1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng
1.1.1. Sản phẩm có tính chất cố định nơi sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất thuỷ văn và khí hậu
- Nơi tiêu thụ sản phẩm cố định
- Nơi sản xuất biến động nên lực l-ợng thi công( lao động, thiết bị thi
công, vật t- kỹ thuật) luôn luôn di động.
- Chất l-ợng, giá cả phụ thuộc và chịu sự ảnh h-ởng trực tiếp điều kiện tự nhiên.
1.1.2. Sản phẩm xây dựng có quy môt lớn, kết cấu phức tạp.
- Vì sản phẩm xây dựng phần lớn là tài sản cố định
- Kết cấu của sản phẩm phức tạp, nhiều hạng mục công trình mỗi công
trình thì phải có những bản thiết kế riêng.
- Khối l-ợng vốn đầu t- lớn vào vật t-, lao động và máy móc thi công.
1.1.3. Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất l-ợng của sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả của ngành kinh doanh khác.
- Các công trình xây dựng th-ờng có thời gian sử dụng rất dài, nên phải
gánh chịu nhiều rủi ro( sự thay đổi điều kiện tự nhiên, sự biến động về giá cả các yếu tố đầu vào)
- Sản phẩm của ngành xây dựng là yếu tố đầu vào cho các ngành sản xuất khác nên nó co ý nghĩa quyết định đối với các ngành kinh doanh khác.
1.1.4 Sản phẩm xây dựng mang tĩnh chất tổng hợp về kỹ thuật – kinh tế – văn hoá, xã hội – thẩm mỹ và quốc phòng.
- Khi sản phẩm xây dựng đ-ợc hình thành thì điều đầu tiên cần phải xem xét là nó có đ-ợc thực hiện theo đúng bản vẽ, có tuân theo các quy trình xây lắp, có hiệu quả kinh tế, có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá xã hội ở nơi
công trình đ-ợc xây dựng, công trình đó có tính thẩm mỹ không và nó có phục vụ cho đất n-ớc khi có chiến tranh không.
1.1.5 Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc và riêng lẽ
- Để có đ-ợc một công trình xây dựng thì chủ đầu t- th-ờng phải bỏ ra
một khối l-ợng vốn lớn, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của công ty, vì vậy nó th-ờng mang tính chất đơn chiếc và riêng lẽ.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Tr-ớc nhu cầu đòi hỏi thực tế của ngành Ngân hàng và sự phát triển của
đất n-ớc, vào tháng 7 –1971 Ban xây dựng Ngân hàng đã đ-ợc thành lập theo
quyết định số 218/QĐ - NH do Thống đốc Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam ký. Nhiệm vụ chính của ban trong thời gian này là xây dựng và sữa chữa các kho tàng và nhà cửa trong ngành. Trực thuộc Ngân hàng hàng Ngân hàng Việt Nam. Ngay từ khi thành lập ban xây dựng Ngân hàng đã có tới 38 nhân viên và công nhân với một phòng tài vụ. Ban xây dựng Ngân hàng chịu sự chỉ đạo của cục phó và một tr-ởng ban.
Từ năm 1971 – 1993 cùng với sự phát triển của ngành, Ban xây dựng cũng
đã có sự phát triển cao hơn nh- xây dựng kho tàng và sản xuất các bao bì phục vụ ngàng Ngân hàng. Lúc này Ban xây dựng có khoảng 50 nhân viên. Cơ cấu tổ chức bao gồm: 1 tr-ởng ban, 1 phó ban, đội nề, đội mộc, phòng vật t-, phòng tổ chức.Mỗi đội mỗi phòng đều có một đội tr-ởng một đội phó.
