1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet

209 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 2,48 MB

Cấu trúc

  • A.GIỚI THIỆU DỰ ÁN

    • VI. Quy mô và nội dung đầu tư:

      • 1. Phần xây dựng:

      • 2. Phần thiết bị:

      • 3. Hệ thống khí Y tế trung tâm

      • 4. Sử dụng vật liệu

  • B. NỘI DUNG CHỈ DẪN KỸ THUẬT

    • I. CÁC CĂN CỨ LẬP CHỈ DẪN KỸ THUẬT

    • II. CÁC NỘI DUNG CHỈ DẪN KỸ THUẬT:

      • 1. Hệ thống quản lý chất lượng:

        • 1.1. Các văn bản thi hành:

        • 1.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng:

    • b. Quy trình kỹ thuật thống nhất được thực hiện dựa trên các tài liệu cụ thể sau:

      • 2. Công tác tổ chức thi công:

      • 3. Công tác đất:

      • 4. Công tác bê tông và bê tông cốt thép:

      • 5. Công tác thi công kết cấu thép:

      • 6. Chống ẩm cho công trình:

        • 6.1. Phạm vi công việc:

        • 6.2. Yêu cầu kỹ thuật:

        • 6.3. Yêu cầu vật liệu:

        • 6.4. Thi công:

      • 7. Công tác xây, trát, láng, ốp gạch đá các loại:

        • 7.1. Phạm vi công việc

        • 7.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật:

        • 7.3. Vật liệu:

        • 7.6. Kiểm tra và nghiệm thu

      • 8. Công tác sơn gỗ, sắt thép:

      • 9. Cửa đi và cửa sổ cửa nhôm XINGFA, kính trắng an toàn:

      • 10. Sản xuất lắp dựng kính:

      • 10.1. Tiêu chuẩn áp dụng:

      • 11. Công tác sản xuất thi công các cấu kiện kim loại:

      • 12. Công tác thi công tấm thạch cao, vách ngăn:

        • 12.1. Tiêu chuẩn áp dụng:

        • 12.2. Phạm vi công việc:

        • 12.3. Đảm bảo chất lượng:

        • 12.4. Bảo quản và xử lý:

        • 12.5. Sản phẩm:

        • 12.6. Gia công và lắp đặt:

      • 13. Công tác sơn:

        • 13.1. Tiêu chuẩn áp dụng:

        • 13.2. Phạm vi công việc

        • 13.3. Đảm bảo chất lượng:

        • 13.4. Bảo quản và xử lý:

      • 14. Thi công hoàn thiện nền:

        • 14.2. Biện pháp thi công

        • 14.3. Nghiệm thu:

      • 15. Thi công hệ thống cấp thoát nước và hệ thống cấp nước cứu hỏa:

    • I. YÊU CẦU KỸ THUẬT VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ THIẾT BỊ :

      • 1. Phạm vi công việc:

      • 2. Tiêu chuẩn áp dụng

        • 1.1. Thi công hố ga, mương....:

        • 1.2. Hệ thống đường ống:

    • 1.3. Đường ống và phụ kiện:

      • 3. Tính năng kỹ thuật đường ống và thiết bị:

      • 3.1. Các loại máy bơm cho hệ thống:

    • b. Van một chiều

    • c. Van cấp nước

    • d. Van điều khiển

    • e. Dán nhãn van

    • f. Vòng đệm cho vòi nước và mặt tựa van

    • g. Van chặn ngược dòng

    • h. Van giới hạn áp suất

    • II. THỬ NGHIỆM, VẬN HÀNH THỬ, NGHIỆM THU VÀ CHỨNG NHẬN

      • 1. Công tác kiểm tra thử nghiệm hệ thống hoàn thành:

      • 2. Nghiệm thu sản phẩm hoàn thành:

      • 3. Bảo hành:

  • B. THI CÔNG LẮP ĐẶT:

    • I. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

      • 1. Yêu cầu về thi công lắp đặt:

        • 1.1. Phạm vi công việc:

        • 1.2. Đảm bảo chất lượng:

        • 1.3. Bảo quản và xử lý:

      • 2. Thi công lắp đặt:

        • 16. Thi công bể tự hoại:

        • 17. Thi công hệ thống điện:

    • I. YÊU CẦU CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ

      • 2. Phạm vi công việc:

      • 3. Công suất thiết kế và thông số kỹ thuật chính:

      • 3.1. Hệ thống cấp điện chiếu sáng:

      • 3.2. Chống sét đánh thẳng:

    • II. THỬ NGHIỆM, VẬN HÀNH THỬ, NGHIỆM THU VÀ CHỨNG NHẬN:

      • 1. Thử nghiệm phần dây:

      • 2. Thử nghiệm thiết bị chiếu sáng:

      • 3. Thử nghiệm các thiết bị điện:

    • 3.1. Thử nghiệm mô tơ:

    • 3.2. Thử nghiệm độ cách điện:

    • 3.3. Thử nghiệm ở nhà máy

    • 3.4. Thử nghiệm tại hiện trường:

    • 3.5. Thử nghiệm chức năng

    • 3.6. Thử nghiệm và kiểm tra của các cơ quan quản lý chuyên ngành:

    • 3.9. Thử nghiệm vận hành bàn giao sử dụng:

  • B. CUNG CẤP VÀ THI CÔNG LẮP ĐẶT:

    • I. HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN:

      • 1. Những yêu cầu cụ thể thi công lắp đặt:

      • 2. Yêu cầu kỹ thuật đối với vật tư thiết bị:

    • 2.5. Tủ điện hạ thế

    • 2.5.1 Điều kiện chung

      • a. Kiểm tra chế tạo (Design Verification)

      • b. Kiểm tra xuất xưởng (Routine verification)

    • 2.5.2 Tủ điện chính

      • Các đặc tính cơ bản của tủ điện hạ thế chính (>800A)

