1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng

65 633 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thiết Kế Vị Trí Và Mặt Bằng Hệ Thống Công Nghiệp Sử Dụng Phương Pháp Bố Trí Theo Quy Trình Và Sản Phẩm Tái Bố Trí Mặt Bằng Xưởng Gia Công Áo Sơ Mi Công Ty TNHH May Mặc Alliance One
Tác giả Trương Nguyễn Thành Khoa, Huỳnh Tuấn Anh
Người hướng dẫn Ths. Võ Trần Thị Bích Châu
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Lý Công Nghiệp
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 744,82 KB

Cấu trúc

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ

  • ĐỒ ÁN THIẾT KẾ VỊ TRÍ VÀ MẶT BẰNG HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

  • GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN:

  • SINH VIÊN THỰC HIỆN:

  • MỤC LỤC

  • LỜI CẢM ƠN

    • Xin chân thành cảm ơn!

  • TÓM TẮT

  • 1.1. Đặt vấn đề

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

  • 1.2. Mục tiêu đề tài

    • 1.2.1. Mục tiêu chung

    • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

  • 1.3. Phương pháp thực hiện

    • 1.3.1. Thu thập số liệu

    • 1.3.2. Phân tích số liệu

    • 1.3.3. Tiến hành cân bằng chuyền

  • 1.4. Phạm vi đề tài

    • 1.4.1. Phạm vi thời gian

    • 1.4.2. Phạm vi không gian

    • 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu

  • 1.5. Cấu trúc đề tài

  • CHƯƠNG 2

  • 2.1. Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp

    • 2.1.1. Khái niệm

    • 2.1.2. Ý nghĩa của bố trí mặt bằng

    • 2.1.3. Các loại hình bố trí mặt bằng chức năng (Department)

  • 2.2. Phương pháp cân bằng chuyền

  • 2.3. Các bước cân bằng chuyền

  • a. Thời gian chu kỳ (Tck): thời gian từ khi bắt đầu sản xuất cho đến khi kết thúc và đạt chất lượng:

  • b. Số khu vực sản xuất tối thiểu (số trạm):

  • c. Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị hoặc công lao động:

  • d. Hiệu suất dây chuyền:

  • 2.4. Phương pháp phân tích bố trí mặt bằng sản xuất

  • b. Phân tích mặt bằng theo hướng sản phẩm

  • 2.5. Lược khảo tài liệu

  • Atlantique, LS2N - UMR CNRS 6004, La Chantrerie, 4, rue Alfred Kastler - B.P. 20722, F-44307 Nantes cedex 3, France, 2017) đã thực hiện đề tài “Some new ideas for

  • CHƯƠNG 3

  • 3.1. Giới thiệu tổng quan về ngành dệt may

  • 3.2. Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

  • 3.3. Phân tích thị trường tiêu thụ

  • 3.4. Cơ cấu tổ chức công ty

  • 3.5. Khảo sát sản phẩm và dây chuyền sản xuất

    • 3.5.1. Tổng quan về sản phẩm

  • Hình 3. 3 Sản phẩm áp sơ mi (Chemise) nam tay dài

  • Bảng 3. 1 Thống kê chi tiết bán thành phẩm cho 1 sản phẩm

    • 3.5.2. Qui trình lắp ráp sản phẩm

  • Hình 3. 4 Sơ đồ khối qui trình lắp ráp sản phẩm

    • 3.5.3. Một số máy móc thiết bị điển hình

  • Bảng 3. 2 Một số máy móc sử dụng trong xưởng sản xuất

  • 3.6. Bố trí mặt bằng ban đầu

  • 3.7. Hạn chế của mặt bằng hiện tại

  • CHƯƠNG 4

  • 4.1. Thuyết minh về dây chuyền sản xuất

  • 4.2. Thời gian thực hiện công việc

  • 4.3. Thực trạng quá trình sản xuất trước khi cân bằng chuyền

  • 32,400−4,200

  • 2,058

  • 70.5

    • Bảng 4. 3 Số nhân công lao động trong chuyền sản xuất

    • 4.4. Tải trọng vận chuyển các công đoạn

    • 4.5. Kích thước nhà xưởng

    • Bảng 4. 6 Kích thước từng công đoạn sản xuất

    • 4.6. Mặt bằng ban đầu

      • 4.6.1. Kích thước mặt bằng ban đầu

    • Hình 4. 2 Sơ đồ bố trí mặt bằng ban đầu của xưởng gia công (đơn vị: met)

      • 4.6.2. Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn

    • Hình 4. 3 Sơ đồ khoảng cách giữa các công đoạn Bảng 4. 7 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn

      • 4.6.3. Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn

    • CHƯƠNG 5

    • 5.1. Cân bằng chuyền theo phương pháp mức sử dụng tăng thêm

    • 5.2. Các phương án tái bố trí mặt bằng

      • 5.2.1. Phương án 1:

    • Hình 5. 2 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 1

      • 5.3.2. Phương án 2

    • Hình 5. 4 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 2

      • 5.3.3. Phương án 3

    • Hình 5. 6 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 3

    • 6.1. Đánh giá và so sánh phương án

    • 6.2. Sơ đồ bố trí mặt bằng tối ưu

    • Hình 6. 1 Sơ đồ bố trí mặt bằng tối ưu

    • CHƯƠNG 7

    • 7.1. Kết luận

    • 7.2. Kiến nghị

    • TÀI LIỆU KHAM KHẢO

    • PHỤ LỤC

Nội dung

Đồ án Thiết kế vị trí và mặt bằng được thực hiện dựa trên hai phương pháp chính là mức sử dụng tăng thêm và phương pháp tải trọng khoảng cách để tìm ra một phương án tốt nhất nhằm cải tiến tối ưu mặt bằng hiện tại của một xưởng sản xuất áo sơ mi trực thuộc công ty TNHH May mặc Alliance One

GIỚI THIỆU

Đặt vấn đề

Để sản xuất sản phẩm với chi phí thấp và chất lượng cao, cần loại bỏ các hao phí như vận chuyển, tồn kho, chờ đợi và thao tác thừa Nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng dệt may, đồng thời đảm bảo công bằng trong trả công và số lượng công việc là một thách thức lớn Điều này đòi hỏi đội ngũ công nhân viên được đào tạo chuyên môn và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong dây chuyền sản xuất Việc tìm ra chiến lược bố trí mặt bằng hợp lý là cần thiết để tối thiểu hóa chi phí sản xuất Phương pháp cân bằng chuyền với các thuật toán phân tích thông số dây chuyền là một trong những giải pháp hiệu quả, tuy nhiên, tại Việt Nam, việc áp dụng vẫn còn hạn chế và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm Do đó, nghiên cứu và ứng dụng các giải thuật hữu ích để giải quyết bài toán cân bằng dây chuyền trong ngành may mặc là rất cần thiết, đặc biệt trong việc bố trí sản xuất cho xưởng may gia công áo sơ mi.

