1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời

83 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,99 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (10)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ....................................Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định. 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (0)
    • 1.6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN (0)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM (13)
    • 2.1. HIỆU QUẢ KINH DOANH (0)
      • 2.1.1. Khái niệm (13)
      • 2.1.2. Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp (0)
      • 2.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh (0)
    • 2.2. CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC (0)
      • 2.2.1. Các nhân tố bên trong (0)
      • 2.2.2. Các nhân tố vĩ mô (0)
    • 2.3. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU (0)
      • 2.3.1. Tài liệu trong nước (0)
      • 2.3.2. Tài liệu ngoài nước (0)
      • 2.3.3. Tính kế thừa của đề tài (0)
    • 2.4. KẾT LUẬN (0)
  • CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.2. ĐO LƯỜNG, MÃ HÓA CÁC BIẾN (44)
      • 3.2.1. Biến phụ thuộc (44)
      • 3.2.2. Biến độc lập (44)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU (47)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG (48)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (0)
      • 3.4.2. Phương pháp ước lượng OLS (0)
      • 3.4.3. Kiểm định các giả thiết của phương pháp ước lượng OLS (0)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (51)
    • 4.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG (51)
      • 4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (51)
      • 4.1.2. Mục tiêu hướng đến của Công ty (54)
      • 4.1.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý (0)
      • 4.1.4. Công nghệ sản xuất (58)
      • 4.1.5. Tiềm lực tài chính (58)
      • 4.1.6. Các nhóm sản phẩm chính (59)
      • 4.1.7. Hệ thống phân phối của công ty (59)
      • 4.1.8. Thế mạnh và sản phẩm của Công ty và những lợi ích thiết yếu từ thế mạnh này (0)
      • 4.1.9. Tình hình cung ứng nguyên vật liệu của công ty (61)
      • 4.1.10. Hoạt động Marketing (61)
      • 4.1.11. Chiến lược quảng cáo (0)
    • 4.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG (62)
      • 4.2.1. Thực trạng kinh doanh của Dược Hậu Giang (0)
      • 4.2.2. Chỉ tiêu khả năng sinh lợi (65)
    • 4.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG (66)
      • 4.3.1. Thống kê mô tả dữ liệu dùng cho nghiên cứu (66)
      • 4.3.2. Ma trận tương quan giữa các biến (68)
      • 4.3.3. Phân tích hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố tài chính tới khả năng sinh lời của công ty cổ phần Dược Hậu Giang (69)
      • 4.3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu (70)
    • 4.4. KẾT LUẬN (73)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP (75)
    • 5.1. KẾT LUẬN (75)
    • 5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI BỘ Y TẾ (79)
    • 5.4. HẠN CHẾ VÀ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO (80)
      • 5.4.1. Hạn chế còn tồn tại (80)
      • 5.4.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

Dược Hậu Giang với lịch sử hơn 30 năm hình thành và phát triển, hiện nay, Công ty được công nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp Dược Việt Nam, danh hiệu “Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam”, “Top 05 ngành hàng dược phẩm”. Đạt được những thành tựu như vậy là kết quả to lớn của việc định hướng chiến lược kinh doanh của Ban Lãnh đạo Dược Hậu Giang, sự phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các nhà quản trị qua mỗi kỳ hoạt động. Tuy nhiên trong những năm gần đây, doanh thu của công ty có phần giảm sút và không giữ vững được hiệu quả như trước, bên cạnh việc tìm hiểu các yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, quan trọng nhất phải hiểu rõ các yếu tố nôi tại của doanh nghiệp mình để tìm thấy điểm mạnh và hạn chế còn tồn tại. Vì vậy việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ giúp cho nhà lãnh đạo đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được những mặt mạnh, mặt yếu của Công ty trong mối quan hệ với môi trường xung quanh, đồng thời biết được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Từ đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh mang lại, tác giả quyết định chọn đề tài: “Các yếu tố tài chính tác động đến khả năng sinh lời tại công ty cổ phần Dược Hậu Giang” để nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM

KẾT LUẬN

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu từ các nguồn tài liệu trên thế giới và Việt Nam cho thấy chỉ tiêu phổ biến để đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là suất sinh lời trên tổng tài sản (theo Ang, Cole & Line, 2000) Do đó, bài nghiên cứu này sẽ áp dụng chỉ số này để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang, đồng thời chỉ số này cũng được xem là biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.

Theo nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007), Onaolapo & Kajola (2010) và Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion (2011), hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi 9 yếu tố chính, bao gồm quy mô tài sản, quy mô doanh thu, tỷ trọng tài sản cố định, kỳ thu tiền bình quân, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tăng trưởng tài sản, tỷ lệ nợ ngắn hạn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ trên tài sản.

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị

Khái quát mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu sử dụng phần mềm Eviews 8, một công cụ thống kê quan trọng trong lĩnh vực thống kê và kinh tế lượng, cho phép phân tích dữ liệu, chuỗi thời gian và thực hiện dự báo hiệu quả Phần mềm này hỗ trợ người dùng trong việc xây dựng các mô hình dự báo chính xác và đáng tin cậy.