      • Tủ điện:

      • Thanh busbar:

      • Thiết bị điện:

      • Bảo hành

      • Tính thẩm mỹ

    • 2.5.3 Tủ điện phân phối

      • Tủ điện:

      • Thanh busbar:

      • Thiết bị điện:

      • Bảo hành

      • Tính thẩm mỹ

    • 2.6.1.Aptomat loại nhỏ (MCB)

    • 2.6.2.Aptomat MCCB:

    • 2.6.2.1 Đặc tính kỹ thuật cho MCCB từ 100A đến 630A

      • An toàn

      • Giới hạn dòng, bảo vệ chọn lọc, độ bền

      • Phụ kiện

      • Yêu cầu bảo vệ

      • Tổng quát

      • A. Trip unit từ nhệt 16 từ 250 A:

      • B. Trip unit điện tử từ 16A đến 630A:

      • B.1/ Tổng quát

      • B.2/ Trip điện tử cho ứng dụng chung hoặc không có chức năng truyền thông và đo lường

      • B.3/ Trip điện tử với chức năng truyền thông và đo lường

      • B.3.1 Bảo vệ

      • B.3.2 Đo lường

      • Chức năng bảo vệ chống chạm đất

      • B.4/ Vận hành và bảo trì (trip điện tử)

      • Chức năng hỗ trợ vận hành

      • Báo động

      • Bộ chỉ thị bảo hành

      • Tự động kiểm tra – Led « Ready »

      • Nhiệm vụ và công cụ vận hành

      • Truyền thông

      • Môi trường

    • 2.7. Máy cắt không khí (ACB)

      • Khía cạnh môi trường

      • Đặc tính chung:

      • Tiếp điểm động lực

      • Buồng dập hồ quang

      • Cơ cấu cơ khí kiểu ngăn kéo

      • Các yêu cầu về an toàn

      • Phụ kiện phần điện

      • Các chỉ thị cơ

      • Tổng quan

      • Bảo vệ

      • Đo lường

      • Bảo trì

      • Giao thức truyền thông

    • 2.11. Dụng cụ và đồng hồ đo:

      • 3. Thi công lắp đặt:

    • 18. HỆ THỐNG ĐHKK:

  • I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

    • 1. Phạm vi công việc:

    • 2. Tiêu chuẩn áp dụng:

    • 3. Thử nghiệm hệ thống

    • 3.2. Thử nghiệm độ cách điện:

    • 3.3. Thử nghiệm thiết bị:

  • II. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VẬT TƯ, THIẾT BỊ:

    • 1. Các tài liệu cần đệ trình:

    • 2. Máy và thiết bị trong hệ thống điều hòa không khí.

    • 3. Yêu cầu kỹ thuật chung:

    • 3.1. Điều chỉnh nhiều bậc và dải điều chỉnh công suất rộng nhất:

  • III. THI CÔNG LẮP ĐẶT:

    • 1. Công tác chuẩn bị:

    • 2. Thi công lắp đặt thiết bị:

    • 19. HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC:

    • 2. Thử nghiệm vật tư và thiết bị

    • 2.2. Thử nghiệm độ cách điện:

    • 2.3. Thử nghiệm tại hiện trường:

    • 2.9. Thử nghiệm vận hành bàn giao sử dụng:

  • II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ MẠNG

  • 1. Hệ thống cáp và vật tư:

    • 20. HỆ THỐNG CHỐNG SÉT:

      • 1. Yêu cầu chủ thể về thi công lắp đặt:

      • 2. Thi công lắp đặt:

        • 21. Thi công hệ thống khí y tế :

        • 1. Thi công hệ thống khí y tế:

        • 22. Thi công lắp đặt thang máy:

Nội dung

GIỚI THIỆU DỰ ÁN

TÊN CÔNG TRÌNH

Hạng mục : Khoa gây mê hồi sức - Ngoại tiết niệu – Tiêu hóa – Đông Y; Hệ thống PCCC;

Máy phát điện dự phòng

Công trình : Bệnh viện Đa Khoa khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam

II Địa điểm đầu tư xây dựng:

Bệnh viện đa khoa khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam tọa lạc tại thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, với diện tích sử dụng lên tới 46.000m².

- Nam giáp khu dân cư

- Bắc giáp đường liên tỉnh ĐT609

2 Vị trí Khoa gây mê hồi sức - Ngoại tiết niệu - Tiêu hóa - Đông Y

Nằm trong khuôn viên bệnh viện:

+ Phía Đông giáp Khoa Sản – Nhi mới xây

+ Phía Tây giáp đường bê tông.

+ Phía Nam giáp khu đất trống dự kiến mở rộng bệnh viện

+ Phía Bắc giáp khoa Ngoại tổng hợp và Khoa hồi sức tích cực

3 Vị trí nhà đặt máy phát điện dự phòng :

Nằm ở phía Đông giữa khu đất, gần khoa Nội tim mạch – Ung bướu và trạm biến áp.

Vị trí này mang lại lợi ích cho việc kết nối và xử lý kỹ thuật, đồng thời đảm bảo hệ số công suất và an toàn điện trong suốt quá trình sử dụng.

4 Vị trí nhà đặt máy bơm:

Nằm gần giữa khu đất về hướng Tây (sau Khoa Khoa gây mê hồi sức - Ngoại tiết niệu

- Tiêu hóa - Đông Y) thuận lợi cho công tác PCCC

III Chủ đầu tư: Sở Y Tế Quảng Nam

IV Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Quảng Nam.

Dự án nhằm thúc đẩy xã hội hóa y tế và đầu tư vào hệ thống y tế tỉnh Quảng Nam, hướng tới sự hiện đại, công bằng và hiệu quả Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo người dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận được tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật y tế tốt nhất.

