1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoa luan Tran Thi Khanh Linh

81 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Phát Triển Kinh Tế Về Chăn Nuôi Gà Đồi Tại Xã Tân Thịnh, Thành Phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái
Tác giả Trần Thị Khánh Linh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Yến
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 19,93 MB

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1 Ý nghĩa khoa học (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (12)
    • 1.4. Bố cục của đề tài (12)
  • Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (12)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 2.1.1. Khái niệm kinh tế hộ (12)
      • 2.1.2. Khái niệm hộ nông dân (14)
      • 2.1.3. Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế (15)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (16)
      • 2.2.1. Tình hình phát triển chăn nuôi gà đồi của xã Tân Thịnh trong những năm gần đây (16)
      • 2.2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh (20)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (22)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (22)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (22)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (22)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 3.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (23)
      • 3.3.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin (23)
      • 3.3.3. Thu thập số liệu thứ cấp (23)
      • 3.3.4. Thu thập số liệu sơ cấp (23)
      • 3.3.5. Phương pháp xử lý thông tin (24)
      • 3.3.6 Phương pháp phân tích (24)
    • 3.4. Hệ thống những chỉ tiêu trong nghiên cứu (24)
      • 3.4.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chăn nuôi gà đồi (24)
      • 3.4.2. Chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi gà vườn đồi (24)
      • 3.4.3. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả chăn nuôi gà đồi (26)
  • Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (27)
    • 4.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu (27)
      • 4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên (27)
      • 4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (29)
    • 4.2. Thực trạng phát triển kinh tế chăn nuôi gà đồi (30)
      • 4.2.1. Đặc điểm nông hộ điều tra (32)
      • 4.2.2. Tình hình sử dụng nguồn lực của hộ (34)
    • 4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nuôi gà (46)
    • 4.4. Quá trình xây dựng và các phương pháp chăn nuôi gà (48)
      • 4.4.1. Xây dựng chuồng trại gà theo tiêu chuẩn (48)
      • 4.4.2. Kích thước chuồng trại (48)
      • 4.4.3. Về giống gà (49)
      • 4.4.4. Về thức ăn và cách cho gà ăn (50)
      • 4.4.5. Về phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng (51)
      • 4.4.6. Về quy trình kỹ thuật (51)
      • 4.4.7. Một số lưu ý chống nóng và phòng bệnh cho gà (51)
      • 4.4.8. Phương pháp chăn thả gà sau thời gian úm (52)
      • 4.4.9. Một số bệnh gà thường mắc phải (52)
    • 4.5. Thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi của các hộ nông dân xã Tân Thịnh (56)
      • 4.5.1. Đặc điểm của nông hộ điều tra (56)
      • 4.5.2. Năng lực của hộ nuôi gà (58)
      • 4.5.3. Tình hình sử dụng đất của các hộ trong chăn nuôi (59)
      • 4.5.4. Tình hình sử dụng nguồn vốn của các hộ điều tra (59)
    • 4.6. Tình hình đẩu tư nuôi gà đồi của một hộ gia đình (62)
      • 4.6.1. Kết quả và hiệu quả nuôi gà theo phương thức chăn thả đồi (62)
      • 4.6.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi gà (64)
      • 4.6.3. Chi phí, kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà theo phương thức thả đồi (65)
      • 4.6.4. Thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh (69)
      • 4.6.5. Thị trường đầu vào (69)
      • 4.6.6. Thị trường đầu ra (70)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (71)
    • 5.1. Quan điểm – Phương hướng – Mục tiêu (71)
      • 5.1.1. Quan điểm (71)
      • 5.1.2. Phương hướng (71)
      • 5.1.3. Mục tiêu (72)
    • 5.2. Các giải pháp (73)
      • 5.2.1. Các giải pháp (73)
      • 5.2.2. Đề xuất, kiến nghị (74)
      • 5.2.3. Kết luận (75)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (12)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm kinh tế hộ

Kinh tế hộ nông dân là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở lâu đời, độc lập và tự chủ, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được quản lý chung Mô hình này cho phép các hộ gia đình cùng chia sẻ ngân quỹ, sinh hoạt chung và quyết định về sản xuất kinh doanh dựa vào sự lãnh đạo của chủ hộ Nhà nước công nhận và hỗ trợ để phát triển kinh tế hộ nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững trong sản xuất xã hội.