Mục tiêu đề tài

Áp dụng kiến thức từ học phần Thiết kế vị trí và mặt bằng hệ thống công nghiệp giúp xác định địa điểm doanh nghiệp và bố trí mặt bằng một cách hợp lý Điều này không chỉ tối ưu hóa thời gian sản xuất mà còn nâng cao năng suất sản phẩm, giảm thiểu tình trạng đơn hàng bị trễ và tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Xác định địa điểm nhà máy phân xưởng

- Xác định quy trình sản xuất của sản phẩm

- Bố trí bộ phận vào khu vực hợp lý

- Đưa ra sơ đồ mặt bằng tối ưu

Phương pháp thực hiện

Khảo sát hiện trạng công ty là bước quan trọng để thu thập và ghi nhận các số liệu cần thiết về quy trình sản xuất, số lượng máy móc, thiết bị, lao động, cũng như diện tích của các máy móc và thiết bị Dựa trên những thông tin này, chúng tôi sẽ đề xuất một sơ đồ bố trí mặt bằng hợp lý nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc và tăng cường hiệu quả sản xuất cho công ty.

Thu thập thông tin về quy trình sản xuất, thời gian và số lượng sản phẩm từ bộ phận sản xuất giúp tính toán nhịp sản xuất và đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc.

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và phân tích dữ liệu thu thập, kết hợp với kiến thức từ môn Thiết kế vị trí và mặt bằng hệ thống công nghiệp, giúp tính toán khoảng cách và mức sử dụng máy móc thiết bị Qua đó, lựa chọn hình thức tối ưu nhất cho công ty.

Sử dụng các công thức chuyên môn để tính toán các số liệu cần thiết như số lượng máy móc, thiết bị, số lượng công nhân và kích thước mặt bằng nhà xưởng là rất quan trọng trong quá trình lập kế hoạch sản xuất.

1.3.3 Tiến hành cân bằng chuyền

Để thực hiện các giải thuật cân bằng chuyền hiệu quả, cần nắm vững kiến thức nền tảng liên quan Việc áp dụng phương pháp xếp hạng vị trí theo trọng số và bố trí theo quy trình, bao gồm phương pháp mức sử dụng tăng thêm và phân tích tải trọng khoảng cách, sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Dựa trên kết quả thu thập, chúng tôi tiến hành so sánh và đánh giá các phương pháp nhằm lựa chọn dây chuyền tối ưu nhất Sau đó, chúng tôi hoàn thành việc vẽ mặt bằng dây chuyền đã được cân bằng.

Phạm vi đề tài

1.4.1 Phạm vi thời gian Đề tài được thực hiện từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2021

1.4.2 Phạm vi không gian Đề tài của đồ án được thực hiện tại phân xưởng sản xuất gia công áo sơ mi của công ty TNHH May mặc Alliance One – Bến Tre.

Bố trí mặt bằng phân xưởng sản xuất gia công của công ty.

Cấu trúc đề tài

Chương 2 Cơ sở lý thuyết

Chương 3 Phân tích thực trạng của mặt bằng địa điểm thực hiện

Chương 4 Bố trí mặt bằng

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp

Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp là quá trình tổ chức và sắp xếp không gian cho các yếu tố vật chất nhằm sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường Mục tiêu chính của việc này là giảm thiểu chi phí vận chuyển, chi phí sản xuất và tồn trữ nguyên vật liệu trong hệ thống sản xuất.

2.1.2 Ý nghĩa của bố trí mặt bằng

Bố trí hợp lý giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng tốc độ sản xuất, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực vật chất để đạt được các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

- Bố trí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẻ đến chi phí và hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Sự thay đổi bố trí sản xuất có thể gây ra những vấn đề tâm lý tiêu cực, ảnh hưởng đến năng suất lao động.

- Hoạt động bố trí đòi hỏi sự nổ lực và đầu tư rất lớn về sức lực và tài chính

- Đây là một vấn đề dài hạn nếu sai lầm sẽ khó khắc phục hoặc rất tốn kém

2.1.3 Các loại hình bố trí mặt bằng chức năng (Department) a Bố trí mặt bằng theo sản phẩm (Product Layout) b Bố trí mặt bằng theo quá trình (Process Layout) c Bố trí mặt bằng theo nhóm công nghệ (Group Technology Layout) d Mặt bằng theo dự án (Project Layout) e Mặt bằng hỗn hợp (Hybrid Layout)

Phương pháp cân bằng chuyền

Cân bằng dây chuyền sản xuất là quá trình phân tích và phân chia công việc theo từng khu vực, nhằm xác định số lượng khu vực cần thiết và nhiệm vụ cụ thể cho mỗi khu vực Mục tiêu chính là tối ưu hóa số lượng công nhân và thiết bị, đảm bảo sản xuất đáp ứng yêu cầu mà không gây quá tải cho nhân viên Trong lĩnh vực may mặc, cân bằng chuyền may đòi hỏi sắp xếp các công đoạn sao cho thời gian làm việc của công nhân đồng đều, tránh tình trạng một số người làm việc quá sức trong khi người khác phải chờ đợi Điều này giúp duy trì nhịp độ sản xuất ổn định, đảm bảo không có công đoạn nào hoàn thành trước hoặc sau công đoạn khác.

Các bước cân bằng chuyền

- Xác định công việc phải hoàn thành một sản phẩm riêng biệt, xác định trình tự thực hiện công việc

- Xây dựng phương pháp thực hiên cân bằng phù hợp

- Vẽ sơ đồ trình tự công việc (vòng tròn tượng trưng cho công việc, mũi tên chỉ trình tự trước sau của công việc)

Từ bảng số liệu hiện có, chúng ta tiến hành tính toán các thông số quan trọng, trong đó có thời gian chu kỳ (Tck), là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu sản xuất cho đến khi kết thúc và đạt được chất lượng mong muốn.