VI Quy mô và nội dung đầu tư:

1 Phần xây dựng: a Khoa gây mê hồi sức – Ngoại tiết niệu - Tiêu hóa – Đông y:

- Công trình dân dụng, cấp II, nhà 05 tầng + tum;

+ Kết cấu chịu lực chính khung bêtông cốt thép (BTCT).

+ Móng băng 1 phương, cột, dầm, sàn BTCT mác 300 đá 1x2.

+ Mái BTCT đá 1x2, mác 300 trên lợp tole chống nóng Mái tum BTCT đá 1x2, mác

300, quét chống thấm, trên lát gạch chống nóng chữ U kích thước 200x200.

+ Tường bao che xây gạch lỗ không nung dày 200,

+ Tường ngoài và trong bả matic, sơn 1 nước lót, 2 nước phủ, các phòng điều trị - vệ sinh – hành lang ốp gạch Ceramic 300x600;

+ Nền, sàn lát gạch Granit 600x600, khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300;

+ Bậc cấp lát đá granite

Cửa đi và cửa sổ được làm từ nhôm XINGFA kết hợp với kính trắng an toàn, mang lại sự thông thoáng và bảo vệ công trình khỏi các yếu tố bên ngoài như cách âm, chống ẩm, chống thấm và chống nóng Sản phẩm đến từ thương hiệu uy tín, đảm bảo chất lượng và độ bền Đặc biệt, cửa sổ còn được trang bị khung hoa sắt bảo vệ, tăng cường an ninh cho ngôi nhà.

+ Hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy, chống sét. b Nhà đặt máy phát điện:

Nhà để máy phát điện là công trình dân dụng cấp III, gồm 01 tầng và có diện tích sàn xây dựng 28m² Công trình được thiết kế với kết cấu móng, cột, dầm sàn bằng bê tông cốt thép đá 1x2, mác 250, tường xây gạch block không nung, mái lợp tôn màu và xà gồ thép; nền bê tông Cửa đi và cửa sổ sử dụng cửa nhôm XINGFA với kính trắng an toàn, trong đó cửa sổ có khung hoa sắt bảo vệ Hoàn thiện bằng matic lăn sơn, công trình còn có hệ thống cấp thoát nước và hệ thống cấp điện Hệ thống PCCC bao gồm bể nước ngầm 500m³ và nhà đặt máy bơm 01 tầng với diện tích xây dựng 24m², cũng được xây dựng với kết cấu tương tự và có hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy ngoài nhà.

2 Phần thiết bị: Đầu tư lắp đặt hoàn chỉnh các thiết bị cho công trình, bao gồm: Thang máy; Máy điều hòa không khí; Máy phát điện; Máy bơm chữa cháy; máy bơm cấp nước sinh hoạt, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống cáp mạng viễn thông

3 Hệ thống khí Y tế trung tâm

Theo tiêu chuẩn HTM 02-01 và nhu cầu thực tế của khí y tế cho từng phòng chức năng, hệ thống khí y tế được thiết kế cho bệnh viện đa khoa bao gồm các loại khí cần thiết.

Khí Oxy trung tâm (Ký hiệu: O2) là loại khí thở chính, được cung cấp trực tiếp đến đầu giường bệnh nhân và các phòng mổ, phục vụ cho máy thở và máy gây mê, giúp hỗ trợ quá trình thở.

+ Khí nén 4 bar (Ký hiệu: MA4): dùng với các loại máy thở, máy gây mê có yêu cầu sử dụng khí nén điều trị cho bệnh nhân

+ Khí nén 7 bar (Ký hiệu MA7): dùng nguồn khí nén để tạo áp lực cho các thiết bị dùng hơi

+ Khí CO2 trung tâm (Ký hiệu: CO2): dùng để phục vụ trong các ca mổ nội soi

Khí hút trung tâm (Ký hiệu: VAC) được sử dụng để hút dịch và đờm, thường được đặt tại đầu giường bệnh và trong phòng mổ Thiết bị này hoạt động hiệu quả khi kết hợp với các dụng cụ chuyên dụng cho khí hút.

4 Sử dụng vật liệu a Phần thô:

- Móng, cột, khung, dầm, sàn bê tông cốt thép liền khối, mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tole chống nóng, tường xây bao che.

- Vật liệu tường xây, mái bao gồm:

+ Tường bao mặt ngoài và tường ngăn bên trong: Gạch không nung kích thước 95x135x190mm.

+ Kính Dùng kính phản quang an toàn SDB 8.38mm.

+ Cửa lề sàn dùng kính cường lực dày 10ly

+ Mái tum: Dùng gạch chữ U để cách nhiệt cho mái bê tông côt thép Tính năng cách nhiệt, chống nóng.

+ Mái: bê tông cốt thép, trên lợp tole mạ màu dày 0,5ly chống nóng b Phần nền:

-Nền các khu vệ sinh lát gạch granit 300x300 chống trượt.

-Nền hoàn thiện lát gạch granit 600x600

-Nền các phòng đặc thù:

 Phòng mổ: dùng tấm Vinyl Tarkett

- Tường trong nhà: Bả matit lăn sơn 3 nước, một vài phòng đặc thù ốp gạch granit 300x600mm cao tới trần.

- Tường ngoài nhà: Bả matit lăn sơn chống thấm.

- Tường khu vệ sinh, ốp gạch granit trắng 300x600mm cao 2400mm

- Tường ngăn khu vệ sinh xây gạch cao 2,4m. d Vách phòng mổ :

Sử dụng vách panel thép chuyên dụng trong phòng mổ mang lại hiệu quả cao trong việc duy trì môi trường sạch sẽ Bề mặt vách được sơn tĩnh điện và phủ vật liệu kháng khuẩn, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn Ngoài ra, người dùng còn có nhiều lựa chọn về màu sắc để phù hợp với thiết kế nội thất của phòng mổ.