Tỷ lệ nợ trên VCSH

Kỳ thu tiền bình quân

Tốc độ tăng trưởng TS

Tốc độ tăng trưởng DT

Tỷ trọng tài sản cố định

Tỷ lệ nợ trên tổng tài

Tỷ lệ nợ ngắn hạn

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường sử dụng chỉ tiêu suất sinh lời trên tổng tài sản, theo Ang, Cole & Line (2000) Bài viết này áp dụng chỉ số này để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang, đồng thời chỉ số này cũng được xem là biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.

Theo nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007), Onaolapo & Kajola (2010) và Marian Siminica cùng các cộng sự (2011), hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi 9 yếu tố chính, bao gồm quy mô tài sản, quy mô doanh thu, tỷ trọng tài sản cố định, kỳ thu tiền bình quân, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tăng trưởng tài sản, tỷ lệ nợ ngắn hạn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ trên tài sản.

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị

Khái quát mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu sử dụng phần mềm Eviews 8, một công cụ thống kê mạnh mẽ trong lĩnh vực thống kê và kinh tế lượng, cho phép phân tích dữ liệu, chuỗi thời gian và thực hiện dự báo hiệu quả Phần mềm này hỗ trợ người dùng trong việc xây dựng mô hình dự báo chính xác và đáng tin cậy.

Tỷ lệ nợ trên VCSH

Kỳ thu tiền bình quân

Tốc độ tăng trưởng TS

Tốc độ tăng trưởng DT

Tỷ trọng tài sản cố định

Tỷ lệ nợ trên tổng tài

Tỷ lệ nợ ngắn hạn các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty cổ phần Dược Hậu Giang được xây dựng theo mô hình:

ROA = β0 + β1 TDTE +β1 TDTA+ β2 STDTA+ β3 SIZE1+ β4 SIZE2+ β5 TANGB + β6 GROWTH1 + β7 GROWTH2 + β8 ACP

ĐO LƯỜNG, MÃ HÓA CÁC BIẾN

Dựa trên lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, tác giả đã chọn tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) làm chỉ số để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQKD) của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.

Trong bài viết, tác giả đã thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các chỉ tiêu để đo lường các biến nghiên cứu liên quan Dưới đây, tác giả tổng hợp và mã hóa các biến này nhằm đưa vào mô hình phân tích.

Bảng 3.1: Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Nhân tố Biến Mã hóa Đo lường Giả thuyết

Tỷ lệ nợ trên VCSH TDTE Nợ phải trả

Tỷ lệ nợ TDTA Nợ phải trả

Tỷ lệ nợ ngắn hạn

Quy mô doanh thu SIZE1 LN(Doanh thu) +

SIZE2 LN(Tổng tài sản) + R Zeitun,

Tỷ trọng tài sản cố định

Tốc độ tăng trưởng doanh thu

GROWTH1 DT kỳ (i + 1) − DT kỳi

Tốc độ tăng trưởng tài sản

GROWTH2 TS cuối kỳ − TS đầu kỳ

Kỳ thu tiền bình quân

Bình quân nợ phải thu đầu cuối 𝑘ỳ

(Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả) Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu

Với 3 chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ và tỷ lệ nợ ngắn hạn, tác giả đặt ra giả thuyết:

Giả thuyết 1: Cơ cấu vốn có ảnh hưởng nghịch đối với hiệu quả kinh doanh

Nghiên cứu của Schiantarelli, Fabio & Sembenelli (1999) cũng tương tự như nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007), đã chỉ ra rằng cơ cấu nợ kỳ hạn có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của các công ty tại Ý và Vương quốc Anh.

Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa nợ ngắn hạn và hiệu suất doanh nghiệp, cho thấy rằng cấu trúc nợ có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động kinh doanh Do đó, tác giả sẽ phân tích tác động của cơ cấu nợ kỳ hạn đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh cấu trúc nguồn vốn.

Giả thuyết 2: Cơ cấu nợ có ảnh hưởng dương đến hiệu quả kinh doanh

Nhiều nghiên cứu như của Zeitun & Tian (2007), Margaritis & Psillaki (2007), Abbasali Pouraghajan & Esfandiar Malekian (2012), Maja Pervan & Josipa Višić (2012), và Gleason, K.Mathur & I.Mathur (2000) đã chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực và đáng kể đến hiệu quả kinh doanh, tức là quy mô càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác như của Durand & Coeuderoy (2001) lại không tìm thấy mối liên hệ đáng kể giữa quy mô và hiệu quả doanh nghiệp.

Trong nghiên cứu Gleason, K.Mathur &I.Mathur (2000), với kết quả nghiên cứu của mình, 3 ông cho rằng: DN càng mở rộng doanh thu thì HQKD càng cao

Dựa trên cuộc thảo luận, tác giả đã sử dụng chỉ tiêu doanh thu và tổng tài sản để đo lường quy mô doanh nghiệp, từ đó đưa ra giả thuyết nghiên cứu.

