1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)

123 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Xây Dựng Ứng Dụng Windows
Tác giả Huỳnh Khắc Duy
Người hướng dẫn Huỳnh Khắc Duy, Thạc Sỹ
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,98 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. WINDOWS CONTROLS (7)
    • 1.1 Tổng quan controls (7)
    • 1.2 Property & layout của control (7)
    • 1.3 Các control thông dụng (7)
    • 1.4 Mouse Even handling (7)
    • 1.5 Keyboard event handing (7)
    • 1.6 Tổng quan ứng dụng document Interface (7)
    • 1.7 Single Document Interface (SDI) (7)
    • 1.8 Multiple Document Interface (MDI) (7)
    • 1.9 GUI hỗ trợ (7)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ADO.NET (7)
    • 2.1. Tổng quan về ADO.NET (7)
    • 2.2. Các đối tượng trong ADO.NET (7)
    • 2.3. Đối tượng Command (7)
    • 2.4. Đối tượng DataAdapter (7)
    • 2.5. Đối tượng DataSet (7)
  • CHƯƠNG 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA DATASET (7)
    • 3.1. Đối tượng DataTable (7)
    • 3.2. Đối tượng DataRow, DataColumn và DataRelation (7)
  • CHƯƠNG 4. CÁC ĐIỀU KHIỂN LIÊN KẾT DỮ LIỆU (7)
    • 4.1. ComboBox, ListBox, CheckListBox (7)
    • 4.2. DataGrid (7)
  • CHƯƠNG 5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG (7)
    • 5.1. Xây dựng ứng dụng với mô hình 3-layer (7)
      • 5.1.1. Tổ chức cây thư mục (7)
      • 5.1.2. Mô hình đa tầng (7)
      • 5.1.3. Xây dựng lớp xử lý lưu trữ (7)
      • 5.1.4. Xây dựng các lớp xử lý nghiệp vụ (7)
      • 5.1.5. Hiển thị dữ liệu và thao tác trên màn hình (7)
  • CHƯƠNG 6. CRYSTAL REPORT (7)
    • 6.1 Crystal report (7)
      • 6.1.1. Tạo mới report (7)
      • 6.1.2. Sử dụng crystal report để hiển thị report (7)
      • 6.1.3. Tạo nguồn dữ liệu cho report từ DataSet (7)
      • 6.1.4. Tạo nguồn dữ liệu cho report từ nguồn CSDL (7)
      • 6.1.5. Lọc dữ liệu trên report (7)
      • 6.1.6. Truyền tham số cho report (7)
      • 6.1.7. Xuất report ra máy in (8)
      • 6.1.8. Xuất report ra tập tin (8)
      • 6.1.9. Đóng gói project (8)

Nội dung

WINDOWS CONTROLS

GUI hỗ trợ

TỔNG QUAN VỀ ADO.NET

Đối tượng DataSet

CÁC THÀNH PHẦN CỦA DATASET

Đối tượng DataRow, DataColumn và DataRelation

CÁC ĐIỀU KHIỂN LIÊN KẾT DỮ LIỆU

DataGrid

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG

Xây dựng ứng dụng với mô hình 3-layer

5.1.1 Tổ chức cây thư mục

5.1.3 Xây dựng lớp xử lý lưu trữ

5.1.4 Xây dựng các lớp xử lý nghiệp vụ

5.1.5 Hiển thị dữ liệu và thao tác trên màn hình

CRYSTAL REPORT

Crystal report

6.1.2 Sử dụng crystal report để hiển thị report

6.1.3 Tạo nguồn dữ liệu cho report từ DataSet

6.1.4 Tạo nguồn dữ liệu cho report từ nguồn CSDL

6.1.5 Lọc dữ liệu trên report

6.1.6 Truyền tham số cho report

Lý thuyết Thực hành Kiểm

6.1.7 Xuất report ra máy in

6.1.8 Xuất report ra tập tin

Chương 1 Windows Controls Thời gian: 15 giờ

- Trình bày được về chức năng và cách thức sử dụng của các điều khiển

(windows controls) trong lập trình ứng dụng trên windows

- Trình bày được cách thức kết hợp sử dụng của các điều khiển trong lập trình ứng dụng trên windows

