TỔNG QUAN
Tổng quan và quy định kê đơn thuốc ngoại trú
1.1.1 Đơn thuốc và nội dung của đơn thuốc
Đơn thuốc là văn bản pháp lý chuyên môn do thầy thuốc chỉ định cho bệnh nhân, đóng vai trò quan trọng trong việc bán, cấp phát, pha chế, cân (bốc) và hướng dẫn sử dụng thuốc.
Nội dung của đơn thuốc:
Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:
1 Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có)
3 Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lƣợng thuốc
4 Dạng thuốc, tổng lƣợng thuốc
5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo
6 Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân
7 Chữ ký của người kê đơn [21]
Theo Thông tƣ 52/2017/TT-BYT, ngày 29/12/2017, yêu cầu chung đối với một đơn thuốc có nội dung nhƣ sau:
1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
2 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh
4 Kê đơn thuốc theo quy định nhƣ sau: a Thuốc có một hoạt chất:
Theo tên chung quốc tế (INN, generic)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lƣợng 500mg thì ghi tên thuốc nhƣ sau: Paracetamol 500mg
Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ, đối với thuốc có hoạt chất Paracetamol với hàm lượng 500mg và tên thương mại là A, cách ghi sẽ là: Paracetamol (A) 500mg Nếu thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế, tên ghi sẽ theo tên thương mại.
5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
6 Số lƣợng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
7 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa
9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.1.2 Một số quy định kê đơn thuốc ngoại trú
Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT ban hành ngày 29/12/2017, quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, cùng với Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT, có nhiều điểm mới quan trọng Những thay đổi này nhằm cải thiện quy trình kê đơn thuốc và đảm bảo an toàn trong điều trị cho bệnh nhân.
- Ban hành mẫu đơn mới (phụ lục 1)
- Quy định mới về việc kê đơn:
Việc kê đơn thuốc phải đạt đƣợc mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ƣu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
Người bệnh cần khám từ ba chuyên khoa trở lên trong cùng một ngày, do đó, người đứng đầu cơ sở khám bệnh hoặc người được ủy quyền sẽ xem xét kết quả khám của các chuyên khoa Sau đó, họ sẽ trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sĩ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho bệnh nhân.
Khi ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú, cần đảm bảo ghi chính xác số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn theo quy định tại Thông tư 05/2016/TT-BYT Bên cạnh đó, theo Thông tư 52/2017/TT-BYT, cần bổ sung thông tin về quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và tỉnh/thành phố để hoàn thiện địa chỉ.
Theo Thông tư 18/2018/TT-BYT, đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi, ngoài việc ghi số tháng tuổi và tên của bố, mẹ hoặc người giám hộ, cần bổ sung thông tin về cân nặng và tên của người đưa trẻ đến khám bệnh.
Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
1.1.3 Một số nguyên tắc kê đơn thuốc
Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 yêu cầu người thầy thuốc phải ghi đầy đủ và rõ ràng thông tin về thuốc, bao gồm tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian sử dụng khi kê đơn thuốc.
Kê đơn hiệu quả cần đạt được sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế, đồng thời tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân.
Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng
“Hướng dẫn kê đơn tốt”
6 Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:
- Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân
- Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị, muốn đạt được gì sau điều trị
- Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân, kiểm tra tính hiệu quả và an toàn
- Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo
- Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [21]
Theo Điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ban hành ngày 29/12/2017, quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, có một số nguyên tắc quan trọng cần tuân thủ.
- Chỉ đƣợc kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
- Việc kê đơn thuốc phải đạt đƣợc mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ƣu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành là tài liệu quan trọng cho các cơ sở khám, chữa bệnh Các hướng dẫn này được xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 08 tháng, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong việc chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS.
Vào năm 2013, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành quy định về việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các bệnh viện, áp dụng trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị từ Bộ Y tế.
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành
Dƣợc thƣ quốc gia Việt Nam
Số lượng thuốc kê đơn phải tuân theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế, với thời gian sử dụng tối đa không quá 30 ngày, trừ các trường hợp đặc biệt liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất.
Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú
Sử dụng thuốc là giai đoạn quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, phản ánh kết quả của các hoạt động liên kết nhằm mang thuốc đến tay người bệnh Quá trình sử dụng thuốc bị ảnh hưởng bởi bốn bước chính: chẩn đoán, kê đơn, và các yếu tố khác trong chu trình.
9 giao phát và tuân thủ điều trị
Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra khuyến cáo về việc kê đơn thuốc, và hầu hết các quốc gia đều đã ban hành quy định cụ thể liên quan đến vấn đề này Tuy nhiên, việc tuân thủ các quy định về kê đơn thuốc thường xuyên gặp phải vi phạm.
