1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

89 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May 29/3
Tác giả Trần Thị Nga
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 261,67 KB

Cấu trúc

  • ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

  • Khóa học: 2012 – 2016

  • LỜI CẢM ƠN

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Lý do chọn đề tài

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 3. Đối tượng nghiên cứu

    • 4. Phạm vi nghiên cứu

    • 5. Phương pháp nghiên cứu:

    • 6. Kết cấu của đề tài

  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

      • 1.1. Một số vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

      • 1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

      • 1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

      • 1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

      • 2.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

        • 2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

        • PHIẾU NHẬP KHO

          • Số: VMMN0025

        • GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

        • PHIẾU XUẤT KHO

          • Số: VMMX0066 Số HĐ bán: 01-M29-DESIPRO-2016

        • THẺ KHO

          • Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

        • SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ

          • Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/01/2016

        • BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN

          • Kho:KT03 – Vật tư may

          • Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

        • SỔ NHẬT KÝ CHUNG

        • SỔ CÁI

          • Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

        • BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẢI KHO NGUYÊN LIỆU NGÀY 31/12/2015

    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

      • 3.1. Đánh giá chung về Công ty

      • 3.2. Đánh giá về tổ chức quản lý nguyên vật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

      • 3.3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 1. Kết luận

    • 2. Kiến nghị

    • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

1.1 Một số vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là các đối tượng lao động mà doanh nghiệp mua từ bên ngoài hoặc tự sản xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ Chúng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi được sử dụng, dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao hoàn toàn hoặc biến đổi hình thái ban đầu để hình thành sản phẩm cuối cùng.

Giá trị của nguyên vật liệu tiêu hao trong sản xuất và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản tạo nên sản phẩm thực tế.

1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh duy nhất và hoàn toàn bị tiêu hao, không còn giữ lại hình thái vật chất ban đầu.

- Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra.

1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Quá trình sản xuất bao gồm ba yếu tố chính: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, trong đó nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Việc cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và kịp thời có tác động lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Để quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả, doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ ở tất cả các khâu nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng.

Khâu thu mua đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ và kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất Điều này không chỉ đảm bảo về mặt số lượng, chủng loại và chất lượng mà còn phản ánh chính xác giá thực tế của vật liệu, bao gồm giá mua và chi phí thu mua.

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, việc bảo quản vật liệu là rất quan trọng Cần tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý và áp dụng chế độ bảo quản phù hợp cho từng loại vật liệu Điều này giúp tránh hư hỏng, hao hụt và thất thoát, đồng thời giữ gìn phẩm chất của nguyên liệu.

Khâu dự trữ nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Việc dự trữ cần được thực hiện đúng định mức để tránh tình trạng ứ đọng, đồng thời đảm bảo nguồn cung luôn sẵn sàng cho sản xuất.

Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần sử dụng nguyên vật liệu đúng chủng loại và định mức tiêu hao Quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất giúp tránh lãng phí và sai hỏng Ngoài ra, việc ghi chép và theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu cần được tổ chức tốt, đảm bảo tính toán phân bổ hợp lý cho từng đối tượng sử dụng Điều này sẽ cung cấp số liệu chính xác và kịp thời cho công tác tính giá thành sản phẩm.

Doanh nghiệp cần thường xuyên hoặc định kỳ thực hiện phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu Việc này giúp đề ra những biện pháp quản lý hiệu quả cho từng khâu trong quy trình.

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời về tình hình thu mua, vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu là rất quan trọng Cần tính toán chính xác giá trị của nguyên vật liệu khi nhập kho và xuất kho Đồng thời, việc kiểm tra thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị là cần thiết để đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Đánh giá và phân loại vật liệu cần tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước, đồng thời đáp ứng các tiêu chí quản trị doanh nghiệp hiệu quả.

Tổ chức kế toán hiệu quả là yếu tố quan trọng trong việc áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho, giúp cung cấp thông tin chính xác cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là cần thiết để phát hiện và ngăn ngừa tình trạng nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, hoặc kém chất lượng Điều này giúp đề xuất các biện pháp xử lý hiệu quả, đảm bảo hạch toán chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế trong sản xuất Đồng thời, việc phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào từng đối tượng sử dụng sẽ hỗ trợ tính toán giá thành một cách chính xác hơn.