- Thiết kế một ứng dụng windows forms cho một bài toán cụ thể

1.6 Tổng quan ứng dụng document Interface

Chương 2 Tổng quan về ADO.NET Thời gian: 10 giờ

- Trình bày được các đối tượng của ADP.NET Sử dụng được đối tượng

Connection để kết nối tới nguồn dữ lieu

- Thực hiện được các thao tác trên nguồn dữ liệu bằng đối tượng Command

- Sử dụng được đối tượng DataAdapter để lấy cấu trúc và dữ liệu của các bảng trong nguồn dữ liệu

2.1 Tổng quan về ADO.NET

2.2 Các độ tượng trong ADO.NET

Chương 3 Các thành phần của DataSet Thời gian: 10 giờ

- Trình bày được các thành phần của đối tượng DataSet Sử dụng được DataSet để xây dựng ứng dụng

3.2 Đối tượng DataRow, DataColumn và DataRelation

Chương 4 Các điều khiển liên kết dữ liệu Thời gian: 10 giờ

- Trình bày được các thuộc tính các điều khiển lien kết dữ liệu

- Trình bày được các phương thức của các điều khiển lien kết dữ liệu

- Sử dụng được các điều khiển để xây dựng ứng dụng

Chương 5 Xây dựng ứng dụng với mô hình đa tầng Thời gian: 15 giờ

- Trình bày được các kiến thức của mô hình đa tầng

- Sử dụng được mô hình đa tầng để xây dựng ứng dụng

5.1 Xây dựng ứng dụng với mô hình 3-layer

5.1.1 Tổ chức cây thư mục

5.1.3 Xây dựng lớp xử lý lưu trữ

5.1.4 Xây dựng các lớp xử lý nghiệp vụ

5.1.5 Hiển thị dữ liệu và thao tác trên màn hình

Chương 6 Crystal report Thời gian: 15 giờ

- Trình bày được các kiến thwucs về Crystal Report

- Tạo được các kiểu Report

- Xây dựng được ứng dụng có sử dụng Report

- Đóng gói được một phần mềm

6.1.2 Sử dụng crystal report để hiển thị report

6.1.3 Tạo nguồn dữ liệu cho report từ DataSet

6.1.4 Tạo nguồn dữ liệu cho report từ nguồn CSDL

6.1.5 Lọc dữ liệu trên report

6.1.6 Truyền tham số cho report

6.1.7 Xuất report ra máy in

6.1.8 Xuất report ra tập tin

IV Điều kiện thực hiện môn học:

1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học thực hành

2 Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy tính có phần mềm Visual Studio

3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Bảng, bút viết bảng

4 Các điều kiện khác: máy tính có kết nối Internet

V Nội dung và phương pháp, đánh giá:

- Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra và thực hành cuối môn đạt được các yêu cầu sau:

Một ứng dụng liên quan đến cơ sở dữ liệu bao gồm nhiều thành phần thiết yếu, trong đó có giao diện người dùng, logic xử lý và cơ sở dữ liệu Để kết nối đến cơ sở dữ liệu từ ngôn ngữ lập trình, cần thực hiện các bước quan trọng như thiết lập chuỗi kết nối, xác thực thông tin đăng nhập và thực hiện các câu lệnh SQL cần thiết Việc nắm vững các thành phần và bước kết nối này là rất quan trọng để phát triển ứng dụng hiệu quả và tối ưu hóa hiệu suất truy xuất dữ liệu.

+ Trình bày được các các phương pháp để tạo các biểu mẫu nhập dữ liệu thông dụng

+ Phương thức, thuộc tính của các đối tượng tương tác, xử lý dữ liệu trên các cơ sở dữ liệu

- Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong các bài thực hành:

+ Viết và thực thi ứng dụng ADO.Net

+ Xây dựng được ứng dụng có sử dụng có sử dụng cơ sở dữ liệu

+ Thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu trên cơ sở dữ liệu: thêm mới, xóa, sửa đổi, hiển thị,…

+ Xây dựng ứng dụng với mô hình 3-layer

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Cẩn thận, tự giác, kiên trì

+ Chấp hình các nội quy của phòng thực hành

STT Phương pháp Hình thức Số cột Thời gian thi

01 Kiểm tra thường xuyên Thực hành trên máy tính 2

02 Kiểm tra định kỳ Thực hành trên máy tính 2 90 phút

03 Thi kết thúc môn học Thực hành trên máy tính

VI Hướng dẫn thực hiện môn học:

1 Phạm vi áp dụng môn học: Áp dụng cho khóa học trình độ cao đẳng

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học:

- Đối với giáo viên, giảng viên:

Giáo viên nên áp dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với giảng giải và kỹ thuật gợi mở, phát vấn để khuyến khích sự tham gia tích cực của học viên trong quá trình học nghề.

Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương tiện và dụng cụ giảng dạy hiện đại, như máy chiếu projector, laptop, sơ đồ và tranh ảnh minh họa, để làm rõ và sinh động nội dung bài học, bên cạnh các phương tiện giảng dạy truyền thống.

Trong môi trường giảng dạy lý thuyết kết hợp với thực hành, việc sử dụng phòng học chuyên môn hóa với máy tính kết nối mạng LAN và Internet, cùng với các phương tiện dạy học hình ảnh, sẽ nâng cao hiệu quả học tập.

+ Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các qui định đối với môn học và của giáo viên

+ Hoàn thành đầy đủ các bài thực hành và tham dự các buổi kiểm tra trên lớp

+ Kết thúc khóa học, người học sẽ làm một bài kiểm tra để xác định việc họ có hoàn thành chương trình học hay không

+ Học sinh tham gia đầy đủ các buổi lên lớp (không nghỉ quá 30% thời lượng học)

3 Những trọng tâm cần chú ý:

- Trình độ giáo viên: ít nhất phải có bằng cử nhân hoặc bằng cấp tương đương tính theo kinh nghiệm dạy học trước đó Có chứng chỉ dạy nghề

- Nguồn lực đào tạo: Những nguồn lực sau đây được khuyến khích sử dụng để bổ trợ những phương pháp giảng dạy đề xuất

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy: Lớp học có đầy đủ máy vi tính cho học sinh thực tập

+ Sách, giáo trình và tài liệu tham khảo

+ Kế hoạch giảng dạy và giáo án chi tiết của giáo viên đóng vai trò tài liệu chính được sử dụng trong quá trình giảng dạy

Giáo viên áp dụng nhiều chiến lược giảng dạy đa dạng nhằm hỗ trợ tất cả người học, bất kể đối tượng, đạt được những tiến bộ nhất định trong quá trình học tập.

Control là một thành phần cơ bản trên form

 Có các thành phần o Thuộc tính o Phương thức o Sự kiện

 Tất cả các control chứa trong namespace:System.Windows.Forms

Một số thuộc tính của control

 Text: mô tả text xuất hiện trên control

 Focus: phương thức chuyển focus vào control

 TabIndex: thứ tự của control nhận focus o Mặc định được VS.NET thiết lập

 Enable: thiết lập trạng thái truy cập của control

 Visible: ẩn control trên form, có thể dùng phương thức Hide

 Anchor: o Neo giữ control ở vị trí xác định o Cho phép control di chuyển theo vị trí

 Size: xác nhận kích thước của control

BackColor Màu nền của control

BackgroundImage Ảnh nền của control

ForeColor Màu hiển thị text trên form

Enabled Xác định khi control trạng thái enable

Focused Xác định khi control nhận focus

Font Font hiển thị text trên control

TabIndex Thứ tự tab của control

TabStop Nếu true, user có thể sử dụng tab để select control

Text Text hiển thị trên form

TextAlign Canh lề text trên control

Visible Xác định hiển thị control

 Khi FormBorderStyle = Sizable, form cho phép thay đổi kích thước khi Runtime o Sự bố trí của control cũng thay đổi!

 Sử dụng thuộc tính Anchor o Cho phép control phản ứng lại với thao tác resize của form

 Control có thể thay đổi vị trí tương ứng với việc resize của form

 Control cố định không thay đổi theo việc resize của form

 Left: cố định theo biên trái

 Right: cố định theo biên phải

 Top: cố định theo biên trên

 Bottom: cố định theo biên dưới

Các control có thể gắn (dock) với một cạnh nào đó của form, hoặc container của control

- Cung cấp chuỗi thông tin chỉ dẫn

- Được định nghĩa bởi lớp Label

- Vùng cho phép user nhập dữ liệu

- Cho phép nhập dạng Password

- cho phép cài đặt 1 hành động

Font Font hiển thị của text

Text Nội dung text hiển thị

Visible Trạng thái hiển thị

AcceptsReturn Nếu true: nhấn enter tạo thành dòng mới trong chế độ multiline

Multiline Nếu true: textbox ở chế độ nhiều dòng, mặc định là false PasswordChar Chỉ hiển thị ký tự đại diện cho text

ReadOnly Nếu true: textbox hiển thị nền xám, và ko cho phép nhập liệu, mặc định là false ScrollBars Thanh cuộn cho chế độ multiline