Giả thuyết 3: Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng dương đến HQKD

Đầu tư tài sản cố định, bao gồm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và công nghệ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp Tỷ trọng tài sản cố định thường được đưa vào các mô hình nghiên cứu và mang lại những kết quả tác động khác nhau, phản ánh vai trò của nó trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nghiên cứu của Abbasali Pouraghajan và Esfandiar Malekian (2012) cho thấy đầu tư vào tài sản cố định có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh (HQKD), trong khi các nghiên cứu của Zeitun, Titan (2007) và Onaolapo & Kajola (2010) lại chỉ ra chiều hướng ngược lại Việc đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải thiện hiệu quả kinh doanh có thể dẫn đến lãng phí vốn, gây ra tình trạng thiếu hụt tài chính cho hoạt động sản xuất, từ đó gia tăng rủi ro và giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết rằng: Đầu tư tài sản cố định tác động dương đến HQKD.

➢ Tốc độ tăng trưởng cố định

Nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007), Onaolapo & Kajola (2010) và Abbasali Pouraghajan & Esfandiar Malekian (2012) chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) lại cho thấy không có sự ảnh hưởng nào giữa tốc độ tăng trưởng và hiệu quả hoạt động.

Theo tác giả việc tăng trưởng là cơ hội phát triển, mở rộng hoạt động, nâng cao lợi nhuận

Do đó tác giả đặt ra giả thuyết

Giả thuyết 5: tốc độ tăng trưởng có ảnh hưởng dương đến HQKD

➢ Quản trị nợ phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày trung bình để thu hồi khoản phải thu Nếu chỉ số này giảm, doanh nghiệp chứng tỏ khả năng thu hồi nợ nhanh chóng và hiệu quả trong quản lý khoản phải thu, từ đó nâng cao luồng tiền mặt Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tài trợ vốn lưu động mà còn đảm bảo khả năng thanh toán ổn định.

Nghiên cứu của Marian Siminica, Daniel Circiumaru và Dalia Simion (2011) chỉ ra rằng kỳ thu tiền bình quân càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng bị ảnh hưởng tiêu cực.

Do vậy với chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân thể hiện quản trị nợ phải thu tác giả đặt ra giả thuyết:

Giả thuyết 6: Quản trị nợ phải thu có tác động âm đến HQKD

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty cổ phần Dược Hậu Giang, tác giả đã thu thập dữ liệu liên quan thông qua nhiều phương tiện khác nhau.

Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo nhiều nguồn tài liệu phong phú như giáo trình, sách tham khảo, tạp chí và các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế Các trang web hữu ích bao gồm rodolphedurand.com, citeseerx.ist.psu.edu, hrcak.srce.hr và econpapers.repec.org, cung cấp thông tin và dữ liệu cần thiết cho việc phân tích.

Tác giả đã nghiên cứu khả năng sinh lời của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang thông qua báo cáo thường niên đã được kiểm toán từ năm 2013 đến 2017, được công bố trên website của công ty và Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

- Ngoài ra, tác giả cũng khai thác thêm các dữ liệu có liên quan từ các kênh tìm kiếm trực tuyến khác.

PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG

3.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và báo cáo quý của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, cùng với các bài báo và tạp chí liên quan đến công ty và ngành dược phẩm.

3.4.2 Phương pháp ước lượng OLS

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thời gian để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Dược Hậu Giang, với mô hình ước lượng dạng gộp OLS (Pooled OLS) được áp dụng như một phương pháp ước lượng cơ bản theo Greene (2008).

Mô hình ước lượng sử dụng: y = β0 + βi Xi + u

Xi: biến độc lập β0: hằng số cắt βi: hệ số độ dốc của biến độc lập xi u: sai số ngẫu nhiên

Mô hình OLS là phương pháp phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng tất cả các dữ liệu mà không phân biệt từng đối tượng riêng biệt Mô hình này áp dụng phân tích OLS truyền thống, tận dụng tập hợp dữ liệu để ước lượng mối quan hệ trong mô hình.

3.4.3 Kiểm định các giả thiết của phương pháp ước lượng OLS

Kiểm định các giả thuyết cơ bản của mô hình hồi quy OLS là rất quan trọng Nếu phát hiện có phương sai thay đổi và tự tương quan trong mô hình OLS, cần áp dụng phương pháp Cluster theo năm để điều chỉnh Việc kiểm định phương sai thay đổi giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình.

Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi được thực hiện thông qua kiểm định Breusch-Pagan, với giả thuyết H0 cho rằng không tồn tại hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình.

Khi kiểm định cho ra kết quả Prob > Chi2 lớn hơn 0.05, chúng ta chấp nhận giả thuyết H0, điều này cho thấy mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi.

Trong hồi quy OLS, hiện tượng phương sai thay đổi có thể xảy ra, vi phạm các điều kiện của mô hình OLS và dẫn đến kết quả hồi quy không còn ước lượng không chệch.

Khi hiện tượng phương sai thay đổi xuất hiện, việc ước lượng bằng mô hình OLS không thể khắc phục hoàn toàn vấn đề này, mà chỉ có thể điều chỉnh để tăng độ tin cậy của mức ý nghĩa Đồng thời, cần thực hiện kiểm định để xác định hiện tượng tự tương quan.

Kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng Wooldridge test với giả thuyết H0 là không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình

Khi kiểm định cho ra kết quả với Prob > F lớn hơn 0.05, chúng ta chấp nhận giả thuyết H0, từ đó kết luận rằng mô hình không có hiện tượng tự tương quan Nếu có hiện tượng tự tương quan, tương tự như vấn đề phương sai thay đổi, việc ước lượng bằng mô hình OLS không thể khắc phục hiện tượng này, mà chỉ có thể điều chỉnh để tăng mức ý nghĩa đáng tin cậy hơn Ngoài ra, cần kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến để đảm bảo tính chính xác của mô hình.

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua nhân tử phóng đại phương sai – VIF

Hệ số tương quan giữa biến i và biến j được biểu diễn bằng R²ij Khi xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, các hệ số trong mô hình hồi quy trở nên không xác định, dẫn đến sai số tiêu chuẩn vô hạn Điều này có thể gây ra những vấn đề như dấu hiệu của các ước lượng hệ số hồi quy không chính xác, R² cao nhưng tỉ số t không có ý nghĩa Để nhận biết hiện tượng đa cộng tuyến, ta cần chú ý đến tương quan cặp giữa các biến giải thích cao, R² cao nhưng tỉ số t ít ý nghĩa, và sử dụng nhân tử phóng đại phương sai (VIF) Nếu biến nào có VIF lớn hơn 10, điều đó cho thấy sự hiện diện của đa cộng tuyến trong mô hình.

Trong chương 3, tác giả trình bày các giả thuyết nghiên cứu và phương pháp áp dụng để giải quyết vấn đề nghiên cứu Chương này giải thích các phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính và hỗn hợp, với trọng tâm là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang Ngoài ra, chương cũng cung cấp thông tin cần thiết về thiết kế lấy mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, cùng với các kỹ thuật phân tích và mô hình nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang lúc đầu có tên gọi là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, được thành lập vào ngày 2/9/1974 tại Huyện U Minh - Tỉnh Cà Mau

Sau 30/4/1975: Ban Dân Y Khu Tây Nam Bộ giải thể, giao Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 cho Sở Y tế Hậu Giang quản lý

Năm 1982, Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang được thành lập từ sự hợp nhất của ba đơn vị: Xí nghiệp Quốc doanh Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm Cấp 2 và Trạm Dược Liệu.

Năm 1988: UBND Tỉnh Hậu Giang quyết định sát nhập Công ty Cung ứng vật tư, thiết bị y tế và Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang

Sau đó với quyết định số 963/QĐ.UBT.92, ngày 15 tháng 10 năm

Năm 1992, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ đã đổi tên Xí nghiệp liên hợp Dược Hậu Giang, với nhiệm vụ chính là sản xuất và kinh doanh dược phẩm, trà thảo dược thiên nhiên, cũng như xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế Đến ngày 2/9/2004, doanh nghiệp nhà nước này đã cổ phần hóa và trở thành Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

- Tên viết tắt: DHG PHARMA

- Địa chỉ trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

- Email: dhgpharma@hcm.vnn.vn

- Website:www.dhgpharma.com.vn

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5703000111 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ, có hiệu lực lần đầu vào ngày 15/09/2004 và đã trải qua 3 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 13/01/2005.

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

+ Sản xuất kinh doanh dược phẩm;

+ Xuất khẩu dược liệu, dược phẩm theo quy định của Bộ Y Tế; + Nhập khẩu trang thiết bị sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm;

+ Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;

+ Gia công, lắp đặt, sửa chữa điện, điện lạnh;

+ Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các thiết bị sản xuất thuốc tự chế tạo tại Công ty;

+ Dịch vụ du lịch và vận chuyển lữ hành nội địa (hoạt động theo quy định của Tổng cục Du lịch). b Quá trình phát triển

Kể từ năm 1988, khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty đã phải đối mặt với nhiều thách thức như máy móc thiết bị lạc hậu, công suất thấp và sản xuất không ổn định Tổng vốn kinh doanh năm 1988 chỉ đạt 895 triệu đồng, khiến Công ty không có khả năng tích lũy và tái sản xuất mở rộng Doanh số bán hàng trong năm này đạt 12.339 triệu đồng, tuy nhiên giá trị sản phẩm do Công ty sản xuất vẫn còn hạn chế.

3.181 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 25,8% trong tổng doanh thu)

Trước những thách thức hiện tại, Ban lãnh đạo Dược Hậu Giang đã điều chỉnh chiến lược bằng cách giữ vững hệ thống phân phối, đầu tư mạnh mẽ vào sản xuất, mở rộng thị trường và gia tăng thị phần Họ xác định thương hiệu và năng lực sản xuất là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

Kết quả từ việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh đã giúp Công ty duy trì mức tăng trưởng cao liên tiếp trong nhiều năm, phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị phần, thu hút thêm khách hàng, nâng cao thu nhập cho người lao động và đóng góp ngày càng lớn vào ngân sách Nhà nước.

