NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
1.1 Một số vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là các đối tượng lao động mà doanh nghiệp mua từ bên ngoài hoặc tự sản xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ Chúng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định Trong quá trình này, dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao hoàn toàn hoặc thay đổi hình thái ban đầu để hình thành sản phẩm cuối cùng.
Giá trị của nguyên vật liệu tiêu hao trong sản xuất và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên sản phẩm thực tế.
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh duy nhất và bị tiêu hao hoàn toàn, không giữ lại hình thái vật chất ban đầu.
- Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra.
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Quá trình sản xuất bao gồm ba yếu tố chính: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, trong đó nguyên vật liệu là yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng sản phẩm Việc cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo về chất lượng, đầy đủ và kịp thời có ảnh hưởng lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, do đó giá thành sản phẩm phụ thuộc nhiều vào sự biến động của chi phí nguyên vật liệu Để quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả, doanh nghiệp cần chú trọng công tác kế toán nguyên vật liệu và quản lý chặt chẽ ở mọi khâu.
Khâu thu mua đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm Điều này bao gồm việc kiểm soát số lượng, chủng loại và chất lượng nguyên vật liệu, đồng thời phản ánh chính xác giá thực tế của vật liệu, bao gồm giá mua và chi phí thu mua.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, việc tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý và áp dụng chế độ bảo quản phù hợp cho từng loại vật liệu là rất quan trọng Điều này giúp ngăn chặn tình trạng hư hỏng, hao hụt, thất thoát và mất phẩm chất của nguyên liệu.
Khâu dự trữ nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì quá trình sản xuất liên tục và hiệu quả Việc dự trữ cần được thực hiện đúng định mức để tránh tình trạng ngưng trệ, gián đoạn trong sản xuất, đồng thời cũng không để xảy ra ứ đọng hàng hóa.
Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần sử dụng nguyên vật liệu đúng chủng loại và định mức tiêu hao Quản lý tốt quy trình sản xuất giúp giảm thiểu sai hỏng và lãng phí Hơn nữa, việc ghi chép và theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu cần được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo tính toán phân bổ hợp lý cho từng đối tượng sử dụng, từ đó cung cấp số liệu chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm.
Doanh nghiệp cần thường xuyên hoặc định kỳ đánh giá tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu Việc này giúp đề ra các biện pháp quản lý hiệu quả cho từng khâu trong quy trình.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời về tình hình thu mua, vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu là rất quan trọng Cần tính toán chính xác giá trị của nguyên vật liệu khi nhập kho và xuất kho Đồng thời, việc kiểm tra kế hoạch thu mua nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị là cần thiết để đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Đánh giá và phân loại vật liệu cần tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp hiệu quả.
Tổ chức kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho, giúp cung cấp thông tin chính xác cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu là cần thiết để phát hiện và ngăn ngừa nguyên vật liệu thừa, ứ đọng hoặc kém chất lượng Điều này giúp đề xuất biện pháp xử lý hiệu quả, đồng thời đảm bảo hạch toán chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu trong sản xuất Việc phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tượng sử dụng sẽ hỗ trợ tính giá thành một cách chính xác hơn.
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu a Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất, nguyên vật liệu được phân loại như sau:
Nguyên vật liệu chính là loại vật liệu có sự biến đổi về hình dạng và tính chất sau quá trình sản xuất Đây là yếu tố chủ yếu trong lao động, tạo thành thực thể của sản phẩm Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chính sẽ được chuyển hóa vào giá trị cuối cùng của sản phẩm.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Dệt may 29/3
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Một số thông tin khái quát về Công ty
- Tên gọi công ty: Công ty Cổ phần Dệt may 29/3
- Tên tiếng Anh: March 29 Textile - Garment Joint Stock Company
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp:
0400100457, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 27/03/2007 đã đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 27/10/2014.
- Trụ sở chính: Số 60 đường Mẹ Nhu, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
- Website: www.hachiba.com.vn
- Email: hachiba@dng.vnn.vn
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Sau ngày giải phóng, các tiểu thương Đà Nẵng đã cùng nhau góp vốn xây dựng "Tổ hợp dệt 29/3" nhằm phát triển kinh tế Thời điểm đó, cơ sở vật chất còn thô sơ với chỉ 12 máy dệt và 40 nhân viên làm việc hoàn toàn bằng kỹ thuật thủ công, nhờ sự đóng góp của 38 cổ đông Ngày 29/3/1976, nhân dịp kỷ niệm 1 năm giải phóng Đà Nẵng, Tổ hợp dệt 29/3 đã chính thức được khánh thành.