Kích hoạt khi text bị thay đổi, trình xử lý được khởi tạo mặc định khi kích đúp vào textbox trong màn hình design view

Thuộc tính thường dùng Text Chuỗi hiển thị trên bề mặt button

Kích hoạt khi user kích vào button, khai báo mặc định khi người lập trình kích đúp vào button trong màn hình Design View của Form

- Cung cấp một danh sách các item cho phép user chọn

- ListBox cho phép hiển thị scroll nếu các item vượt quá vùng thể hiện của ListBox

Thuộc tính Items cho phép thêm item vào ListBox

ListBox hiển thị dạng Multi Column

Kiểm tra xem chuỗi nhập có trong list box?

- Nếu có: select item đó

- Ngược lại: thêm chuỗi mới vào list box

- Kết hợp TextBox với một danh sách dạng drop down

- Cho phép user kích chọn item trong danh sách drop down

Mỗi khi kích chọn một item - hiển thị item được chọn trên MessageBox

Dạng control phổ biến hiện thị một danh sách item

- Các item có thể có các item con gọi là subitem Windows Explorer hiển thị thông tin thư mục, tập tin…

Thuộc tính View cho phép hiển thị thông tin theo nhiều dạng khác nhau, bao gồm dạng chi tiết, icon nhỏ, icon lớn và tóm tắt Lớp ListView được kế thừa từ System.Windows.Forms.Control, cung cấp tính năng linh hoạt trong việc trình bày dữ liệu.

Các dạng thể hiện của ListView

Large Icons Mỗi item xuất hiện với 1 icon kích thước lớn và một label bên dưới

Small Icons Mỗi item xuất hiện với icon nhỏ và một label bên phải

List Mỗi item xuất hiện với icon nhỏ với label bên phải, item được sắp theo cột nhưng không có tiêu đề cột

Tile Mỗi item xuất hiện với icon kích thước lớn, bên phải có label chứa item và subitem

Detail Mỗi item xuất hiện trên một dòng, mỗi dòng có các cột chứa thông tin chi tiết

Tạo các cột cho ListView – Details qua

- Cửa sổ properties -> Columns để tạo

- Sử dụng code trong chương trình

Thêm các item vào ListView

 Thêm item trong màn hình thiết kế form

 Thêm item thông qua code Các lớp định nghĩa Item

 Mỗi item trong ListView có các item phụ gọi là subitem o Lớp ListViewItem.ListViewSubItem định nghĩa các subitem của ListView o Lớp ListViewSubItem là inner class của ListViewItem

Minh họa thêm item qua code

Bố trí controls trên GUI GroupBox

 Hiển thị một khung bao quanh một nhóm control

 Có thể hiển thị một tiêu đề o Thuộc tính Text

 Khi xóa một GroupBox thì các control chứa trong nó bị xóa theo

 Lớp GroupBox kế thừa từ System.Windows.Forms.Control Panel

 Có thanh cuộn (scrollbar) o Xem nhiều control khi kích thước panel giới hạn

Controls Danh sách control chứa trong GroupBox

AutoScroll Xuất hiện khi panel quá nhỏ để hiển thị hết các control, mặc định là false

BorderStyle Biên của panel, mặc định là None, các tham số khác như Fixed3D, FixedSingle Controls Danh sách control chứa trong panel

 Dạng container chứa các control khác

 Cho phép thể hiện nhiều page trên một form duy nhất

Mỗi trang chứa các điều khiển tương tự như các nhóm điều khiển khác, với mỗi trang có một thẻ chứa tên của trang Người dùng có thể nhấp vào các thẻ này để dễ dàng chuyển đổi giữa các trang.

 Ý nghĩa: o Cho phép thể hiện nhiều control trên một form o Các control có cùng nhóm chức năng sẽ được tổ chức trong một tab (page)

TabControl có thuộc tính TabPages Chứa các đối tượng TabPage

Thuộc tính, phương thức & sự kiện thường dùng

 Chọn thuộc tính TabPages của TabControl

 Sử dụng màn hình TabPage Collection Editor để chỉnh sửa

Bổ sung Control vào TabControl

 Chọn TabPage cần thêm control

 Kéo control từ ToolBox thả vào TabPage đã chọn

Sử dụng code để thêm các TabPage vào TabControl

CheckBox, CheckedListBox, RadioButton & TrackBar CheckBox

Control đưa ra một giá trị cho trước và user có thể

 Chọn giá trị khi Checked = true

 Không chọn giá trị: Checked = false Lớp đại diện CheckBox

ThreeState = true : cho phép thiết lập 3 trạng thái:

 Checkstate = Indeterminate: không xác định

 Cho phép user chọn một option trong số nhóm option

 Khi user chọn 1 option thì tự động option được chọn trước sẽ uncheck

 Các radio button chứa trong 1 container (form, GroupBox, Panel, TabControl) thuộc một nhóm

 Khác với nhóm CheckBox cho phép chọn nhiều option, còn RadioButton chỉ cho chọn một trong số các option

Tương tự như list box nhưng mỗi item sẽ có thêm checkbox

Thuộc tính Items lưu trữ danh sách item

Có thể bổ sung vào thời điểm

Cho phép user thiết lập giá trị trong khoảng cố định cho trước Thao tác qua thiết bị chuột hoặc bàn phím

Bổ sung Label hiển thị giá trị của TrackBar

Sử dụng để hiển thị ảnh dạng bitmap, metafile, icon, JPEG, GIF

Sử dụng thuộc tính Image để thiết lập ảnh lúc design hoặc runtime

 Image: ảnh cần hiển thị

 SizeMode: o Normal o StretchImage o AutoSize o CenterImage o Zoom

Cho phép user chọn các giá trị trong khoảng xác định thông qua

 Nhập trực tiếp giá trị Các thuộc tính

 UpButton Đoạn code thêm control NumericUpDown

Cho phép user chọn item trong số danh sách item thông qua

 Nhập từ bàn phím Properties

 ReadOnly: true chỉ cho phép thay đổi giá trị qua Up & Down

 SelectedIndex: chỉ mục của item đang chọn

 SelectedItem: item đang được chọn

 Sorted: sắp danh sách item

 Text: text đang hiển thị trên DomainUpDown

 SelectedItemChanged Nhập item cho DomainUpDown

Cho phép chọn ngày trong khoảng xác định thông qua giao diện đồ họa dạng calendar

Kết hợp ComboBox và MonthCalendar Properties

 Format: định dạng hiển thị o long, short, time, custom

 CustomFormat: o dd: hiển thị 2 con số của ngày o MM: hiển thị 2 con số của tháng o yyyy: hiển thị 4 con số của năm o …(xem thêm MSDN Online)

 MaxDate: giá trị ngày lớn nhất

 MinDate: giá trị ngày nhỏ nhất

 Value: giá trị ngày hiện tại đang chọn

MonthCalendar Cho phép user chọn một ngày trong tháng hoặc nhiều ngày với ngày bắt đầu và ngày kết thúc

Một số thuộc tính thông dụng

 SelectionStart: ngày bắt đầu chọn

RichTextBox Chức năng mở rộng từ TextBox, có thể hiển thị text dạng rich text format (RTF)

Các text có thể có các font chữ và màu sắc khác nhau Đoạn text có thể được canh lề

Có thể chứa các ảnh Ứng dụng WordPad là dạng RichTextBox

Sự kiện chuột với tham số kiểu EventArgs

MouseEnter Xuất hiện khi con trỏ chuột đi vào vùng biên của control MouseLeave Xuất hiện khi con trỏ chuột rời khỏi biên của control

Sự kiện chuột với tham số kiểu MouseEventArgs

Xuất hiện khi button được nhấn/thả và con trỏ chuột đang ở trong vùng biên của control

MouseMove Xuất hiện khi chuột di chuyển và con trỏ chuột ở trong vùng biên của control

Thuộc tính của lớp MouseEventArgs

Button Button được nhấn {Left, Right, Middle, none} có kiểu là

Clicks Số lần button được nhấn

X Tọa độ x của con trỏ chuột trong control

Y Tọa độ y của con trỏ chuột trong control

Để thực hiện thao tác vẽ đường thẳng, người dùng cần nhấp chuột trái tại điểm A, giữ chuột và di chuyển đến vị trí mong muốn Chương trình sẽ tự động vẽ đường thẳng từ điểm A đến vị trí hiện tại của chuột Các sự kiện này cần được xử lý một cách chính xác để đảm bảo trải nghiệm người dùng mượt mà.

