1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam.

555 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa Vụ Con Người Trong Pháp Luật Quốc Tế Và Pháp Luật Việt Nam
Tác giả Vương Tấn Việt
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Minh Đoan, TS. Trần Kim Liễu
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Thể loại luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 555
Dung lượng 5 MB

Cấu trúc

  • Tác giả luận án

  • MỞ ĐẦU 1

    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu 6

  • Nghĩa vụ + Quyền = Nguồn lực xã hội

  • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu

    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án

  • 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

  • 7. Cấu trúc của luận án

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

    • 1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

    • 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

  • 1.2. Nhận xét về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

    • 1.2.1. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đã nghiên cứu được luận án kế thừa, tiếp tục phát triển

    • 1.2.2. Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án còn chưa được giải quyết hoặc giải quyết chưa thấu đáo mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu

  • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

    • 1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHĨA VỤ CON NGƯỜI

    • 2.1.1. Khái niệm Nghĩa vụ con người trong pháp luật

    • 2.1.2. Mục đích, ý nghĩa của việc quy định Nghĩa vụ con người trong pháp luật

    • Thứ nhất, khẳng định tầm quan trọng và tính phổ quát của Nghĩa vụ con người

    • Thứ hai, tăng tính ràng buộc trong việc thực thi Nghĩa vụ con người

    • Thứ ba, nâng cao ý thức về Nghĩa vụ, trách nhiệm và bổn phận của cá nhân đối với cộng đồng

    • Thứ tư, tạo nên sự cân bằng trong thực tế cuộc sống giữa sự thụ hưởng (Quyền) và sự cống hiến (Nghĩa vụ)

    • Thứ năm, tạo điều kiện cho mỗi người phát huy năng lực cá nhân, từ đó khẳng định giá trị bản thân thông qua Nghĩa vụ con người

  • 2.2. Bản chất Nghĩa vụ con người và mối tương quan giữa Nghĩa vụ con người với Quyền con người trong pháp luật

    • 2.2.1. Bản chất Nghĩa vụ con người

    • 2.2.2. Mối tương quan giữa Nghĩa vụ con người và Quyền con người trong pháp luật

  • Hình 1 - Sơ đồ Quyền tự do

    • Cống hiến trong thụ hưởng

    • Thụ hưởng trong cống hiến

    • - Quyền và Nghĩa vụ giữa nhà nước và công dân

    • Nghĩa vụ của thế hệ này vun đắp cho Quyền của thế hệ sau

    • Sự cống hiến của người này là sự thụ hưởng của người kia

  • 2.3. Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật quốc gia

    • 2.3.1. Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế

    • 2.3.2. Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc gia

    • 2.3.3. Quan hệ giữa Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật quốc gia

    • 2.3.4. Nội dung một số Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật quốc gia

  • 2.4. Cơ chế bảo đảm thực thi Nghĩa vụ con người trong pháp luật

    • 2.4.1. Cơ chế pháp lý bảo đảm thực thi Nghĩa vụ con người trong pháp luật

    • 2.4.2. Cơ chế xã hội bảo đảm thực thi Nghĩa vụ con người trong pháp luật

    • Mức độ thứ nhất, nhận thức Quyền được hưởng là công khó của nhiều người

    • Mức độ thứ ba, nếu sống thiếu trách nhiệm, chúng ta trở thành kẻ vô ích giữa loài người

    • Mức độ thứ tư, sống cống hiến chính là hạnh phúc

    • Cấp độ thứ nhất là thực thi nghĩa vụ âm, gây tổn hại cho xã hội

    • Cấp độ thứ hai là không thực thi Nghĩa vụ hoặc thực thi yếu kém

    • Cấp độ thứ ba là thực thi Nghĩa vụ khá đầy đủ

    • Cấp độ thứ tư là thực thi Nghĩa vụ vượt hơn yêu cầu

    • Cấp độ thứ năm là thực thi việc từ thiện xã hội vượt ra khỏi Nghĩa vụ

  • Tiểu kết Chương 2

  • CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG NGHĨA VỤ CON NGƯỜI TRONG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

    • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế

    • 3.1.2. Thực trạng quy định một số Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế122

  • 3.2. Thực trạng Nghĩa vụ con người trong Pháp luật Việt Nam

    • 3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nghĩa vụ con người trong Pháp luật Việt Nam

    • 3.2.2. Thực trạng quy định và thực thi một số Nghĩa vụ con người trong Pháp luật Việt Nam

  • 3.3. Nhận xét, đánh giá chung về Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế, Pháp luật Việt Nam và những vấn đề đặt ra

    • 3.3.1. Nhận xét, đánh giá chung về Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế

    • 3.3.2. Nhận xét, đánh giá chung về Nghĩa vụ con người trong pháp luật Việt Nam

    • Thứ nhất, cơ chế pháp lý về xử lý vi phạm pháp luật về Nghĩa vụ con người tồn tại nhiều hạn chế

    • Thứ hai, ảnh hưởng từ cộng đồng kém ý thức thực thi Nghĩa vụ

    • Thứ nhất, nhận thức chưa đầy đủ của cá nhân về vấn đề Nghĩa vụ con người

    • Thứ hai, những tâm lý tiêu cực là rào cản của việc thực thi Nghĩa vụ.