Năm 2004: Cổ phần hóa, trở thành Công ty cổ phần

Năm 2005: Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất trên 500 tỷ đồng

Là doanh nghiệp Dược đầu tiên thử tương đương lâm sàng thuốc bột Haginat và Klamentin

Xây dựng hiệu quả chính sách thu hút nhân tài, đặc biệt là chính sách

Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu lần đầu tại SGDCK TP.HCM; Đạt tiêu chuẩn WHO – GMP/GLP/GSP

Năm 2007: Khẳng định tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi

Thử tương đương sinh học thành công Haginat 250mg và Glumeform 500mg

Tăng vốn điều lệ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng

Thành lập 02 Công ty con đầu tiên DHG Travel và SH Pharma

Chuyển đổi ISO/IEC 17025 từ phiên bản 1999 sang phiên bản 2005

Năm 2008: Thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả:

Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG Nature

Năm 2009: Thực hiện thành công chiến lược 20/80: sản phẩm, khách hàng, nhân sự; Thành lập Công ty con A&G Pharma

Năm 2010: Thực hiện thành công chiến lược “Kiềng 3 chân”: Cổ đông, khách hàng và người lao động

Thành lập 03 Công ty con: TOT Pharma, TG Pharma và Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Năm 2011: Triển khai thành công “Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty Con”; Thành lập Công ty con Bali Pharma

Năm 2012, Công ty đã áp dụng chủ đề “Giải pháp hôm nay là vấn đề ngay mai”, mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và xây dựng chính sách.

Thành lập 05 Công ty con phân phối: VL Pharma, TVP Pharma, B&T Pharma, DHG PP1, DHG Nature 1

Năm 2013, dự án nhà máy Non Betalactam đã được hoàn thành tại KCN Tân Phú Thạnh, đạt tiêu chuẩn GMP WHO với công suất sản xuất vượt quá 4 tỷ đơn vị sản phẩm mỗi năm.

Dự án nhà máy mới IN – Bao bì DHG 1 của DHG PP1 đã được hoàn thành tại KCN Tân Phú Thạnh, trong khi DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ sẽ giải thể theo chủ trương ban đầu.

Sau hơn 34 năm phát triển, Dược Hậu Giang đã khẳng định vị thế là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dược Việt Nam Trong 11 năm liên tiếp từ 1996 đến 2006, sản phẩm của công ty được người tiêu dùng bình chọn là "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao" và nằm trong "Top 05 ngành hàng dược phẩm" Thương hiệu Dược Hậu Giang cũng được vinh danh là “Thương hiệu được yêu thích” qua bình chọn trên website www.thuonghieuviet.com, cùng với nhiều giải thưởng khác Những thành tựu này là nền tảng quan trọng giúp Dược Hậu Giang vững bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

4.1.2 Mục tiêu hướng đến của Công ty

Kể từ khi chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, công ty đã thực hiện nhiều thay đổi đáng kể, bao gồm cấu trúc lại tổ chức, cải tiến mô hình quản lý và chức năng tác nghiệp Công ty đã kết hợp quản trị theo quá trình và quản trị theo mục tiêu, đồng thời gia tăng tính chủ động và sáng tạo trong hoạt động Nhờ những nỗ lực không ngừng này, Dược Hậu Giang đã được công nhận là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp dược Việt Nam.

Dược Hậu Giang đặt mục tiêu hàng đầu là thỏa mãn nhu cầu khách hàng, với cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao Công ty luôn nỗ lực đáp ứng tốt nhất nhu cầu bảo vệ sức khỏe, góp phần mang lại hạnh phúc cho mỗi cá nhân.

4.1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý a Mô hình cơ cấu tổ chức của Dược Hậu Giang

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp 2005 và các luật liên quan, tuân thủ điều lệ công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua vào ngày 20/04/2007, với bản sửa đổi, bổ sung lần thứ 4.

Công ty dược phẩm, giống như các doanh nghiệp khác, cần phải phân phối, quản lý và tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả Do đó, cấu trúc tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cần được thiết kế gọn nhẹ nhằm đảm bảo quy trình sản xuất và quản lý diễn ra thuận lợi.

Công ty áp dụng mô hình tổ chức trực tuyến chức năng, mang lại nhiều lợi ích như nhóm các hoạt động chuyên môn hóa theo chức năng, giúp tận dụng và phát huy tài năng của nhân viên Mô hình này cũng cho phép quản lý và ra quyết định tập trung, dễ dàng trong việc tuyển dụng và duy trì tài năng chuyên môn, đồng thời tạo ra sự hợp tác và cộng hưởng trong từng chức năng.

Tuy nhiên, với mô hình này vẫn bộc lộ thiếu sót như:

Phức tạp trong việc kiểm soát

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

4.2.1 Thực trạng kinh doanh của của Dược Hậu Giang

Bảng 4.1: Thực trạng kinh doanh của Dược Hậu Giang

Chỉ tiêu ĐVT 2014 2015 2016 2017 2018 Doanh thu Tỷ đồng 3.958 4.151,7 4.153,9 4.569 4.421,6

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Từ bảng số liệu, ta thấy tổng doanh thu của doanh nghiệp đã tăng liên tục trong 4 năm từ 2014 đến 2017, nhưng lại giảm vào năm 2018 Cụ thể, doanh thu năm 2015 đạt 3.958 tỷ đồng, tăng 193,7 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng 4,89% Năm 2016, doanh thu tiếp tục tăng nhẹ 2,2 tỷ đồng so với năm 2015, với tỷ lệ tăng chỉ 0,05% Đến năm 2017, doanh thu đạt 4.569 tỷ đồng, tăng 415,1 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ tăng 9,09% Tuy nhiên, năm 2018, doanh thu giảm xuống còn 4.421,6 tỷ đồng, giảm 147,4 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 3,23%.

Hình 4.2 Doanh thu CTCP Dược Hậu Giang

Trong những năm gần đây, Công ty đã đầu tư vào sản xuất để đa dạng hóa sản phẩm, dẫn đến tổng chi phí tăng cao Cụ thể, tổng chi phí năm 2014 đạt 3.236,1 tỷ đồng, tăng lên 3.450,4 tỷ đồng vào năm 2015, tương ứng với mức tăng 6,62% (214,3 tỷ đồng) Tuy nhiên, năm 2016, mặc dù tổng doanh thu tăng, tổng chi phí lại giảm nhẹ, giảm 53,2 tỷ đồng so với năm 2015.

Sự tăng trưởng doanh thu luôn đi kèm với sự gia tăng chi phí Khi doanh thu tăng nhanh hơn chi phí, lợi nhuận sẽ được cải thiện Ngược lại, nếu chi phí tăng mà doanh thu ổn định hoặc giảm, điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của công ty Theo bảng 4.1, tốc độ tăng doanh thu trong năm 2015/2014 là 4,89% và năm 2017/2016 là 9,09%, trong khi tốc độ tăng chi phí lần lượt là 6,62% và 13,5% Điều này cho thấy mức tăng chi phí trong các giai đoạn này cao hơn so với doanh thu.

Công ty đã đầu tư vào máy móc công nghệ cao và chi phí cho "Phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm" nhằm mở rộng quy mô sản xuất và cho ra mắt sản phẩm mới chất lượng Đồng thời, đội ngũ bán hàng cũng được mở rộng để quảng bá và tiêu thụ sản phẩm mới Mặc dù chi phí tăng trong hai giai đoạn này, nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của Công ty.

Hình 4.3 Chi phí CTCP Dược Hậu Giang

Tổng lợi nhuận của Công ty tăng cao nhất trong giai đoạn 2015-2016 với tỷ lệ 7,9% tương đương 55,4 tỷ đồng

Lợi nhuận của doanh nghiệp trong 5 năm qua đã có sự biến động và không ổn định, chủ yếu do tăng trưởng doanh thu ổn định và sự kiểm soát chi phí Sự thay đổi lợi nhuận được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như lợi nhuận từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính, sẽ được phân tích chi tiết ở phần tiếp theo.

Công ty đã đạt được mức tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận tương đối cao và ổn định Tuy nhiên, cần xác định rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến ba chỉ tiêu này để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Hình 4.4 Lợi nhuận CTCP Dược Hậu Giang

4.2.2 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi

Bảng 4.2 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi

Chỉ tiêu Công thức Năm

Suất sinh lời trên TTS (ROA)

Suất sinh lời trên VCSH (ROE)

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

➢ Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Qua 5 năm ROA của Công ty có nhiều biến động, tuy nhiên vẫn giữ được ở mức trên 15% là mức được đánh giá là tài sản sử dụng hiệu quả

Trong 5 năm qua, lợi nhuận đã tăng trưởng đáng kể Tuy nhiên, theo bảng 4.3, tốc độ tăng trưởng của tài sản và lãi ròng không đồng nhất, dẫn đến sự biến động trong tỷ suất sinh lời ROA.

➢ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Công ty đang sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả, với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu luôn duy trì trên 23% trong ba năm qua, vượt xa mức 15% được coi là cao Điều này cho thấy Công ty đang phát triển mạnh mẽ và quản lý vốn tự có một cách xuất sắc, điều mà nhiều công ty khác đang hướng tới.

Hình 4.4 Khả năng sinh lợi

Qua thực trạng kinh doanh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang trong giai đoạn 2014-2018, tác giả đưa ra một số nhận xét như sau:

- Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng khá cao và ổn định, có nguồn tài chính mạnh

- Hoạt động lâu trong ngành dược và hiện đang có vị trí nhất định

Chi phí hoạt động của doanh nghiệp vẫn ở mức cao, trong khi một số sản phẩm đang kinh doanh có hiệu quả thấp, giá trị thương mại không cao và tính cạnh tranh yếu.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

4.3.1 Thống kê mô tả dữ liệu dùng cho nghiên cứu

Bảng 4.3 Bảng thống kê mô tả các biến

Các biến Giá trị trung bình

Giá trị lớn nhất Độ lệch chuẩn

(Nguồn: Tổng hợp từ phần mềm Eviews)

Khả năng sinh lời của công ty cổ phần Dược Hậu Giang dao động từ 3,7% đến 6,16%, với giá trị trung bình là 4,39% và độ lệch chuẩn 0,0074 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu nằm trong khoảng 25,65% đến 54,23%, trung bình là 40,67% Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản dao động từ 20,41% đến 60,08%, với giá trị trung bình 30,46% Cuối cùng, tỷ lệ nợ ngắn hạn có giá trị trung bình 94,09%, biến thiên từ 90,81% đến 96,19%, cho thấy nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp là vốn lưu động.