 Xác định điểm A ban đầu MouseMove

 Kiểm tra nếu Left button của chuột đang giữ o Sử dụng Graphics để vẽ đường thẳng từ A đến vị trí hiện tại Bước 1

Tạo biến lưu trữ điểm A khi user kích chuột trái Biến pA có kiểu Point là biến thành viên của Form1

Bước 2 Khai báo xử lý sự kiện MouseDown trong Form1

 Trong cửa sổ event của Form1, kích đúp vào sự kiện MouseDown

Bước 3 Cài đặt xử lý sự kiện MouseMove

 Kiểm tra nếu LeftButton được nhấn o Vẽ đường thẳng từ pA đến vị trí hiện tại

Phát sinh khi một phím được nhấn hoặc thả

 KeyDown KeyPress phát sinh kèm theo với mã ASCII của phím được nhấn KeyPress không cho biết trạng thái các phím bổ sung {Shift, Alt, Ctrl…}

Sử dụng KeyUp & KeyDown để xác định trạng thái các phím bổ sung

Sự kiện với tham số kiểu KeyEventArgs

KeyDown Phát sinh khi phím được nhấn

KeyUp Phát sinh khi phím được thả

Sự kiện với tham số kiểu KeyPressEventArgs

KeyPress Khởi tạo khi phím được nhấn

Thuộc tính của lớp KeyPressEventArgs

KeyChar Chứa ký tự ASCII của phím được nhấn

Handled Cho biết sự kiện KeyPress có được xử lý chưa

Thuộc tính của lớp KeyEventArgs

Alt, Control, Shift Trạng thái các phím bổ sung

Handled Cho biết sự kiện đã xử lý

KeyCode Trả về mã ký tự được định nghĩa trong Keys enumeration KeyData Chứa mã ký tự với thông tin phím bổ sung

KeyValue Trả về số int, đây chính là mã Windows Virtual

Key Code Modifier Trả về giá trị của phím bổ sung

Minh họa các sự kiện: KeyPress, KeyDown, KeyUp

 Khi user nhấn một phím o Bắt sự kiện KeyPress: xuất ra phím được nhấn o Bắt sự kiện KeyDown: xuất ra các tham số trong KeyEventArgs

 Khi user thả phím o Xóa các thông tin mô tả phím được nhấn trong các label Cách thực hiện

 Tạo một form minh họa

 Thiết kế trên form có 2 Label: o lblChar: hiển thị ký tự được nhấn trong KeyPress o lblKeyInfo: hiển thị các thông tin của KeyEventArgs khi KeyDown

Bước 1: tạo Windows Form như hình mô tả

Bước 2: Tạo KeyPress Event Handling cho form

Bước 3: Tạo KeyDown Event Handling cho form

CT Calculator (BT3) mở rộng cho phép xử lý các phím

 Form nhận xử lý thông điệp KeyDown

 Xác định các phím tương ứng rồi gọi sự kiện click của button o VD: user gõ phím 1, tương tự như button “1” được nhấn Cách thực hiện

 Khai báo trình xử lý sự kiện KeyDown cho Form chính

 Thiết lập thuộc tính KeyPreviewcho Form để nhận sự kiện bàn phím

Viết phần xử lý cho sự kiện KeyDown

 Xác định các phím tương ứng để gọi sự kiện click của các button

1.6 Tổng quan ứng dụng document Interface

Dạng ứng dụng làm việc với các document:

Document chứa nội dung dữ liệu, được lưu trữ trên file hoặc trong CSDL

Các dạng document: Soạn thảo văn bản; Xử lý ảnh đồ họa; Bảng tính; Làm việc csdl Ứng dụng dạng DI sẽ cung cấp các chức năng

Mở file (hoặc CSDL), xử lý nội dung và lưu file (hoặc CSDL)

Có 2 dạng ứng dụng DI:

Chỉ hỗ trợ một document hoặc một cửa sổ tại một thời điểm

Các ứng dụng như NotePad và MS Paint có tính năng xử lý ảnh và văn bản hạn chế Để làm việc với nhiều tài liệu cùng lúc, người dùng cần mở nhiều instance khác nhau của các ứng dụng này.

