kiểu thực thể Người