1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu a Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất, nguyên vật liệu được phân loại như sau:

Nguyên vật liệu chính là loại vật liệu có sự thay đổi về hình dạng và tính chất sau quá trình sản xuất Đây là yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm, với toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chính được chuyển giao vào giá trị cuối cùng của sản phẩm.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Một số thông tin khái quát về Công ty

- Tên gọi công ty: Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

- Tên tiếng Anh: March 29 Textile - Garment Joint Stock Company

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp:

0400100457, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 27/03/2007 đã đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 27/10/2014.

- Trụ sở chính: Số 60 đường Mẹ Nhu, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

- Website: www.hachiba.com.vn

- Email: hachiba@dng.vnn.vn

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Sau ngày giải phóng đất nước, các tiểu thương Đà Nẵng đã hợp tác đầu tư xây dựng "Tổ hợp dệt 29/3" nhằm phát triển kinh tế địa phương Thời điểm đó, cơ sở vật chất còn thô sơ với chỉ 12 máy dệt và 40 nhân viên, tất cả hoạt động bằng kỹ thuật thủ công do 38 cổ đông đóng góp Ngày 29/3/1976, Tổ hợp dệt 29/3 chính thức khánh thành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong ngành dệt may tại Đà Nẵng.

Từ năm 1976 đến 1978, ngành dệt khăn bông còn mới mẻ và cần phát triển Ngày 28/01/1978, Tổ hợp dệt 29/3 được chuyển thành "Xí nghiệp Công tư hợp doanh 29/3", sản xuất hàng triệu khăn mặt Mặc dù chất lượng chưa cao, sản phẩm đã đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và góp phần vào nền kinh tế trong giai đoạn bao cấp khó khăn.

Ngày 29/3/1984, Xí nghiệp được chuyển thành đơn vị quốc doanh và đổi tên thành "Nhà máy Dệt 29/3" Nhà máy hoạt động với mục tiêu tạo công ăn việc làm cho người lao động tỉnh nhà và nâng cao mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên.

Trong giai đoạn 1984 – 1990, Nhà máy dệt 29/3 đã ghi nhận tốc độ phát triển 20% mỗi năm, nhờ vào mô hình quản lý tiên tiến Đặc biệt, 70% sản phẩm của nhà máy được xuất khẩu ra nước ngoài, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành công nghiệp dệt Nhà máy còn được Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng 2, đánh dấu sự công nhận cho những nỗ lực và thành tựu của đơn vị này.

Từ những năm 1990 đến 1992, sự biến động của nền kinh tế thị trường đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động xuất khẩu của nhà máy, khi thị trường bị hạn chế và các hợp đồng với Đức và Liên Xô bị hủy Nhà máy gặp khó khăn do hàng hóa ứ đọng, nguyên liệu tồn kho và giá cả tăng vọt, dẫn đến tình trạng kinh doanh trì trệ Đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp tư nhân, giám đốc và công nhân đã huy động vốn và áp dụng các giải pháp quản lý kỹ thuật mới, giúp hình thành xưởng may và tạo việc làm cho gần.

Công ty đã mở rộng thị trường sang Lào và Campuchia, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng với các phương thức thanh toán dễ dàng, đồng thời tuyển dụng thêm 300 công nhân Nhờ sự phát triển của ngành may mặc, nhà máy cũng đã thành lập xưởng may xuất khẩu, giúp giải quyết việc làm cho hơn 700 công nhân.

Ngày 03/01/1992 theo quyết định số 3156/QĐUB của UBND tỉnh Quảng Nam

Nhà máy Đà Nẵng đã chính thức đổi tên thành "Công ty Dệt may 29/3", với tên giao dịch là HACHIBA Công ty này có tư cách pháp nhân và quyền xuất khẩu trực tiếp, với tổng số vốn lên đến 7 tỷ đồng.

