1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luật Tài ChínhĐề tài nghiên cứu: LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

42 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Người hướng dẫn TS. Diệp Gia Luật
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Luật Kinh Tế
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 339 KB

Cấu trúc

  • I. Quyền của người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

  • II. Nghĩa vụ của người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

  • V. Thu nhập được miễm thuế

  • VI. Căn cứ tính thuế

  • VII. Xác định lỗ và chuyển lỗ

  • VIII. Doanh thu tính thuế

  • IX. Các khoản chi được trừ và không được trừ

  • X. Nơi nộp thuế

  • XI. Thuế suất

  • XII. Phương pháp tính thuế

  • XIII. Thuế suất ưu đãi

  • XIV. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

  • XV. Giảm thuế cho các trường hợp khác

  • XVI. Trích lập Quỹ phát triễn KH & CN

  • XVII. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN

  • XVIII. Hiệu lực thi hành

  • XIX. Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS

  • XX. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán

  • XXI. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hộp đồng

  • XXII. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại Doanh nghiệp

  • XXIII. Thủ tục khê khai thuế: (Điều 12 Nghị định 83/NĐ-CP ngày 22/7/2013 có hiệu lực ngày 15/09/2013)

Nội dung

Quyền của người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1 Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế

Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích cách tính thuế và ấn định thuế; đồng thời yêu cầu các cơ quan, tổ chức thực hiện việc giám định số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

3 Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật

4 Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

5 Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Nhận văn bản kết luận từ cơ quan quản lý thuế về việc kiểm tra và thanh tra thuế; yêu cầu làm rõ các nội dung trong kết luận này; và bảo lưu ý kiến của mình trong biên bản kiểm tra và thanh tra thuế.

7 Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật

8 Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình

9 Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

10 Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.

Nghĩa vụ của người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1 Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật

Khai thuế cần phải chính xác, trung thực và đầy đủ, đồng thời nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ thuế.

3 Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm

4 Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

5 Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua, đảm bảo đúng số lượng, chủng loại và giá trị thực thanh toán theo quy định của pháp luật.

Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời về nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản ngân hàng là rất quan trọng Điều này bao gồm việc giải thích cách tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

8 Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật

Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền sẽ phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật nếu họ thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục thuế không đúng quy định.

III Người nộp thuế thu nhập Điều 2 Luật Thuế TNDN năm 2008 về Người nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam Cụ thể, đối tượng này bao gồm doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không tại Việt Nam, tổ chức hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp theo quy định pháp luật, và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra thu nhập.

Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuế như sau: Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam phải nộp thuế cho cả thu nhập phát sinh trong và ngoài nước Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam cũng phải nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập từ hoạt động của cơ sở thường trú Ngoài ra, doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam cũng nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam không liên quan đến hoạt động của cơ sở Cuối cùng, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cũng phải nộp thuế cho thu nhập phát sinh trong nước.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các hình thức như chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, và các phương tiện vận tải, cũng như các địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên như hầm mỏ và mỏ dầu Ngoài ra, các địa điểm xây dựng và cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm dịch vụ tư vấn qua nhân viên hoặc tổ chức khác, cũng được coi là cơ sở thường trú Doanh nghiệp nước ngoài có thể hoạt động thông qua đại lý hoặc đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng tại Việt Nam, hoặc những đại diện không có thẩm quyền nhưng vẫn thường xuyên thực hiện giao hàng hóa và cung ứng dịch vụ trong nước.

VI Thu nhập chịu thuế

• TNCT trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

• TNCT trong kỳ tính thuế xác định như sau :

Thu nhập chịu thuế = (doanh thu - chi phí được trừ) + thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ tính thuế, không thuộc về các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh đã được ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

 Thu nhập khác bao gồm:

1 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

2 Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án không liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuê đất, bao gồm cả thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thực hiện dự án và quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định pháp luật.

Thu nhập từ quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản bao gồm các khoản tiền thu từ bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, và chuyển giao công nghệ theo quy định pháp luật, cũng như thu nhập từ việc cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.

