Quỏ trỡnh hấp phụ ion Pb2+trong mụi trường nước

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp và biến tính vật liệu SBA 16 ứng dụng làm chất hấp phụ và xúc tác (Trang 58 - 59)

- Khảo sỏt điều kiện hấp phụ tối ưu:

Lấy 150ml dung dịch Pb2+ nồng độ 30ppm, khuấy từ với tốc độ 250 vũng/phỳt, ổn định nhiệt độ sau đú cho 0,075g mẫu S-SBA20C2 vào khuấy 60 phỳt thỡ kết thỳc, lấy 2 ml mẫu để xỏc định nồng độ Pb2+. Cũng với cỏch tiến hành tương tự nhưng lần lượt thay bằng 0,075g mẫu S-SBA-30C2, S-SBA20C3, S-SBA30C3 sau đú xỏc định nồng độ Pb2+ sau phản ứng bằng phương phỏp chuẩn trực tiếp để tỡm ra mẫu hấp phụ tốt nhất. Sử dụng 0,075g mẫu S-SBA20C2 làm chất hấp phụ và thay đổi tốc độ khuấy lần lượt là 400 và 500 vũng/phỳt để chọn ra tốc độ khuấy thớch hợp, loại trừ được ảnh hưởng của tốc độ khuếch tỏn.

Tiếp theo thay đổi pH của dung dịch Pb2+ để tỡm ra khoảng pH hấp phụ tốt nhất. Điều chỉnh pH của dung dịch lần lượt là 3,0; 4,0; 4,5; 5,0; 5,5 bằng HCl hoặc NaOH loóng. Lấy 150 ml dung dịch Pb2+ ở cỏc pH đó điều chỉnh, khuấy với tốc độ 400 vũng/phỳt, sử dụng 0,050g S-SBA20C2, sau 60 phỳt thỡ kết thỳc.

Ở cỏc thời điểm 5, 10, 15, 30, 45, 60, 90, 120, 150, 180 phỳt mẫu được lấy ra 2 ml, sau đú xỏc định nồng độ bằng phương phỏp chuẩn trực tiếp để tỡm ra thời gian hấp phụ đạt cõn bằng.

- Khảo sỏt ảnh hưởng của nồng độ:

Lấy 150 ml dung dịch Pb2+ cú nồng độ xỏc định vào bỡnh tam giỏc, ổn nhiệt ở 298K, sau thời gian 5; 10; 15; 30; 60 và 180 phỳt phản ứng, lấy ra 2 ml mẫu để xỏc định nồng độ của Pb2+.

Nồng độ ban đầu của dung dịch Pb2+ thay đổi lần lượt là 20; 25; 30; 37; 45; 60; 80 và 100 ppm.

- Khảo sỏt ảnh hưởng của nhiệt độ:

Trong luận ỏn này, nhiệt độ được ổn định ở 288; 298; 308 và 318K, cỏc bước tiếp theo tiến hành giống như thay đổi nồng độ. Trong mỗi nhiệt độ, nồng độ của dung dịch Pb2+ thay đổi lần lượt là 20; 25; 30; 37 và 45ppm.

- Khảo sỏt ảnh hưởng của lượng chất hấp phụ:

Trong luận ỏn này, lượng chất hấp phụ sử dụng là 0,050; 0,075; 0,100 và 0,150g chất hấp phụ. Cỏc bước tiếp theo tiến hành giống như thay đổi nồng độ.

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp và biến tính vật liệu SBA 16 ứng dụng làm chất hấp phụ và xúc tác (Trang 58 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(177 trang)