- Khảo sỏt điều kiện hấp phụ tối ưu:
Lấy 150ml dung dịch Pb2+ nồng độ 30ppm, khuấy từ với tốc độ 250 vũng/phỳt, ổn định nhiệt độ sau đú cho 0,075g mẫu S-SBA20C2 vào khuấy 60 phỳt thỡ kết thỳc, lấy 2 ml mẫu để xỏc định nồng độ Pb2+. Cũng với cỏch tiến hành tương tự nhưng lần lượt thay bằng 0,075g mẫu S-SBA-30C2, S-SBA20C3, S-SBA30C3 sau đú xỏc định nồng độ Pb2+ sau phản ứng bằng phương phỏp chuẩn trực tiếp để tỡm ra mẫu hấp phụ tốt nhất. Sử dụng 0,075g mẫu S-SBA20C2 làm chất hấp phụ và thay đổi tốc độ khuấy lần lượt là 400 và 500 vũng/phỳt để chọn ra tốc độ khuấy thớch hợp, loại trừ được ảnh hưởng của tốc độ khuếch tỏn.
Tiếp theo thay đổi pH của dung dịch Pb2+ để tỡm ra khoảng pH hấp phụ tốt nhất. Điều chỉnh pH của dung dịch lần lượt là 3,0; 4,0; 4,5; 5,0; 5,5 bằng HCl hoặc NaOH loóng. Lấy 150 ml dung dịch Pb2+ ở cỏc pH đó điều chỉnh, khuấy với tốc độ 400 vũng/phỳt, sử dụng 0,050g S-SBA20C2, sau 60 phỳt thỡ kết thỳc.
Ở cỏc thời điểm 5, 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 180 phỳt mẫu được lấy ra 2 ml, sau đú xỏc định nồng độ bằng phương phỏp chuẩn trực tiếp để tỡm ra thời gian hấp phụ đạt cõn bằng.
- Khảo sỏt ảnh hưởng của nồng độ:
Lấy 150 ml dung dịch Pb2+ cú nồng độ xỏc định vào bỡnh tam giỏc, ổn nhiệt ở 298K, sau thời gian 5; 10; 15; 30; 60 và 180 phỳt phản ứng, lấy ra 2 ml mẫu để xỏc định nồng độ của Pb2+.
Nồng độ ban đầu của dung dịch Pb2+ thay đổi lần lượt là 20; 25; 30; 37; 45; 60; 80 và 100 ppm.
- Khảo sỏt ảnh hưởng của nhiệt độ:
Trong luận ỏn này, nhiệt độ được ổn định ở 288; 298; 308 và 318K, cỏc bước tiếp theo tiến hành giống như thay đổi nồng độ. Trong mỗi nhiệt độ, nồng độ của dung dịch Pb2+ thay đổi lần lượt là 20; 25; 30; 37 và 45ppm.
- Khảo sỏt ảnh hưởng của lượng chất hấp phụ:
Trong luận ỏn này, lượng chất hấp phụ sử dụng là 0,050; 0,075; 0,100 và 0,150g chất hấp phụ. Cỏc bước tiếp theo tiến hành giống như thay đổi nồng độ.