    • 3.3.3. Những vấn đề đặt ra về Nghĩa vụ con người trong pháp luật

  • Tiểu kết Chương 3

  • CHƯƠNG 4. QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHĨA VỤ CON NGƯỜI TRONG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  • Thứ nhất, hoàn thiện Nghĩa vụ con người theo hướng tương xứng với Quyền con người trong pháp luật

  • Thứ hai, hoàn thiện Nghĩa vụ con người trong pháp luật phải phù hợp với khả năng thi hành trên thực tế

  • Thứ ba, hoàn thiện Nghĩa vụ con người trong pháp luật cần chú ý đến cả Nghĩa vụ thụ động và Nghĩa vụ chủ động

  • 4.2. Giải pháp hoàn thiện Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam

    • 4.2.1. Xây dựng sự nhận thức đúng, đầy đủ, sâu sắc về Nghĩa vụ con người ở cả phạm vi quốc tế và quốc gia

    • 4.2.2. Không ngừng xây dựng và hoàn thiện pháp luật về Nghĩa vụ con người

    • 4.2.3. Hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm thực thi Nghĩa vụ con người trong pháp luật

    • Về nội dung tuyên truyền phổ biến kiến thức Pháp luật về Nghĩa vụ con người kết hợp với Giáo dục Đạo đức:

    • Về phương thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về Nghĩa vụ con người:

  • 4.2.4. Xây dựng, củng cố các thể chế xã hội khác, kết hợp với pháp luật để hoàn thiện cơ chế xã hội hỗ trợ, thúc đẩy việc thực thi Nghĩa vụ con người

    • - Tăng cường sự giáo dục đạo đức

    • - Suy nghiệm về lòng nhân ái

    • - Kính trọng, học hỏi bậc đáng kính

    • - Cố gắng tìm lỗi chính mình

    • - Đạo đức khiêm tốn

    • - Tham gia hoặc góp phần tạo ra cộng đồng lành mạnh, đạo đức

    • - Thực hành thiền định đúng phương pháp

    • 4.2.5. Đề xuất Tuyên ngôn Toàn cầu về Nghĩa vụ của con người

    • TUYÊN NGÔN TOÀN CẦU VỀ NGHĨA VỤ CỦA CON NGƯỜI222

  • Tiểu kết chương 4

  • KẾT LUẬN

  • Mục đích của pháp luật về Quyền con người là đưa đến đời sống bình yên hạnh phúc cho con người. Mục đích của pháp luật về Nghĩa vụ con người là tạo ra nguồn lực cho xã hội, tạo điều kiện cho con người sống có ích, tạo cơ hội để con người nâng cao phẩm giá của mình. Khi xã hội đã có nguồn lực, khi con người đã có phẩm giá, đó là lúc con người xứng đáng được thụ hưởng Quyền của mình.

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • B. Các tài liệu tham khảo khác Tài liệu tiếng Việt

  • Tài liệu Tiếng Anh

  • Website

  • PHỤ LỤC 1

  • 1. Sự cần thiết phải tiến hành điều tra xã hội học

  • 2. Mục tiêu, ý nghĩa của cuộc điều tra xã hội học

  • 3. Yêu cầu của cuộc điều tra xã hội học

  • 4. Phạm vi, đối tượng, số lượng, thời gian của cuộc điều tra xã hội học

    • 4.1. Phạm vi cuộc điều tra xã hội học:

    • 4.2. Đối tượng tham gia cuộc điều tra xã hội học:

    • 4.3. Số lượng người tiến hành điều tra và số lượng tham gia điều tra:

    • 4.4. Thời gian tiến hành cuộc điều tra:

  • 5. Nội dung câu hỏi và kết quả điều tra

  • PHỤ LỤC 2

  • Biểu đồ 1

  • Biểu đồ 2

  • Biểu đồ 3

  • Biểu đồ 4

  • Biểu đồ 5

  • Biểu đồ 6

  • Biểu đồ 7

  • Biểu đồ 8

  • Biểu đồ 9

  • Biểu đồ 10

  • Biểu đồ 11

  • Biểu đồ 12

  • PHỤ LỤC 3

  • 2. Nghĩa vụ con người qua một số bộ luật và sự kiện lịch sử

  • PHỤ LỤC 4

  • PHỤ LỤC 5

Nội dung

Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam.Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam.Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam.Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam.Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận được áp dụng trong nội dung luận án bao gồm phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cùng với các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nghĩa vụ con người và nghĩa vụ công dân cũng được tích cực xem xét.

