4. Cấu trúc của đề tài
3.1.3.1. Ảnh hưởng của thời gian chiếu UV lên hình thái bề mặt vật liệu
Khi sử dụng phƣơng pháp chiếu tia UV để biến tính bề mặt của các vật liệu, yếu tố thời gian có sự ảnh hƣởng rất lớn đến hình thái bề mặt cũng nhƣ thuộc tính của vật liệu. Trong luận văn, chúng tôi khảo sát hình thái bề mặt vật liệu với các thời gian chiếu UV: 10 phút, 20 phút, 30 phút.
Hình 3.3. Ảnh SEM với các độ phóng đại khác nhau của vật liệu Au-Co3O4 IO biến tính với nồng độ HAuCl4 10 mM, thời gian chiếu UV 10 phút
Hình 3.4. Ảnh SEM với các độ phóng đại khác nhau của vật liệu Au-Co3O4 IO biến tính với nồng độ HAuCl4 10 mM, thời gian chiếu UV 20 phút
Hình 3.5. Ảnh SEM với các độ phóng đại khác nhau của vật liệu Au-Co3O4 IO biến tính với nồng độ HAuCl4 10 mM, thời gian chiếu UV 30 phút
Hình 3.3, 3.4 và 3.5 là ảnh SEM của vật liệu Au - Co3O4 IO ứng với nồng độ HAuCl4 10 mM, chiếu tia UV trong các thời gian khác nhau: 10 phút, 20 phút và 30 phút. Dựa vào ảnh SEM có thể thấy rằng, hình thái bề mặt của mẫu Au - Co3O4 bị ảnh hƣởng bởi thời gian chiếu tia UV. Tổng quát, cả ba mẫu vật liệu đều giữ nguyên cấu trúc nano xốp của vật liệu Co3O4 ban đầu. Khi tăng dần thời gian chiếu tia UV, bề mặt vật liệu sáng hơn, nét hơn điều đó cho thấy các hạt nano Au đƣợc phân tán nhiều hơn và tốt hơn. Ở mẫu Au - Co3O4 - UV 10 phút, cấu trúc vật liệu không có sự khác biệt nhiều so với mẫu Co3O4. Ở mẫu Au - Co3O4 - UV 20 phút, các hạt nano Au đƣợc phân tán đồng đều hơn, vật liệu xốp hơn. Ở mẫu Au - Co3O4 - UV 30 phút, có thể thấy rõ sự có mặt của các hạt nano Au, các hạt Au bám lên bề mặt Co3O4 IO tƣơng đối nhiều, đồng đều và kết dính với nhau tạo thành hình dạng mao quản nhƣ vật liệu ban đầu, mẫu vật liệu có độ xốp lớn hơn so với Co3O4 IO, Au - Co3O4 – UV 10 phút và Au - Co3O4 –UV 20 phút.
3.1.3.2. Ảnh hưởng của nồng độ muối HAuCl4 lên hình thái bề mặt vật liệu Au-Co3O4 IO