Cần phân biệt rõ giữa kinh tế nông hộ và kinh tế gia đình Kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh do hộ gia đình sở hữu, trong đó các thành viên chung tài sản và cùng nhau đóng góp công sức cho hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật Sự tồn tại của kinh tế hộ dựa chủ yếu vào lao động gia đình để khai thác đất đai và tài nguyên, nhằm phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững và hướng tới làm giàu chính đáng.

Kinh tế hộ gia đình có thể được nhận diện qua những đặc điểm chính như sau: nó được tổ chức riêng trong phạm vi gia đình, với các thành viên cùng sở hữu tài sản và chia sẻ kết quả kinh doanh.

Kinh tế hộ gia đình chủ yếu phát triển tại nông thôn, tập trung vào các lĩnh vực nông, lâm, và thủy sản Ngoài ra, một số hộ gia đình cũng tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với mức độ khác nhau Trong mô hình kinh tế này, chủ hộ không chỉ là người sở hữu mà còn trực tiếp tham gia lao động Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, họ có thể thuê thêm lao động để hỗ trợ công việc.

Kinh tế hộ gia đình thường có quy mô sản xuất nhỏ và ít vốn đầu tư, chủ yếu tập trung vào tự cung tự cấp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính hộ Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào lao động thủ công và công cụ truyền thống, dẫn đến năng suất lao động thấp Tích lũy tài chính của hộ gia đình chủ yếu dựa vào lao động của các thành viên trong gia đình Hơn nữa, trình độ quản lý và chuyên môn của chủ hộ thường hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền lại từ thế hệ trước.

Nhận thức của chủ hộ về luật pháp, kinh doanh và kinh tế thị trường ở Việt Nam còn hạn chế Kinh tế hộ chủ yếu tập trung vào các hộ gia đình nông dân ở khu vực nông thôn, được phân chia thành bốn loại: hộ thuần nông, hộ kiêm nghề, hộ chuyên nghề và hộ kinh doanh tổng hợp Kinh tế hộ gia đình hiện nay đã trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế đa dạng của đất nước.

Kinh tế nông hộ trước đây được hiểu là kinh tế của hộ làm nông nghiệp, bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp Tuy nhiên, hiện nay, khái niệm này đã được mở rộng để bao gồm kinh tế của hộ sống ở nông thôn, với nguồn thu từ cả sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp.

2.1.2 Khái niệm hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế gia đình, nơi các thành viên có mối quan hệ chặt chẽ về kinh tế và huyết thống Mức độ phát triển của kinh tế hộ nông dân có thể được chia thành ba hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cung tự cấp và kinh tế hộ sản xuất hàng hóa.

Ngoài việc sản xuất nông nghiệp, các nông hộ còn tham gia vào nhiều hoạt động phi nông nghiệp như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Điều này cho thấy nông hộ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn.

Theo F.Ellis (1988), hộ nông dân được định nghĩa là những hộ gia đình kiếm sống chủ yếu từ ruộng đất, sử dụng lao động gia đình trong sản xuất Họ luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn hơn, nhưng đặc trưng bởi sự tham gia hạn chế vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao.

Kinh tế hộ nông dân, theo F Ellis, chủ yếu dựa vào ruộng đất và sử dụng lao động gia đình, thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn Họ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, với việc thuê mướn lao động chỉ mang tính chất thời vụ và nhằm đáp ứng nhu cầu khác của gia đình Ngoài hoạt động sản xuất nông nghiệp, các nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp khác.