Đến năm 1987, theo quyết định số 114/QĐ -NH ngày 9/10/1978 do Thống Đốc Ngân hàng Nhà n-ớc ký thành lập Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng từ Ban xây dựng. Lúc này cơ cấu tổ chức của Công ty gồm một Chủ nhiệm, hai Phó chủ nhiệm và các phòng ban : Phòng kỷ thuật; Phòng Vật t- ; Phòng Tài vụ ; Phòng Hành chính ; Một đội xe ; Hai đội nề ; Một đội mộc
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty lúc đó 84 ng-ời. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Xây lắp Ngân hàng là xây dựng va sữa chữa kho tàng nhà x-ởng trong ngành Ngân hàng nh-ng có quy mô lớn hơn tr-ớc.
Từ ngày 20/1/1993, Thống Đốc Ngân hàng Nhà n-ớc
Căn cứ vào luật tổ chức Chính Phủ ngày 30/9/1992.
Căn cứ vào quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp của Nhà n-ớc Việt Nam ban hành, kèm theo Nghị Định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 và Nghị Định số 115/HĐBT ngày 7/5/1992 của Hội Đồng Bộ Tr-ởng.
Căn cứ theo ý kiến của Thủ T-ớng Chính Phủ về thành lập lại doanh nghiệp Nhà n-ớc tại thông báo số 19 ngày 11/12/1992 của Văn phòng Chính phủ.
1) Quyết Định thành lập lại doanh nghiệp Nhà n-ớc xí nghiệp xây lắp Ngân
hàng thuộc Ngân hàng Nhà n-ớc.
2) - Xí nghiệp đ-ợc phép đặt trụ sở tại xã Thanh Trì huyện Thanh Trì thành
phố Hà Nội.
- Tổng mức vốn kinh doanh đến thời điểm 1/1/1992 là 1.328.000.000
đồng.Trong đó: vốn cố định là : 568 triệu đồng vốn l-u độn là : 760 triệu đồng Phần ngân sách Nhà n-ớc cấp là : 1.114.000.000 đồng Phần thuộc công ty là : 214.000.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh: ngành xây dựng
Ngày 25/7/1995 Quyết Định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà n-ớc về việc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ cho Xĩ nghiệp xây lắp Ngân hàng.
Căn cứ pháp lệnh Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam ngày 23/5/1990
Căn cứ vào nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc của Bộ và Cơ quan ngang Bộ
Căn cứ vào công văn bổ sung 2266/UB –KHH ngày 13/7/1995 của Uỷ
ban kế hoạch kế hoá Nhà n-ớc thừa uỷ quyền Thủ t-ớng Chính phủ cho phép đổi tên và bổ sung ngành nghề.
Theo đề nghị của Giám đốc Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng và Phó Vụ Tr-ởng, Tr-ởng phòng Quản lý Xí nghiệp Ngân hàng Nhà n-ớc.
Quyết Định đổi tên Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng thành Công ty xây dựng Ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà n-ớc. Bổ sung nhiệm vụ cho Công ty xây dựng Ngân hàng đ-ợc kinh doanh trong các ngành nghề:
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt là ngành Ngân hàng Công ty xây dựng Ngân hàng ngày càng đ-ợc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh. Ngày 21/5/2002 Thống Đốc Ngân hàng Nhà n-ớc căn cứ Luật Ngân hàng Nhà
n-ớc số 01/1997 – QH 10 ngày 12/12/1997; căn cứ vào luật doanh nghiệp Nhà
n-ớc ngày 20/4/1995; căn cứ vào nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc của Bộ, cơ quan ngang Bộ; căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà n-ớc và Nghị định số 38/CP ngày 11/6/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu t- h-ớng dẫn thực hiện nghị
định 50/CP; theo đề nghị của Vụ tr-ởng Vụ Kế toán – Tài chính và Giám đốc
Công ty xây dựng Ngân hàng. Quyết định bổ sung ngành nghề kinh doang cho công ty nh- sau.
+ T- vấn( không bao gồm thiết kế công trình), đầu t- xây dựng dự án + Kinh doanh,cung ứng, lắp đặt thiết bị cho công trình xây dựng, thiết bị cơ điện lạnh, máy xây dựng, bảo trì bảo d-ỡng thiết bị phục vụ cho công trình, điều hoà, thang máy, máy phát điện, chống thấm và chống mối.