Từ năm 1976 đến 1978, kỹ nghệ dệt khăn bông bắt đầu phát triển Vào ngày 28/01/1978, Tổ hợp dệt 29/3 được chuyển thành "Xí nghiệp Công tư hợp doanh 29/3", mở rộng sản xuất và cho ra hàng triệu khăn mặt Mặc dù chất lượng sản phẩm chưa cao, nhưng đã đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và góp phần vào nền kinh tế trong thời kỳ bao cấp khó khăn của đất nước.
Ngày 29/3/1984, Xí nghiệp được chuyển thành đơn vị quốc doanh và đổi tên thành "Nhà máy Dệt 29/3", nhằm đáp ứng xu thế phát triển của nền kinh tế Nhà máy Dệt 29/3 tập trung vào việc tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương và nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
Trong giai đoạn 1984-1990, Nhà máy dệt 29/3 ghi nhận mức tăng trưởng hàng năm lên đến 20%, nhờ vào mô hình quản lý tiên tiến Đặc biệt, 70% sản phẩm của nhà máy được xuất khẩu ra nước ngoài, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành công nghiệp Với những thành tích nổi bật, Nhà máy Dệt 29/3 đã được Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng 2.
Từ năm 1990 đến 1992, sự biến động của nền kinh tế đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động xuất khẩu của nhà máy, khi thị trường tiêu thụ bị hạn chế do Đức và Liên Xô hủy hợp đồng Hàng hóa tồn kho và nguyên liệu chính ứ đọng, cùng với việc quản lý giá cả tăng cao, đã dẫn đến tình trạng trì trệ trong kinh doanh Nhà máy cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp tư nhân Trước tình hình khó khăn này, giám đốc và công nhân đã huy động vốn từ cán bộ công nhân viên và áp dụng các giải pháp quản lý kỹ thuật mới, qua đó hình thành xưởng may và tạo ra việc làm cho nhiều lao động.
Công ty đã mở rộng thị trường sang Lào và Campuchia, đồng thời khuyến khích tiêu thụ sản phẩm thông qua các phương thức thanh toán thuận lợi cho khách hàng Nhằm đáp ứng sự phát triển của ngành may mặc, nhà máy cũng đã thành lập xưởng may xuất khẩu, tạo việc làm cho hơn 700 công nhân.
Ngày 03/01/1992 theo quyết định số 3156/QĐUB của UBND tỉnh Quảng Nam
Nhà máy Đà Nẵng đã chính thức đổi tên thành "Công ty Dệt may 29/3", với tên giao dịch là HACHIBA Công ty có tư cách pháp nhân và quyền xuất khẩu trực tiếp, với tổng số vốn lên tới 7 tỷ đồng.
Giai đoạn năm 2007 đến nay
Theo kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, vào ngày 29 tháng 12 năm 2006, UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành quyết định số 9312/UBND, chuyển đổi Công ty Dệt may 29/3 thành Công ty Cổ phần Dệt may 29/3.
Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động, Công ty đã duy trì sự ổn định và phát triển trong sản xuất kinh doanh, với vốn điều lệ hiện tại là 42 tỷ đồng Công ty tiếp tục đầu tư vào cải tiến trang thiết bị, mở rộng nhà máy và nâng cao tay nghề cho người lao động Kết quả là tổng sản lượng sản xuất hàng năm tăng lên, chất lượng sản phẩm được cải thiện và mẫu mã ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu trong nước và một số thị trường quốc tế.
Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 hiện có ba chi nhánh tại các thành phố Huế, Tam Kỳ và Quảng Ngãi, cùng với một văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ Phần Dệt may 29/3 hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất – thương mại – dịch vụ, các ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm trong ngành may mặc, ngành dệt khăn.
- Sản xuất các sản phẩm bao bì, nguyên vật liệu ngành dệt may.
- Bán buôn và bán lẻ các sản phẩm trong ngành may mặc, ngành dệt khăn.
- Bán buôn các sản phẩm bao bì, nguyên vật liệu ngành dệt may.
- Kinh doanh các dịch vụ thương mại.