- Vật liệu chế tạo vách panel là vật liệu thép không gỉ hoặc thép galvanised

Mặt lưng vách thép ghép với vật liệu chịu nước tiêu chuẩn như thạch cao giúp tăng cường độ cứng và tính tĩnh cho toàn bộ bề mặt vách hoàn thiện Vật liệu ghép thêm cần có độ dày tối đa ≤ 15 mm để không làm tăng trọng lượng và độ dày tổng thể của tấm panel, đồng thời vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng về cường độ chịu uốn, khả năng chống cháy, chống ẩm và chịu nhiệt, phù hợp với tiêu chuẩn EN 520 hoặc tương đương.

Các khe ghép nối dọc trên vách cần được niêm kín bằng gioăng và nẹp chuyên dụng, được làm từ vật liệu kháng khuẩn, bền màu và có độ bền cơ học cao Việc này không chỉ đảm bảo thẩm mỹ mà còn giúp tăng cường độ kín khít cho hệ vách, đồng thời dễ dàng tháo rời và thay thế khi cần thiết.

Các góc tường và cột cần được uốn cong liên tục để giảm thiểu khe kẽ nơi vi khuẩn có thể trú ngụ, từ đó dễ dàng vệ sinh hơn Tránh tạo góc vuông, nhọn và không sử dụng phào cong, vì điều này có thể tạo ra nhiều khe kẽ, làm giảm khả năng kháng khuẩn.

Các panel được lắp đặt trên hệ xương thép chịu lực dạng hộp với độ dày tối thiểu ≥ 2mm Nên tránh sử dụng phương pháp vách ghép hèm để dễ dàng tháo lắp các mô-đun, thuận tiện cho việc kiểm tra, bảo trì, sửa chữa hoặc nâng cấp thiết bị trong tương lai.

Yêu cầu lắp đặt tấm panel bao gồm sản xuất đồng bộ tại nhà máy, đảm bảo lắp ghép chính xác, phẳng và kín khít, không thực hiện cắt xẻ hay gia công tại công trường Đặc biệt, trần phòng mổ cần sử dụng panel kháng khuẩn để đảm bảo an toàn vệ sinh.

- Sử dụng loại vật liệu thép không gỉ hoặc thép mạ kẽm galvanized sơn tĩnh điện hoặc tráng phủ PVC hoặc tương đương.

- Các panel trần lắp đồng phẳng với hệ đèn chiếu sáng và các cơ cấu cấp gió/khí sạch phòng mổ

MỤC TIÊU DỰ ÁN

Dự án nhằm thúc đẩy xã hội hóa y tế và đầu tư vào hệ thống y tế tỉnh Quảng Nam, hướng tới sự hiện đại, công bằng và hiệu quả Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo người dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận được tiếp cận những dịch vụ kỹ thuật y tế tốt nhất.

QUY MÔ VÀ NỘI DUNG ĐẦU TƯ

1 Phần xây dựng: a Khoa gây mê hồi sức – Ngoại tiết niệu - Tiêu hóa – Đông y:

- Công trình dân dụng, cấp II, nhà 05 tầng + tum;

+ Kết cấu chịu lực chính khung bêtông cốt thép (BTCT).

+ Móng băng 1 phương, cột, dầm, sàn BTCT mác 300 đá 1x2.

+ Mái BTCT đá 1x2, mác 300 trên lợp tole chống nóng Mái tum BTCT đá 1x2, mác

300, quét chống thấm, trên lát gạch chống nóng chữ U kích thước 200x200.

+ Tường bao che xây gạch lỗ không nung dày 200,

+ Tường ngoài và trong bả matic, sơn 1 nước lót, 2 nước phủ, các phòng điều trị - vệ sinh – hành lang ốp gạch Ceramic 300x600;

+ Nền, sàn lát gạch Granit 600x600, khu vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300;

+ Bậc cấp lát đá granite

Cửa đi và cửa sổ được làm từ nhôm XINGFA kết hợp với kính trắng an toàn, mang lại sự thông thoáng và bảo vệ công trình trước các yếu tố bất lợi từ môi trường như cách âm, chống ẩm, chống thấm và chống nóng Sản phẩm từ thương hiệu uy tín đảm bảo chất lượng và độ bền, trong khi cửa sổ còn được trang bị khung hoa sắt bảo vệ, tăng cường tính an toàn cho ngôi nhà.

+ Hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy, chống sét. b Nhà đặt máy phát điện:

Nhà để máy phát điện là công trình dân dụng cấp III, một tầng với diện tích sàn 28m², được xây dựng bằng móng, cột, dầm sàn BTCT đá 1x2, mác 250 Tường xây bằng gạch block không nung, mái lợp tôn màu, xà gồ thép và nền bê tông Cửa đi và cửa sổ sử dụng nhôm XINGFA với kính trắng an toàn, có khung hoa sắt bảo vệ Công trình hoàn thiện bằng matic lăn sơn, đi kèm với hệ thống cấp thoát nước và cấp điện Hệ thống PCCC bao gồm bể nước ngầm 500m³ và nhà đặt máy bơm một tầng, diện tích xây dựng 24m², cũng được thiết kế tương tự với kết cấu BTCT và các hệ thống tiện ích như trên, cùng với đường ống cấp nước chữa cháy ngoài nhà.

2 Phần thiết bị: Đầu tư lắp đặt hoàn chỉnh các thiết bị cho công trình, bao gồm: Thang máy; Máy điều hòa không khí; Máy phát điện; Máy bơm chữa cháy; máy bơm cấp nước sinh hoạt, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống cáp mạng viễn thông

3 Hệ thống khí Y tế trung tâm

Theo tiêu chuẩn HTM 02-01 và nhu cầu thực tế của khí y tế cho từng phòng chức năng, hệ thống khí y tế trong bệnh viện đa khoa được thiết kế bao gồm các loại khí cần thiết.