Trong bối cảnh mô hình bệnh tật thay đổi liên tục và sự xuất hiện của nhiều dịch bệnh mới, vấn đề kê đơn và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế đang thu hút sự quan tâm toàn cầu Phân tích dữ liệu cho thấy tình trạng không tuân thủ quy chế kê đơn, lạm dụng thuốc, đặc biệt là kháng sinh, vitamin và thuốc tiêm, đang diễn ra phổ biến ở nhiều quốc gia, nhất là tại các nước đang phát triển Nghiên cứu của Sanchez đã chỉ ra rằng tình trạng này cần được chú ý và giải quyết kịp thời.
(2013) ở Tây Ban Nha cho thấy có tới 1.127 lỗi kê đơn đã xảy ra trong tổng số 42.000 đơn thuốc, trong đó phổ biến nhất là lỗi đơn không đọc đƣợc [17]
Tình trạng lạm dụng kháng sinh đang diễn ra phổ biến ở nhiều loại bệnh và đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong số bệnh nhân viêm họng đến khám bác sĩ, tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% Hơn nữa, tỷ lệ tuân thủ sử dụng kháng sinh của người bệnh cũng rất thấp Một cuộc khảo sát toàn cầu ở 11 quốc gia đã chỉ ra vấn đề này một cách rõ ràng.
Khoảng 22,3% bệnh nhân được điều trị nhiễm trùng cấp tính bằng kháng sinh tại cộng đồng không tuân thủ đầy đủ liệu trình Nhiều người chỉ sử dụng liều thấp hơn hoặc ngừng thuốc sau 3 ngày thay vì đủ 5 ngày như khuyến cáo.
Tình trạng sử dụng kháng sinh không hợp lý đang diễn ra trên toàn cầu, không chỉ ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình Tại Châu Âu, sự chênh lệch trong việc sử dụng kháng sinh rất rõ rệt, khi một số quốc gia tiêu thụ gấp ba lần so với những nước khác, mặc dù hồ sơ bệnh tương tự Đáng chú ý, chỉ có 70% bệnh nhân viêm phổi được điều trị bằng loại kháng sinh phù hợp, trong khi tỷ lệ này còn thấp hơn ở các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp trên và tiêu chảy.
10 virus song vẫn nhận đƣợc kháng sinh không thích hợp [18]
Nghiên cứu cho thấy đến 90% thuốc tiêm là không cần thiết, vì có thể sử dụng các phương pháp điều trị khác an toàn hơn Tại một số quốc gia như Pakistan, Uzbekistan và Ghana, tỷ lệ này cao trên 60% Ở Indonesia, có tới 70% bệnh nhân trên 5 tuổi nhận ít nhất một thuốc tiêm, trong khi 88% bệnh nhân dưới 5 tuổi được kê kháng sinh, và tỷ lệ này ở bệnh nhân từ 5 tuổi trở lên là 65%.
Sử dụng thuốc hợp lý là một trong những mục tiêu quan trọng trong chính sách quốc gia về thuốc tại Việt Nam Thị trường thuốc đã có nhiều biến đổi tích cực cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản chất lượng Tuy nhiên, chi phí y tế trên đầu người vẫn tăng liên tục, từ 1,5 triệu đồng vào năm 2010 lên 2,1 triệu đồng vào năm 2012.
Tại Việt Nam, Bộ Y Tế đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Mặc dù quy chế kê đơn thuốc đã được thực hiện, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề Một nghiên cứu tại bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hòa Bình năm 2018 cho thấy 100% đơn thuốc có ghi đầy đủ họ tên và giới tính bệnh nhân, nhưng việc ghi địa chỉ bệnh nhân chỉ đạt 0% do hạn chế của phần mềm Tương tự, nghiên cứu tại bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Củ Chi cũng ghi nhận thông tin hành chính của bệnh nhân và người kê đơn đạt 100% Năm 2019, một nghiên cứu khác tại bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Long Thành cũng khảo sát 400 đơn thuốc điều trị ngoại trú.
Trong một nghiên cứu về thông tin hành chính của bệnh nhân, tỷ lệ ghi địa chỉ bệnh nhân còn thiếu sót là 2%, trong khi đó phần thực hiện kê đơn với đầy đủ thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc đạt 100%.
Hiện nay, nhiều bệnh viện đã triển khai hệ thống kê đơn điện tử, giúp giảm thiểu sai sót trong quy trình kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Việc này không chỉ cải thiện hiệu quả quản lý thuốc mà còn nâng cao chất lượng điều trị Bên cạnh đó, thực trạng sử dụng kháng sinh và vitamin cũng cần được chú trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.