Tck = Tổng thời gian sản xuất Tổng nhu cầu khách hàng b Số khu vực sản xuất tối thiểu (số trạm):

Skv =Thời gian để hoàn thành sản phẩm Thời gian chu kỳ c Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị hoặc công lao động:

Hiệu quả =Số khu vực sản xuất tối thiểu Số khu vực sản xuất thực tế d Hiệu suất dây chuyền:

Tổng thời gian sản xuất

H Số trạm x thời gian chu kỳ 𝑥100

Phương pháp phân tích bố trí mặt bằng sản xuất

a Phân tích bố trí mặt bằng theo quy trình:

Phân tích bố trí mặt bằng theo quy trình bao gồm các phương pháp quan trọng như phân tích chuỗi tác nghiệp, sơ đồ khối và phương pháp tải trọng khoảng cách Những phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, cải thiện hiệu suất và giảm thiểu lãng phí trong sản xuất Việc áp dụng các kỹ thuật này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra môi trường làm việc thuận lợi hơn cho nhân viên.

Phương pháp tải trọng khoảng cách được áp dụng trong nghiên cứu này nhằm xác định bố trí tối ưu cho quá trình vận chuyển nguyên liệu hoặc sản phẩm Mặc dù phân tích bằng chuỗi tác nghiệp và sơ đồ khối cung cấp một bố trí tốt, nhưng không đủ để chọn ra kiểu bố trí tối ưu Phương pháp này cho phép so sánh nhiều kiểu bố trí khác nhau, từ đó lựa chọn được giải pháp tối ưu nhất dựa trên yếu tố giảm thiểu chi phí vận chuyển.

Phương pháp này yêu cầu thu thập các yếu tố với độ chính xác cao, bao gồm khoảng cách vận chuyển giữa các bộ phận sản xuất, quy trình chế tạo và số lượng trung bình của từng loại sản phẩm trong một kỳ Đồng thời, cần thực hiện phân tích mặt bằng theo hướng sản phẩm để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

Phân tích dây chuyền là yếu tố then chốt trong việc bố trí mặt bằng theo sản phẩm Thiết kế sản phẩm và nhu cầu thị trường sẽ ảnh hưởng đến quyết định quy trình công nghệ và năng lực sản xuất Đồng thời, việc xác định số lượng công nhân, máy móc (vận hành bằng tay hay tự động) và các công cụ cần thiết cũng là những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất.

Phương pháp phân tích mặt bằng theo hướng sản phẩm sử dụng phương pháp mức sử dụng tăng thêm, trong đó nhiệm vụ được giao cho các khu vực sản xuất theo trình tự công việc quy định Quá trình này tiếp tục cho đến khi mức sử dụng đạt 100% hoặc bắt đầu giảm Quy trình này sẽ được lặp lại cho đến khi tất cả công việc được phân công vào các khu vực sản xuất.

Lược khảo tài liệu

G.KOVÁCS (University of Miskolc, Faculty of Mechanical Engineering and Informatics, Institute of Logictics, 3515 Miskolc, Hungary, 2019) đã thực hiện đề tài

Thiết kế layout nhằm cải thiện hiệu quả và giảm chi phí tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng suất sản xuất Bằng cách cải thiện luồng nguyên vật liệu và nhân công giữa các máy móc, chúng ta có thể giảm thiểu khoảng cách di chuyển, chi phí xử lý vật liệu và thời gian trong hệ thống sản xuất Các phương pháp áp dụng bao gồm thiết kế thời gian, cân bằng dòng, thiết kế di động và dòng chảy một mảnh Kết quả đạt được là giảm chi phí và cải thiện các chỉ số hiệu suất sản xuất như số lượng công việc, chi phí, khoảng cách di chuyển, không gian, chi phí lao động và số lượng dừng Kanban.

Hội nghị MultiConference của Kỹ sư và Nhà khoa học máy tính 2011 tại Hồng Kông đã trình bày đề tài "Phân tích thiết kế bố trí nhà máy cho sản xuất hiệu quả", nhằm cải thiện bố trí nhà máy của ròng rọc để loại bỏ các vật cản trong dòng chảy vật liệu và tối đa hóa năng suất Phương pháp thực hiện bao gồm lập kế hoạch, phân tích bố trí ban đầu và bố trí nhà máy cho các khu vực như khuôn cát, kho, quy trình làm việc, tháo lắp và hoàn thiện bề mặt Kết quả đạt được là xác định các phần cần sửa đổi, bố trí lại công việc để thuận tiện hơn, giảm thiểu tai nạn lao động, rút ngắn khoảng cách và thời gian sản xuất, từ đó nâng cao năng suất sản xuất.

In their 2013 study published in the International Journal of Engineering Business Management, Philippo De Carlo et al focused on "Layout Design for a Low Capacity Manufacturing Line: A Case Study." The objective of this research was to explore the reconfiguration of production lines for small batch manufacturing The methodology employed included the use of the Systematic Layout Planning (SLP) approach and lean system layout techniques The results demonstrated significant improvements, including reduced transportation time and costs, minimized waste, and enhanced system performance.

Năm 2018, đề tài “Bán kính ổn định của một cân bằng dây chuyền tối ưu với hiệu suất tối đa cho dây chuyền lắp ráp đơn giản” đã được thực hiện nhằm mục đích cân bằng dây chuyền lắp ráp đơn giản để chọn một kính bán ổn định phù hợp với mặt bằng sản xuất Phương pháp thực hiện bao gồm việc rút ra điều kiện cần và đủ để cân bằng dây chuyền, thiết lập các giới hạn dưới và trên cho bán kính ổn định hữu hạn, và áp dụng thuật toán STABRAD-E để xác định bán kính phù hợp Kết quả cho thấy phân tích độ ổn định của cân bằng dây chuyền được phát triển đã giúp giảm số lần cần cân bằng lại dây chuyền lắp ráp.

ALEXANDRE DOLGUI EVGENY GAFAROV (IMT

Atlantique, LS2N - UMR CNRS 6004, La Chantrerie, 4, rue Alfred Kastler - B.P.

