- Sử dụng phần mền Acrgis 9.3 để xây dựng bản đồ mô tả sự phân bố của các y ếu tố thủy lý, thủy hóa trên hồ trong thơi gian nghiên cứu.
Luận văn Thạc sỹ 59 Ngành: Khoa học Môi trường
trời tại các vùng này tương đối ổn định[3,4].
3.3.3.3 Diễn biến theo không gian (dọc hồ- từ thượng nguồn về hạ lưu, ngang hồ- từ
bờ ra giữa hồ)
Giống như VKL, mật độ tế bào VKL Microcystis có sự chênh lệch giữa các điểm thu mẫu. Sự chênh lệch đó được trình bày ở hình 3.26.
Hình 3.26: Mật độ trung bình VKL độc Microcystis giữa các điểm thu mẫu Từ hình 3.26 ta thấy năm 2009, 2010 tại điểm NC5, NC6 có mật độ tế bào VKL độc Microcystis cao nhất. Năm 2009 mật độ tế bào VKL độc Microcystis
trunh bình tại NC5 đạt 6,29 x 10P 5 P tế bào/l, tại NC6 đạt 6,17 x 10P 5 P tế bào/l. Năm 2010 mật độ tế bào VKL độc Microcystis trung bình tại NC5, NC6 đạt 2,04 x 10P
5P P tế bào/l và 2,07 x 10P 5 P
tế bào/l tương ứng. Tại các điểm khác như NC1, NC2, NC3, NC4 mật độ tế bào VKL độc Microcystis không có sự khác biệt lớn, thấp nhất tại điểm NC4 năm 2009 đạt 2,9 x 10P 5 P tế bào/l và NC2 năm 2010 đạt 8,4 x 10P 4 P tế bào/l. Mật độ tế bào VKL giữa các điểm nghiên cứu có sự chênh lệch trong năm 2011 và sự chênh lệch này có sự khác biệt so với các năm 2009, 2010. Năm 2011, tại điểm NC1 mật độ tế bào VKL độc Microcystis cao nhất và chênh lệch lớn nhất so với các điểm khác. Tính trung bình cao gấp khoảng hơn 4 lần so với các điểm khác. Mật độ VKL độc Microcystis tại NC1 dao động từ 2,5 x 10P
5P P tế bào/l đến 20 x 10P 6 P tế bào/l, trung bình đạt 5,3 x 10P 6 P
tế bào/l. Nguyên nhân chính của sự khác biệt này là do tại đợt khảo sát tháng 5/2011 bắt gặp sự nở hoa của nước, theo chiều