 Giai đoạn năm 2007 đến nay

Vào ngày 29 tháng 12 năm 2006, UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành quyết định số 9312/UBND, theo lộ trình cổ phần hóa các công ty Nhà nước, chuyển đổi Công ty Dệt may 29/3 thành Công ty Cổ phần Dệt may 29/3.

Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động, Công ty đã duy trì sự ổn định và phát triển trong sản xuất kinh doanh, với vốn điều lệ hiện tại đạt 42 tỷ đồng Công ty tiếp tục đầu tư vào cải tiến trang thiết bị, mở rộng nhà máy và đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động Tổng sản lượng sản xuất hàng năm tăng, chất lượng sản phẩm không ngừng cải tiến và mẫu mã ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu trong nước cũng như một số thị trường nước ngoài.

Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 hiện đang hoạt động với 3 chi nhánh tại các thành phố Huế (Thừa Thiên Huế), Tam Kỳ (Quảng Nam) và Quảng Ngãi (Quảng Ngãi), cùng với một văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty Cổ Phần Dệt may 29/3 hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất – thương mại – dịch vụ, các ngành nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm trong ngành may mặc, ngành dệt khăn.

- Sản xuất các sản phẩm bao bì, nguyên vật liệu ngành dệt may.

- Bán buôn và bán lẻ các sản phẩm trong ngành may mặc, ngành dệt khăn.

- Bán buôn các sản phẩm bao bì, nguyên vật liệu ngành dệt may.

- Kinh doanh các dịch vụ thương mại.

Chúng tôi cam kết sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, xây dựng và thực hiện các kế hoạch hiệu quả nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Đồng thời, chúng tôi áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để nâng cao tay nghề cho công nhân viên Chúng tôi cũng thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo an toàn lao động, và thực hiện các trách nhiệm xã hội cũng như bảo vệ môi trường.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được khái quát theo sơ đồ sau: Đại hội đồng cổ đông

Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật Hội đồng quản trị

Ban kỹ thuật thiết bị may

Phòng kỹ thuật cơ điện, đầu tư & môi trường Phòng quản trị đời sống

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

SVTH: Trần Thị Nga Trang 25

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng

Phòng Phòng Phòng kỹ Quản Phòng kinh Phòng thuật công lý chất lượng tổng hợp doanh xuất kế toán nghệ may nhập may khẩu

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Sự kiện này thường được tổ chức hàng năm vào ngày 29 tháng 3.

- Thông qua quyết toán tài chính, phương pháp phân phối, sử dụng lợi nhuận, thông qua phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư.

- Thông qua Điều lệ và sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty.

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát.

- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý tối cao của Công ty, có quyền đại diện cho Công ty trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soát được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, bao gồm 03 thành viên, hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, có nhiệm vụ giám sát và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động của công ty.

Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và thực hiện các quy chế công ty là nhiệm vụ quan trọng Khi có yêu cầu từ cổ đông hoặc nhóm cổ đông, cần tiến hành kiểm tra bất thường và báo cáo giải trình về các vấn đề được yêu cầu đến Hội đồng quản trị cùng với cổ đông liên quan.

năm 2013 – 2015

2.1.6 Tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015

2.1.6.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015

-Đại học và trên Đại học 86 3,63 93 3,12 155 4,47 7 8,14 62 66,67

-Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp 77 3,25 82 2,75 57 1,64 5 6,49 (25) (30,49)

-Công nhân kỹ thuật và trình độ khác 2.208 93,13 2.809 94,14 3.257 93,89 601 27,22 448 15,95

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013, báo cáo thường niên năm 2014 và báo cáo thường niên năm 2015 của Công ty)

SVTH: Trần Thị Nga Trang 35

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Theo bảng thống kê, tổng lao động của Công ty đang có xu hướng gia tăng Cụ thể, vào năm 2014, tổng số lao động tăng thêm 613 người, tương ứng với mức tăng 25,85% so với năm 2013 Năm 2015, tổng lao động tiếp tục tăng thêm 485 người, tương ứng với tỷ lệ tăng 16,25% so với năm 2014.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực dệt may với nguồn nhân lực chủ yếu là lao động phổ thông, trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn Ngược lại, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn cao và được đào tạo bài bản lại rất nhỏ.