2.1.3 Vai trò của kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế

Để phát triển nông hộ nông thôn, nông dân đóng vai trò quan trọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam, nơi họ quản lý và sử dụng phần lớn nguồn lực sản xuất, bao gồm đất đai, lao động và tư liệu sản xuất Nông nghiệp đóng góp 35% vào tổng GDP, cho thấy sự quan trọng của lĩnh vực này trong nền kinh tế Nghiên cứu cho thấy kinh tế nông hộ đã tồn tại và phát triển qua nhiều chế độ xã hội, đóng góp đáng kể vào sản lượng lương thực và thực phẩm Mặc dù quy mô kinh tế nông hộ ở Việt Nam còn nhỏ và phân tán, nhưng chúng đã cung cấp 95% sản lượng thịt, 90% sản lượng trứng và 93% sản lượng rau quả cho xã hội.

Sản xuất nông hộ đóng góp 48% giá trị tổng sản lượng ngành nông nghiệp, giúp tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, vốn và tư liệu sản xuất Hoạt động này không chỉ tạo thêm việc làm mà còn nâng cao thu nhập cho người dân ở nông thôn.

Kinh tế nông hộ đã trải qua những thay đổi lớn, dẫn đến sản lượng lương thực tăng trưởng liên tục qua các năm Giá trị xuất khẩu nông sản đã tăng gần 6 lần trong 10 năm đổi mới, từ 542 triệu USD vào năm 1987 lên 3.200 triệu USD.

(1996) chiếm 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước ( theo đánh giá của Ban nông nghiệp TW).

Kinh tế nông hộ hiện vẫn gặp nhiều khó khăn, trong đó điều kiện sản xuất hạn chế, chủ yếu do thiếu đất đai, khiến việc mở rộng quy mô sản xuất, đặc biệt là theo hướng hàng hóa, trở nên khó khăn Ngoài ra, việc thiếu hỗ trợ về vốn và công nghệ, cùng với thói quen sản xuất nhỏ và tập quán canh tác cũ, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gà đồi của xã Tân Thịnh trong những năm gần đây

Trong những năm gần đây, ngày càng nhiều người dân chuyển sang chăn nuôi gà theo phương thức thả vườn đồi, giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo Gà là loài vật nuôi nhạy cảm với thời tiết và dễ mắc bệnh, do đó, việc phòng chống dịch bệnh cần được thực hiện từ khi gà còn nhỏ Trước khi thả giống, cần rửa sạch chuồng trại, tiến hành sát trùng và khử phân vi sinh Sau mỗi đợt xuất chuồng, việc vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, cũng như rải vôi bột khử trùng là rất quan trọng trước khi bắt đầu thả giống cho vụ nuôi tiếp theo.

Gà có thân nhiệt cao, nhưng khi gặp trời mưa hoặc nhiệt độ giảm đột ngột, chúng dễ mắc bệnh tiêu chảy hoặc sốt cúm Thời điểm lý tưởng để thả gà là vào tháng cuối trước khi xuất chuồng, giúp gà khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, cải thiện mẫu mã và làm cho thịt gà dai ngọt hơn.

Người dân trong xã áp dụng mô hình chăn nuôi bán công nghiệp kết hợp với chăn thả, tạo thành liên kết giữa các hộ nuôi gà Điều này giúp họ dễ dàng chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp trong việc phòng chống dịch bệnh một cách kịp thời.