Đề tài "Một số ý tưởng mới cho nghiên cứu cân bằng dây chuyền lắp ráp" được thực hiện bởi MD NIAZ MORSHED và KAZI SAIFUJJAMAN PALASH (20722, F-44307 Nantes cedex 3, Pháp, 2017) nhằm giảm thiểu thời gian nhàn rỗi, bao gồm số lượng trạm, thời gian chu kỳ và chi phí, đồng thời đảm bảo các ràng buộc về mức độ ưu tiên giữa các tác vụ được thỏa mãn Phương pháp nghiên cứu bao gồm đơn giản hóa cân bằng dòng lắp ráp loại 1 và kỹ thuật giảm đồ thị ưu tiên thành phẳng Kết quả đạt được là giảm số lượng trạm, làm phẳng biểu đồ của các ràng buộc ưu tiên và chuyển đổi các vấn đề thành tối đa hóa.

Nghiên cứu của Global Journal of Researches in Engineering: G-Industrial Engineering (2014) về "Cân bằng dây chuyền lắp ráp để nâng cao năng suất sử dụng phương pháp chia sẻ công việc trong ngành may mặc" nhằm mục tiêu cải thiện hiệu quả tổng thể của dây chuyền lắp ráp bằng cách giảm thiểu các hoạt động phi giá trị gia tăng, thời gian chu kỳ và tối ưu hóa phân bố khối lượng công việc tại mỗi trạm thông qua cân bằng dòng Phương pháp thực hiện bao gồm tính toán thời gian chu kỳ và tổng công việc tại mỗi trạm, từ đó đạt được kết quả cải thiện hiệu quả dây chuyền và tăng năng suất tổng thể.

The study conducted by Moi University in Eldoret, Kenya, in 2019 focused on enhancing garment assembly line efficiency through the application of line balancing techniques The research aimed to optimize the assembly process by implementing position balancing strategies to improve overall performance while minimizing the workforce without breaching constraints related to public relations, cycle time, and resource types The findings indicated a significant increase in the efficiency of a garment production line with fewer machines and uniform operations, particularly in knitwear manufacturing.

& F.U.OWU (Department of Production Engineering, University of Benin, Nigeria,

Nghiên cứu năm 2013 về "Cân Bằng Dây Chuyền Lắp Ráp Sử Dụng Kỹ Thuật Trọng Lượng Vị Trí Xếp Hạng và Kỹ Thuật Thời Gian Hoạt Động Lâu Nhất: Phân Tích So Sánh" đã áp dụng hai kỹ thuật cân bằng dây chuyền lắp ráp heuristic Mục tiêu của nghiên cứu là so sánh hiệu quả của việc áp dụng Kỹ Thuật Trọng Lượng Vị Trí Xếp Hạng và Kỹ Thuật Thời Gian Hoạt Động Lâu Nhất trong một công ty lắp ráp.

Vishanu Raj A S and colleagues presented their research titled "Optimization of Cycle Time in an Assembly Line-Balancing Problem" at the Global Colloquium in Recent Advancement and Effectual Researches in Engineering, Science and Technology (RAEREST 2016) The study focuses on proposing an approach to the Mixed Model Assembly Line Balancing Problem (MALBP) with parallel workstations The primary objective is to maximize the production rate of the assembly line This method has been developed to simultaneously optimize both cycle time and the number of workstations.

Accounting & Finance Griffith University, Australia), SUKANTO BHATTACHARYA (School of Information Technology Bond University, Australia),

Tiến sĩ Florentin Smarandache từ Trường New Mexico-Gallup, Mỹ, đã nghiên cứu đề tài “Tối ưu hóa thiết kế bố trí nhà máy cho các hệ thống tập trung vào quy trình” Mục tiêu của nghiên cứu là cải thiện phương pháp CRAFT để tối ưu hóa bố trí cơ sở tại các cơ sở sản xuất và dịch vụ Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thuật toán CRAFT, thuật toán Hungary và thuật toán MASS để giải quyết vấn đề bố trí mặt bằng Kết quả đạt được bao gồm việc giảm thời gian và chi phí vận chuyển, cải thiện hiệu suất hệ thống, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng các giải pháp tối ưu trong các nghề thủ công truyền thống.

The Department of Production Engineering at King Mongkut’s University of Technology Thonburi (KMUTT) in Bangkok, Thailand, conducted a study in 2015 titled "A Productivity Improvement of a Packing Line." The objective of this research was to demonstrate productivity enhancement by minimizing waste and achieving a balanced production line.

Trước khi tiến hành cải tiến, dây chuyền sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào con người, dẫn đến sai sót nhiều hơn, hiệu quả kém và thiếu tổ chức Sau khi cân bằng lại dây chuyền, năng suất đã tăng từ 46,49% lên 86,66%.

The study titled "A Complex Garment Assembly Line Balancing Using Simulation-based Optimization," conducted by Ocident Bongomin from Moi University, Kenya, and Ildephonse Nibikora from Busitema University, Uganda, aims to achieve optimal assembly line balance through simulation-based optimization and experimental design The results demonstrated a significant increase in line performance, rising from 61.2% to 79.7% and ultimately reaching 95.2% This enhancement confirms the effectiveness of using simulation-based optimization for assembly line balancing.

THOMOPOULOS (Springer Cham Heidelberg New York Dordrecht London:

Springer International Publishing Switzerland, 2014) đã cho ra đời quyển sách

Cuốn sách "Assembly Line Balancing and Control" hướng dẫn cách xác định số lượng đơn vị cần thiết cho thời gian thay đổi, tính toán số lượng người vận hành cho dây chuyền, thiết lập tốc độ băng tải, và điều phối giữa dây chuyền chính và dây chuyền lắp ráp phụ Ngoài ra, nó còn đề cập đến việc gán các yếu tố công việc cho người vận hành, trình tự công việc, yêu cầu về bộ phận cho từng trạm, và xác định nhu cầu bổ sung của các bộ phận Bài báo của YUCHEN LI và cộng sự, "Optimizing the Reliability and Efficiency for an Assembly Line That Considers Uncertain Task Time Attributes", đề xuất mô hình tối ưu hóa đa mục tiêu nhằm nâng cao độ tin cậy và giảm thời gian chu kỳ cho dây chuyền lắp ráp trong điều kiện không chắc chắn Phương pháp thực hiện bao gồm tìm kiếm vùng lân cận với cơ chế khởi động lại để nâng cao hiệu quả thuật toán, kèm theo thí nghiệm số để chứng minh tính hiệu quả Ý tưởng này có thể áp dụng cho các cấu trúc bố trí khác như hình chữ U và đường hai mặt.