Luận án nghiên cứu Nghĩa vụ con người từ góc độ Luật hiến pháp và Luật hành chính, đồng thời kết hợp với các ngành khoa học xã hội khác Sự tiếp cận liên ngành này nhằm đánh giá toàn diện và sâu sắc các vấn đề liên quan đến Nghĩa vụ con người trong cả Pháp luật quốc tế và Pháp luật quốc gia.

Luận án được nghiên cứu bởi một số phương pháp nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu như:

Phương pháp phân tích được áp dụng nhằm làm rõ các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến quy định pháp luật về Quyền và Nghĩa vụ của con người.

Phương pháp tổng kết kết quả thực hiện giúp đánh giá chính xác hiệu quả của các quy định về nghĩa vụ con người, từ đó rút ra những phương hướng cải thiện cho khoa học pháp luật.

Phương pháp tổng hợp giúp rút ra những kết luận tổng quan và quan điểm cụ thể liên quan đến quyền và nghĩa vụ của con người, đồng thời đưa ra các đề xuất và kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao nhận thức và thực thi quyền lợi của cá nhân trong xã hội.

Phương pháp so sánh luật học giúp làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt trong các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới.

Phương pháp phân tích logic quy phạm là công cụ hữu hiệu để phát hiện mâu thuẫn trong các quy định pháp luật liên quan đến Quyền và Nghĩa vụ công dân, cũng như Quyền và Nghĩa vụ con người.

-Phương pháp chuyên gia được sử dụng để trao đổi, tham vấn ý kiến trong đề xuất xây dựng các quy định về pháp luật Nghĩa vụ con người;

Đóng góp mới về khoa học của luận án

Luận án trình bày khái niệm Nghĩa vụ con người trong pháp luật, dựa trên việc phân tích các quan niệm khác nhau trên thế giới và tại Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả làm rõ mối quan hệ giữa Nghĩa vụ con người và Quyền con người Ngoài ra, luận án còn phân tích các cơ chế pháp lý và xã hội nhằm đảm bảo việc thực thi Nghĩa vụ con người trong hệ thống pháp luật.

Luận án đã tổng quan và đánh giá thực trạng Nghĩa vụ con người cùng cơ chế thực thi trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam từ góc độ luật Hiến pháp và luật Hành chính Qua đó, bài viết chỉ ra những vấn đề cần được bổ sung trong quy định và thực thi Nghĩa vụ con người trong pháp luật hiện hành.

Luận án đã phát triển một hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam, đồng thời thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi Nghĩa vụ con người Đặc biệt, luận án đề xuất dự thảo “Tuyên ngôn Toàn cầu về Nghĩa vụ con người” với nội dung phong phú và thuyết phục, kêu gọi Liên hợp quốc ban hành Mục tiêu là để cộng đồng quốc tế và các quốc gia nhận thức và hành động đúng đắn hơn về Nghĩa vụ con người, góp phần xây dựng một thế giới hạnh phúc và an bình.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Luận án sẽ làm sáng tỏ lý luận và thực trạng về Nghĩa vụ con người trong pháp luật, bao gồm việc phân loại và xác định bản chất của Nghĩa vụ con người, cũng như phân biệt với Nghĩa vụ công dân Nghiên cứu sẽ chỉ ra mục đích, ý nghĩa của Nghĩa vụ con người và mối quan hệ giữa Nghĩa vụ và Quyền Đồng thời, luận án sẽ phân tích thực trạng Nghĩa vụ con người trong pháp luật quốc tế và Việt Nam, chỉ ra những bất cập hiện có và đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật về Nghĩa vụ con người Những giải pháp này sẽ là cơ sở quan trọng để các cơ quan chức năng có thể sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực liên quan.

Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được cấu trúc gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 2: Những vấn đề lý luận về Nghĩa vụ con người trong pháp luật

Chương 3: Thực trạng Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật

Chương 4: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện Nghĩa vụ con người trong Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận án

Trong quá trình nghiên cứu, NCS đã phát hiện nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến Nghĩa vụ con người, được công bố dưới nhiều hình thức Một số công trình tiêu biểu có liên quan trực tiếp đến các nội dung sẽ được thảo luận trong bài viết này.