Việc quản lý ứng dụng SDI khá đơn giản

1.8 Multiple Document Interface (MDI) Ứng dụng cho phép xử lý nhiều document tại một thời điểm

Các ứng dụng hiện tại thường là dạng MDI: MS Office; MS Studio.NET; Adobe Photoshop

… Ứng dụng MDI thường phức tạp và chức năng xử lý đa dạng

Xử lý một cùng một dạng document: MS Word, Adobe Photoshop Xử lý nhiều dạng document: Visual Studio: code, design,…

MDI Parent Window – MDI Child Window Đặc điểm của MDIParent Form

 Được sử dụng làm cửa sổ chính cho ứng dụng

 Trong một ứng dụng chỉ có một cửa sổ MDI

 Các cửa sổ con bên trong MDI chỉ có thể di chuyển trong phạm vi của cửa sổ MDI chứa nó

 Khi cửa sổ con bên trong MDI được maximize thì click thước cũng chỉ bằng vùng làm việc của MDI

Tiêu đề của cửa sổ con sẽ được kết hợp với tiêu đề của cửa sổ MDI, và trong trường hợp có menu, menu của cửa sổ con sẽ thay thế menu của cửa sổ MDI.

 Khi cửa sổ con được minimize, biểu tượng của cửa sổ con nó nằm trong cửa sổ MDI

Menu cung cấp nhóm lệnh có quan hệ với nhau cho các ứng dụng Windows

ThThuuộcộc ttíínhnh ccủaủa MMeennuuSSttrriipp,, TToooollSSttriripMpMeennuuIIttemem

Items Chứa những top menu item

MdiWindowListItem Chọn top menu item hiển thị tên các cửa sổ con

Checked Xác định trạng thái check của menu item

Index Chỉ mục menu item trong menu cha

DropDownItems Chứa những menu item con

Text Tiêu đề menu item

ShowShortcutKeys Xác định trạng thái hiện thị phím tắt bên cạnh menu item

Xuất hiện khi user kích chuột phải

Thông thường menu này xuất hiện tùy thuộc vào đối tượng trong vùng kích chuột phải Trong ToolBox kéo ContextMenuStrip thả vào form

Kích vào ContextMenuStrip để soạn thảo các menuitem

ContextMenuStrip tạm thời thể hiện trên cùng của form

Khi run thì sẽ không hiển thị cho đến khi được gọi

Khai báo sử dụng Context Menu

Mỗi control đều có property là: ContextMenuStrip

Khai báo thuộc tính này với ContextMenuStrip

Khi đó user kích chuột phải lên control thì sẽ hiển thị context Menu đã cài đặt sẵn

Khai báo trình xử lý sự kiện Click cho ContextMenu

Kích đúp vào menu item của Context Menu để tạo

Hoặc trong cửa sổ Properties -> Event kích đúp vào sự kiện Click

ToolStrip là sự thay thế cho ToolBar trong các ứng dụng trước đây

Vị trí thường xuất hiện là ngay bên dưới thanh menu

Cung cấp các button cho phép thực hiện các chức năng thường dùng trong menu

ToolStrip là dạng container cho phép chứa các control

Các control này dẫn xuất từ ToolStripItem

Cách tạo button trên ToolStrip

Kéo ToolStrip thả vào form

Hiển thị thông tin trạng thái của ứng dụng

Nằm bên dưới cùng của Form

StatusStrip: là container chứa control khác

ToolStripStatusLabel: control có thể add vào StatusStrip

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ADO.NET CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ADO.NET

2.1 Tổng quan về ADO.NET

Kiến trúc của ADO.NET được mô tả như hình dưới, bao gồm hai thành phần chính:

Thành phần truy cập nguồn dữ liệu và thành phần lưu trữ xử lý dữ liệu

Thành phần đầu tiên của ADO.NET là NET Framework Data Provider, được thiết kế để thực hiện kết nối và gửi lệnh xử lý đến cơ sở dữ liệu Thành phần này còn được gọi là lớp kết nối (Connectivity Layer) Trong ADO.NET, có bốn đối tượng chính với các chức năng cơ bản khác nhau.

 Connection: giúp thực hiện kết nối đến các CSDL

 Command: giúp truy cập đến CSDL và thực hiện các phát biểu SQL hay thủ tục lưu trữ sẵn (stored procedure) của CSDL

 DataReader: dùng để đọc nhanh nguồn dữ liệu, chỉ được duyệt tuần tự theo chiều tiến của các record

DataAdapter là công cụ quan trọng trong việc chuyển đổi dữ liệu truy vấn thành các đối tượng lưu trữ và xử lý như DataSet và DataTable Nó chủ yếu thực hiện các thao tác cơ bản như SELECT, INSERT và UPDATE, giúp quản lý dữ liệu hiệu quả trong các ứng dụng.

Thành phần NET Framework Data Provider cung cấp giao diện lập trình chung để tương tác với các nguồn dữ liệu Mỗi nhà cung cấp sẽ đưa ra một loại data provider riêng biệt Dưới đây là bảng mô tả giao diện lập trình cùng với các lớp cơ bản của các data provider mà ADO.NET đã cung cấp.