Từ khi đ-ợc thành lập đến nay Công ty xây dựng Ngân hàng không ngừng phát triển, luôn luôn hoàn thành chỉ tiêu mà Nhà n-ớc và ngành Ngân hàng giao cho. Để hoàn thành nhiệm vụ của mình Ban giám đốc công ty và tập thể công nhân viên trong Công ty đã khai thác có hiệu quả về năng lực, về máy móc thiết bị, không ngừng đổi mới thiết bị phục vụ cho việc thi công các công trình xây
dựng… đồng thời công ty cũng chú trong nâng cao trình độ tay nghề, trình độ
nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, cải thiện điều kiện cho ng-ời lao động đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của Công ty cũng nh- nhu cầu phát triển toàn ngành vã của xã hội. Công ty đã cụ thể hoá các chế độ chính sách của Nhà n-ớc và ngành giao cho hằng năm bằng việc xây dựng các nội quy, quy chế nội bộ nh-ng vẫn tuân thủ pháp luật để nhằm góp phần thúc đẩy tiến độ xây dựng và sự phát triển lớn mạnh của Công ty, đồng thời giữ vững an ninh trật tự và an toàn xã hội tại các đơn vị cũng nh- tại các địa ph-ơng mà công ty đang tham gia thi
công xây dựng các hạng mục công trình… Tốc độ phát triển của Công ty không
ngừng tăng lên, hiệu quả, năng suất và chất l-ợng cũng nh- thu nhập bình quân đầu ng-ời năm sau cao hơn năm tr-ớc. Đến nay, về nhân lực Công ty xây dựng Ngân hàng đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, vững vàng tinh thông nghề nghiệp có khả năng tham gia đấu thầu và xây dựng tất cả các hạng mục công trình vừa và nhỏ có chất l-ợng cao. Trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng Ngân hàng đến nay đã hơn 30 năm mà ch-a hề xảy ra sự cố công trình hay tai nạn lao động nghiêm trọng nào.
Những yếu tố tạo nên sự thành công của Công ty xây dựng Ngân hàng trong những năm qua là Cong ty luôn luôn đảm bảo thực hiện tốt những yêu cầu về chất l-ợng và thẩm mỹ kiến trúc của bên chủ công trình do đó Công ty đã đ-ợc khách hàng tín nhiệm. Đến nay quy mô hoạt động tham gia đấu thầu, thi công xây dựng của Công ty đã v-ơn rộng ra khắp cả n-ớc. Hiện nay Công ty đã có chi nhánh, văn phòng giao dịch rộng khắp cả n-ớc.
Về hiệu quả kinh tế trong những năm qua vừa thực hiện chủ tr-ơng của Nhà n-ớc và d-ới sự lãnh đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam, Công ty đã đề ra mục tiêu tăng năng suất hiệu quả lao động làm cơ sỏ cho việc chỉ đạo sản xuất thi công công trình xây dựng của Công ty. Do có chủ tr-ơng đ-ờng lối và ph-ơng h-ớng đúng đắn, đồng thời biết vận dụng nhạy bén những chế độ cơ chế chính sách khuyến khích của Nhà n-ớc trong cơ chế thị tr-ờng nên hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt đ-ợc trong thời gian qua là t-ơng đối tốt.
1.3. Đặc điểm về bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ
Cho đến nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty xây dựng Ngân hàng là 180 ng-ời trong đó:
Nam 121 ng-ời, Nữ là 59 ng-ời Trình độ đại học: 72 ng-ời Trình độ trung cấp: 40 ng-ời Nhân viên và lao động: 68 ng-ời
Để điều hành và tổ chức sản xuất thi công xây dựng Công ty đã tổchức bộ máy quản lý nh- sau.