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước Đề tài đặc biệt: “Quyền và Nghĩa vụ cơ bản của công dân trong thời kỳ đổi mới” của PGS.TS Nguyễn Niên (chủ nhiệm) cùng nhóm các tác giả: PTS Nguyễn

Cửu Việt, PGS.PTS Nguyễn Đăng Dung, PTS Phạm Duy Nghĩa, PTS Hoàng Thị Kim Quế và Nguyễn Ngọc Chí từ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thực hiện một nghiên cứu vào năm 1999, mã số QG.97.12, tổng kết các đề tài về Quyền và Nghĩa vụ cơ bản của công dân trong thời kỳ đổi mới Công trình này trình bày sự hình thành và phát triển của Quyền và Nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lịch sử lập hiến các nước tư bản, đồng thời phân tích sự tiến bộ của các quyền này ở Việt Nam qua bốn bản Hiến pháp và các biện pháp bảo đảm thực thi quyền lợi của công dân.

Sách chuyên khảo "Quy chế pháp lý của công dân Việt Nam" do PGS.TS Nguyễn Minh Đoan chủ biên, được xuất bản bởi Nxb Chính trị Quốc gia vào năm 2010, nghiên cứu sâu sắc về quy chế pháp lý của công dân Việt Nam Nội dung sách tập trung vào các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cơ bản của công dân, được quy định rõ ràng trong Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Sách chuyên khảo “Một số vấn đề cơ bản của hiến pháp các nước trên thế giới” do GS.TS Phan Trung Lý, TS Nguyễn Sĩ Dũng và ThS Nguyễn Văn Phúc biên soạn, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nguyên tắc và quy định hiến pháp của nhiều quốc gia Tác phẩm này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của hiến pháp mà còn phân tích những vấn đề nổi bật trong lĩnh vực pháp luật quốc tế Qua đó, sách góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của hiến pháp trong việc bảo vệ quyền con người và tổ chức bộ máy nhà nước.

Các tác giả trong cuốn sách do Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật xuất bản năm 2012 đã phân tích mối quan hệ giữa Quyền và Nghĩa vụ của cá nhân, nhấn mạnh rằng Nghĩa vụ cũng được ghi nhận rõ ràng trong các văn kiện chủ chốt của luật quốc tế về Quyền con người Họ khẳng định rằng luật quốc tế không thể chỉ tập trung vào các Quyền mà phải đồng thời coi trọng Nghĩa vụ của cá nhân, thể hiện sự cân bằng giữa hai vấn đề này.

Sách chuyên khảo "Quyền con người, Quyền và Nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp Việt Nam" do GS.TS Tạ Ngọc Tấn chỉ đạo nội dung, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền con người và nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp Việt Nam Tác phẩm này không chỉ nêu rõ các quyền lợi cơ bản mà công dân được hưởng, mà còn nhấn mạnh trách nhiệm của họ trong việc bảo vệ và thực thi những quyền đó Đây là tài liệu quan trọng cho những ai quan tâm đến pháp luật và quyền công dân tại Việt Nam.

Cuốn sách do TS Nguyễn Thị Báo và TS Vũ Công Giao đồng chủ biên, được xuất bản bởi Văn phòng thường trực về nhân quyền và Học viện Chính trị Quốc gia TP Hồ Chí Minh vào năm 2015, đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về lý luận và thực tiễn liên quan đến Quyền con người và Quyền và Nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ Ngoài ra, sách cũng phân tích rõ ràng những điểm mới trong Hiến pháp năm 2013, đặc biệt là các quy định mới về nguyên tắc giới hạn Quyền.

Sách tham khảo "Tập hợp những bình luận, khuyến nghị chung của các Ủy ban công ước Liên hợp quốc" của GS.TS Nguyễn Đăng Dung và GS.TS Phạm Hồng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khuyến nghị và bình luận từ các Ủy ban Liên hợp quốc, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các vấn đề nhân quyền và pháp luật quốc tế.

Cuốn sách do Thái, ThS Vũ Công Giao, TS.GVC Trịnh Quốc Toản và ThS Lã Khánh Tùng đồng chủ biên, được xuất bản bởi Nxb Công an Nhân dân năm 2010, cung cấp những bình luận và khuyến nghị từ các Uỷ ban giám sát sáu Công ước chủ chốt của Liên hợp quốc Các tác giả nhấn mạnh rằng Quyền con người là một vấn đề phức tạp với nhiều khía cạnh và vẫn đang gây tranh cãi Tài liệu này có giá trị lớn trong nghiên cứu về Quyền và Nghĩa vụ con người, từ đó cung cấp nền tảng cho việc nghiên cứu, đánh giá và đề xuất Nghĩa vụ con người trong Pháp luật Việt Nam và Pháp luật quốc tế.