Doanh nghiệp tập trung vào sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, xây dựng và thực hiện các kế hoạch hiệu quả nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Đồng thời, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để nâng cao tay nghề cho công nhân viên Doanh nghiệp cũng chú trọng thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo an toàn lao động, và thực hiện trách nhiệm xã hội cũng như bảo vệ môi trường.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được khái quát theo sơ đồ sau: Đại hội đồng cổ đông
Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật Hội đồng quản trị
Ban kỹ thuật thiết bị may
Phòng kỹ thuật cơ điện, đầu tư & môi trường Phòng quản trị đời sống
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3
SVTH: Trần Thị Nga Trang 25
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng
Phòng Phòng Phòng kỹ Quản Phòng kinh Phòng thuật công lý chất lượng tổng hợp doanh xuất kế toán nghệ may nhập may khẩu
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
SVTH: Trần Thị Nga Trang 26
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Sự kiện này được tổ chức thường niên vào ngày 29 tháng 3 hàng năm.
- Thông qua quyết toán tài chính, phương pháp phân phối, sử dụng lợi nhuận, thông qua phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư.
- Thông qua Điều lệ và sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát.
- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý tối cao của Công ty, có quyền đại diện cho Công ty trong việc quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, bao gồm 03 thành viên, hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, có nhiệm vụ giám sát và kiểm tra hoạt động của công ty để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật.
Kiểm soát hệ thống tài chính và thực hiện quy chế của công ty là nhiệm vụ quan trọng Đội ngũ kiểm tra sẽ tiến hành kiểm tra bất thường theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, đồng thời báo cáo giải trình về các vấn đề được yêu cầu đến Hội đồng quản trị và cổ đông liên quan.
năm 2013 – 2015
2.1.6 Tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015
2.1.6.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015
-Đại học và trên Đại học 86 3,63 93 3,12 155 4,47 7 8,14 62 66,67
-Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp 77 3,25 82 2,75 57 1,64 5 6,49 (25) (30,49)
-Công nhân kỹ thuật và trình độ khác 2.208 93,13 2.809 94,14 3.257 93,89 601 27,22 448 15,95
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013, báo cáo thường niên năm 2014 và báo cáo thường niên năm 2015 của Công ty)
SVTH: Trần Thị Nga Trang 35
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Tổng lao động của Công ty đã có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây Cụ thể, vào năm 2014, số lao động tăng thêm 613 người, tương ứng với mức tăng 25,85% so với năm 2013 Đến năm 2015, tổng số lao động tiếp tục tăng thêm 485 người, tương ứng với mức tăng 16,25% so với năm 2014.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực dệt may với nguồn nhân lực đặc trưng, trong đó lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn, chủ yếu là nữ Ngược lại, lao động có trình độ chuyên môn cao và được đào tạo bài bản chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động.
Công ty chủ yếu sử dụng lao động nữ, với hơn 75% là công nhân kỹ thuật chưa có bằng nghề, trong khi đội ngũ kỹ sư và nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp chiếm tỷ trọng thấp Để mở rộng sản xuất, hàng năm Công ty tuyển dụng thêm lao động, chủ yếu là công nhân kỹ thuật, và tổ chức nhiều lớp đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng Nhờ đó, chất lượng lao động của Công ty đã tăng lên trong 3 năm qua, với tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tăng lần lượt 14,63% và 43,83% trong năm 2014 và 2015.
2.1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015
SVTH: Trần Thị Nga Trang 36
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 (đvt: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014
1.Tiền và các khoản tương đương tiền 8.504.259.406 11.175.056.963 42.292.218.513 2.670.797.557 1,01 31.117.161.550 9,83
2.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 22.150.000.000 40.470.000.000 22.150.000.000 8,40 18.320.000.000 5,79
3.Các khoản phải thu ngắn hạn 62.024.366.968 57.664.222.019 111.449.233.340 (4.360.144.949) (1,65) 53.785.011.321 16,99
5.Tài sản ngắn hạn khác 4.545.974.491 10.246.878.061 8.822.018.279 5.700.903.570 2,16 (1.424.859.782) (0,45)
II Tài sản dài hạn 92.513.205.112 95.512.687.928 133.893.820.635 2.999.482.816 1,14 38.381.132.707 12,12
1.Các khoản phải thu dài hạn 1.330.334.998 1.330.334.998 0,42
3.Tài sản dở dang dài hạn 49.970.000 20.534.970.548 49.970.000 0,02 20.485.000.548 6,47
3.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 12.000.000.000 (12.000.000.000) (4,55)
4 Tài sản dài hạn khác 8.519.743.209 5.888.149.503 8.310.052.390 (2.631.593.706) (1,00) 2.421.902.887 0,76
II Vốn chủ sở hữu 52.207.552.426 68.232.558.492 82.627.685.287 16.025.006.066 6,08 14.395.126.795 4,55
2.Nguồn kinh phí và quỹ khác - - -
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 và Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty)
SVTH: Trần Thị Nga Trang 37
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
SVTH: Trần Thị Nga Trang 38
Theo số liệu trong bảng 2.2, tổng tài sản của Công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong 3 năm qua, với tổng tài sản năm 2013 đạt 263.782.009.926 đồng.