Công ty chủ yếu sử dụng lao động nữ, với hơn 75% là công nhân kỹ thuật chưa có bằng nghề, trong khi đội ngũ kỹ sư và nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ thấp Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất, công ty hàng năm tuyển dụng thêm lao động, chủ yếu là công nhân kỹ thuật, và tổ chức nhiều lớp đào tạo nâng cao kỹ năng Nhờ đó, chất lượng lao động của công ty đã tăng lên trong 3 năm qua, với tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tăng lần lượt 14,63% và 43,83% trong năm 2014 và 2015.

2.1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015

SVTH: Trần Thị Nga Trang 36

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 (đvt: đồng)

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014

1.Tiền và các khoản tương đương tiền 8.504.259.406 11.175.056.963 42.292.218.513 2.670.797.557 1,01 31.117.161.550 9,83

2.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 22.150.000.000 40.470.000.000 22.150.000.000 8,40 18.320.000.000 5,79

3.Các khoản phải thu ngắn hạn 62.024.366.968 57.664.222.019 111.449.233.340 (4.360.144.949) (1,65) 53.785.011.321 16,99

5.Tài sản ngắn hạn khác 4.545.974.491 10.246.878.061 8.822.018.279 5.700.903.570 2,16 (1.424.859.782) (0,45)

II Tài sản dài hạn 92.513.205.112 95.512.687.928 133.893.820.635 2.999.482.816 1,14 38.381.132.707 12,12

1.Các khoản phải thu dài hạn 1.330.334.998 1.330.334.998 0,42

3.Tài sản dở dang dài hạn 49.970.000 20.534.970.548 49.970.000 0,02 20.485.000.548 6,47

3.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 12.000.000.000 (12.000.000.000) (4,55)

4 Tài sản dài hạn khác 8.519.743.209 5.888.149.503 8.310.052.390 (2.631.593.706) (1,00) 2.421.902.887 0,76

II Vốn chủ sở hữu 52.207.552.426 68.232.558.492 82.627.685.287 16.025.006.066 6,08 14.395.126.795 4,55

2.Nguồn kinh phí và quỹ khác - - -

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 và Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty)

SVTH: Trần Thị Nga Trang 37

Dữ liệu từ bảng 2.2 cho thấy tổng tài sản của Công ty đã tăng mạnh trong 3 năm qua, với tổng tài sản năm 2013 đạt 263.782.009.926 đồng.

Năm 2014, tổng tài sản đạt 316.592.553.871 đồng, tăng 52 tỷ đồng (20,02%) so với năm 2013 Đến năm 2015, tổng tài sản tăng lên 487.229.052.044 đồng, với mức tăng 170 tỷ đồng (53,09%) so với năm 2014 Sự biến động này chủ yếu do ảnh hưởng từ cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Giá trị tài sản ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng qua ba năm Cụ thể, năm 2013, giá trị tài sản ngắn hạn đạt 171.268.804.814 đồng; năm 2014, con số này tăng gần 50 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 18,88% so với năm 2013; năm 2015, tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng mạnh, với mức tăng hơn 132 tỷ đồng, tương đương 41,77% so với năm trước.

2014) Biến động tăng của tài sản ngắn hạn là tác động chính tạo nên biến động tăng của tổng tài sản Công ty.

Giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của Công ty Năm 2014, sự tăng trưởng của tổng tài sản ngắn hạn chủ yếu đến từ sự gia tăng hơn 22 tỷ đồng trong các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và hơn 23 tỷ đồng trong hàng tồn kho so với năm trước.

Năm 2015, biến động tăng của tài sản ngắn hạn (TSNH) không chỉ do hai khoản mục chính mà còn do sự gia tăng mạnh mẽ của các khoản phải thu ngắn hạn, với mức tăng gần 54 tỷ đồng so với năm 2014 Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng dệt may, giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH, bao gồm nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm Ngoài ra, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty chủ yếu là các khoản tiền gửi ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Đà Nẵng.