Sách tham khảo "Luật quốc tế về Quyền của các nhóm người dễ bị tổn thương" do Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội biên soạn, được xuất bản bởi Nxb Lao động - Xã hội vào năm [năm xuất bản].

Năm 2011, cuốn sách tập trung phân tích Quyền và cơ chế bảo đảm giám sát việc thực thi Quyền, đồng thời nêu rõ Nghĩa vụ của các quốc gia thành viên, tổ chức xã hội và cá nhân trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền lợi của nhóm người dễ bị tổn thương qua các văn kiện và điều ước quốc tế Tác phẩm "Chế định Quyền và Nghĩa vụ cơ bản của công dân ở một số nước trên thế giới" của Vũ Kiều Oanh, xuất bản năm 2012, nghiên cứu về Quyền và Nghĩa vụ cơ bản trong hiến pháp của nhiều quốc gia, từ đó đề xuất nguyên tắc thống nhất giữa Quyền và Nghĩa vụ.

Giáo trình “Lý luận và pháp luật về Quyền con người” của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, do GS.TS Nguyễn Đăng Dung, TS Vũ Công Giao và ThS Lã Khánh Tùng đồng biên soạn, được xuất bản bởi Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2011 Tác phẩm nhấn mạnh sự cân bằng giữa Quyền và Nghĩa vụ, dẫn chứng từ khoản 1, Điều 29 của Tuyên ngôn Quốc tế về Quyền con người (UDHR) năm 1948, đồng thời khẳng định rằng trách nhiệm cá nhân luôn gắn liền với quyền lợi, không có yếu tố nào quan trọng hơn yếu tố nào.

Luận án tiến sĩ của Trần Văn Bách, năm 2002, nhấn mạnh tầm quan trọng của các quy định về Nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lịch sử lập hiến Việt Nam Tác giả phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa Quyền và Nghĩa vụ, cho rằng chúng liên kết tạo thành một hệ thống thống nhất, phản ánh mối quan hệ pháp lý giữa công dân và Nhà nước Do đó, việc thực hiện Quyền cần gắn liền với việc hoàn thành Nghĩa vụ, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của xã hội.

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Hương, “Giáo dục Nghĩa vụ đạo đức cho sinh viên các trường Đại học công lập hiện nay”, đã trình bày nhiều vấn đề lý luận về Nghĩa vụ đạo đức, bao gồm nguồn gốc, quan niệm lịch sử và quan điểm của đạo đức học Marx Tác giả cũng phân tích mối quan hệ giữa Nghĩa vụ đạo đức và các phạm trù đạo đức học khác, đồng thời phân loại Nghĩa vụ thành Nghĩa vụ theo phong tục, Nghĩa vụ đạo đức, nhân văn và Nghĩa vụ pháp lý Bên cạnh đó, luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục Nghĩa vụ đạo đức, chỉ ra nguyên nhân và thực trạng hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục Nghĩa vụ đạo đức cho sinh viên.

Nhận xét về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.2.1 Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đã nghiên cứu được luận án kế thừa, tiếp tục phát triển

Số lượng công trình nghiên cứu về Nghĩa vụ con người rất phong phú, cung cấp kiến thức lý luận quan trọng về khái niệm này, cũng như mối tương quan giữa Quyền con người và Nghĩa vụ con người Các nghiên cứu này không chỉ giúp NCS so sánh và hoàn thiện luận án mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của Nghĩa vụ con người trong pháp luật quốc gia và quốc tế Hơn nữa, chúng đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về Nghĩa vụ con người.

Số lượng nghiên cứu trong nước liên quan trực tiếp đến đề tài luận án còn hạn chế và thường chỉ tập trung ở phạm vi hẹp.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài về đề tài luận án phong phú và sâu rộng hơn so với nghiên cứu trong nước Chúng đã chỉ ra rằng Quyền chỉ ra Nghĩa vụ con người là yếu tố cần thiết để đảm bảo Quyền con người, đồng thời nhấn mạnh vai trò của Nghĩa vụ đạo đức cá nhân trong việc xây dựng một thế giới hòa bình Từ góc độ pháp lý, một số nghiên cứu đã đề cập đến Nghĩa vụ con người trong các văn kiện pháp luật quốc tế.

So với những gì mà các tác giả và tài liệu đã đề cập về Nghĩa vụ của con người, nghiên cứu sinh nhận thấy vẫn còn nhiều cơ hội và không gian để kế thừa, mở rộng và phát triển, nhằm hoàn thiện đề tài luận án.