Năm 2014, tổng tài sản đạt 316.592.553.871 đồng, tăng 52 tỷ đồng (20,02%) so với năm 2013 Đến năm 2015, tổng tài sản tăng lên 487.229.052.044 đồng, với mức tăng 170 tỷ đồng (53,09%) so với năm 2014 Sự biến động này chủ yếu do ảnh hưởng của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Giá trị tài sản ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng liên tục qua ba năm Cụ thể, vào năm 2013, giá trị tài sản ngắn hạn đạt 171.268.804.814 đồng; đến năm 2014, con số này tăng gần 50 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 18,88% so với năm 2013 Năm 2015, giá trị tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng mạnh, với mức tăng hơn 132 tỷ đồng, đạt 41,77% so với năm trước.
2014) Biến động tăng của tài sản ngắn hạn là tác động chính tạo nên biến động tăng của tổng tài sản Công ty.
Giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của Công ty Năm 2014, sự biến động tăng của tổng tài sản ngắn hạn chủ yếu đến từ sự gia tăng của hai khoản mục này, với các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng hơn 22 tỷ đồng và hàng tồn kho tăng hơn 23 tỷ đồng so với năm trước.
Năm 2015, biến động tăng của tài sản ngắn hạn (TSNH) không chỉ do hai khoản mục chính mà còn nhờ vào sự gia tăng mạnh mẽ của các khoản phải thu ngắn hạn, với mức tăng gần 54 tỷ đồng so với năm 2014 Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công hàng dệt may, Công ty có tỷ trọng lớn hàng tồn kho, chủ yếu bao gồm nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm Ngoài ra, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Đà Nẵng, với kỳ hạn trên 3 tháng.
Tài sản dài hạn của Công ty đã có xu hướng tăng trong 3 năm qua, nhưng với tốc độ chậm hơn so với tài sản ngắn hạn Cụ thể, năm 2013, tổng tài sản dài hạn đạt 92.513.205.112 đồng Đến năm 2014, tài sản cố định tăng hơn 17 tỷ đồng, trong khi các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 12 tỷ đồng, dẫn đến tổng tài sản dài hạn chỉ tăng gần 3 tỷ đồng (tương ứng 1,14%) so với năm 2013 Tuy nhiên, năm 2015 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của tổng tài sản dài hạn với mức tăng hơn 38 tỷ đồng (tương ứng 16,99%) so với năm 2014, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của tài sản cố định và tài sản dở dang dài hạn.
Biến động tăng giá trị tài sản ngắn hạn chủ yếu do sự gia tăng hàng tồn kho, trong khi biến động tăng giá trị tài sản dài hạn chủ yếu xuất phát từ việc tăng cường tài sản cố định Điều này phản ánh sự đầu tư mạnh mẽ vào dự trữ nguyên vật liệu, cải tạo và mua sắm thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, cũng như xây dựng nhà xưởng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nguồn vốn của Công ty đã có sự tăng trưởng liên tục trong 3 năm qua Cụ thể, năm 2014, nguồn vốn tăng từ 263.782.009.926 đồng (năm 2013) lên 316.592.553.871 đồng, tương ứng với mức tăng hơn 52 tỷ đồng (20,02%) Đến năm 2015, nguồn vốn tiếp tục tăng hơn 170 tỷ đồng (53,90%) so với năm 2014 Sự biến động tăng của nguồn vốn chủ yếu do ảnh hưởng từ sự thay đổi của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và có xu hướng gia tăng trong 3 năm qua Cụ thể, vào năm 2013, nợ phải trả đạt 211.574.457.500 đồng; năm 2014, con số này tăng gần 37 tỷ đồng (tương ứng 13,95%) so với năm 2013; và đến năm 2015, nợ phải trả tiếp tục tăng mạnh, tăng hơn 156 tỷ đồng (tương ứng 49,35%) so với năm 2014.