5 Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ BĐS), các loại giấy tờ có giá khác.

6 Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.

Khi khoản thu từ lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn vượt quá các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, phần chênh lệch còn lại sẽ được tính vào thu nhập khác trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế.

Trong trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn thấp hơn chi phí lãi vay, phần chênh lệch này sẽ được bù trừ và giảm trừ vào thu nhập từ sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

7 Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra.

Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả tài chính của doanh nghiệp Việc theo dõi và ghi nhận chính xác các khoản chênh lệch tỷ giá này giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ Điều này không chỉ hỗ trợ trong việc lập báo cáo tài chính mà còn góp phần vào việc ra quyết định đầu tư và quản lý rủi ro tỷ giá hiệu quả.

Chênh lệch tỷ giá trong kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, được ghi nhận vào chi phí nếu xảy ra lỗ, hoặc vào thu nhập nếu có lãi.

Chênh lệch tỷ giá trong kỳ không ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, mà được tính vào chi phí (nếu lỗ) hoặc thu nhập khác (nếu lãi).

Thu nhập được miễm thuế

Thu nhập được miễn thuế theo quy định mới nhất bao gồm 11 khoản:

Hợp tác xã và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, và diêm nghiệp tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối Ngoài ra, thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản cũng nằm trong phạm vi áp dụng của các quy định này theo Khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13.

Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp bao gồm các hoạt động như tưới, tiêu nước, cày bừa đất, nạo vét kênh mương, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng và vật nuôi, cũng như dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp (theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định 124/2008/NĐ-CP).

Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, doanh thu từ sản phẩm trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm, cùng với doanh thu từ sản phẩm ứng dụng công nghệ mới lần đầu tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs), sẽ được miễn thuế tối đa một năm Thời gian miễn thuế bắt đầu từ ngày ký hợp đồng nghiên cứu, ngày khởi động sản xuất thử nghiệm, ngày áp dụng công nghệ mới, hoặc ngày cấp chứng chỉ giảm phát thải (CERs) (Khoản 2 Điều 1 Nghị định 122/2011/NĐ-CP).

Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, với ít nhất 30% lao động bình quân hàng năm là người khuyết tật, người sau cai nghiện, hoặc người nhiễm HIV/AIDS, và tổng số lao động bình quân từ hai mươi người trở lên, sẽ được hưởng các ưu đãi theo quy định Lưu ý rằng, quy định này không áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh bất động sản.

Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành cho các đối tượng như người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người nghiện, người sau cai nghiện và người nhiễm HIV/AIDS sẽ được miễn thuế Nếu cơ sở dạy nghề có cả các đối tượng khác, phần thu nhập được miễn thuế sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ giữa số người thuộc các nhóm đối tượng trên so với tổng số học viên của cơ sở (Khoản 1 Điều 4 Nghị định 124/2008/NĐ-CP)

Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh và liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước sẽ được chia sau khi bên nhận góp vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Điều này áp dụng ngay cả khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, hoặc bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Chương IV Nghị định 124/2008/NĐ-CP.

Khoản tài trợ này được sử dụng cho các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Nếu tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích, sẽ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25% dựa trên số tiền tài trợ đã sử dụng sai mục đích.

Tổ chức nhận tài trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 124/2008/NĐ-CP phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật, đồng thời tuân thủ các quy định về kế toán thống kê.

Doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải (CERs) sẽ nhận thu nhập từ việc chuyển nhượng các chứng chỉ này, theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều.

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13)

Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm các hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu, cũng như thu nhập từ tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội Bên cạnh đó, thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định pháp luật cũng được tính Ngoài ra, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam cũng đóng góp vào nguồn thu này.

Phần thu nhập không chia của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế và các lĩnh vực xã hội hoá khác sẽ được giữ lại để đầu tư phát triển cơ sở theo quy định của luật chuyên ngành Đồng thời, phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã cũng được quy định rõ ràng theo Luật Hợp tác xã (Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13)

Thu nhập từ chuyển giao công nghệ sẽ được ưu tiên chuyển giao cho tổ chức và cá nhân ở những khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13.