Khí Oxy trung tâm (Ký hiệu: O2) là nguồn khí thở chính, được cung cấp trực tiếp đến đầu giường bệnh nhân và các phòng mổ, hỗ trợ cho máy thở và máy gây mê trong quá trình thở.

+ Khí nén 4 bar (Ký hiệu: MA4): dùng với các loại máy thở, máy gây mê có yêu cầu sử dụng khí nén điều trị cho bệnh nhân

+ Khí nén 7 bar (Ký hiệu MA7): dùng nguồn khí nén để tạo áp lực cho các thiết bị dùng hơi

+ Khí CO2 trung tâm (Ký hiệu: CO2): dùng để phục vụ trong các ca mổ nội soi

Khí hút trung tâm (Ký hiệu: VAC) là hệ thống được sử dụng để hút dịch và đờm, thường được đặt tại đầu giường bệnh và trong phòng mổ Hệ thống này hoạt động hiệu quả khi kết hợp với các thiết bị chuyên dụng cho khí hút.

4 Sử dụng vật liệu a Phần thô:

- Móng, cột, khung, dầm, sàn bê tông cốt thép liền khối, mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tole chống nóng, tường xây bao che.

- Vật liệu tường xây, mái bao gồm:

+ Tường bao mặt ngoài và tường ngăn bên trong: Gạch không nung kích thước 95x135x190mm.

+ Kính Dùng kính phản quang an toàn SDB 8.38mm.

+ Cửa lề sàn dùng kính cường lực dày 10ly

+ Mái tum: Dùng gạch chữ U để cách nhiệt cho mái bê tông côt thép Tính năng cách nhiệt, chống nóng.

+ Mái: bê tông cốt thép, trên lợp tole mạ màu dày 0,5ly chống nóng b Phần nền:

-Nền các khu vệ sinh lát gạch granit 300x300 chống trượt.

-Nền hoàn thiện lát gạch granit 600x600

-Nền các phòng đặc thù:

 Phòng mổ: dùng tấm Vinyl Tarkett

- Tường trong nhà: Bả matit lăn sơn 3 nước, một vài phòng đặc thù ốp gạch granit 300x600mm cao tới trần.

- Tường ngoài nhà: Bả matit lăn sơn chống thấm.

- Tường khu vệ sinh, ốp gạch granit trắng 300x600mm cao 2400mm

- Tường ngăn khu vệ sinh xây gạch cao 2,4m. d Vách phòng mổ :

Sử dụng vách panel thép chuyên dụng trong phòng mổ là rất cần thiết, với bề mặt được sơn tĩnh điện và phủ vật liệu kháng khuẩn để đảm bảo vệ sinh Bên cạnh đó, người dùng còn có nhiều lựa chọn về màu sắc để phù hợp với thiết kế không gian.

- Vật liệu chế tạo vách panel là vật liệu thép không gỉ hoặc thép galvanised

Mặt lưng vách thép ghép với vật liệu chịu nước tiêu chuẩn như thạch cao giúp tăng cường độ cứng và tính tĩnh cho toàn bộ mặt vách hoàn thiện Vật liệu ghép thêm này cần có độ dày tối đa ≤ 15 mm để không làm tăng độ dày và trọng lượng tổng thể của tấm panel, đồng thời vẫn đảm bảo độ cứng tĩnh Điều này đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng về cường độ chịu uốn, tính chống cháy, chống ẩm và chịu nhiệt như EN 520 hoặc tương đương.

Các khe ghép nối dọc trên vách cần được niêm kín bằng gioăng và nẹp chuyên dụng Những vật liệu này phải kháng khuẩn, bền màu, bền cơ học, đồng thời dễ tháo rời và thay thế Điều này đảm bảo tính thẩm mỹ và độ kín khít cho hệ vách.

Các góc của tường và cột cần được uốn cong liên tục để giảm thiểu khe hở nơi vi khuẩn có thể trú ngụ và dễ dàng vệ sinh Tránh tạo góc vuông hoặc nhọn, cũng như không sử dụng phào cong để hạn chế các khe hở, từ đó nâng cao tính kháng khuẩn.

Các panel nên được lắp đặt trên hệ xương thép chịu lực chính dạng hộp với độ dày tối thiểu ≥ 2mm Cần tránh phương pháp vách ghép hèm để dễ dàng tháo dỡ các vách mô-đun, thuận tiện cho việc kiểm tra, bảo trì, sửa chữa hoặc nâng cấp thiết bị trong tương lai.

Yêu cầu lắp đặt tấm panel bao gồm việc sản xuất đồng bộ tại nhà máy, đảm bảo lắp ghép chính xác, đồng phẳng và kín khít, không thực hiện cắt xẻ hay gia công tại công trường Đặc biệt, trần phòng mổ cần sử dụng panel kháng khuẩn để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho môi trường phẫu thuật.

- Sử dụng loại vật liệu thép không gỉ hoặc thép mạ kẽm galvanized sơn tĩnh điện hoặc tráng phủ PVC hoặc tương đương.

- Các panel trần lắp đồng phẳng với hệ đèn chiếu sáng và các cơ cấu cấp gió/khí sạch phòng mổ

Không nên sử dụng giải pháp trần thả trên xương treo chữ T trong phòng mổ Các tấm trần cần được kẹp giữ chắc chắn để đảm bảo độ kín khí, giúp duy trì áp lực dương trong không gian phẫu thuật.

Các panel trần được thiết kế không sử dụng giải pháp bắn vít, giúp dễ dàng tháo lắp để kiểm tra, sửa chữa và nâng cấp các hạng mục trên trần Trần được làm từ thạch cao chống ẩm và chống cháy, kết hợp với khung kẽm sơn tĩnh điện Cửa đi và cửa sổ sử dụng nhôm XINGFA và kính trắng an toàn.