Việc sử dụng kháng sinh và vitamin là vấn đề quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hợp lý trong điều trị Tại các bệnh viện, tỷ lệ kê đơn kháng sinh và vitamin thường cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn của WHO Một khảo sát được thực hiện trên 400 đơn thuốc tại các bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hòa Bình, Đa Khoa Khu Vực Củ Chi năm 2018, và Đa Khoa Khu Vực Long Thành năm 2019 cho thấy có 132 đơn thuốc kê kháng sinh, chiếm tỷ lệ 33%.
Tại các bệnh viện, tỷ lệ kê đơn thuốc kháng sinh và vitamin đang có xu hướng cao Cụ thể, 141 đơn đạt 35,16% và 128 đơn đạt 32%, trong khi số đơn thuốc có kê vitamin lần lượt là 71 đơn (17,8%), 91 đơn (22,69%) và 144 đơn (36%) Chi phí dành cho kháng sinh tại Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hòa Bình chiếm 10,6%, trong khi vitamin chỉ chiếm 1,1% Tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Củ Chi, tỷ lệ này lần lượt là 17,86% cho kháng sinh và 3,67% cho vitamin.
Chi phí trung bình cho một đơn thuốc bảo hiểm y tế (BHYT) ngoại trú tại Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hòa Bình là 321.856 VND, trong khi Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Củ Chi có mức chi phí trung bình là 159.323 VND và Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Long Thành là 201.015 VND Thực trạng hiện nay cho thấy có xu hướng kê nhiều loại thuốc trong đơn thuốc.
Các khảo sát cho thấy số thuốc trung bình trong đơn tại các bệnh viện vẫn còn cao, cụ thể tại bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hòa Bình là 3,0 thuốc mỗi đơn, trong khi bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Củ Chi có số thuốc trung bình là 3,75 mỗi đơn.
Long Thành số thuốc trung bình trên một đơn 4,42[11] Các con số này đều cao hơn nhiều so với khuyến cáo của WHO (1,6-1,8) [21] o Tương tác thuốc trong đơn
Về tương tác thuốc trong đơn, kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Hòa Bình cho thấy có 65/400 đơn thuốc có tương tác chiếm 16,3%
Giới thiệu khái quát về Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Vĩnh Long
1.3.1 Qui mô, cơ cấu nhân lực bệnh viện
Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Vĩnh Long đƣợc thành lập vào tháng 5 năm
Bệnh viện đa khoa công lập Vĩnh Long, được thành lập vào năm 1992, hoạt động dưới sự quản lý của Sở Y Tế Vĩnh Long Bệnh viện có nhiệm vụ khám, cấp cứu và điều trị cho bệnh nhân trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận.
Kể từ khi thành lập, Bệnh viện đã không ngừng đầu tư vào trang thiết bị y tế và nâng cao chất lượng điều trị Đội ngũ thầy thuốc ngày càng trở nên kinh nghiệm, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công tác khám chữa bệnh Bệnh viện cũng chú trọng đến giao tiếp ứng xử và chăm sóc người bệnh, từ đó tạo dựng niềm tin vững chắc cho bệnh nhân cả trong và ngoài tỉnh.
Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Vĩnh Long là Bệnh viện hạng II với 6 phòng chức năng, 16 khoa lâm sàng và 7 khoa cận lâm sàng
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện đa khoa Tỉnh Vĩnh Long
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Khối Lâm Sàng Khối Cận
1.Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp
2 Phòng Tổ Chức Cán Bộ
3 Khoa Hồi Sức Tích cực
8 Khoa Nội Tim Mạch Lão Khoa
11 Khoa Gây Mê Hồi Sức
4 Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
6 Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh
Trong những năm gần đây, bệnh viện đã triển khai thành công nhiều kỹ thuật mới như lọc thận nhân tạo, phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, cấy chỉ và laser nội mạch, giúp giảm chi phí và công sức cho bệnh nhân mà không cần chuyển lên tuyến trên Bệnh viện thực hiện hàng nghìn lượt khám và điều trị mỗi năm, đồng thời cũng đảm nhận việc khám sức khỏe cho nhân viên của một số doanh nghiệp trong khu vực, từng bước đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của cộng đồng.
Khoa Dược là đơn vị chuyên môn trực thuộc Giám đốc bệnh viện, có nhiệm vụ quản lý và tư vấn về công tác dược Khoa đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ, kịp thời và chất lượng, đồng thời giám sát việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý trong bệnh viện.
Biên chế: 27 cán bộ và 03 hợp đồng trong đó:
Dƣợc sĩ đại học: 09 Cao đẳng: 11 Trung cấp: 02
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Khoa Dƣợc Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Vĩnh Long
* Nhiệm vụ chính của Khoa Dƣợc:
Lập kế hoạch và cung ứng thuốc là yếu tố quan trọng để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng Điều này nhằm đáp ứng hiệu quả các yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các nhu cầu chữa bệnh khác, bao gồm phòng chống dịch bệnh, thiên tai và thảm họa.
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Thực hiện công tác dược lâm sàng và cung cấp thông tin, tư vấn về việc sử dụng thuốc là nhiệm vụ quan trọng Ngoài ra, tham gia vào công tác cảnh giác dược và theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc cũng là một phần không thể thiếu trong quy trình này.
Dƣợc Lâm Sàng, Thông Tin Thuốc
Kho Nội Trú Kho Ngoại
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dƣợc tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dƣợc
Phối hợp chặt chẽ giữa khoa cận lâm sàng và lâm sàng là cần thiết để theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc sử dụng thuốc một cách an toàn và hợp lý, đặc biệt là trong việc sử dụng kháng sinh Đồng thời, việc giám sát tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả điều trị và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi đƣợc yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Nhiệm vụ chính là cung ứng, theo dõi và quản lý vật tư y tế tiêu hao như bông, băng, cồn, gạc, cũng như khí y tế cho các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế Công việc này được thực hiện dưới sự chỉ đạo của người đứng đầu các cơ sở y tế đó, nhằm đảm bảo việc giám sát, kiểm tra và báo cáo đầy đủ về tình hình sử dụng vật tư y tế.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Vĩnh Long là Bệnh viện hạng II với qui mô
600 giường bệnh cùng với trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu khám và điều trị cho người dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận
Từ năm 2017, bệnh viện đã tuân thủ các quy định và qui chế chuyên môn của Bộ Y Tế, đặc biệt là việc kê đơn điều trị ngoại trú theo Thông tư 52 và Thông tư 18 Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có đánh giá về mức độ tuân thủ hai thông tư này.
Việc nghiên cứu phân tích thực trạng kê đơn tại bệnh viện là cần thiết để đánh giá sự tuân thủ quy chế kê đơn và phát hiện tình trạng lạm dụng kê đơn Do đó, việc tiến hành nghiên cứu này là vô cùng quan trọng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đơn thuốc đƣợc kê cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2020 đến 30/6/2020
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ 01/01/2020 đến 30/6/2020 Địa điểm: Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu
2.2.1.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện qui định về kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.1 Biến số về việc thực hiện qui định về kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩ/Mô tả biến Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
1= Có, Đơn thuốc có ghi đầy đủ họ tên người bệnh 2= không, Đơn thuốc không ghi đầy đủ họ tên người bệnh
2 Tuổi bệnh nhân Đơn BN >72 tháng tuổi, 1Có ghi tuổi, 2= Không ghi tuổi
TT Tên biến Định nghĩ/Mô tả biến Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
Ghi thông tin đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi
1= Có, Ghi số tháng tuổi, ghi tên bố hoặc mẹ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh
2= Không, Ghi số tháng tuổi, ghi tên bố hoặc mẹ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh
1= Có, đơn thuốc có ghi giới tính người bệnh 2= không, đơn thuốc không ghi giới tính người bệnh
5 Ghi địa chỉ bệnh nhân
Có, đơn thuốc cần ghi đầy đủ thông tin bao gồm số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, và tỉnh/thành phố.
2= Không, đơn thuốc không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ bệnh nhân
6 Thông tin về ngày kê đơn
1= Có, Đơn thuốc ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn 2= Không, Đơn thuốc không ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn
TT Tên biến Định nghĩ/Mô tả biến Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
7 Thông tin người kê đơn
1= Có, Đơn thuốc có ghi đầy đủ chữ ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
2= Không, Đơn thuốc không có chữ ký, hoặc không ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn hoặc cả hai
8 Đơn thuốc sửa chữa đúng quy định
1= Có, đơn thuốc có sửa chữa và có chữ ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa
2= Không, đơn thuốc có sửa chữa và không có chữ ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa
Ghi tên thuốc đối với thuốc có 1 hoạt chất
1= Kê tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic)
2= Kê tên thuốc theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
3= Kê tên thuốc theo tên thương mại
TT Tên biến Định nghĩ/Mô tả biến Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
Thông tin về nồng độ/hàm lƣợng
1= Có, thuốc có đƣợc ghi nồng độ/hàm lƣợng 2= Không, thuốc không đƣợc ghi nồng độ/hàm lƣợng
Thông tin về số lƣợng thuốc
1= Có, thuốc có ghi số lƣợng thuốc
- Thuốc có số lƣợng thuốc