Donghua University in Shanghai conducted a study titled "A simulation-based approach for solving assembly line balancing problem," focusing on optimizing assembly line efficiency through mathematical modeling and simulation The research aimed to determine the minimum production cycle time based on the number of workstations, utilizing an exponential smoothing method to enhance algorithm performance Additionally, the study addressed the challenges of balancing an assembly line for Stirling engine production, with both methods implemented in the Lingo environment.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MẶT BẰNG ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

Giới thiệu tổng quan về ngành dệt may

Ngành dệt may Việt Nam đã khẳng định vị thế là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của đất nước trong nhiều năm qua Nhờ vào sự phát triển công nghệ, đội ngũ lao động tay nghề cao và chính sách ưu đãi từ nhà nước, ngành dệt may đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ Điều này không chỉ tạo ra giá trị hàng hóa mà còn đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Việt Nam hiện đang dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trưởng trong ngành dệt may.

Dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam trong năm 2020, nhưng đã phục hồi mạnh mẽ trong 6 tháng đầu năm 2021 với giá trị ước tính đạt 19,18 tỷ USD, tăng 21% so với cùng kỳ năm 2020 và 4,25% so với cùng kỳ năm 2019 Hiện tại, Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về xuất khẩu hàng may mặc, chỉ sau Trung Quốc, EU và Bangladesh, với tỷ trọng xuất khẩu đạt 7,05%.

2020, tăng cao so với 5,54% của năm 2016 [26].

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã ký kết hiệp định CPTPP, nhằm cắt giảm thuế xuất khẩu giữa các nước thành viên như Úc, Canada, Nhật Bản và Singapore Hiệp định này có tác động lớn đến ngành may mặc, một trong những ngành trọng điểm của Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Điều này mang đến cả thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp may mặc Việt Nam trong việc bắt kịp tốc độ sản xuất của các nước trong CPTPP.

Ngành dệt may Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, bao gồm quy mô doanh nghiệp chủ yếu là vừa và nhỏ, khả năng huy động vốn đầu tư hạn chế và tiềm lực tài chính yếu Điều này dẫn đến khó khăn trong việc đổi mới công nghệ Hơn nữa, Việt Nam cần đáp ứng các yêu cầu khắt khe của CPTPP và FTA, đặc biệt là về nguyên vật liệu Tuy nhiên, nguyên vật liệu chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài, khiến việc kiểm soát chất lượng đầu vào trở nên khó khăn, dẫn đến sản phẩm không đạt tiêu chuẩn của CPTPP và FTA, gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

Hình 3 1 Công ty TNHH May mặc Alliance

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH May mặc Alliance One

- Địa chỉ: Lô 1,2,5 – 12 Khu công nghiệp Giao Long, xã An Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Công ty TNHH may mặc Alliance One, được thành lập vào năm 2007, là công ty 100% vốn Thái Lan thuộc tập đoàn Liberty, với hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành may mặc Chuyên sản xuất đa dạng trang phục, đặc biệt là sơ mi, công ty cam kết mang đến sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng.

Phân tích thị trường tiêu thụ

Đồng bằng Sông Cửu Long, với diện tích 40,548.2 km² và dân số khoảng 17,330,900 người, chiếm 19,8% tổng dân số cả nước, là một trong những thị trường tiêu thụ lớn nhất Việt Nam Sự phát triển này mang lại nhiều thuận lợi cho việc vận hành các nhà máy trong khu vực.

Tiết kiệm chi phí vận chuyển là một yếu tố quan trọng giúp giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường Việc giảm bớt chi phí này không chỉ giúp tối ưu hóa ngân sách mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải thiện lợi nhuận.

- Hạn chế được hư hỏng do quá trình vận chuyển trong thời gian dài như mối mọt, ẩm thấp…làm giảm chất lượng sản phẩm.

Việc chiếm lĩnh thị trường hiện tại là bước đệm quan trọng để mở rộng sang các thị trường lân cận như Đông Nam Bộ và gia tăng xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng trong khối TPP ở Đông Nam Á, bao gồm Singapore, Malaysia và Philippines.

Mặc dù có nhiều cơ hội, thị trường vẫn gặp phải một số khó khăn như sự phân bố dân cư không đồng đều, chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị Điều này dẫn đến việc thị trường tiêu thụ bị phân tán, cùng với sự phân hóa giàu nghèo trong dân cư, tạo ra sự phân khúc thị trường Do đó, việc chiếm lĩnh toàn bộ thị trường trở nên rất khó khăn.

Bên cạnh đó, yếu tố giao thông được quan tâm khá nhiều, mạng lưới giao thông của Đồng bằng Sông Cửu Long mang lại một số thuận lợi như:

- Giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, góp phần làm giảm chi phí gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Giao hàng nhanh chóng không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao uy tín cho doanh nghiệp Hệ thống giao thông đa dạng, từ đường bộ đến đường hàng không, giúp tối ưu hóa quy trình giao nhận, mang lại sự hài lòng cho khách hàng và khẳng định chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.

- Hạn chế sự hư hỏng và tai nạn trong quá trình vận chuyển

Cơ cấu tổ chức công ty

Hình 3 2 Sơ đồ tổ chức công ty

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận chức năng:

- Tổng Giám Đốc: Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của công ty, bao gồm cả 3 xưởng, khu vực văn phòng

- Phó Tổng Giám Đốc và Giám Đốc Điều Hành: chịu trách nhiệm quản lý chính mọi hoạt động của công ty khi Tổng Giám Đốc đi vắng

- Giám Đốc xưởng 1,2,3: chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động tỏng xưởng sản xuất

- Giám Đốc QA (Quality Assurance): Chịu trách nhiệm về việc đẩm bảo chất lượng, quản lý chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm

Giám Đốc R&D có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển mẫu sản phẩm dựa trên yêu cầu của khách hàng Tuy nhiên, hiện tại bộ phận R&D đã không còn hoạt động trong công ty.

Tổ trưởng các xưởng có trách nhiệm quản lý nhiều tổ với số lượng công nhân viên hợp lý để dễ dàng giám sát Công việc của họ bao gồm việc duy trì trật tự trong tổ, quản lý mặt bằng, theo dõi số lượng nhân sự và thiết bị, cũng như đảm bảo vệ sinh chung của tổ.