6,38mm ÷ 8,38mm cho toàn nhà Riêng cửa lề sàn dùng kính cường lực dày 10mm. h Cầu thang:

- Cầu thang bộ bê tông cốt thép tại chỗ đá 1x2, mác 300, bậc cấp lát đá Granit tự nhiên.

- Buồng thang máy dược thiết kế theo tiêu chuẩn Quốc tế, dùng các thiết bị thang máy trọng lượng 1.600kg. i Vật liệu Cấp thoát nước, hệ thống điện:

- Nước: Ống cấp nước dùng loại UPVC, thoát nước dùng ống nhựa PVC, đặt ngầm trong tường, hộp kỹ thuật.

Thiết bị vệ sinh bao gồm bàn cầu, chậu tiểu, chậu rửa bằng men sứ và thiết bị cấp nước cao cấp, tất cả đều được sản xuất bởi các hãng uy tín và chất lượng.

NỘI DUNG CHỈ DẪN KỸ THUẬT

CÁC CĂN CỨ LẬP CHỈ DẪN KỸ THUẬT

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội khoá XI thông qua vào ngày 26/11/2003, cùng với Luật số 38/2009/QH12 ban hành ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá XII, đã thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Quyết định số 3560/QĐ-BXD-KHCN của Bộ KHCN ngày 27/4/2013 về ban hành theo Tuyển tập TCXDVN bộ tiêu chuẩn thiết kế BTCT.

- Các yêu cầu của Chủ đầu tư về việc lập thiết kế xây dựng công trình;

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình đã được phê duyệt;

- Hiện trạng khu đất xây dựng.

CÁC NỘI DUNG CHỈ DẪN KỸ THUẬT

1 Hệ thống quản lý chất lượng:

1.1 Các văn bản thi hành:

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng: a Quản lý chất lượng xây dựng tuân thủ các quy định :

-Lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

-Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

-Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

-Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Các nhà thầu thi công công trình phải tuân thủ các văn bản hướng dẫn hiện hành và sự quản lý của Chủ đầu tư trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt Trước khi thực hiện hợp đồng, các bên liên quan như Chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn giám sát cần lập và chuẩn bị hồ sơ quản lý chất lượng công trình, và phải được Chủ đầu tư phê duyệt Quy trình kỹ thuật thống nhất được thực hiện dựa trên các tài liệu cụ thể, trong đó bao gồm hồ sơ thiết kế.

Hồ sơ thiết kế được lập bởi tư vấn thiết kế và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Sau khi phê duyệt, hồ sơ này sẽ được phát hành cho các nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu tư vấn liên quan, và nhà thầu thi công xây dựng cùng lắp đặt thiết bị.

+ Bản vẽ thiết kế thi công;

+ Các thuyết minh kỹ thuật;

+ Hồ sơ dự toán kinh phí;

+ Hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật

+ Các tài liệu liên quan khác. b.2 Tiêu chuẩn áp dụng :

Chủ đầu tư cung cấp cho các bên tham gia thực hiện dự án tại hiện trường các tiêu chuẩn hiện hành cùng với các điều khoản áp dụng từ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt Đồng thời, hồ sơ dự thầu của nhà thầu cũng cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác.

Chủ đầu tư phát hành cho Tư vấn giám sát hồ sơ :

-Hồ sơ dự thầu của nhà thầu thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị được chọn.

-Hợp đồng + phụ lục hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công.

-Các biện pháp đảm bảo chất lượng và ATLĐ của Nhà thầu thi công. c Quy trình kỹ thuật thống nhất c.1 Quy định trách nhiệm chung:

-Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu thực hiện các hợp đồng của công trình.

-Cung cấp hồ sơ thiết kế, các tài liệu liên quan và những sửa đổi khác của dự án cho các nhà thầu

Giám sát và kiểm tra các nhà thầu là rất quan trọng để đảm bảo họ tuân thủ đúng quy định về quản lý chất lượng công trình Ngoài ra, việc cung cấp thông tin bổ sung kịp thời cho các nhà thầu cũng góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện dự án.

-Chủ trì các cuộc họp định kỳ, bất thường giữa các bên.

Ngoài các nghĩa vụ trong hợp đồng với chủ đầu tư, TVTK cần phối hợp với TVGS và các nhà thầu tư vấn khác để giải quyết các thắc mắc và vấn đề phát sinh liên quan đến thiết kế, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của từng vấn đề.

-Thường xuyên thực hiện trách nhiệm giám sát tác giả đối với dự án.

Dựa trên Hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, đơn vị Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và điều khoản đã thỏa thuận với Chủ đầu tư.

-Giám sát chất lượng quá trình thi công xây lắp.

-Giám sát, kiểm tra đánh giá khối lượng trong quá trình thi công và thanh toán

-Giám sát tiến độ thi công.

-Thường xuyên ghi Nhật ký giám sát

Ngoài những yêu cầu đã nêu trong hợp đồng với chủ đầu tư, Nhà thầu thi công phải:

-Tổ chức thi công an toàn phù hợp với các văn bản pháp quy hiện hành

-Tuân thủ các yêu cầu thiết kế, kỹ thuật, các tiêu chuẩn và quy phạm viện dẫn trong hồ sơ thầu hoặc tiêu chuẩn chuyên ngành khác.

-Trước khi bắt đầu thi công hạng mục công trình, nhà thầu phải trình Chủ đầu tư và tư vấn giám sát các tài liệu sau :

+ Tiến độ và biện pháp thi công tổng thể của các hạng mục công trình.

+ Kế hoạch kiểm soát và đảm bảo chất lượng nội bộ của phía nhà thầu.

+ Biện pháp thi công chi tiết từng hạng mục

Nhà thầu thi công cần thông báo cho Chủ đầu tư bằng văn bản về tiến độ thi công hàng tuần theo quy định Thông báo này phải bao gồm các nội dung tối thiểu mà Chủ đầu tư yêu cầu.