Căn cứ tính thuế

Thu nhập tính thuế và thuế suất.

Lưu ý: doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải đăng ký cơ quan thuế trước khi thực hiện.

Xác định lỗ và chuyển lỗ

- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế và ghi nhận lỗ sẽ phải chuyển toàn bộ số lỗ này vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo một cách liên tục.

Doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết số lỗ phát sinh trước khi thực hiện chuyển đổi, sáp nhập, hoặc hợp nhất theo từng năm Những khoản lỗ này sẽ được bù trừ vào thu nhập chịu thuế trong cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hoặc hợp nhất, hoặc có thể được chuyển tiếp vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo.

- Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh thu tính thuế

Doanh thu thu nhập chịu thuế là tổng số tiền từ việc bán hàng hóa, gia công và cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu và phụ trội mà doanh nghiệp nhận được, không phân biệt đã thu tiền hay chưa Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, doanh thu được tính không bao gồm thuế GTGT Ngược lại, doanh thu của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ bao gồm cả thuế GTGT.

THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH DOANH THU

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn là rất quan trọng.

Trong trường hợp lập hóa đơn cung ứng dịch vụ trước khi dịch vụ hoàn thành, thời điểm xác định doanh thu sẽ được tính theo thời điểm lập hóa đơn.

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm.

Hàng hóa và dịch vụ bán theo phương thức trả góp hoặc trả chậm chỉ bao gồm giá trị bán dịch vụ thanh toán một lần, không tính lãi suất liên quan đến việc trả góp hay trả chậm.

2 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dung để trao đổi, biếu tặng, cho; tiêu dung nội bộ.

Hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho mục đích trao đổi, biếu tặng, cho hoặc tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) sẽ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm thực hiện các giao dịch này.

3 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa.

Hoạt động gia công hàng hóa bao gồm tổng thu nhập từ gia công, trong đó không chỉ có tiền công mà còn bao gồm chi phí nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác cần thiết cho quá trình gia công.

Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế cho hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý là rất quan trọng.

+ DN giao hh cho các đại lý, ký gửi (kể cả đại lý bán hàng đa cấp) là tổng số tiền bán hàng hóa

DN nhận làm đại lý và ký gửi hàng hóa theo đúng giá quy định Tiền hoa hồng sẽ được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.

5 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản.

Trong hoạt động cho thuê tài sản, bên thuê sẽ thanh toán một khoản tiền theo từng kỳ theo hợp đồng thuê Nếu bên thuê thanh toán trước cho nhiều năm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế sẽ được phân bổ cho số năm đã trả tiền trước hoặc có thể được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

DN có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, dựa trên điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí.

+ Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng số tiền trả trước chia số năm trả tiền trước

+ Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.

6 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính, hoạt độngvận tải.

Trong lĩnh vực tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính được coi là nguồn thu từ tiền lãi cho vay Doanh thu từ cho thuê tài chính phải được ghi nhận và thu hồi trong kỳ tính thuế.

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển khách hàng, hh, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế

7 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch.

Hoạt động cung cấp điện và nước sạch được ghi nhận qua số tiền trên hóa đơn GTGT Doanh thu tính thu nhập chịu thuế được xác định vào ngày ghi nhận chỉ số công tơ điện, và thông tin này được thể hiện trên hóa đơn thanh toán tiền điện và nước sạch.

8 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động kinh doanh sân gôn.

Hoạt động kinh doanh sân golf bao gồm doanh thu từ việc bán thẻ hội viên, bán vé chơi golf và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế.

Doanh thu từ việc bán vé và thẻ chơi golf theo ngày là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế TNDN của sân golf Số tiền thu được từ hoạt động bán vé và thẻ trong kỳ tính thuế sẽ được sử dụng để tính toán thuế TNDN.