Trên phương diện lý luận, nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đồng thuận về vai trò quan trọng của Nghĩa vụ con người và mối liên hệ không thể tách rời giữa Nghĩa vụ con người với Quyền con người Một số học giả cho rằng Quyền con người cần được xây dựng trên nền tảng Nghĩa vụ con người cùng các giá trị đạo đức cơ bản.

Trên phương diện thực tiễn, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng về Nghĩa vụ con người trong hiến pháp của một số quốc gia và việc thực thi Nghĩa vụ này trong cuộc sống Có sự mất cân đối giữa Quyền và Nghĩa vụ của con người, với Nghĩa vụ thường liên quan đến lương tâm và trách nhiệm, trong khi Quyền lại thường thuận theo bản năng Điều này dẫn đến việc Nghĩa vụ con người chưa được nghiên cứu và quan tâm như Quyền con người, gây ra tình trạng nhiều cá nhân đòi hỏi quyền lợi mà không tuân thủ nghĩa vụ, từ đó tạo ra những hệ lụy nghiêm trọng trong các lĩnh vực xã hội.

Để nâng cao hiệu quả thực hiện Nghĩa vụ con người, cần có sự quan tâm và bổ sung các quy định liên quan trong các văn kiện pháp lý quốc tế và pháp luật quốc gia Nhiều nghiên cứu đã đề xuất soạn thảo Tuyên ngôn về Nghĩa vụ con người và kêu gọi trình lên Đại hội đồng Liên hợp quốc để thông qua một bản Tuyên ngôn quốc tế nhằm cân bằng với Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 Đồng thời, việc thành lập hội đồng quốc tế về Nghĩa vụ con người cũng được khuyến khích Bên cạnh đó, tăng cường giáo dục đạo đức sẽ giúp nâng cao ý thức tự giác của cá nhân trong việc thực thi Nghĩa vụ con người.

Mặc dù nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến khái niệm Nghĩa vụ con người, nhưng chúng chủ yếu chỉ dừng lại ở mức độ khái lược Luận án này sẽ kế thừa những lý thuyết từ các nghiên cứu trước và làm rõ hơn bản chất của Nghĩa vụ con người, đồng thời phân tích khái niệm, mục đích và ý nghĩa của việc quy định Nghĩa vụ con người trong pháp luật.

Nhiều nghiên cứu đã đề cập đến mối tương quan giữa Quyền và Nghĩa vụ con người trong pháp luật, nhưng chưa có phân tích đầy đủ và sâu sắc Luận án này sẽ kế thừa và mở rộng phân tích về mối quan hệ này một cách toàn diện hơn.

Phần lớn các nghiên cứu nước ngoài hiện nay chủ yếu nhấn mạnh Nghĩa vụ của nhà nước, tập thể và tổ chức phi chính phủ, trong khi Nghĩa vụ cá nhân lại ít được đề cập Một số nghiên cứu còn bày tỏ lo ngại rằng Nghĩa vụ con người có thể làm suy yếu và cản trở Quyền Luận án này sẽ phân tích và chứng minh vai trò quan trọng của Nghĩa vụ con người trong mối quan hệ với Quyền con người, đồng thời nhấn mạnh vai trò thiết yếu của Nghĩa vụ cá nhân đối với sự phát triển xã hội.

Hầu hết các nghiên cứu hiện nay chỉ tập trung vào quy định và cơ chế bảo đảm Nghĩa vụ con người thông qua Nghĩa vụ công dân trong Pháp luật quốc gia Luận án này sẽ mở rộng nghiên cứu một cách toàn diện về các vấn đề lý luận liên quan đến Nghĩa vụ con người trong cả Pháp luật quốc tế và Pháp luật quốc gia, đặc biệt là trong bối cảnh Pháp luật Việt Nam.

Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào lý thuyết mà chưa thực hiện khảo sát toàn diện về thực trạng Nghĩa vụ con người trong Pháp luật Việt Nam và Pháp luật quốc tế Việc tiến hành khảo sát thực tế sẽ cung cấp những nhận xét và đánh giá chính xác hơn về tình hình Nghĩa vụ con người trong cả hai hệ thống pháp luật này.

Về quan điểm, giải pháp, kiến nghị:

Nghiên cứu về Nghĩa vụ con người chỉ ra rằng, mặc dù đã có nhiều giải pháp được đề xuất, nhưng vấn đề Nghĩa vụ cá nhân vẫn chưa được chú trọng đúng mức Hệ thống pháp luật hiện tại, cả trong nước lẫn quốc tế, vẫn thiếu các quy định cần thiết để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của con người.