Bảng 2.1: Thành phần có trong thịt gà chưa nấu chín (100 g)

(Nguồn : USDA United State Department of Agriculture)

Xu hướng lựa chọn thịt gà làm nguồn cung cấp đạm cho bữa ăn hàng ngày đang gia tăng nhờ vào giá thành hợp lý, hàm lượng dinh dưỡng cao và khả năng tiết kiệm thức ăn chăn nuôi cũng như nước Điều này không chỉ giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn mở ra một thị trường tiềm năng mới Hơn nữa, lợi nhuận từ ngành chăn nuôi gà trong những năm qua đã thu hút nhiều doanh nghiệp cả trong và ngoài tỉnh, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Gà có thời gian sinh trưởng từ 3 đến 4 tháng, khi đạt trọng lượng 2,5kg-3,5kg sẽ được xuất bán với giá ổn định từ 60.000 đến 65.000đ/kg Sau khi trừ chi phí, mỗi con gà mang lại lãi khoảng 35.000 đồng Việc nuôi gà thả đồi có thể mang lại lợi nhuận hàng năm lên đến hơn 100 triệu đồng Nếu bán cho thương lái hoặc xuất khẩu sang các chợ lớn như Hà Nội, Lào Cai, giá có thể tăng lên từ 90.000 đến 100.000 đồng/kg.

Chăn nuôi gà thả vườn đồi mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân, với thu nhập từ 3,5-4 triệu đồng/tháng, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động Mô hình này đã khuyến khích nông dân tại thành phố Yên Bái, đặc biệt là xã Tân Thịnh, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm chăn nuôi lẫn nhau Nhờ đó, nhiều hộ nông dân đã áp dụng phương pháp chăn nuôi này, nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống, giúp người dân thoát nghèo và hướng tới sự giàu có, xây dựng cuộc sống sung túc hơn.

Trong khi nhiều chủ trang trại và nông dân ở các địa phương trong tỉnh vẫn đang gặp khó khăn trong việc phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gà, thì một số hộ dân tại Nga Quán, Minh Quán, huyện Trấn Yên đã thành công trong việc liên kết chăn nuôi với quy mô lớn, mang lại thu nhập hàng tỷ đồng mỗi năm Tổ dân phố 11, thị trấn Cổ Phúc nổi bật với mô hình nuôi gà hàng hóa quy mô lớn Anh Hoàng Huy Tuấn, một thành viên trong nhóm nuôi gà, đã chia sẻ về những thành công và lợi ích từ việc hợp tác này.

Nuôi gà có thể không khó, nhưng việc nuôi với quy mô lớn để đạt hiệu quả kinh tế cao lại là thách thức đối với nhiều hộ nông dân nghèo Nhờ sự quan tâm của Nhà nước và hỗ trợ từ các ngành chuyên môn, 67 hộ gia đình đã cùng nhau liên kết, thành lập tổ hợp tác nhằm chăn nuôi gà theo hướng hàng hóa, với quyết tâm vươn lên thoát nghèo và làm giàu trên mảnh đất quê hương.

Các hộ gia đình đã sử dụng nguồn vốn từ gia đình và vay từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng chuồng trại theo tiêu chuẩn Ban đầu, do hạn chế về vốn và thiếu kiến thức, họ còn dè dặt trong đầu tư Tuy nhiên, sau khi trải qua một hai lứa gà đầu tiên, họ đã học hỏi và rút kinh nghiệm, cùng với việc tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, từ đó mạnh dạn đầu tư và đạt được thành công, nâng cao năng suất và sản lượng.

Tổ hợp tác chăn nuôi gà thị trấn Cổ Phúc, do anh Hoàng Huy Tuấn lãnh đạo, đã xây dựng một mô hình chăn nuôi bền vững, từ cung ứng con giống, vật tư thú y đến đầu ra sản phẩm Sự liên kết trong tổ hợp tác đảm bảo lợi ích hài hòa và minh bạch trong việc điều tiết lợi nhuận Nhờ đó, mỗi năm, các hộ chăn nuôi xuất bán từ 450.000 đến 500.000 con gà, đạt sản lượng hơn 1.150 tấn gà thịt, với thu nhập bình quân từ 115 triệu đến 150 triệu đồng mỗi hộ Sản phẩm gà của tổ hợp tác đã khẳng định được uy tín và chất lượng, vươn ra thị trường Phú Thọ và Hà Nội.