Trong ba năm qua, tài sản dài hạn của Công ty có xu hướng tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với tài sản ngắn hạn Cụ thể, năm 2013, tổng tài sản dài hạn (TSDH) đạt 92.513.205.112 đồng Đến năm 2014, tài sản cố định tăng hơn 17 tỷ đồng, trong khi các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 12 tỷ đồng, dẫn đến TSDH chỉ tăng gần 3 tỷ đồng (tương ứng 1,14%) so với năm trước Tuy nhiên, năm 2015, TSDH đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng hơn 38 tỷ đồng.

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

SVTH: Trần Thị Nga Trang 52 ứng tăng 16,99%) so với năm 2014, chủ yếu do sự tăng lên của TSCĐ và tài sản dở dang dài hạn.

Biến động tăng giá trị tài sản ngắn hạn chủ yếu xuất phát từ việc gia tăng hàng tồn kho, trong khi biến động tăng giá trị tài sản dài hạn chủ yếu do sự gia tăng của tài sản cố định Điều này phản ánh nỗ lực của Công ty trong việc tăng cường dự trữ nguyên vật liệu, cải tạo và đầu tư mua sắm thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, cũng như nhà xưởng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Trong ba năm qua, nguồn vốn của Công ty đã có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ Cụ thể, năm 2014, nguồn vốn tăng từ 263.782.009.926 đồng (năm 2013) lên 316.592.553.871 đồng, tương ứng với mức tăng hơn 52 tỷ đồng (20,02%) Đến năm 2015, nguồn vốn tiếp tục tăng mạnh, với mức tăng hơn 170 tỷ đồng (53,90%) so với năm 2014 Sự biến động tăng này chủ yếu do ảnh hưởng từ sự thay đổi của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và có xu hướng gia tăng trong 3 năm qua Cụ thể, vào năm 2013, nợ phải trả đạt 211.574.457.500 đồng Đến năm 2014, con số này tăng gần 37 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 13,95% so với năm trước Năm 2015, nợ phải trả tiếp tục tăng mạnh, với mức tăng hơn 156 tỷ đồng, tương ứng 49,35% so với năm 2014.

Nợ phải trả của Công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, chiếm trên 90%, và sự tăng trưởng của nợ ngắn hạn là nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng tổng nợ trong ba năm qua Cụ thể, nợ ngắn hạn năm 2014 tăng 13,86% so với năm 2013, và năm 2015 tiếp tục tăng 40,55% so với năm 2014 Các khoản vay ngắn hạn chủ yếu là bằng ngoại tệ từ một số ngân hàng mà Công ty đã mở tài khoản tại Đà Nẵng.

Vốn chủ sở hữu của Công ty VSCH đã có sự gia tăng nhẹ trong 3 năm qua, cụ thể: năm 2013 đạt 52.207.552.426 đồng; năm 2014 tăng hơn 16 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 6,08% so với năm 2013; và năm 2015 tiếp tục tăng hơn 14 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 4,55% so với năm 2014.

Sự gia tăng lợi nhuận chưa phân phối và việc Công ty hoàn tất việc bán hết số cổ phiếu quỹ là những yếu tố chính dẫn đến sự tăng trưởng của Vốn chủ sở hữu.

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

2.1.6.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2013 – 2015

Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 (đvt: đồng)

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 396.970.900.337 490.648.452.495 627.916.153.117 93.677.552.158 23,60 137.267.700.622 27,98

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 470.400 15.643.960 185.820.908 15.173.560 3225,67 170.176.948 1087,81

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 396.970.429.937 490.632.808.535 627.730.332.209 93.662.378.598 23,59 137.097.523.674 27,94

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 70.828.271.646 78.036.436.410 101.233.435.168 7.208.164.764 10,18 23.196.998.758 29,73 6.Doanh thu hoạt động tài chính 2.901.149.332 3.290.293.961 7.997.827.573 389.144.629 13,41 4.707.533.612 143,07