Đối với hình thức bán vé và thẻ hội viên loại thẻ trả trước nhiều năm, doanh thu để xác định thu nhập doanh nghiệp hàng năm được tính bằng cách lấy tổng số tiền bán thẻ chia cho số năm sử dụng thẻ.

9 Doanh thu để tính thu hập chịu thuế đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Các khoản chi được trừ và không được trừ

Các khoản chi được trừ

DN được phép trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế, miễn là các khoản chi đó đáp ứng đủ các điều kiện quy định, trừ những khoản chi không được phép trừ theo luật.

Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như các khoản chi phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.

Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn và chứng từ theo quy định pháp luật Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ những trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.

Các khoản chi không được trừ (khoản 2 điều 9 luật thuế thu nhập doanh nghiệp):

- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

- Phần chi phí quản lí kinh doanh do DN nước ngoài phân bổ vượt mức cho cơ sở ở vn;

- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định pháp luật;

- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật

Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp phải nộp thuế tại địa điểm có trụ sở chính Nếu doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại tỉnh hoặc thành phố khác với nơi có trụ sở chính, số thuế sẽ được tính dựa trên tỷ lệ chi phí giữa cơ sở sản xuất và trụ sở chính.

Thuế suất

Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định:

1 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản

2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2 Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và các tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam dao động từ 32% đến 50%, tùy thuộc vào từng dự án và cơ sở kinh doanh cụ thể.

Căn cứ Nghị định số: 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 thì: “Tài nguyên quí hiếm khác bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quí, đất hiếm”.

Theo Nghị định số 92/2013/CP, có hiệu lực từ ngày 1-7-2013, thuế suất thuế TNDN 20% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng Tuy nhiên, thuế suất này không áp dụng cho các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản (trừ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội), chuyển nhượng dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài, và các hoạt động khai thác tài nguyên Đặc biệt, thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 1-7-2013 sẽ được áp dụng thuế suất TNDN 10%.

Phương pháp tính thuế

1 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

Theo quy định tại điểm 1 điều 3 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài Chính:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định bằng cách nhân thu nhập tính thuế với thuế suất áp dụng Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập tại nước ngoài, số thuế này sẽ được trừ đi, tuy nhiên, mức trừ không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

= Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

2 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thuế suất ưu đãi

Áp dụng thuế suất 10% trong mười lăm năm cho thu nhập doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu kinh tế và khu công nghệ cao Điều này bao gồm thu nhập từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ cao ưu tiên, ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho công nghệ cao, xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và phát triển hạ tầng quan trọng Ngoài ra, thu nhập từ sản xuất phần mềm, vật liệu composit, vật liệu xây dựng nhẹ, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học và bảo vệ môi trường cũng được hưởng chính sách ưu đãi này Cuối cùng, thu nhập từ dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và khai thác khoáng sản) cũng được áp dụng thuế suất ưu đãi nếu đáp ứng một trong hai tiêu chí nhất định.

Dự án yêu cầu vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng và phải hoàn thành giải ngân trong vòng ba năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Đồng thời, tổng doanh thu của dự án cần đạt ít nhất 10.000 tỷ đồng mỗi năm, không muộn hơn ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

Dự án yêu cầu vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, với thời gian giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời tạo ra việc làm cho trên 3.000 lao động.

Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hoá trong giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường; thu nhập từ dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội; thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in và quảng cáo; thu nhập từ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, nuôi trồng nông, lâm, thủy sản tại khu vực kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối; đầu tư bảo quản nông sản và thực phẩm; và thu nhập của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp không thuộc khu vực kinh tế - xã hội khó khăn.

Áp dụng thuế suất 20% trong mười năm cho thu nhập của doanh nghiệp từ các dự án đầu tư mới tại khu vực kinh tế - xã hội khó khăn, bao gồm sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc thiết bị cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, thiết bị tưới tiêu, thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản, và phát triển ngành nghề truyền thống.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.

4 Áp dụng thuế suất 20% đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%.