 Số lượng nhân sự tham gia thi công.

 Vật tư, thiết bị dự kiến sử dụng.

 Những ngày dự kiến không làm việc.

 Cung cấp những bằng chứng liên quan đến chất lượng dự án và chất lượng thi công, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng công trình.

- Ghi nhật ký công trình c.2 Quy định trách nhiệm trong quá trình thực hiện dự án:

Sơ đồ tổ chức nhân sự : (ghi rõ trách nhiệm, quyền hạn, điện thoại liên hệ…)

- Sơ đồ tổ chức nhân sự của các nhà thầu thi công được Chủ đầu tư Chủ đầu tư phê duyệt.

- Sơ đồ tổ chức nhân sự của các nhà thầu Tư vấn giám sát được Chủ đầu tư phê duyệt.

- Sơ đồ tổ chức của Chủ đầu tư : Chủ đầu tư phát hành cho các bên tại công trình.

Các khối lượng phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, nếu không nằm trong phạm vi Hợp đồng, sẽ được Nhà thầu thi công lập thành văn bản và gửi trình TVGS để kiểm tra trước khi trình Chủ đầu tư phê duyệt Đơn giá cho các khối lượng phát sinh sẽ phụ thuộc vào nội dung Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công.

Cơ sở để tổ chức nghiệm thu được căn cứ theo:

-Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

-Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

-Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng cho Nhà thầu thi công có TVGS chứng kiến.

Tư vấn thiết kế sẽ bàn giao tim mốc cho nhà thầu thi công, với sự chứng kiến của chủ đầu tư và TVGS Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra và phát hiện các sai sót không phù hợp để thông báo cho tư vấn thiết kế điều chỉnh nếu cần thiết Đặc biệt, nhà thầu phải bảo quản mốc cho đến khi công trình hoàn thành.

Hồ sơ quản lý chất lượng và khối lượng:

Hồ sơ quản lý chất lượng và khối lượng tại hiện trường,bao gồm:

- Các biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào;

- Các biên bản lấy mẫu vật liệu;

- Các biên bản bàn giao mẫu thí nghiệm;

- Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng;

- Các biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị;

- Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động không tải, có tải;

- Các biên bản nghiệm thu thiết bị liên động không tải, có tải;

- Các biên bản nghiệm thu giai đoạn hoàn thành;

- Các biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành (kèm theo biên bản nghiệm thu công việc và vật liệu đầu vào).

- Các biên bản nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;

- Các biên bản kiểm tra hiện trường sự cố công trình xây dựng

Các biên bản nghiệm thu được lập tại hiện trường sau khi Nhà thầu hoàn thành nghiệm thu nội bộ và gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu đến Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát Phiếu yêu cầu nghiệm thu cần được phát hành ít nhất trước khi tiến hành nghiệm thu.

Tư vấn giám sát trước mỗi lần nghiệm thu công việc đều có báo cáo kiểm tra hiện trường từng nội dung công việc tương ứng.

- Trách nhiệm của Chủ đầu tư: cung cấp đầy đủ các hồ sơ pháp lý.

Nhà thầu thi công có trách nhiệm tập hợp đầy đủ các hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và các tài liệu, bản vẽ liên quan đến những thay đổi thiết kế để hoàn thiện hồ sơ hoàn công.

Trách nhiệm của TVGS bao gồm việc kiểm tra và đánh giá hồ sơ hoàn công theo quy định, trình Chủ đầu tư phê duyệt, cũng như lưu trữ và phát hành tài liệu theo yêu cầu Ngoài ra, cần quy định rõ cách thức trao đổi thông tin, tài liệu và báo cáo giữa các bên liên quan để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án.

- Cách thức trao đổi thông tin: Được quy định tại hợp đồng giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu thực hiện công trình.

- Tài liệu, báo cáo giữa các bên :

TT Tên tài liệu/ báo cáo Trách nhiệm giữa các bên

NT chính TVGS TVTK CĐT

1 Tiến độ thi công tổng thể Đệ trình Kiểm tra, đánh giá

2 Tiến độ tuần Đệ trình Kiểm tra, đánh giá

3 Báo cáo tuần Lập Nhận

4 Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm Lập Nhận

5 Kế hoạch nghiệm thu Lập Nhận Nhận

6 Báo cáo công việc không phù hợp C/c để biết Lập Nhận b/c

7 Biện pháp khắc phục việc không phù hợp Đệ trình Kiểm tra, đánh giá

Phối hợp trả lời Phê duyệt

8 Báo cáo giải trình việc không phù hợp C/c để thực hiện Lập Nhận b/c

9 Yêu cầu thông tin Lập c/c để biết Nhận

TT Tên tài liệu/ báo cáo Trách nhiệm giữa các bên

NT chính TVGS TVTK CĐT

10 Trả lời yêu cầu thông tin Nhận trả lời c/c để biết Phối hợp trả lời Trả lời

11 Chỉ thị công trường Nhận Lập C/c để thông qua

12 Thư tay công trường Nhận Lập C/c để thông qua

13 Nhật ký công trường Lập Cho ý kiến Cho ý kiến

Cho ý kiến c.4 Quy định chương trình họp định kỳ, bất thường:

Trong quá trình thi công, bên cạnh các cuộc họp định kỳ, còn có các cuộc họp theo yêu cầu công việc và từ phía chủ đầu tư Các cuộc họp và giao ban được tổ chức tại hiện trường dưới sự chủ trì của Chủ đầu tư.

-Thành phần tham dự: Chủ đầu tư, và các bên nhà thầu liên quan

-Chủ trì: Chủ đầu tư;

-Thư ký: Do Chủ đầu tư quy định. c.5 Quy định các hồ sơ, tài liệu :

Nhà thầu thi công lập, trình Chủ đầu tư phê duyệt và Chủ đầu tư cung cấp cho Tư vấn Giám sát

+ Danh sách cán bộ kỹ thuật (có văn bằng phù hợp với công việc được giao)

Danh sách công nhân cần có chứng chỉ đào tạo phù hợp và chứng nhận an toàn lao động Ngoài ra, cần đính kèm văn bản xác nhận danh sách nhà thầu phụ được Chủ đầu tư chấp thuận (nếu có).

Nhà thầu thi công lập, trình Chủ đầu tư phê duyệt và Chủ đầu tư cung cấp cho đơn vị tư vấn Giám sát :

+ Danh mục thiết bị của công trình (có thể vào đầu mỗi tuần, cùng với tiến độ thi công) + Hồ sơ thiết bị

+ Giấy kiểm định thiết bị

+ Danh sách nhân lực vận hành + Chứng chỉ tay nghề (cho những thiết bị có yêu cầu)

- Hồ sơ phòng thí nghiệm :

Nhà thầu thi công lập, trình Chủ đầu tư phê duyệt và Chủ đầu tư cung cấp cho đơn vị tư vấn Giám sát

+ Danh sách các Phòng thí nghiệm và cơ quan thí nghiệm đề nghị.

+ Giấy xác nhận chọn Phòng thí nghiệm của Chủ đầu tư

+ Quy trình thí nghiệm (nếu cần)

+ Những hồ sơ khác liên quan

- Quy trình thi công và các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công và An toàn:

+ Mục đích, phạm vi, tiêu chuẩn áp dụng.

+ Biện pháp và trình tự thi công.

+ Biện pháp đảm bảo chất lượng.

+ Bố trí nhân lực, vật tư, thiết bị.

+ Bố trí mặt bằng thi công.

+ Tiến độ thi công chi tiết.

+ Biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

+ Bản vẽ minh hoạ (nếu có)

+ Những tài liệu khác liên quan đến thi công.

Nhà thầu thi công lập, trình Chủ đầu tư phê duyệt và Chủ đầu tư cung cấp cho đơn vị tư vấn Giám sát, bao gồm:

+ Danh mục vật tư của công trình;

+ Hồ sơ, chứng chỉ xuất xứ vật liệu của nhà cung cấp;

+ Hồ sơ, chứng chỉ thông số kỹ thuật của vật tư của nhà cung cấp;

+ Phiếu quy trình lấy mẫu vật tư tại hiện trường;

+ Kết quả thí nghiệm vật tư của phòng thí nghiệm;

+ Phiếu kết quả thí nghiệm mẫu vật liệu.

+ Thiết kế thành phần cấp phối bê tông của Phòng Thí nghiệm.

+ Hồ sơ chi tiết của nhà cung cấp được lựa chọn.

+ Quy định tần suất lấy mẫu bê tông và công tác thí nghiệm.

+ Bảng theo dõi công tác lấy mẫu bê tông và kết quả thí nghiệm.

+ Phiếu và mẫu lưu tại hiện trường;

+ Bảng tổng hợp theo dõi công tác lấy mẫu và kết qủa thí nghiệm;

+ Những hồ sơ khác liên quan; c.6 Quản lý tiến độ xây dựng:

- Kiểm tra kế hoạch tổ chức thi công của nhà thầu theo nội dung hợp đồng xây lắp

- Kiểm tra kế hoạch thực hiện tiến độ của nhà thầu thi công theo cam kết tại hồ sơ dự thầu và các điều kiện tại hợp đồng.

- Theo dõi, kiểm tra kế hoạch thi công và khả năng đáp ứng về nhân lực tại dự án;

- Kiểm soát vốn đầu tư của dự án và khả năng ứng vốn của các nhà thầu để điều hành kế hoạch thực hiện tiến độ;

- Theo dõi các diễn biến bất thường của thời tiết và dự đoán các điều kiện bất thường thuộc tầm kiểm soát khi thực hiện dự án;

Báo cáo tổng hợp về tiến độ thực hiện dự án xây dựng cho thấy khả năng cần điều chỉnh tiến độ do các yếu tố khách quan Việc quản lý khối lượng thi công công trình là rất quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 – qui định về vách đứng hố đào - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng 1 – qui định về vách đứng hố đào (Trang 19)
Bảng 1 – Dung sai cho phép đối với hệ thống cốp pha. - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng 1 – Dung sai cho phép đối với hệ thống cốp pha (Trang 28)
Bảng 2 – Cường độ BT tối thiểu để tháo gỡ cốp pha chịu lực (%R 28 ) khi chưa - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng 2 – Cường độ BT tối thiểu để tháo gỡ cốp pha chịu lực (%R 28 ) khi chưa (Trang 29)
Bảng 3- Độ sụt của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng 3 Độ sụt của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ (Trang 34)
Bảng 20 : Các sai lệch cho phép khi thi công các kết cấu bê tông và bê tông - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng 20 Các sai lệch cho phép khi thi công các kết cấu bê tông và bê tông (Trang 41)
Bảng 1. Sai lệch của kết cấu xây - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng 1. Sai lệch của kết cấu xây (Trang 54)
Bảng sai lệch cho phép (mm) - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng sai lệch cho phép (mm) (Trang 70)
Bảng liệt kê lớp cách nhiệt đường ống gas - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng li ệt kê lớp cách nhiệt đường ống gas (Trang 156)
Bảng liệt kê lớp cách nhiệt đường ống - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng li ệt kê lớp cách nhiệt đường ống (Trang 161)
Bảng một số tiêu chuẩn quốc tế tham khảo - Chi dan ky thuat 22 5 2017 nhan viet
Bảng m ột số tiêu chuẩn quốc tế tham khảo (Trang 200)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w