7.Chi phí tài chính 11.829.634.446 10.753.293.385 21.126.843.952 (1.076.341.061) (9,10) 10.373.550.567 96,47 Trong đó: Chi phí lãi vay 9.660.834.019 7.666.322.691 7.438.178.828 (1.994.511.328) (20,65) (228.143.863) (2,98) 8.Chi phí bán hàng 10.800.673.815 11.231.178.709 8.161.134.515 430.504.894 3,99 (3.070.044.194) (27,34) 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 37.281.815.929 34.508.157.185 47.274.669.869 (2.773.658.744) (7,44) 12.766.512.684 37,00

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13.817.296.788 24.834.101.092 32.668.614.405 11.016.804.304 79,73 7.834.513.313 31,55

13.Lợi nhuận (lỗ) khác (859.876.449) (811.319.808) (2.274.818.371) 48.556.641 5,65 (1.463.498.563) 180,38 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 12.957.420.339 24.022.781.284 30.393.796.034 11.065.360.945 85,40 6.371.014.750 26,52

15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.161.899.477 5.144.062.359 6.493.618.949 1.982.162.882 62,69 1.349.556.590 26,24

16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - - - -

17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 9.795.520.862 18.878.718.925 23.900.177.085 9.083.198.063 92,73 5.021.458.160 26,60

18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.885 4.042 4.765 1.157 40,10 723 17,89

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 và Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty)

SVTH: Trần Thị Nga Trang 40

Qua bảng trên cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

3.1 Đánh giá chung về Công ty

3.1.1 Về tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức gọn nhẹ và phù hợp với quy mô hoạt động, theo kiểu trực tuyến chức năng Các phòng ban chức năng được phân công và phân nhiệm rõ ràng, giúp nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán

- Về tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán, với cơ cấu gọn nhẹ và phân công trách nhiệm rõ ràng Mỗi kế toán viên đảm nhận một phần công việc riêng, giúp tránh chồng chéo và tạo sự thống nhất trong quản lý Mặc dù có sự phân công rõ ràng, các kế toán viên vẫn phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau để nâng cao hiệu quả công việc.

Cán bộ kế toán của công ty chủ yếu có trình độ đại học và kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực kế toán Họ sử dụng thành thạo máy vi tính và phần mềm kế toán, được phân công công việc phù hợp với năng lực và chuyên môn, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

Công ty áp dụng phần mềm BRAVO theo hình thức Nhật ký chung, giúp giảm đáng kể khối lượng công việc hàng ngày và cuối tháng so với phương pháp ghi chép thủ công, đồng thời đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của số liệu kế toán Phòng kế toán tập trung vào việc thu thập, xử lý chứng từ và nhập số liệu các nghiệp vụ kinh tế vào máy vi tính Sau khi nhập, chương trình tự động kết xuất số liệu vào các sổ kế toán liên quan.

- Về hệ thống sổ sách, chứng từ, tài khoản kế toán: Công ty tuân thủ các quy định của

Bộ Tài chính đã hướng dẫn về việc sử dụng hệ thống sổ sách, chứng từ và tài khoản Phòng Kế toán của Công ty đã thiết lập hệ thống sổ sách kế toán cơ bản theo quy định.

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Công ty SVTH, do Trần Thị Nga Trang lãnh đạo, tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành và tự thiết kế các mẫu chứng từ, sổ sách phù hợp với đặc điểm ngành nghề và quy mô Điều này không chỉ đáp ứng tốt yêu cầu quản trị mà còn đảm bảo công tác bảo quản, lưu trữ sổ sách và chứng từ diễn ra khoa học, hợp lý, giúp việc tìm kiếm và kiểm tra trở nên dễ dàng và nhanh chóng.

3.2 Đánh giá về tổ chức quản lý nguyên vật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3, tôi đã có cơ hội tiếp cận thực tế công tác kế toán, đặc biệt là lĩnh vực kế toán nguyên vật liệu Dưới đây là một số nhận xét của tôi về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Về công tác quản lý nguyên vật liệu

Công ty thực hiện quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu nhìn chung khá tốt.

Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu tại Công ty đảm nhận việc lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu phù hợp với tình hình sản xuất thực tế Các phiếu yêu cầu mua nguyên vật liệu được xét duyệt kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý Với kinh nghiệm dày dạn trong nghiên cứu thị trường, phòng đã xây dựng mối quan hệ lâu dài với nhiều nhà cung cấp uy tín trong và ngoài nước, từ đó đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu ổn định cho Công ty.

Công ty sở hữu hệ thống kho chứa đạt tiêu chuẩn, thông thoáng và an toàn, giúp bảo quản nguyên vật liệu (NVL) hiệu quả, giảm thiểu mất mát và hư hỏng NVL được sắp xếp theo ngăn, lô và loại trong các kho khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng.

Tại mỗi phân xưởng và dây chuyền sản xuất, việc tổ chức sử dụng và phân bổ nguyên vật liệu (NVL) được thực hiện dựa trên kế hoạch sản xuất, nhằm hạn chế sai hỏng và lãng phí NVL.

Về hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán

Hệ thống chứng từ, sổ sách và tài khoản kế toán được áp dụng đầy đủ, đảm bảo việc hạch toán nguyên vật liệu (NVL) thực hiện đúng quy định Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công tác kế toán NVL mà còn đáp ứng tốt yêu cầu thông tin quản trị.

Về phương pháp kế toán nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu (NVL) với phương pháp thẻ song song giúp giảm nhẹ khối lượng công việc cho kế toán Phương pháp này cho phép đối chiếu sổ sách giữa kế toán và thủ kho vào cuối tháng, từ đó phát hiện nhầm lẫn và sai sót trong quá trình theo dõi và ghi nhận NVL.

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (NVL) sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, mặc dù khối lượng công việc cho kế toán vật tư khá lớn Tuy nhiên, do đặc điểm NVL của Công ty đa dạng và thường xuyên biến động, việc áp dụng phương pháp này giúp theo dõi và quản lý NVL một cách chặt chẽ hơn.

Về hệ thống danh điểm nguyên vật liệu

Công ty xây dựng một hệ thống danh điểm nguyên vật liệu (NVL) chi tiết, phù hợp với từng loại NVL Danh điểm này được áp dụng thống nhất trong tất cả các bộ phận của công ty, giúp tăng cường sự đồng bộ và thuận lợi trong quản lý, sử dụng cũng như kế toán nguyên vật liệu.

Công ty sở hữu một hệ thống mã vật tư khoa học và dễ quản lý, phù hợp với sự đa dạng về hình dạng, kích thước, phẩm cấp và chất lượng của NVL.

Về công tác kiểm tra nguyên vật liệu tại thời điểm nhập kho

Ngày đăng: 07/01/2022, 13:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo Thông tư số 200/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
2. Bộ Tài chính (2001), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 cảu Bộ trưởng Bộ Tài chính) Khác
3. Nghiêm Văn Lợi (2007), Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Phú Giang & Nguyễn Trúc Lê (2007), Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
5. Võ Văn Nhị (2015), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
6. Các Website: www.hachiba.com, www.webketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập- xuất-tồn nguyên vật liệu về mặt số lượng - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
h ủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập- xuất-tồn nguyên vật liệu về mặt số lượng (Trang 22)
Bảng kê nhập - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
Bảng k ê nhập (Trang 23)
Thẻ kho Sổ số dư Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn NVL - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
h ẻ kho Sổ số dư Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn NVL (Trang 25)
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
i khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp (Trang 28)
c. Hình thức kế toán áp dụng - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
c. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 48)
2.1.6. Tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
2.1.6. Tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 (Trang 49)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 (đvt: đồng) - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 (đvt: đồng) (Trang 51)
2.1.6.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2013 – 2015 - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
2.1.6.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2013 – 2015 (Trang 54)
Thủ kho sử dụng thẻ kho để thực hiện ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho của NVL hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
h ủ kho sử dụng thẻ kho để thực hiện ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho của NVL hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng (Trang 61)
Biểu 2.7: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn NVL - KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
i ểu 2.7: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn NVL (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w