Đối với các dự án lớn và công nghệ cao cần thu hút đầu tư, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể được gia hạn, nhưng không quá mười lăm năm.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi bắt đầu từ năm đầu tiên có doanh thu của dự án đầu tư mới Đối với doanh nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thời gian này tính từ ngày cấp giấy chứng nhận Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, thời gian được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận dự án.

Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư tại các khu vực kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được miễn thuế trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo Điều này áp dụng cho các doanh nghiệp được thành lập theo quy định tại Phụ lục Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, cũng như các doanh nghiệp tại khu kinh tế và khu công nghệ cao theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, và các lĩnh vực đầu tư cụ thể khác.

- Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Đầu tư vào các dự án phát triển hạ tầng như nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và các công trình cơ sở hạ tầng quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, để đủ điều kiện nhận ưu đãi này, doanh nghiệp cần phải phát sinh doanh thu từ hoạt động của các dự án đầu tư Đối với các doanh nghiệp thực hiện thi công và xây dựng các công trình, phần thu nhập từ hoạt động này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp mới thành lập trong lĩnh vực xã hội hoá, đặc biệt là tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, sẽ được quy định theo Phụ lục kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ Sản xuất sản phẩm phần mềm là một trong những lĩnh vực tiềm năng mà các doanh nghiệp này có thể khai thác để phát triển kinh tế địa phương.

Doanh nghiệp mới thành lập trong lĩnh vực xã hội hoá sẽ được miễn thuế trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo, nếu hoạt động tại các địa bàn không thuộc danh mục có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn sẽ được miễn thuế trong 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo, theo quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

Thời gian miễn thuế và giảm thuế theo quy định được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi Nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu tiên, thời gian miễn thuế và giảm thuế sẽ bắt đầu tính từ năm thứ tư khi doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư.

Năm 2009, doanh nghiệp A được thành lập từ dự án đầu tư sản xuất phần mềm Nếu doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ dự án này trong năm 2009, thời gian miễn giảm thuế sẽ được tính liên tục từ năm 2009 Ngược lại, nếu doanh nghiệp A không có thu nhập chịu thuế cho đến năm 2012, thời gian miễn giảm thuế sẽ bắt đầu từ năm 2012.

Doanh nghiệp có thể được miễn thuế hoặc giảm thuế trong 5 năm, bắt đầu từ kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập chịu thuế Nếu thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 12 tháng, doanh nghiệp có thể đăng ký miễn giảm thuế ngay trong kỳ tính thuế đầu tiên hoặc từ kỳ tiếp theo Nếu chọn kỳ tính thuế tiếp theo, doanh nghiệp cần xác định số thuế phải nộp của kỳ đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước Lưu ý rằng quy định tại Khoản 3 Điều 3 không áp dụng để xác định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế.

Giảm thuế cho các trường hợp khác

Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng và vận tải có thể giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, tương ứng với chi phí thực tế cho lao động nữ, theo quy định tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, nếu hạch toán riêng được.

Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo điểm này.

Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số sẽ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động thuộc nhóm này, theo hướng dẫn tại tiết b điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư, với điều kiện hạch toán riêng.

Theo điều khoản 2.9, các khoản chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc vượt quá mức quy định sẽ không được tính là chi phí hợp lệ Cụ thể, các khoản chi thêm cho lao động nữ sẽ được xem xét để tính vào chi phí được trừ.

Công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ là cần thiết khi nghề cũ không còn phù hợp, nhằm giúp họ chuyển đổi sang nghề mới theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp Việc này không chỉ nâng cao kỹ năng cho lao động nữ mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong bối cảnh thay đổi thị trường.

Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

- Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ được áp dụng trong trường hợp họ không nghỉ sau khi sinh con hoặc nghỉ cho con bú, mà vẫn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp, và sẽ được trả theo chế độ hiện hành, bao gồm cả trường hợp trả lương theo sản phẩm Đối với người dân tộc thiểu số, các khoản chi thêm như học phí, chênh lệch lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học), cùng với tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu chưa nhận hỗ trợ từ Nhà nước theo quy định.

