Mục tiêu giáo dục STEM

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển kỹ năng toán học trong giáo dục STEM cho học sinh thông qua dạy học hình học lớp 10 (Trang 26 - 28)

CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.2. Lý luận về giáo dục STEM

1.2.5. Mục tiêu giáo dục STEM

Giáo dục STEM đã xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới.Tuy nhiên, với những bối cảnh khác nhau thì những mục tiêu giáo dục STEM ở các quốc gia đó cũng khác nhau. Tại Anh, mục tiêu giáo dục STEM là nhằm tạo ra nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học chất lƣợng cao. Mỹ, mục tiêu cơ bản cho giáo dục STEM bao gồm: tăng cƣờng số lƣợng HS theo đuổi và nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực STEM, trang bị cho tất cả các công dân những kĩ năng STEM, mở rộng nguồn lao động trong lĩnh vực STEM với tham vọng dẫn đầu thế giới nền kinh tế thế giới. Còn tại Úc, mục tiêu của giáo dục STEM là xây dựng kiến thức nền tảng của quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu và thách thức của nền kinh tế cho thế kỉ 21. Tuy các phát biểu về mục tiêu giáo dục STEM ở mỗi quốc gia có sự khác nhau, nhƣng có thể nhận thấy điểm chung đó là giáo dục STEM nhƣ là một giải pháp cải cách GD của các quốc gia nhằm hƣớng tới phát triển con ngƣời đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong thời đại tồn cầu hóa đầy thách thức.[19]

Mục đích của khoa học: Giáo dục khoa học chất lƣợng cao cung cấp nền tảng để hiểu biết thế giới thông qua các môn học cụ thể của sinh học, hóa học và vật lý. Khoa học đã làm thay đổi cuộc sống của chúng ta và rất quan trọng đối với sự thịnh vƣợng trong tƣơng lai của thế giới, và tất cả HS cần đƣợc dạy các khía cạnh thiết yếu của kiến thức, phƣơng pháp, quy trình và sử dụng khoa học. Thông qua việc xây dựng một kiến thức và khái niệm cơ bản then chốt, HS nên đƣợc khuyến khích nhận ra sức mạnh của lời giải thích hợp lý và phát triển cảm giác phấn khởi, tò mò về các hiện tƣợng tự nhiên. Họ nên đƣợc khuyến khích để hiểu cách khoa học có thể đƣợc sử dụng để giải thích những gì đang xảy ra, dự đốn những điều sẽ hành xử nhƣ thế nào, và phân tích nguyên nhân [19].

Mục đích của kỹ thuật: kỹ thuật là một chủ đề đầy cảm hứng và thiết thực. Bằng cách sử dụng sáng tạo và trí tƣởng tƣợng, HS thiết kế và làm ra các sản phẩm giải quyết các vấn đề thực tế và có liên quan với nhiều ngữ cảnh, xem xét nhu cầu và mong muốn của họ và của ngƣời khác. Họ có đƣợc một loạt các kiến thức chủ đề rút ra từ các mơn học nhƣ tốn học, khoa học, kỹ thuật, máy tính và nghệ thuật. HS học cách để có rủi ro, trở nên tháo vát, sáng tạo, dám làm và có khả năng cơng dân. Thơng qua việc đánh giá thiết kế và công nghệ, họ phát triển sự hiểu biết sâu sắc về tác động của nó đối với cuộc sống hàng ngày và thế giới rộng lớn hơn. Thiết kế và giáo dục công nghệ chất lƣợng cao đóng góp thiết yếu vào sự sáng tạo, văn hố, sự giàu có và phúc lợi của đất nƣớc[19].

Mục đích của cơng nghệ: Giáo dục chất lƣợng cao trang bị cho HS hiểu và thay đổi thế giới thông qua tƣ duy logic và sự sáng tạo, bao gồm các liên kết với toán học, khoa học, và thiết kế và công nghệ. Điểm cốt lõi của cơng nghệ là khoa học máy tính, trong đó HS đƣợc dạy các ngun tắc của thơng tin và tính tốn, và các hệ thống số làm việc nhƣ thế nào. Máy tính trang bị cho HS sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) để tạo ra các chƣơng trình, hệ thống và một loạt phƣơng tiện truyền thơng. Nó cũng đảm bảo rằng HS trở nên thông thạo về kỹ thuật số - có thể sử dụng, thể hiện bản thân và phát triển ý tƣởng thông qua CNTT và truyền thông - ở mức độ phù hợp với môi trƣờng làm việc tƣơng lai và nhƣ những ngƣời tham gia tích cực trong thế giới số[19].

Mục đích của toán học: toán học là một kỷ luật sáng tạo và liên kết chặt chẽ với nhau đã đƣợc phát triển qua nhiều thế kỷ, cung cấp giải pháp cho một số vấn đề hấp dẫn nhất trong lịch sử. Cần thiết cho cuộc sống hàng ngày, quan trọng đối với khoa học, công nghệ và kỹ thuật và cần thiết trong hầu hết các hình thức làm việc. Một nền giáo dục tốn học có chất lƣợng cao, do đó cung cấp nền tảng để hiểu thế giới, khả năng lý luận về mặt toán học, đánh giá cao vẻ

đẹp và sức mạnh của tốn học, và cảm giác thƣởng thức và tị mò về chủ đề này[19].

Dƣới góc độ giáo dục và vận dụng trong bối cảnh Việt Nam, giáo dục STEM một mặt thực hiện đầy đủ mục tiêu GD đã nêu trong chƣơng trình GD phổ thơng, mặt khác GD STEM nhằm [19]:

- Phát triển các năng lực đặc thù của các mơn học thuộc về STEM cho HS: Đó là những kiến thức, những kĩ năng liên quan đến các môn khoa học, công nghệ, kỹ thuật và tốn học. Trong đó HS biết liên kết các kiến thức khoa học, toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Biết sử dụng, quản lí và truy cập cơng nghệ, biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm.

- Phát triển năng lực cốt lõi cho HS: GD STEM nhằm chuẩn bị cho HS những cơ hội cũng nhƣ thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỉ 21. Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực khoa học, cơng nghệ, kỹ thuật, tốn học, HS sẽ đƣợc phát triển tƣ duy phản biện, tƣ duy sáng tạo, khả năng hợp tác để thành công,…

- Định hƣớng nghề nghiệp cho HS: GD STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng nhƣ cho nghề nghiệp trong tƣơng lai của HS. GD STEM từ đó góp phần xây dựng lực lƣợng lao động có năng lực, phẩm chất tốt đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nƣớc.

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển kỹ năng toán học trong giáo dục STEM cho học sinh thông qua dạy học hình học lớp 10 (Trang 26 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)