Dựa trên lý luận và thực trạng hiện nay, NCS đề xuất các quan điểm nhằm hoàn thiện Nghĩa vụ con người trong pháp luật Bài viết kiến nghị các giải pháp ngắn hạn và dài hạn để cải thiện quy định về Nghĩa vụ con người trong hệ thống pháp luật Việt Nam và quốc tế Đồng thời, luận án cũng đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế đảm bảo và thúc đẩy việc thực thi Nghĩa vụ con người trong pháp luật Thời điểm hiện tại, nhân loại cần phải đấu tranh cho Nghĩa vụ con người tương tự như đã làm cho Quyền con người.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Nghĩa vụ con người có phải là nền tảng của Quyền con người hay không? Con người chỉ thực sự có Quyền đầy đủ khi thực hiện tốt Nghĩa vụ của mình Vai trò của Nghĩa vụ con người rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội, vì nó đảm bảo sự cân bằng giữa quyền lợi và trách nhiệm, góp phần xây dựng một cộng đồng bền vững và nhân văn.

Pháp luật quốc tế và Pháp luật Việt Nam đã quy định về nghĩa vụ của con người, nhưng vẫn cần xem xét tính đầy đủ và thống nhất của các quy định này Để hoàn thiện, cần bổ sung các điều luật cụ thể và đảm bảo sự đồng bộ giữa hai hệ thống pháp luật, nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của con người một cách hiệu quả hơn.

Thứ ba, thực trạng việc thực thi Nghĩa vụ con người trong Pháp luật Việt Nam như thế nào?

Thứ tư, giải pháp nào để đảm bảo việc thực thi Nghĩa vụ con người trong pháp luật?

Nghĩa vụ con người là yếu tố then chốt cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, đồng thời là nền tảng để đảm bảo quyền con người được thực thi và thụ hưởng.

Trong pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam, quy định về quyền và nghĩa vụ con người chưa đạt được sự cân bằng cần thiết Các biện pháp thực thi nghĩa vụ con người vẫn còn thiếu sót và chưa được trình bày đầy đủ.

Hiện nay, nhiều tác giả và giáo sư trên thế giới đã nhấn mạnh tầm quan trọng của Nghĩa vụ con người, tuy nhiên vấn đề này vẫn chưa nhận được sự quan tâm thích đáng từ các nhà nước và tổ chức quốc tế.

Hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ con người kết hợp với giáo dục đạo đức là biện pháp hiệu quả nhằm giải quyết các vấn đề hiện tại Việc này không chỉ nâng cao nhận thức về trách nhiệm cá nhân mà còn góp phần xây dựng xã hội văn minh và tiến bộ.

2.1.1 Khái niệm Nghĩa vụ con người trong pháp luật

2.1.1.1 Quan niệm về Nghĩa vụ con người Để điều chỉnh các quan hệ xã hội hay hành vi của con người, các quy phạm xã hội (pháp luật, đạo đức, tập quán ) đã được sử dụng, trong mỗi quy phạm thường có các cách thức tác động là: Cho phép (allowances) (được làm, được thụ hưởng); Bắt buộc (compulsions) (phải làm, phải tuân thủ mệnh lệnh); Cấm đoán (prohibitions)

Nghĩa vụ được hình thành qua hai cách thức chính là bắt buộc và cấm đoán, theo đó, pháp luật và đạo đức yêu cầu cá nhân thực hiện những việc nhất định đối với xã hội và người khác Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, "Nghĩa vụ" được định nghĩa là việc bắt buộc phải làm, trong khi các thuật ngữ như trách nhiệm, bổn phận, nhiệm vụ, chức năng và phận sự có nghĩa tương tự và có thể thay thế cho nhau tùy theo bối cảnh.

Thuật ngữ “trách nhiệm” được định nghĩa qua hai khía cạnh chính: Thứ nhất, trách nhiệm là phần việc được giao, yêu cầu thực hiện một cách nghiêm túc, nếu không đạt kết quả tốt sẽ phải chịu hậu quả Thứ hai, trách nhiệm liên quan đến sự ràng buộc đối với lời nói và hành vi của bản thân, đòi hỏi sự chính xác, nếu có sai sót thì cũng phải gánh chịu hậu quả tương ứng.

Thuật ngữ “bổn phận” được định nghĩa là những công việc cần thực hiện theo đạo lý thông thường, như bổn phận của con cái hay trách nhiệm của công dân.