Trích lập Quỹ phát triễn KH & CN

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ là nguồn tài chính do doanh nghiệp thành lập nhằm đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ tại Việt Nam Quỹ này hỗ trợ đổi mới công nghệ, cải tiến sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.

1.2 Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ:

1.2.1 Nguồn hình thành Quỹ: ( Điều 3 thông tư 15/2011/TT-BCT ngày

- Một phần từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

Doanh nghiệp có quyền tự quyết định mức trích cụ thể cho các khoản chi phí, nhưng không được vượt quá 10% thu nhập tính thuế trong kỳ Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành, sau khi đã kết chuyển toàn bộ các khoản lỗ theo quy định.

Việc điều chuyển nguồn từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ giữa tổng công ty, công ty mẹ và các công ty con, doanh nghiệp thành viên được thực hiện theo quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc tổng giám đốc, giám đốc Tỷ lệ điều chuyển dựa trên quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, cũng như nhu cầu đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp thành viên và kế hoạch phát triển chung của hệ thống Lưu ý rằng việc điều chuyển này chỉ áp dụng cho các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn.

1.2.2 Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ

- Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt

Doanh nghiệp có thể trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Mức trích lập Quỹ này do doanh nghiệp tự xác định theo quy định Hàng năm, nếu có trích lập quỹ, doanh nghiệp cần lập Báo cáo sử dụng Quỹ và kê khai số tiền đã trích vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp cùng với tờ khai quyết toán này.

Trong vòng 5 năm kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng, sử dụng không hết 70%, hoặc sử dụng sai mục đích, doanh nghiệp sẽ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng, cùng với lãi phát sinh từ số thuế đó.

+ Số tiền sử dụng không đúng mục đích thì sẽ không được tính vào tổng số tiền sử dụng cho mục đích phát triển khoa học và công nghệ.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng để tính số thuế thu hồi trong thời gian trích lập quỹ Lãi suất tính cho số thuế thu hồi trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn một năm tại thời điểm thu hồi, với thời gian tính lãi là hai năm.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được phép sử dụng cho các hoạt động đầu tư khoa học và công nghệ trong lãnh thổ Việt Nam Tất cả các khoản chi từ quỹ này cần phải có hóa đơn và chứng từ hợp pháp, tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp không được phép tính các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Khi doanh nghiệp có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất hoặc sáp nhập, doanh nghiệp mới hình thành sẽ kế thừa và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước đó.

Doanh nghiệp có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hết khi chia, tách sẽ chuyển giao trách nhiệm quản lý và sử dụng quỹ này cho doanh nghiệp mới thành lập Việc phân chia quỹ sẽ được quyết định bởi doanh nghiệp và phải đăng ký với cơ quan thuế.

Công ty A đã xác định mức trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ là 10% trên thu nhập tính thuế từ năm 2009 đến 2013 Đến đầu năm 2014, khi lập báo cáo quyết toán thuế TNDN cho năm 2013, công ty đã tổng hợp báo cáo về tình hình trích lập và sử dụng quỹ phát triển khoa học công nghệ sau 5 năm hoạt động.

Vào năm 2009, mức trích lập quỹ của Công ty là 2 tỷ đồng, nhưng đến hết năm 2013, chỉ có 1,2 tỷ đồng được sử dụng, tương đương 60% quỹ đã trích Do đó, Công ty đã bị truy thu thuế và xử phạt.

Doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu không sử dụng hết 70% quỹ dự phòng, với giả định thuế suất là 25% trong thời gian trích lập quỹ.

Lãi phát sinh từ số thuế tShu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết

70% quỹ (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%):

Các năm sau năm 2009 mức trích lập và sử dụng quỹ KHCN được tính theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước nêu trên.