Nợ phải trả của Công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, chiếm trên 90% tổng nợ Sự gia tăng nợ ngắn hạn là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởng tổng nợ phải trả trong ba năm qua Cụ thể, nợ ngắn hạn năm 2014 tăng 13,86% so với năm 2013, và năm 2015 tăng 40,55% so với năm 2014 Nợ ngắn hạn chủ yếu đến từ các khoản vay ngắn hạn bằng ngoại tệ từ một số ngân hàng mà Công ty đã mở tài khoản tại Đà Nẵng.
Vốn chủ sở hữu của Công ty VSCH đã có sự tăng trưởng nhẹ qua ba năm, cụ thể: năm 2013 đạt 52.207.552.426 đồng; năm 2014 tăng hơn 16 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 6,08% so với năm 2013; và năm 2015 tiếp tục tăng hơn 14 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 4,55% so với năm 2014.
Sự gia tăng lợi nhuận chưa phân phối và việc Công ty hoàn tất việc bán toàn bộ cổ phiếu quỹ đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao Vốn chủ sở hữu của Công ty.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
2.1.6.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2013 – 2015
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 (đvt: đồng)
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 396.970.900.337 490.648.452.495 627.916.153.117 93.677.552.158 23,60 137.267.700.622 27,98
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 470.400 15.643.960 185.820.908 15.173.560 3225,67 170.176.948 1087,81
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 396.970.429.937 490.632.808.535 627.730.332.209 93.662.378.598 23,59 137.097.523.674 27,94
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 70.828.271.646 78.036.436.410 101.233.435.168 7.208.164.764 10,18 23.196.998.758 29,73 6.Doanh thu hoạt động tài chính 2.901.149.332 3.290.293.961 7.997.827.573 389.144.629 13,41 4.707.533.612 143,07
7.Chi phí tài chính 11.829.634.446 10.753.293.385 21.126.843.952 (1.076.341.061) (9,10) 10.373.550.567 96,47 Trong đó: Chi phí lãi vay 9.660.834.019 7.666.322.691 7.438.178.828 (1.994.511.328) (20,65) (228.143.863) (2,98) 8.Chi phí bán hàng 10.800.673.815 11.231.178.709 8.161.134.515 430.504.894 3,99 (3.070.044.194) (27,34) 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 37.281.815.929 34.508.157.185 47.274.669.869 (2.773.658.744) (7,44) 12.766.512.684 37,00
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 13.817.296.788 24.834.101.092 32.668.614.405 11.016.804.304 79,73 7.834.513.313 31,55
13.Lợi nhuận (lỗ) khác (859.876.449) (811.319.808) (2.274.818.371) 48.556.641 5,65 (1.463.498.563) 180,38 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 12.957.420.339 24.022.781.284 30.393.796.034 11.065.360.945 85,40 6.371.014.750 26,52
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.161.899.477 5.144.062.359 6.493.618.949 1.982.162.882 62,69 1.349.556.590 26,24
16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - - - - -
17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 9.795.520.862 18.878.718.925 23.900.177.085 9.083.198.063 92,73 5.021.458.160 26,60
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.885 4.042 4.765 1.157 40,10 723 17,89
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 và Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty)
SVTH: Trần Thị Nga Trang 40
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
SVTH: Trần Thị Nga Trang 41
Qua bảng trên cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
3.1 Đánh giá chung về Công ty
3.1.1 Về tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức gọn nhẹ và phù hợp với quy mô hoạt động, theo mô hình trực tuyến chức năng Các phòng ban chức năng được phân công và phân nhiệm rõ ràng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kết hợp giữa tập trung và phân tán, với cấu trúc gọn nhẹ và phân công trách nhiệm rõ ràng Mỗi nhân viên đảm nhiệm một phần công việc cụ thể, giúp tránh chồng chéo và tạo sự thống nhất trong quản lý Mặc dù có sự phân công rõ ràng giữa các phần hành kế toán, nhưng các kế toán viên vẫn phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau để nâng cao hiệu quả công việc.
Cán bộ kế toán tại công ty chủ yếu có trình độ đại học và kinh nghiệm dày dạn trong lĩnh vực kế toán Họ thành thạo trong việc sử dụng máy vi tính và phần mềm kế toán, được phân công công việc phù hợp với năng lực và chuyên môn, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
Công ty áp dụng phần mềm BRAVO theo hình thức Nhật ký chung, giúp giảm đáng kể khối lượng công việc hàng ngày và cuối tháng so với phương pháp ghi chép thủ công, đồng thời đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của số liệu kế toán Phòng kế toán tập trung vào việc thu thập, xử lý chứng từ và nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế vào máy tính Sau khi hoàn tất nhập số liệu, chương trình tự động kết xuất dữ liệu vào các sổ kế toán liên quan.
