A. DI TRUYỀN LIÊN KẾT1. Đối tương nghiên cứu 1. Đối tương nghiên cứu
Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền: Dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vịng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít (2n = 8).
2. Thí nghiệm
Nhận xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:
Phép lai xét sự di truyền của các cặp tính trạng: màu thân và độ dài cánh => phép lai hai cặp tính trạng
Số loại kiêu hình xuất hiện ở F2: 2 kiểu hình
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng màu thân: Thân xám : Thân đen = 1 : 1 Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng kích thước cánh: 1 cánh dài : 1 cánh cụt Tỉ lệ phân li kiểu hình chung: 1 xám, dài : 1 đen, cụt
=> Kết quả phân tích F2 cho thấy màu sắc thân và chiều dài cánh không tuân theo quy luật phân li động lập của Men den
=> Kết quả lai phân tích của Mooc gan giống với kết quả lai phân tích một cặp tính trạng
Giải thích kết quả
- Đời F1 cho kết quả 100% ruồi thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội hơn so với cánh ngắn.
- P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản
=> F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai phân tích thì sẽ cho tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 nhưng F2 cho tỉ lệ 1 : 1 => F1 chỉ tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
=> Hai cặp gen cùng nằm trên 1 NST
3. Sơ đồ lai
Quy ước: A : thân xám > a : thân đen B : cánh dài > b : cánh cụt Sơ đồ lai : Ptc : ♀ AB x ♂ ab AB ab F1 : AB (100% TX, CD) ab Pa : ♂ AB x ♀ ab ab ab Fa : AB ab ab ab (50% TX, CD) : (50% TĐ, CC)
4. Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết gen
Các gen quy định các tính trạng khác nhau (màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.
5. Kết luận:
- Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau. - Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của lồi đó.
B. DI TRUYỀN LIÊN KẾT KHƠNG HỒN TỒN1. Thí nghiệm của Morgan 1. Thí nghiệm của Morgan
P tc: ♀ thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh ngắn F1: 100% thân xám, cánh dài
Pa: ♀ thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh ngắn
F2: 965 con xám, dài (41,5 %) : 944 con đen, ngắn (41,5 %) 206 con xám, ngắn (8,5 %) : 185 con đen, dài (8,5 %)
2. Nhận xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:
Phương pháp thi nghiệm 2 giống với thí nghiệm 1
Tuy nhiên có mơt số điểm khác đãn đến kết quả thí nghiệm 1 và 2 khác nhau
Đặc điểm so sánh Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2
Các thể đem lai phân tích Đực F 1 Cái F 1
Số loại kiểu hình phép lai phân tích Fa
2 kiểu hình 4 kiểu hình Tỉ lệ phân li kiểu hình 1 :1 41,5 : 41,5 : 8,5 : 8,5 => Kết quả phân tích các thể cái F1 cho thấy cho thấy gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 NST nhưng ở giới cái đã xảy ra hoán vị gen, giới đực khơng xảy ra hiện tương hóa vị gen
3. Sơ đồ lai
- Quy ước
A : thân xám > a : thân đen B : cánh dài > b : cánh cụt - Sơ đồ lai : Ptc : ♀ AB x ♂ ab AB ab F1 : AB (100% TX, CD) ab Pa : ♀ AB x ♂ ab ab ab Fa : AB : ab ab ab (41, 5% TX, CD) (41, 5% TĐ, CC) : Ab : aB ab ab (8, 5% TX, CC) (8, 5% TĐ, CD)
4. Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết khơng hồn tồn
- Trong quá trình phân bào, ở kỳ trước 1 của quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng bắt chéo giữa 2 crômatit khác nguồn trong 4 crômatit của cặp NST kép tương đồng. Sau đó ở một vài tế bào đơi khi xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn làm cho các gen trên 2 đoạn NST cũng trao đổi chỗ cho nhau => hoán vị gen.
- Tần số hoán vị:
+ Là tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp (% các giao tử mang gen hoán vị).
+ Tần số phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen không alen trên cùng một NST. Khoảng cách càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị gen càng cao. Dựa vào đó người ta lập bản đồ di truyền.
+ Tần số hốn vị gen khơng vượt q 50% vì hiện tượng trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit trong cặp NST kép tương đồng.
5. Kết luận:
- Do các gen có xu hướng liên kết hồn tồn nên hiện tượng hốn vị gen ít xảy ra. - Các giao tử hoán vị gen chiếm tỉ lệ thấp.
- Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết và khoảng cách tương đối của các gen.