Lãi suất tính cho số thuế thu hồi trên phần quỹ sử dụng sai mục đích được xác định theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo Luật quản lý thuế Thời gian tính lãi bắt đầu từ khi trích lập quỹ cho đến khi thu hồi Ngày thu hồi được xác định là ngày phát hiện hành vi vi phạm và lập biên bản, trừ những trường hợp không cần lập biên bản.

Việc xác định thời điểm trích quỹ từ số tiền sử dụng sai mục đích là cần thiết để tính lãi cho số thuế thu hồi Nguyên tắc áp dụng là số tiền trích quỹ trước sẽ được sử dụng trước, đảm bảo tính hợp lý trong việc quản lý tài chính và thu hồi thuế.

(2) Ví dụ: Công ty B trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ như sau: kỳ tính thuế năm 2009 trích 200 triệu, năm 2010 trích 300 triệu, năm 2011 trích

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN

- Căn cứ vào Luật thuế TNDN 2008 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009.

Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định Để được hưởng các ưu đãi này, doanh nghiệp cần phải đăng ký và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hình thức kê khai.

Các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định trước đây sẽ tiếp tục duy trì các mức ưu đãi như thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế và giảm thuế Điều này được quy định trong thông tư 123/2012 của Bộ Tài chính, áp dụng cho thời gian còn lại theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp.

XVIII Hiệu lực thi hành

- Hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực sẽ tiếp tục được áp dụng ưu đãi theo các quy định đó cho thời gian còn lại Nếu mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) thấp hơn mức quy định của Nghị định này, doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức ưu đãi theo Nghị định cho thời gian còn lại.

Thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế được tính liên tục từ khi áp dụng các quy định về ưu đãi thuế trong các văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư nước ngoài, khuyến khích đầu tư trong nước và thuế thu nhập doanh nghiệp, được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

Các cơ sở kinh doanh được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày 11 tháng 01 năm 2007, có thu nhập từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa (trừ hàng dệt may) và đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ tiếp tục nhận ưu đãi thuế đến hết năm 2011 nếu đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định của pháp luật đầu tư nước ngoài, khuyến khích đầu tư trong nước và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa trước khi Nghị định này có hiệu lực và đang áp dụng mức thuế suất cao hơn 10% sẽ được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đang trong quá trình xây dựng dở dang tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008, nếu hoàn thành và đi vào sản xuất trong năm 2009, sẽ được tiếp tục hưởng các ưu đãi thuế theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 cùng các văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước khi Nghị định này có hiệu lực.

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, doanh nghiệp đang được hưởng thời gian miễn thuế và giảm thuế, nhưng thời gian này sẽ có những điều kiện cụ thể Nếu đến hết kỳ tính thuế 2008 mà doanh nghiệp chưa có doanh thu, thời gian miễn thuế sẽ được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; nếu không có thu nhập trong 3 năm đầu, thời gian miễn thuế sẽ bắt đầu từ năm thứ tư Trong trường hợp doanh nghiệp đã có doanh thu nhưng chưa đủ 3 năm, thời gian miễn thuế cũng sẽ tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế, và nếu không có thu nhập trong 3 năm đầu, sẽ tính từ năm thứ tư Đối với doanh nghiệp đã có doanh thu từ 3 năm trở lên, thời gian miễn thuế và giảm thuế sẽ được tính từ năm tính thuế 2009.

Doanh nghiệp được thành lập qua việc chuyển đổi loại hình, sở hữu, chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản phạt nếu có Đồng thời, doanh nghiệp mới sẽ được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản lỗ chưa được chuyển tiếp từ doanh nghiệp trước đó, với điều kiện vẫn đáp ứng các tiêu chí về ưu đãi thuế và chuyển lỗ theo quy định của pháp luật.

Việc giải quyết các vấn đề liên quan đến thuế, quyết toán thuế, cũng như miễn, giảm thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư nước ngoài và các chính sách khuyến khích đầu tư trong nước tại Việt Nam là rất quan trọng Điều này cần được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước khi Nghị định này có hiệu lực.

Ngày đăng: 16/12/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w