Tổ hợp tác chăn nuôi gà thôn 4, xã Minh Quán, gồm 30 hộ, đã đạt được thành công lớn, tương tự như tổ hợp tác chăn nuôi gà ở thị trấn Cổ Phúc Mỗi năm, nhóm hộ này xuất bán hơn 1.200 tấn gà thịt ra thị trường, mang về hàng chục tỷ đồng doanh thu.

Anh Nguyễn Tiến Sơn, Tổ trưởng Tổ hợp tác, là hộ nuôi gà lớn nhất với hơn 20.000 con mỗi lứa Anh chia sẻ về kinh nghiệm bắt đầu chăn nuôi gà từ năm

Bắt đầu từ năm 2011 với số vốn ít ỏi, tôi chỉ dám đầu tư vào việc ấp trứng với quy mô nuôi 300 con gà Sau khi xuất bán lứa gà đầu tiên, tôi đã thu lãi 10 triệu đồng Nhận thấy hiệu quả từ việc nuôi gà, tôi quyết định mở rộng quy mô đầu tư, từ 500 con lên 1.000, rồi 5.000, 10.000 con và hiện tại, tổng đàn đã vượt qua 20.000 con.

Giống như anh Sơn, chị Nguyễn Thị Hồng Gấm ở Minh Quán cũng bắt đầu từ những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ Sau hơn ba năm vừa làm vừa học hỏi, hiện tại gia đình chị đã nuôi 10.000 con gà mỗi lứa, xuất bán 4 lứa trong một năm và thu lãi hơn 300 triệu đồng.

Anh Phạm Quang Viên, cư dân thôn 4, xã Minh Quán, nuôi hơn 15.000 con gà với 3 chuồng Ông nhấn mạnh rằng để chăn nuôi gà quy mô lớn thành công, việc chọn giống gà chất lượng và chăm sóc theo quy trình kỹ thuật là rất quan trọng Đặc biệt, công tác thú y và vệ sinh thú y cần được thực hiện nghiêm ngặt Ông cho biết, việc tiêm vắc-xin, dù có vẻ đơn giản, lại là yếu tố quyết định thành bại trong chăn nuôi.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tại các hộ chăn nuôi gà vườn đồi của các hộ nông dân trên địa bàn xã Tân Thịnh.

Theo quy mô : Lớn, trung bình, nhỏ

Nghiên cứu về giống gà nuôi tại Việt Nam tập trung vào giống gà Minh Dư ở Bình Định và giống gà Lượng Huệ ở Hải Phòng Đề tài này được thực hiện tại xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, với sự khảo sát các hộ nông dân để thu thập số liệu và thông tin chuyên sâu nhằm hoàn thiện báo cáo thực tập.

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu Được tiến hành nghiên cứu tại xã Tân Thịnh,thành phố Yên Bái tỉnh YênBái.Phạm vi nghiên cứu là tại các hộ chăn nuôi gà theo phương thức thả vườn đồi trong xã.

Nội dung nghiên cứu

Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn đồi trên địa bàn xã Tân Thịnh Tình hình sử dụng các nguồn tài nguyên trong xã Tân Thịnh

Sự phát triển chăn nuôi gà thả đồi của các nông hộ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên, thị trường tiêu thụ và kinh nghiệm chăn nuôi Để khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả, các giải pháp như cải thiện kỹ thuật nuôi, tăng cường đầu tư và xây dựng mô hình hợp tác xã cần được áp dụng Thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh cho thấy nhiều hộ nông dân đã đạt được thành công nhất định, tuy nhiên vẫn cần cải thiện để tăng cường năng suất và chất lượng sản phẩm Đặc biệt, tình hình đầu tư nuôi gà của một hộ gia đình tiêu biểu cho thấy tiềm năng phát triển lớn nếu được hỗ trợ đúng mức.

Kết quả và hiệu quả nuôi gà theo phương thức chăn thả đồi

Thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành chăn nuôi địa phương Để nâng cao hiệu quả và bền vững cho chăn nuôi gà đồi, xã Tân Thịnh cần áp dụng những phương hướng và giải pháp cụ thể như cải thiện chất lượng giống, tăng cường kỹ thuật chăn nuôi, và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Việc này không chỉ giúp tăng thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo tồn giống gà đồi quý giá của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu Đề tài tiến hành điều tra tại các hộ nông dân, các trang trại chăn nuôi gà đồi của xã Tân Thịnh.

3.3.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin

Phỏng vấn trực tiếp là một cuộc trò chuyện có kế hoạch, diễn ra giữa người phỏng vấn và người cung cấp thông tin Quá trình này dựa trên bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước, trong đó người phỏng vấn đặt câu hỏi cho đối tượng khảo sát, lắng nghe và ghi nhận ý kiến trả lời vào phiếu điều tra.

Phương pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp là một kỹ thuật phổ biến, chủ yếu dựa trên việc sử dụng bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn Trong quy trình này, điều tra viên phát bảng hỏi và hướng dẫn người tham gia cách trả lời một cách đồng nhất Người được hỏi tự đọc và điền câu trả lời vào phiếu hỏi trước khi gửi lại cho điều tra viên.

3.3.3 Thu thập số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được công bố trên sách báo, các loại báo cáo tổng kết của xã,…

Trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu sơ cấp như sau:

Từ năm 2014 đến 2017, xã Tân Thịnh đã ghi nhận số liệu quan trọng về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, đồng thời thống kê sự phát triển của ngành chăn nuôi gà thả vườn đồi Các số liệu này phản ánh những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi và tiềm năng phát triển bền vững của ngành tại địa phương.

3.3.4 Thu thập số liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nông dân chăn nuôi gà thả vườn đồi tại xã Tân Thịnh, sử dụng bảng hỏi để ghi nhận thông tin.

Các thông tin cần thu thập từ các hộ,trang trại chăn nuôi gồm:

Thông tin về chủ hộ

Thông tin về cơ sở vật chất, công cụ dụng cụ và tài sản.

Thông tin về số lượng, sản lượng,chi phí,…

Thông tin về chi phí thức ăn trong chăn nuôi, chi phí thuốc thú y, chi phí vật liệu,…

3.3.5 Phương pháp xử lý thông tin

Công cụ hỗ trợ cho tổng hợp và xử lý số liệu và dữ liệu là phần mềm exel.

Bằng cách thu thập và điều tra các số liệu, chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu như số bình quân, số tương đối và số tuyệt đối để đánh giá tổng thể hiệu quả và kết quả của việc chăn nuôi gà thả vườn đồi tại xã.

Phương pháp này được sử dụng để so sánh ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định của các hộ chăn nuôi gà, nhằm tạo ra sự đối chứng giữa các hộ nông dân Nghiên cứu tập trung vào những yếu tố cơ bản nhất quyết định hành vi của họ, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm khuyến khích nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững.

Hệ thống những chỉ tiêu trong nghiên cứu

3.4.1 Nhóm chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chăn nuôi gà đồi

Số con chăn nuôi bình quân /lứa

Số con xuất chuồng bình quân/ lứa

Tỷ lệ số con sống đến khi xuất chuồng

Số lứa bình quân/ năm

Số ngày chăn nuôi bình quân/ lứa

Khối lượng bình quân / con xuất chuồng

3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi gà vườn đồi

Giá trị sản xuất (GO) là tổng giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra từ lao động nông nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.