Công ty cam kết tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính về hệ thống sổ sách, chứng từ và tài khoản kế toán Phòng kế toán đã xây dựng hệ thống sổ sách kế toán theo hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành, đồng thời tự thiết kế các mẫu chứng từ và sổ sách phù hợp với đặc điểm ngành nghề và quy mô công ty Việc bảo quản và lưu trữ sổ sách, chứng từ được thực hiện một cách khoa học và hợp lý, giúp dễ dàng trong việc tìm kiếm và kiểm tra.
3.2 Đánh giá về tổ chức quản lý nguyên vật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3, tôi đã có cơ hội tiếp xúc với công tác kế toán thực tế, đặc biệt là lĩnh vực kế toán nguyên vật liệu Dưới đây là một số nhận xét của tôi về quy trình kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Về công tác quản lý nguyên vật liệu
Công ty thực hiện quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu nhìn chung khá tốt.
Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu đảm nhiệm việc lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu phù hợp với tình hình sản xuất thực tế tại Công ty Các phiếu yêu cầu mua NVL được xét duyệt kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý Với kinh nghiệm dày dạn trong nghiên cứu thị trường, phòng đã thiết lập mối quan hệ bền chặt với nhiều nhà cung cấp uy tín trong và ngoài nước, từ đó đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu ổn định cho Công ty.
Công ty sở hữu hệ thống kho chứa tiêu chuẩn, thông thoáng và an toàn, đảm bảo bảo quản nguyên vật liệu (NVL) hiệu quả, giảm thiểu mất mát và hư hỏng NVL được sắp xếp theo ngăn, lô và loại trong các kho khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng.
Tại mỗi phân xưởng và dây chuyền sản xuất, việc tổ chức sử dụng và phân bổ nguyên vật liệu (NVL) được thực hiện dựa trên kế hoạch sản xuất nhằm hạn chế sai hỏng và lãng phí NVL một cách hiệu quả.
Về hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán
Hệ thống chứng từ, sổ sách và tài khoản kế toán được áp dụng đầy đủ, giúp hạch toán nguyên vật liệu (NVL) thực hiện đúng quy định Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công tác kế toán NVL mà còn đáp ứng tốt yêu cầu thông tin quản trị.
Về phương pháp kế toán nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu (NVL) sử dụng phương pháp thẻ song song giúp đơn giản hóa quy trình, giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán Việc đối chiếu sổ sách giữa kế toán và thủ kho vào cuối tháng không chỉ nâng cao tính chính xác mà còn giúp phát hiện kịp thời những nhầm lẫn và sai sót trong quá trình theo dõi và ghi nhận NVL.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (NVL) sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, mặc dù khối lượng công việc cho kế toán vật tư khá lớn Tuy nhiên, do đặc điểm NVL của công ty đa dạng và thường xuyên biến động, phương pháp này giúp theo dõi và quản lý NVL một cách chặt chẽ hơn.
Về hệ thống danh điểm nguyên vật liệu
Công ty xây dựng đã thiết lập một hệ thống danh điểm nguyên vật liệu (NVL) chi tiết, phù hợp với từng loại NVL cụ thể Hệ thống này được áp dụng đồng nhất tại tất cả các bộ phận trong công ty, giúp tạo sự đồng bộ và thuận lợi trong việc quản lý, sử dụng cũng như kế toán nguyên vật liệu.
Công ty đã phát triển một hệ thống mã vật tư khoa học và dễ quản lý để phù hợp với sự đa dạng về hình dạng, kích thước, phẩm cấp và chất lượng của NVL.
Về công tác kiểm tra nguyên vật liệu tại thời điểm nhập kho
Công ty không có bộ phận nhận hàng độc lập, do đó việc này thuộc về kho Với khối lượng hàng nhập lớn và thường xuyên, thủ kho chỉ kiểm tra số lượng và quy cách tại thời điểm nhận hàng, trong khi việc kiểm tra chất lượng vật liệu được thực hiện sau khi hàng đã vào kho Điều này dẫn đến việc xử lý sai sót trong giao nhận như thừa, thiếu số lượng hoặc sai quy cách chậm hơn Hơn nữa, thủ kho chỉ lập Biên bản nhận hàng mà không có Biên bản kiểm nghiệm vật tư, làm tăng nguy cơ sai sót và gian lận.
Về quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu
- Đối với quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL