Thống kê khối lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Một phần của tài liệu Bài giảng thống kê doanh nghiệp (Trang 179 - 181)

5.2.3 .Tốc độ phát triển

11.1.2. Thống kê khối lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Sau khi thống kê nghiên cứu vốn đầu tư, phân loại vốn đầu tư, chúng ta tiếp tục nghiên cưú tình hình phân phối, sử dụng vốn đầu tư.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành là chỉ tiêu biểu thị chi phí cho xây dựng cơng trình hoặc hạng mục cơng trình đã kết thúc tồn bộ hoặc từng phần các cơng việc quy định trong thiết kế, dự toán được phê chuẩn.

Thơng thường, do thời gian xây dựng xong tồn bộ cơng trình tương đối dài, với khối lượng khá lớn, để tạo điều kiện nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng vốn, vốn đầu tư cơ bản hoàn thành gồm:

- Vốn đầu tư cơ bản hồn thành tồn bộ cơng trình hoặc hạng mục cơng trình (gọi tắt là vốn đầu tư cơ bản hoàn thành toàn bộ).

- Vốn đầu tư cơ bản hoàn thành giai đoạn quy ước (gọi tắt là vốn đầu tư cơ bản hoàn thành giai đoạn).

Đối với vốn đầu tư cơ bản hoàn thành tồn bộ: Đây là tổng chi phí cho các cơng trình hoặc

179 bảo đưa vào sử dụng bình thường các năng lực sản xuất hoặc phục vụ và đã làm xong thủ tục bàn giao cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước (điều kiện tính là hồn thành tồn bộ là hoàn thành thủ tục bàn giao cho đơn vị sử dụng).

Tổng mức đầu tư hồn thành tồn bộ được thống kê và tính tốn theo cơng thức: VĐTtb = VĐTtk + VĐTđc

Trong đó: VĐTtb - Vốn đầu tư cơ bản hoàn thành toàn bộ VĐTtk - Vốn đầu tư cơ bản dự toán theo thiết kế VĐTđc - Vốn đầu tư cơ bản phần điều chỉnh

Cách thức thống kê theo công thức trên được áp dụng đối với tồn bộ cơng trình. Với từng hạng mục cơng trình, vốn đầu tư cơ bản hồn thành được thống kê xác định:

VĐTh = VĐTtkh + VĐTđch

Trong đó: VĐTh - Vốn đầu tư hoàn thành toàn bộ hạng mục cơng trình VĐTtkh - Vốn đầu tư dự toán theo thiết kế hạng mục VĐTđch - Vốn đầu tư điều chỉnh hạng mục

Cơ sở để thống kê: căn cứ vào biên bản nghiệm thu sử dụng cơng trình.

Đối với vốn đầu tư cơ bản hoàn thành giai đoạn: là chi phí cho xây dựng các cơng trình theo dự tốn thiết kế phê duyệt nhưng mới kết thúc ở một giai đoạn nhất định. Thống kê chỉ tiêu này căn cứ vào tính chất đầu tư khác nhau.

Với đầu tư xây lắp: để thống kê vốn đầu tư xây lắp hoàn thành giai đoạn cần thống kê khối lượng xây lắp hoàn thành trong giai đoạn (thống kê bằng đơn vị hiện vật). Theo quy định hiện hành khối lượng xây lắp hoàn thành phải đủ 4 tiêu chuẩn sau:

+ Khối lượng xây lắp đó có ghi trong thiết kế dự tốn.

+ Khối lượng xây lắp phải được cấu tạo vào thực thể cơng trình. + Chất lượng cơng trình phải đảm bảo yêu cầu thiết kế phê duyệt.

+ Đã kết thúc xây lắp đến giai đoạn kỹ thuật, khối lượng của nó đã đạt được mục tiêu tiến độ xây dựng, đảm bảo đưa tồn bộ cơng trình hoặc hạng mục cơng trình vào sử dụng theo thời hạn quy định.

VĐTgđ = SĐơn giá i x Khối lượng i + Phụ phí + Lãi định mức Trong đó: Đơn giá i - Đơn giá dự tốn của cơng việc i

180 Phụ phí và lãi định mức thường được thống kê theo quy định tính bằng tỷ lệ khác nhau tùy theo đối tượng xây dựng khác nhau và các điều kiện khác nhau. Vì vậy tính vốn đầu tư xây lắp hồn thành khá phức tạp, đòi hỏi phải nắm vững và vận dụng chính xác các quy định của Nhà nước.

Đối với cơng tác mua sắm máy móc thiết bị: Để tính vốn đầu tư thiết bị hồn thành giai

đoạn, trước hết phải xác định giá trị thiết bị máy móc mua sắm. Theo quy định, giá trị thiết bị máy móc mua sắm bao gồm giá gốc (ghi trong hóa đơn) cộng với chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt và chạy thử.

Đối với công tác xây dựng cơ bản khác: việc tính tốn vốn đầu tư hồn thành giai đoạn của

công tác này được quy định như sau: Khi các công tác xây dựng cơ bản khác phát sinh, đơn vị chủ quản cơng trình phải theo dõi hạch toán và báo cáo với cơ quan hữu trách. Khi nào hoàn thành các thủ tục thanh tốn mới được tính vốn đầu tư hồn thành giai đoạn. Riêng về công tác xây dựng cơ bản khác được tiến hành thơng qua cơng tác xây lắp thì việc tính vốn đầu tư hồn thành giai đoạn phải tiến hành như phương pháp tính vốn đầu tư xây lắp hoàn thành giai đoạn.

Một phần của tài liệu Bài giảng thống kê doanh nghiệp (Trang 179 - 181)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(195 trang)