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ADO.NET

Oracle Provider OLEDB Provider ODBC Provider

IDbConnection SqlConnection OracleConnection OledbConnection OdbcConnection

IDbDataAdapter SqlDataAdapter OracleDataAdapter OledbDataAdapter OdbcDataAdapter

IDbCommand SqlCommand OracleCommand OledbCommand OdbcCommand

IDbDataReader SqlDataReader OracleDataReader OledbDataReader OdbcDataReader Để sử dụng data provider nào, chúng ta phải tiến hành khái báo using namspace tương ứng Chẳng hạn, using System.Data.SqlClient;

Ngoài các nhà cung cấp dữ liệu được liệt kê trong bảng trên, còn có những nhà cung cấp dữ liệu khác không được tích hợp sẵn trong ADO.NET của Visual Studio NET, chẳng hạn như nhà cung cấp dữ liệu cho MySQL và PostgreSQL.

Thành phần thứ hai trong kiến trúc ADO.NET là DataSet, được coi là một container lưu trữ các đối tượng liên quan đến dữ liệu như DataTable, DataRelation và DataView DataSet cũng được biết đến như một lớp không kết nối (disconnected layer), cho phép quản lý và thao tác dữ liệu một cách hiệu quả mà không cần duy trì kết nối liên tục với cơ sở dữ liệu.

Ngày đăng: 20/12/2021, 07:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chương 5. Xây dựng ứng dụng với mô hình đa tầng - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
h ương 5. Xây dựng ứng dụng với mô hình đa tầng (Trang 7)
 Thêm item trong màn hình thiết kế form - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
h êm item trong màn hình thiết kế form (Trang 29)
 Sử dụng màn hình TabPage Collection Editor để chỉnh sửa - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
d ụng màn hình TabPage Collection Editor để chỉnh sửa (Trang 34)
Bước 1: tạo Windows Form như hình mô tả - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
c 1: tạo Windows Form như hình mô tả (Trang 51)
Các dạng document: Soạn thảo văn bản; Xử lý ảnh đồ họa; Bảng tính; Làm việc csdl ... Ứng dụng dạng DI sẽ cung cấp các chức năng    - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
c dạng document: Soạn thảo văn bản; Xử lý ảnh đồ họa; Bảng tính; Làm việc csdl ... Ứng dụng dạng DI sẽ cung cấp các chức năng (Trang 54)
1.6 Tổng quan ứng dụng document Interface - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
1.6 Tổng quan ứng dụng document Interface (Trang 54)
Kiến trúc của ADO.NET được mô tả như hình dưới, bao gồm hai thành phần chính:   - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
i ến trúc của ADO.NET được mô tả như hình dưới, bao gồm hai thành phần chính: (Trang 61)
Các bước điển hình để làm việc với đối tượng DataReader là như sau: - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
c bước điển hình để làm việc với đối tượng DataReader là như sau: (Trang 63)
 Bước 2: Nhấn double vào Program.cs góc phải màn hình như dưới: - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
c 2: Nhấn double vào Program.cs góc phải màn hình như dưới: (Trang 83)
CHƯƠNG 5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG (Trang 94)
CHƯƠNG 5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG (Trang 95)
2.Hiển thị màn hình thông tin chi tiết khách hàng tương ứng 3.Hiển thị màn hình liên lạc với khách hàng - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
2. Hiển thị màn hình thông tin chi tiết khách hàng tương ứng 3.Hiển thị màn hình liên lạc với khách hàng (Trang 96)
CHƯƠNG 5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG 1.Hiển thị màn hình tra cứu ID  - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG 1.Hiển thị màn hình tra cứu ID (Trang 96)
CHƯƠNG 5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG (Trang 97)
CHƯƠNG 5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG             return false;  - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG return false; (Trang 102)
CHƯƠNG 5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
5. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI MÔ HÌNH ĐA TẦNG (Trang 103)
- CrystalReport cung cấp nhiều hình dạng cho phép hiển thị dữ liệu một cách trực quan theo các mẫu được thiết kế sẵn  - Giáo trình Xây dựng ứng dụng Windows (Ngành Hệ thống thông tin)
rystal Report cung cấp nhiều hình dạng cho phép hiển thị dữ liệu một cách trực quan theo các mẫu được thiết kế sẵn (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w