Theo bảng 4.3, doanh thu có giá trị dao động từ 13,54 đến 14,35, với giá trị trung bình là 13,89 và độ lệch chuẩn là 0,199 Trong khi đó, quy mô tài sản đạt giá trị trung bình 15,1, dao động từ 14,93 đến 15,26, với độ lệch chuẩn là 12,65.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp ghi nhận mức âm -0,0045, dao động từ -2,3185 đến 0,696, với độ lệch chuẩn đạt 0,6362 Ngược lại, tốc độ tăng trưởng tài sản trung bình của doanh nghiệp là 0,0196, với giá trị nhỏ nhất là -0,1053 và lớn nhất là 0,1132, cùng độ lệch chuẩn là 0,0565.

Tỷ trọng tài sản cố định của doanh nghiệp dao động từ 0,1074 đến 0,3276, với giá trị trung bình là 0,2748 và độ lệch chuẩn 0,0496 Bên cạnh đó, kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp đạt trung bình 1,7501, với giá trị nhỏ nhất là 1,0109 và lớn nhất là 1,9470, cùng với độ lệch chuẩn là 0,4130.

4.3.2 Ma trận tương quan giữa các biến

Bảng 4.4 Bảng ma trận tương quan giữa các biến

(Nguồn: Tổng hợp từ phần mềm Eviews)

ROA TDTA TDTE STDTA SIZE1 SIZE2 GROWTH1 GROWTH2 TANGB ACP

Hệ số tương quan thể hiện mối quan hệ hai chiều giữa các cặp biến, với hệ số cao cho thấy mối liên hệ chặt chẽ, trong khi hệ số thấp chỉ ra mối quan hệ yếu Hệ số dương biểu thị mối quan hệ cùng chiều, trong khi hệ số âm cho thấy mối quan hệ ngược chiều Kết quả cho thấy mối tương quan giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0.8, do đó không có hiện tượng tự tương quan Bảng ma trận tương quan giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng tương quan giữa các biến.

4.3.3 Phân tích hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố tài chính tới khả năng sinh lời của công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Bảng 4.5 Kết quả nghiên cứu

S.E of regression 0,005422 Sum square resid 0.000294

( Ghi chú: *** mức ý nghĩa 1%; ** mức ý nghĩa 5%; mức ý nghĩa 10%)

(Nguồn: Kết quả xử lý bằng Eviews)

4.3.4 Kiểm định khuyết tật của mô hình

➢ Kiểm định phương sai sai số thay đổi

Bảng 4.6 Kiểm định phương sai sai số thay đổi

(Nguồn: Tổng hợp từ phần mềm Eviews)

ABSRES TDTE TDTA STDTA SIZE1 SIZE2 GROWTH

Tất cả các giá trị sig mối tương quan hạng giữa ABSRES và các biến độc lập đều lớn hơn 0,05, cho thấy phương sai phần dư là đồng nhất Điều này chứng tỏ rằng giả định về phương sai sai số thay đổi không bị vi phạm.

➢ Kiểm định tự tương quan

Bảng 4.7 Kiểm định tự tương quan

Model R R square Adjusted R Square Std Error Durbin-Watson

(Nguồn: Tổng hợp từ phần mềm Eviews)

Theo Hoàng Trọng và Mộng Ngọc, hệ số Durbin Watson là 1.995 chứng tỏ mô hình không có hiện tượng tự tương quan.

➢ Kiểm định đa cộng tuyến

Kết quả phân tích hệ số tương quan tuyến tính cho thấy các yếu tố đều có giá trị sig thỏa mãn yêu cầu thống kê với mức ý nghĩa 5% Điều này chứng tỏ rằng các biến độc lập và phụ thuộc trong mô hình không tương quan và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến Theo bảng 4.5, hệ số VIF của các mô hình đều nhỏ hơn 10, do đó, có thể kết luận rằng không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.

4.3.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu

Mô hình có R² điều chỉnh là 0,593, cho thấy khả năng giải thích của mô hình đạt 59,3% Điều này có nghĩa là các biến độc lập trong mô hình giải thích 59,3% tác động đến biến phụ thuộc, trong khi 40,7% còn lại được xác định bởi các yếu tố không được đưa vào mô hình.

Kết quả hồi quy OLS cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ ngắn hạn, quy mô tài sản, tốc độ tăng trưởng tài sản và kỳ thu tiền bình quân Ngược lại, tỷ lệ nợ, quy mô doanh thu, tỷ trọng tài sản cố định và tốc độ tăng trưởng doanh thu không có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu.

➢ Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Nghiên cứu cho thấy có mối tương quan âm giữa tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời của doanh nghiệp, với giá trị ước lượng β là -0,112 (sig 0,0397) Cụ thể, khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu giảm 0,112%, khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ tăng 1% Kết quả này phù hợp với kỳ vọng ban đầu của tác giả, cho thấy doanh nghiệp có tỷ lệ nợ thấp thường có hiệu quả kinh doanh cao và ổn định Ngược lại, khi tỷ lệ nợ vay chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn và có xu hướng tăng, chi phí lãi vay sẽ cao hơn, dẫn đến giảm lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp.

Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007)

➢ Tỷ lệ nợ ngắn hạn

Tỷ lệ nợ ngắn hạn là một chỉ tiêu quan trọng mà các nhà phân tích tài chính chú ý đến, vì nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nghiên cứu của Schiantarelli & Sembenelli (1999) và Afza & Nazis (2007) đã xác nhận rằng tỷ lệ nợ ngắn hạn có tác động tiêu cực đến lợi nhuận Doanh nghiệp dược Hậu Giang có tỷ lệ nợ ngắn hạn cao do lượng hàng tồn kho lớn, dẫn đến tăng rủi ro và chi phí tài chính, đặc biệt là chi phí lãi vay cho các khoản vay đầu tư vào nguyên vật liệu Hệ quả là doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, làm suy giảm khả năng sinh lợi.

➢ Quy mô của doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp có giá trị ước lượng β là -0,0417 (sig 0,0505), cho thấy rằng khi quy mô doanh nghiệp tăng 1%, ROA sẽ giảm 0,0417% Kết quả này trái ngược với giả thuyết ban đầu nhưng phù hợp với một số nghiên cứu trước đó Doanh nghiệp có quy mô lớn thường gặp khó khăn trong việc quản lý hiệu quả tổ chức, dẫn đến vấn đề quan liêu trong cơ cấu quản lý Ngược lại, doanh nghiệp nhỏ có khả năng tăng lợi nhuận cao hơn.

Hầu hết các doanh nghiệp dược phẩm, đặc biệt là Dược Hậu Giang, thường có giá trị tổng tài sản khiêm tốn do vốn hạn chế Để vượt qua thách thức này, lãnh đạo cần xây dựng chiến lược chọn lựa thị trường, công nghệ phù hợp và chiến lược cạnh tranh hiệu quả Một giải pháp khả thi là thuê công cụ hoặc công nghệ từ doanh nghiệp khác, giúp giảm chi phí mua sắm tài sản và nâng cao hiệu quả sản xuất, từ đó gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô quá mức có thể làm tăng chi phí và không đảm bảo lợi nhuận, đồng thời có thể dẫn đến khủng hoảng nếu vượt quá khả năng kiểm soát của nhà quản lý.

Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có tác động tích cực đến khả năng sinh lời, với giá trị ước lượng β là 0,0501 (sig 0,0163) Điều này có nghĩa là khi quy mô doanh nghiệp tăng 1%, ROA sẽ tăng lên 0,0501% Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kỳ vọng ban đầu của tác giả và đã được xác nhận bởi Abbasali & Esfandiar (2012).

Sự tăng trưởng của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động của họ, với việc mở rộng quy mô sản xuất nhằm gia tăng lợi nhuận trong tương lai Khi tốc độ tăng trưởng cao, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, dẫn đến khả năng sinh lời gia tăng Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng dân số ổn định, nhận thức về sức khỏe của tầng lớp trung lưu và khả năng tiếp cận thuốc được cải thiện sẽ hỗ trợ ngành dược Việt Nam, đặc biệt là công ty cổ phần Dược Hậu Giang, duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian tới.

➢ Kỳ thu tiền bình quân

KẾT LUẬN

Khả năng sinh lời là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, do đó các chính sách liên quan đến khả năng sinh lời là chiến lược quan trọng và đầy thách thức Quyết định đúng đắn có thể gia tăng lợi nhuận, trong khi chính sách không hiệu quả có thể dẫn đến sụt giảm lợi nhuận và rủi ro nghiêm trọng Vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các chính sách hợp lý là cực kỳ cần thiết.

Trong nghiên cứu ở chương này, tác giả đã phân tích khái quát về thực trạng kinh doanh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang trong giai đoạn

Nghiên cứu giai đoạn 2014-2018 chỉ ra rằng khả năng sinh lời của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ ngắn hạn, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng và kỳ thu tiền bình quân Những kết quả này sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp.

Ngày đăng: 03/01/2022, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Phương trình Dupont  7 - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Hình 2.1 Phương trình Dupont 7 (Trang 8)
Hình 2.1: Phương trình Dupont - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Hình 2.1 Phương trình Dupont (Trang 20)
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị (Trang 43)
Bảng 3.1: Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh  doanh công ty cổ phần Dược Hậu Giang - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Bảng 3.1 Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Trang 45)
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Dược Hậu Giang - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Dược Hậu Giang (Trang 56)
Hình 4.2 Doanh thu CTCP Dược Hậu Giang - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Hình 4.2 Doanh thu CTCP Dược Hậu Giang (Trang 63)
Hình 4.3 Chi phí CTCP Dược Hậu Giang - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Hình 4.3 Chi phí CTCP Dược Hậu Giang (Trang 64)
Hình 4.4  Lợi nhuận CTCP Dược Hậu Giang - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Hình 4.4 Lợi nhuận CTCP Dược Hậu Giang (Trang 65)
Hình 4.4 Khả năng sinh lợi - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Hình 4.4 Khả năng sinh lợi (Trang 66)
Bảng 4.4 Bảng ma trận tương quan giữa các biến - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Bảng 4.4 Bảng ma trận tương quan giữa các biến (Trang 68)
Bảng 4.5 Kết quả nghiên cứu - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời
Bảng 4.5 Kết quả nghiên cứu (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN