4. Tính toán kiểm tra lại với kháng đơn và cáp đã chọn.
5.5.1. Chọn thanh góp cấp điện áp 110k
Ta có:.
Tra Bảng 10.12- phụ lục 10, tài liệu [1] ta chọn dây dẫn và thanh góp mềm là: Bảng 5. 2 Thông số kỹ thuật của thanh góp mêm cấp điện áp 110 kV
Cấp điện áp
Tiết diện chuẩn nhôm/thép
Tiết diện mm2 Đường kính mm Dòng
điện cho phép (A)
Nhôm Thép Dây dẫn Lõi thép
110 kV 185/28 187 128 23,1 14,7 550
a) Kiểm tra điều kiện vầng quang:
Lấy a= 300 (cm)
Dây dẫn AC – 185/28 thỏa mãn điều kiện phát sinh vầng quang.
b) Kiểm tra ổn định nhiệt:
Theo kết quả tính toán chương 4, khi ngắn mạch tại N2 ta có:
Vì Xtt =6,72 3> nên coi ngắn mạch phía hệ thống là ngắn mạch xa, dòng ngắn mạch
phía hệ thống là dòng siêu quá độ:
( )1 100 1 100 . 4,49 3. 0,119. 3.115 21 S cb I kA HT X U cb = = = - Phía nhánh nhà máy:
Tra đường cong tính toán ta được các dòng , từ đó áp dụng công thức sau để tính ngắn mạch phía nhánh nhà máy.
Dòng ngắn mạch tại N2 ở các thời điểm trong đơn vị (kA) do nhà máy và hệ thống cung cấp là:
Giá trị trung bình bình phương cho các khoảng thời gian: (s) Khoảng thời gian (s) có:
Tính toán theo trình tự trên ta có bảng sau:
Bảng 5. 3 Tính toán xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ (điểm ngắn mạch N2)
t (s) 0 0,1 0,2 0,5 1 4,4 3,46 3,08 2,7 2,26 , kA 4,49 4,49 4,49 4,49 4,49 , kA 6,63 5,21 4,64 4,07 3,4 , kA 11,12 9,7 9,13 8,56 7,89 , s 0,1 0,1 0,3 0,5 Tổng , 108,87 88,72 78,32 67,76 , 10,887 8,872 23,496 33,88 77,135
Xác định xung lượng nhiệt của thành phần không chu kỳ: : dòng ngắn mạch siêu quá độ tại điểm N2.
là hằng số thời gian tắt dần của dòng ngắn mạch không chu kì. (Lưới có U > 1000V lấy ).
Thay số vào ta được kết quả:
Vậy xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch trên thanh cái 110 kV là:
Dây dẫn mềm đảo bảo điều kiện ổn định nhiệt khi:
Vậy dây dẫn đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định nhiệt.