Khảo sát sản phẩm và dây chuyền sản xuất

3.5.1 Tổng quan về sản phẩm a Tổng quan về sản phẩm

Hình 3 3 Sản phẩm áp sơ mi (Chemise) nam tay dài b Kết cấu sản phẩm

Sản phẩm bao gồm các chi tiết sau:

Bảng 3 1 Thống kê chi tiết bán thành phẩm cho 1 sản phẩm

STT Tên chi tiết Số lượng (cái)

8 Thép tay to 2 Đối xứng

Hoàn thiện sản phẩm Tra măng séc

3.5.2 Qui trình lắp ráp sản phẩm

Hình 3 4 Sơ đồ khối qui trình lắp ráp sản phẩm

3.5.3 Một số máy móc thiết bị điển hình

Ngoài các loại máy móc được liệt kê dưới đây, còn tồn tại nhiều thiết bị khác như bàn làm việc thủ công, máy vắc sổ, máy ép nhiệt, ghế công nhân và thùng hàng.

Bảng 3 2 Một số máy móc sử dụng trong xưởng sản xuất

Tên thiết bị Hình ảnh thực tế Thông tin chung

Máy may kim, hay còn gọi là máy may công nghiệp 1 kim, là thiết bị chuyên dụng cho việc may đường thẳng trên nhiều loại vải khác nhau, bao gồm cả vải mỏng và giày.

Máy may này có khả năng linh hoạt trong việc thực hiện nhiều công đoạn như may viền, lót và trang trí, với các chức năng cơ bản cho từng bộ phận Cụ thể, máy sử dụng kim và răng cưa để chuyển đẩy vải, cho phép may hai đường thẳng song song và hai ổ ngửa Hệ thống có cơ cấu cần gạt ruột ổ và cơ cấu thay đổi chiều dài mũi may với dạng thay đổi lệch tâm cam đẩy Ngoài ra, máy được trang bị hệ thống bôi trơn bằng bơm cánh quạt, nhưng không có cơ cấu lại mũi.

Máy may khuy dài 120mm có khả năng may khuy dài giống như khuy dây đai trên ghế xe hơi, rất phù hợp cho việc may các khuy áo trong áo sơ mi nam Máy này cho phép may liên tục hai khuy áo cùng lúc nhờ vào việc sử dụng hai đơn vị máy may, giúp tăng hiệu suất và tiết kiệm thời gian trong quá trình sản xuất.

Trong ngành may mặc, việc sử dụng mex để ép và tạo hình cho các sản phẩm như mex cổ áo và mex thân áo vest là rất quan trọng Mex không chỉ giúp cố định mà còn giữ form dáng cho các sản phẩm, mang lại vẻ đẹp và sự đứng dáng cho áo.

Máy đính cúc là thiết bị may công nghiệp chuyên dụng, chủ yếu dùng để gắn các chi tiết như cúc, móc hay đai lên sản phẩm may Đường may chính của máy này thường là móc xích đơn, giúp tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.

Hạn chế của mặt bằng hiện tại

Hiện nay, việc di chuyển bán thành phẩm tại các trạm làm việc như gia công thân trước, cổ áo và tra măng séc đang gặp nhiều chồng chéo Bố trí mặt bằng chưa tối ưu, gây khó khăn trong việc vận chuyển nguyên vật liệu và bán thành phẩm Nhiều công đoạn cần được đặt gần nhau lại bị phân tán, dẫn đến chậm trễ trong tiến độ hoàn thành đơn hàng và gia công không đúng thời gian dự kiến Quá trình di chuyển giữa các công đoạn được thể hiện cụ thể trong Hình 3.5.

THỰC TRẠNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

Thuyết minh về dây chuyền sản xuất

Bảng 4 1 Thuyết minh quy trình công nghệ của dây chuyền sản xuất

Công việc Nội dung công việc Thiết bị sử dụng

- Chấm dấu định vị túi

- Dán mex và là gập bẻ nệp khuyết

- Là bẻ xung quanh túi

- May túi vào thân áo

Thủ công Bàn là Bàn là Máy may 1 kim Bàn là

Máy may 1 kim Máy may 2 kim Máy may 1 kim

- May nhãn lên cầu vai

- May ghim ly và may chắp cầu vai thân sau

- Lộn, là, sửa cầu vai bằng nhau

- May diễu mí cầu vai

Bàn là Máy may 1 kim Máy may 1 kim

Thủ công Máy may 1 kim

- Dán mex và bẻ gập mép chân cổ

- May lộn cổ và xén mép

- Sửa, lộn, là phẳng lá cổ

- May diễu lá cổ một đường

- May ghim mo lá cổ

Máy ép mexBàn làMáy may 1 kimThủ côngMáy may 1 kimMay may 1 kim

- May bọc mép chân cổ Máy may 1 kim

- Đặt mẫu sửa chân cổ và may kẹp 3 lá Máy may 1 kim

- Sửa lộn là phẳng chân cổ Thủ công

- May diễu chân cổ Máy may 1 kim

- May chắp vai con với thân trước

- Bẻ vai con lớp ngoài may kê mí lọt khe

Máy may 1 kim Máy may 1 kim Máy may 1 kim

Máy may 1 kim Máy may 1 kim

- Dán mex măng sét và là gập chân măng séc

- May bọc chân măn séc

- Sửa, lộn, là phẳng, bẻ chân hoàn chỉnh

- May diễu măng séc 1 đường

Máy may 1 kim Bàn là

- May cổ vào thân và đặt nhã cở

Máy may 1 kim Máy may 1 kim

- Tra mí măng séc và xếp li hoàn chỉnh Máy may 1 kim

- May diễu 1 đường vòng nách

- May cuốn ống bụng tay và sườn áo

- Sửa may gấu áo và đặt nhãn

Máy may 2 kim Máy may 1 kim Máy may 2 kim Máy may 1 kim

- Lấy dấu vị trí cúc

Thủ côngMáy thùa khuyếtMáy đính cúc Thủ côngThủ công

Thời gian thực hiện công việc

Bảng 4 2 Thời gian thực hiện công việc

Công việc Nội dung công việc Công việc hoàn thành trước

Thực trạng quá trình sản xuất trước khi cân bằng chuyền

- Nhu cầu sản xuất trong 1 ca: 400 (sp/ca)

- Thời gian làm việc 1 ca: 9 giờ = 32400 (s)

- Thời gian nghĩ ngơi trong ngày: 1 giờ = 3600 (s), thời gian vệ sinh máy móc thiết bị là 10 phút = 600(s)

Thời gian làm việc sẽ bị giảm bớt do tính toán khoảng thời gian nghỉ ngơi của nhân viên, cùng với thời gian chuẩn bị máy móc, thiết bị và bán thành phẩm, tổng cộng là 4200 giây.

- Số khu vực sản xuất tối thiểu:

- Số lao động trong 1 bước công việc = thời gian thực hiện 1 bước công việc / thời gian chu kỳ.

Bảng 4 3 Số nhân công lao động trong chuyền sản xuất

Công việc Nội dung công việc Nhân công dự tính Nhân công thực tế

Tải trọng vận chuyển các công đoạn

Bảng 4 4 Tải trọng vận chuyển các công đoạn Đơn vị: Bán thành phẩm

STT Công đoạn Tải trọng vận chuyển

9 I – J 400 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ VỊ TRÍ VÀ MẶT BẰNG HTCN GVHD: VÕ TRẦN THỊ BÍCH CHÂU

Kích thước nhà xưởng

Bảng 4 5 Kích thước thiết bị Đơn vị: (0met)

STT Tên thiết bị Số lượng Kích thước ( D*R*h)

6 Bàn làm việc thủ công 7 1*0.75*0.75

8 Thùng đựng bán thành phẩm 46 1.08*0.5*0.7

Khoảng cách ghế (công nhân) và thiết bị: 0.25*0.25

Bảng 4 6 Kích thước từng công đoạn sản xuất

Công việc Số lượng máy móc, thiết bị

Tổng kích thước (Kích thước TB + Thùng hàng + Ghế (công nhân) + Khoảng cách ghế (công nhân) và TB DÀI

Kích thước các khu vực trong quy trình sản xuất được xác định theo bảng 4.6, không bao gồm số lượng ghế của công nhân Khi bố trí mặt bằng, máy móc thiết bị sẽ cố định, trong khi số lượng công nhân có thể thay đổi theo từng giai đoạn sản xuất Để thuận tiện cho thiết kế, số ghế công nhân sẽ tương ứng với số máy móc thiết bị, với mỗi máy móc cần một công nhân và một ghế Nếu một khu vực có số công nhân vượt quá số ghế tính theo số máy móc, có thể sử dụng ghế từ các khu vực khác có số công nhân ít hơn.

Mặt bằng ban đầu

4.6.1 Kích thước mặt bằng ban đầu

Tổng diện tích mặt bằng ban đầu: 2482.07 m 2

Hình 4 2 Sơ đồ bố trí mặt bằng ban đầu của xưởng gia công (đơn vị: met)

4.6.2 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn

Khoảng cách giữa hai công đoạn được xác định từ tâm của công đoạn này đến tâm của công đoạn khác Để tính khoảng cách này, có thể sử dụng phần mềm Autocad hoặc vẽ hai tia vuông góc xuất phát từ tâm của hai công đoạn Khoảng cách cần tính sẽ là cạnh huyền của tam giác vuông, được xác định theo định lý Pythagore.

Hình 4 3 Sơ đồ khoảng cách giữa các công đoạn Bảng 4 7 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn

STT Công đoạn Khoảng cách

4.6.3 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn

Bảng 4 8 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn

Tổng tải trọng di chuyển giữa các công đoạn trong phương án bố trí ban đầu là 99,096.00, trong khi diện tích mặt bằng của xưởng ban đầu đạt 2,482.07 mét.

TÁI BỐ TRÍ MẶT BẰNG

Cân bằng chuyền theo phương pháp mức sử dụng tăng thêm

Bảng 5 1 Cân bằng chuyền sản xuất

Trạm làm việc Công việc Thời gian thực hiện (s)

Bảng 5 2 Tóm tắt phân công công việc vào khu vực sản xuất trên dây chuyền

Công việc trong trạm sản xuất A,C B,D,E,F H,G,I J

Để đạt mục tiêu sản xuất 400 sản phẩm mỗi ngày, cần thiết lập 4 trạm làm việc Trạm 1 thực hiện gia công thân trước và cổ áo; trạm 2 đảm nhận gia công thân sau, chấp sườn, tay áo và măng séc; trạm 3 tập trung vào việc tra măng séc, cổ và tay; và trạm 4 hoàn thiện sản phẩm Số lượng khu vực sản xuất, thiết bị và công nhân sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng trạm Việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng máy móc và thiết bị là rất quan trọng trong quy trình này.

Các phương án tái bố trí mặt bằng

Hình 5 1 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 1 a Khoảng cách vận chuyển các công đoạn

Bảng 5 3 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phướng án 1

9 I – J 7.48 b Tải trọng khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn

Bảng 5 4 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 1

Tải trọng vận chuyển Khoảng cách

Tổng 56,604.00 c Mặt bằng bố trí mới

Tổng diện tích mặt bằng mới theo phương án 1 : 1883.90 m2

Hình 5 2 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 1

Hình 5 3 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 2 a Khoảng cách vận chuyển các công đoạn

Bảng 5 5 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 2

9 I – J 11.56 b Tải trọng khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn

Bảng 5 6 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 2

Tải trọng vận chuyển Khoảng cách

Tổng 62,608.00 c Mặt bằng bố trí mới

Tổng diện tích mặt bằng mới theo phương án 2: 1777.90 m2

Hình 5 4 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 2

Hình 5 5 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 3 a Khoảng cách vận chuyển các công đoạn

Bảng 5 7 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phướng án 3

9 I – J 14.86 b Tải trọng khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn

Bảng 5 8 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 3

Khoảng cách (mét) Tải trọng

Tổng 64,996.00 c Mặt bằng bố trí mới

Tổng diện tích mặt bằng mới theo phương án 3: 2243.49 m2

Hình 5 6 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 3

MẶT BẰNG CẢI TIẾN

Đánh giá và so sánh phương án

Phương án bố trí 1 mang lại kết quả tối ưu nhất với tổng khoảng cách di chuyển sản phẩm qua các máy móc thiết bị chỉ là 56,604.00, thấp hơn đáng kể so với phương án ban đầu là 99,096.00 Ngoài ra, phương án này còn có một số ưu điểm vượt trội so với các phương án khác.

- Tổng khoảng cách di chuyển giữa các công đoạn là thấp nhất.

- Tận dụng được tối ta diện tích nhà xưởng (giảm 598.17 m2 so với diện tích ban đầu).

- Nâng cao hiệu suất sử dụng lao động

- Rút ngắn được khoảng cách giữa các công đoạn, từ đó giảm thời gian sản xuất, giúp tăng năng suất sản xuất, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Khi số lượng đơn hàng tăng, doanh nghiệp có thể mở rộng diện tích sản xuất bằng cách sử dụng các khu đất thừa để đáp ứng nhu cầu sản xuất lớn Đồng thời, việc gia tăng không gian chứa bán thành phẩm cũng trở nên cần thiết khi các thùng chứa hiện tại không còn đủ dung tích.

Sơ đồ bố trí mặt bằng tối ưu

Dựa trên phân tích và đánh giá, chúng tôi đã thiết kế sơ đồ bố trí mặt bằng tối ưu cho xưởng gia công áo sơ mi của công ty TNHH May mặc Alliance One.

Sau khi cải tiến mặt bằng, không gian trống sẽ được tối ưu hóa bằng một số phương pháp sử dụng hiệu quả, nhằm nâng cao tính năng và công năng của khu vực này.

- Lắp đặt đủ đồ cá nhân: lưu giữa đồ cá nhân của nhân viên có khóa, đặt gần nơi làm việc nên khá an toàn.

Lắp đặt bàn làm việc cho xưởng trưởng hoặc giám đốc xưởng là rất quan trọng, đặc biệt tại khu vực kiểm duyệt bán thành phẩm Bàn chuyển trưởng cần được bố trí ở nơi chưa có nhãn, tem, dây kéo, trong khi bàn chứa thành phẩm từ tổ cắt cũng cần được sắp xếp hợp lý để đảm bảo quy trình làm việc hiệu quả.

Xây dựng phòng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và y tế gần khu vực sản xuất giúp thuận tiện cho việc xử lý sơ cứu cơ bản và xử lý chính khi có tai nạn xảy ra.

Ngày đăng: 08/01/2022, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Công ty TNHH May mặc Alliance - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 3.1 Công ty TNHH May mặc Alliance (Trang 28)
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức công ty - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 30)
Hình 3.3 Sản phẩm áp sơ mi (Chemise) nam tay dài - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 3.3 Sản phẩm áp sơ mi (Chemise) nam tay dài (Trang 31)
Hình 3.4 Sơ đồ khối qui trình lắp ráp sản phẩm - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 3.4 Sơ đồ khối qui trình lắp ráp sản phẩm (Trang 32)
Bảng 3.2 Một số máy móc sử dụng trong xưởng sản xuất Tên thiết - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 3.2 Một số máy móc sử dụng trong xưởng sản xuất Tên thiết (Trang 33)
3.6. Bố trí mặt bằng ban đầu - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
3.6. Bố trí mặt bằng ban đầu (Trang 34)
Hình 3.5 Mặt bằng ban đầu 3.7. Hạn chế của mặt bằng hiện tại - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 3.5 Mặt bằng ban đầu 3.7. Hạn chế của mặt bằng hiện tại (Trang 34)
Bảng 4.1 Thuyết minh quy trình công nghệ của dây chuyền sản xuất - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 4.1 Thuyết minh quy trình công nghệ của dây chuyền sản xuất (Trang 37)
4.2. Thời gian thực hiện công việc - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
4.2. Thời gian thực hiện công việc (Trang 39)
Bảng 4.2 Thời gian thực hiện công việc - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 4.2 Thời gian thực hiện công việc (Trang 39)
Hình 4.1 Sơ đồ thể hiện tiến trình công việc 4.3. Thực trạng quá trình sản xuất trước khi cân bằng chuyền - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 4.1 Sơ đồ thể hiện tiến trình công việc 4.3. Thực trạng quá trình sản xuất trước khi cân bằng chuyền (Trang 40)
Bảng 4.4 Tải trọng vận chuyển các công đoạn - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 4.4 Tải trọng vận chuyển các công đoạn (Trang 42)
Bảng 4.6 Kích thước từng công đoạn sản xuất - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 4.6 Kích thước từng công đoạn sản xuất (Trang 43)
Chú thích: Kích thước của các khu vực công đoạn sản xuất sẽ được tính như bảng 4.6 - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
h ú thích: Kích thước của các khu vực công đoạn sản xuất sẽ được tính như bảng 4.6 (Trang 44)
Hình 4.3 Sơ đồ khoảng cách giữa các công đoạn Bảng 4. 7 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 4.3 Sơ đồ khoảng cách giữa các công đoạn Bảng 4. 7 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn (Trang 45)
Bảng 4.8 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 4.8 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn (Trang 46)
Bảng 5.2 Tóm tắt phân công công việc vào khu vực sản xuất trên dây chuyền - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 5.2 Tóm tắt phân công công việc vào khu vực sản xuất trên dây chuyền (Trang 47)
Bảng 5.3 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phướng án 1 - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 5.3 Khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phướng án 1 (Trang 48)
Hình 5.1 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 1 a. Khoảng cách vận chuyển các công đoạn - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 5.1 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 1 a. Khoảng cách vận chuyển các công đoạn (Trang 48)
Hình 5.2 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 1 - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 5.2 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 1 (Trang 49)
Bảng 5 .4 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 1 - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 5 4 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 1 (Trang 49)
Hình 5.3 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 2 a. Khoảng cách vận chuyển các công đoạn - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 5.3 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 2 a. Khoảng cách vận chuyển các công đoạn (Trang 50)
Bảng 5 .6 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 2 - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 5 6 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 2 (Trang 51)
Hình 5 .4 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 2 - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 5 4 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 2 (Trang 51)
Hình 5 .5 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 3 a. Khoảng cách vận chuyển các công đoạn - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 5 5 Sơ đồ khoảng cách vận chuyển giữa các công đoạn phương án 3 a. Khoảng cách vận chuyển các công đoạn (Trang 52)
Hình 5 .6 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 3 - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 5 6 Sơ đồ mặt bằng mới phương án 3 (Trang 53)
Bảng 5.8 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 3 - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Bảng 5.8 Tải trọng khoảng cách giữa các công đoạn phương án 3 (Trang 53)
Hình 6.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng tối ưu - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
Hình 6.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng tối ưu (Trang 55)
Đây là bảng kết quả của phương pháp mức sử dụng tăng thêm của phương án 3 tái bố trí mặt bằng (chương 5). - Đồ án thiết kế vị trí và mặt bằng
y là bảng kết quả của phương pháp mức sử dụng tăng thêm của phương án 3 tái bố trí mặt bằng (chương 5) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w