.11 Kết quả hồi quy với các biến công cụ

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) tác động của vốn xã hội tới giá cà phê bán được của nông dân (Trang 66 - 67)

Biến số Hệ số hồi quy

Độ lệch

chuẩn t P>|t| Tổng số năm tham gia vào các tổ chức 0.038 0.005 6.95 0 Số người trưởng thành trong gia đình 0.618 0.064 9.69 0 Khoảng cách tới điểm thu mua gần nhất -0.111 0.097 -1.15 0.25 Khoảng cách tới đường lát/rải nhựa gần

nhất -0.059 0.155 -0.38 0.707

Khoảng cách tới đường liên xã gần nhất 0.012 0.088 0.14 0.89 Bán cà phê tại nhà -0.023 0.131 -0.17 0.863 Tuổi của người đứng đầu 0.005 0.005 0.97 0.336 Giới tính của người đứng đầu 0.027 0.174 0.16 0.876

Nam Đà -0.490 0.271 -1.81 0.072 Đăk Sô -0.712 0.284 -2.51 0.013 Đăk Mâm -0.313 0.270 -1.16 0.249 Nâm Nung -0.516 0.286 -1.8 0.073 Quảng Phú 0.141 0.317 0.44 0.658 Đức Xuyên -0.097 0.256 -0.38 0.704 Nam Xuân -0.408 0.277 -1.47 0.143 Tân Thành -0.255 0.296 -0.86 0.389 Đăk D'rô -0.321 0.279 -1.15 0.251 Đăk Nang -0.167 0.292 -0.57 0.568

Nâm N'Dia 0 (omitted)

Constant 0.691 0.342 2.02 0.044

Từ kết quả hồi quy này, ta có thể thấy rằng hai biến cơng cụ có tương quan với biến vốn xã hội được đo lường bởi số hội nhóm các thành viên trưởng thành trong hộ gia đình tham gia Bên cạnh đó, biến kiểm sốt về các đặc điểm cố định của xã/thị trấn của Nam Đà, Đăk Sô và Nâm Nung có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 10%, thể hiện sự tương quan với vốn xã hội đo lường bởi số hội nhóm các thành viên trưởng thành trong hộ gia đình tham gia. Mục đích của bước hồi quy này để xây dựng biến thay thế Org_hat thay thế cho biến đo lường vốn xã hội Số hội nhóm các thành viên trưởng thành trong hộ gia đình tham gia để đưa vào mơ hình (3.1). Kết quả hồi quy được trình bày tóm tắt ở bảng bên dưới. Quy trình hồi quy được thể hiện ở Phụ lục 5.

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) tác động của vốn xã hội tới giá cà phê bán được của nông dân (Trang 66 - 67)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(101 trang)