Trong Tiếng Anh, có nhiều từ ngữ chỉ khái niệm Nghĩa vụ như responsibility, obligation, duty, onus, liability, trust, charge, boundness, obligatoriness, function và mission Tuy nhiên, các văn kiện quốc tế và tài liệu nghiên cứu khoa học vẫn chưa thống nhất về việc sử dụng từ nào cho khái niệm này Thực tế cho thấy rằng responsibility, duty và obligation là những từ được sử dụng phổ biến nhất và thường thay thế cho nhau.

Oxford Dictionary định nghĩa các từ này như sau:

2 GS Hoàng Phê (2012), Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, Nxb Từ điển bách khoa, tr 875.

3 GS Hoàng Phê (2012), tlđd, tr 1304.

4 GS Hoàng Phê (2012), tlđd, tr 120.

5 Tham khảo từ điển đồng nghĩa và trái nghĩa Thesaurus.com thực hiện theo giao ước của hợp đồng” (của Bộ luật dân sự).

Thuật ngữ “duty” có thể được hiểu theo ba cách chính: Thứ nhất, nó đề cập đến điều mà một người cảm thấy cần phải thực hiện do trách nhiệm đạo đức hoặc pháp lý Thứ hai, “duty” cũng chỉ công việc mà mỗi người thực hiện trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình Cuối cùng, nó còn mang ý nghĩa về nhiệm vụ mà một cá nhân đảm nhận như một phần của công việc hoặc nghề nghiệp của họ.

Thuật ngữ “trách nhiệm” được định nghĩa là bổn phận mà một người phải thực hiện, bao gồm việc chịu trách nhiệm cho hành động của mình hoặc chăm sóc người khác; nếu có sai sót, người đó sẽ bị khiển trách Ngoài ra, trách nhiệm cũng liên quan đến việc bị chỉ trích khi xảy ra điều không tốt Cuối cùng, trách nhiệm còn thể hiện nghĩa vụ phải giúp đỡ hoặc chăm sóc ai đó dựa trên công việc hoặc địa vị của mình.

Nhiều văn kiện quốc tế và học giả đã sử dụng thuật ngữ "duty" để chỉ Nghĩa vụ con người Erica - Irene A Daes định nghĩa từ này là "bất kỳ hành động hay lối cư xử nào được xem như là một bổn phận đạo đức hay pháp lý." Tương tự, TS Eric Robert cũng có những quan điểm liên quan đến vấn đề này.

Boot dùng “duty”: “một hành động mà một người bị bắt buộc phải làm”11 Triết gia

Samuel von Pufendorf defines "duty" and "obligation" as actions that adhere to the law based on a sense of compulsion In the report "The Relationship Between Rights and Responsibilities," the authors also reference these terms, highlighting their interconnectedness The "Valencia Declaration of Human Duties and Responsibilities" further interchanges these concepts, specifying that "duty" refers to an ethical or moral obligation, while "responsibility" denotes an obligation that is legally binding under current international law.

6 A.S Hornby (2006), Oxford Advanced Learner’s Dictionary, 7 th Edition, Oxford University Press, tr 1045.

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHĨA VỤ CON NGƯỜI TRONG PHÁP LUẬT

THỰC TRẠNG NGHĨA VỤ CON NGƯỜI TRONG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Ngày đăng: 03/01/2022, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015 Khác
2. Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Khác
3. Công ước châu Âu về Quyền con người năm 1950 Khác
4. Công ước châu Mỹ về Quyền con người năm 1969 Khác
5. Công ước chống tra tấn và các hình thức trừng phạt hay đối xử tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm năm 1984 Khác
6. Công ước Quốc tế về bảo vệ Quyền của tất cả những người lao động di trú và các thành viên gia đình họ năm 1990 Khác
7. Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 Khác
8. Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa năm 1966 Khác
9. Công ước Quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc năm 1965 Khác
10. Công ước về Bảo vệ tất cả mọi người khỏi bị cưỡng bức mất tích năm 2006 Khác
11. Công ước về Quyền của người khuyết tật năm 2007 Khác
12. Công ước về Quyền trẻ em năm 1989 Khác
13. Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ năm 1979 Khác
14. Hiến chương châu Phi về Quyền con người và Quyền các dân tộc năm 1981 Khác
15. Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 Khác
16. Hiến pháp Cộng hòa Ba Lan năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) Khác
17. Hiến pháp Cộng hòa Bồ Đào Nha năm 1976 (sửa đổi, bổ sung năm 2005) Khác
18. Hiến pháp Cộng hòa Congo năm 2015 Khác
19. Hiến pháp Cộng hòa Cuba năm 2019 Khác
20. Hiến pháp Cộng hòa Dân chủ Đông Timor năm 2002 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w