GO của hộ chăn nuôi gà vườn đồi được tính như sau:

Qi: Sản lượng thịt gà hơi bình quân 1 hộ xuất bán

Pi: Gía bán bình quân 1kg thịt hơi

Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ trong một thời kỳ sản xuất, bao gồm:

Chi phí vật chất trong chăn nuôi bao gồm các khoản như con giống, thức ăn, thuốc thú y, tiền điện, chất độn chuồng và các công cụ, dụng cụ cần thiết cho quá trình chăn nuôi.

Chi phí dịch vụ là chi phí thuê lao động ngắn hạn

Cj đại diện cho tổng chi phí vật chất và dịch vụ cần thiết để sản xuất ra sản phẩm j Giá trị gia tăng (VA) được định nghĩa là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã trừ đi các chi phí trung gian trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Thu nhập hỗn hợp (MI) là tổng thu nhập thuần của hộ sản xuất, bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong suốt thời gian sản xuất của hộ.

A: Khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ

W: tiền thuê lao động (nếu có)

Lợi nhuận Pr = MI – V*Pi

V: số ngày lao động gia đình

Pi: giá của một ngày lao động gia đình

Lao động trong chăn nuôi gà là loại hình lao động không liên tục, vì vậy số ngày lao động của gia đình V được quy đổi thành số ngày công, với mỗi ngày công tương đương 8 tiếng làm việc.

Thời gian nuôi gà trong một ngày *Tổng số ngày nuôi một lứa gà

Pi tính theo giá lao động phổ thông tại thời điểm chăn nuôi của hộ là 60.000/ngày lao động

3.4.3 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả chăn nuôi gà đồi

Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian ( VA/IC, MI/IC, Pr/ TC )

Hiệu quả sử dụng tổng chi phí ( VA/TC, MI/TC, Pr/TC)

Hiệu quả sử dụng lao động:

Giá trị gia tăng (VA)/ ngày lao động gia đình

Thu nhập hỗn hợp (MI)/ ngày lao động gia đình

Lợi nhuận (Pr)/ngày lao động gia đình

Là phương pháp tính toán các chỉ tiêu, chỉ số thống kê được sử dụng so sánh giữa các nhóm hộ chăn nuôi gà.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Tân Thịnh là một xã gần trung tâm thành phố Yên Bái, với tổng diện tích 29,9 km2 và dân số khoảng 6.022 người Xã này có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội.

Phía Đông giáp xã Phú Thịnh và Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình

Phía Tây giáp Phường Đồng Tâm và Phường Yên Ninh.

Phía Nam giáp xã Văn Tiến, xã Văn Phú.

Phía Bắc giáp Phường Yên Thịnh

Có 2 tuyến đường lớn chạy qua địa bàn xã Tuyến đường Âu Cơ (nối Cao tốcNội Bài – Lào Cai với trung tâm thành phố Yên Bái) và là tuyến đường rất quan trọng Tuyến đường Nguyễn Tất Thành nối trung tâm thành phố với thị trấn YênBình, huyện Yên Bình Sắp tới còn có tuyến đường Cầu Tuần Quán, đây là điều kiện rất thuận lợi cho nhân dân trong vận chuyển hàng hóa, giao lưu mọi mặt về kinh tế - văn hóa

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình và đất đai Địa hình của xã là những đồi thấp, có độ dốc từ 250 trở lên, liên tiếp và cao dần từ Nam lên Bắc, là những vùng đồi bát úp, lượn sóng nhấp nhô xen kẽ các thung lũng bên cạnh là các thung lũng nhỏ hẹp và các khu dân cư đông đúc nằm ven các đường giao thông sự chênh lệch địa hình giữa các vùng trong xã không nhiều. Rất thuận lợi cho trồng cây lâm nghiệp, nhưng lại hạn chế cho việc phát triển hệ thống giao thông và xây dựng công trình công cộng do phải đầu tư chi phí lớn cho san tạo mặt bằng.

Suối Hào Gia, một con suối lớn chảy qua địa bàn xã, đổ ra Sông Hồng, thường gây lụt cục bộ vào mùa mưa Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân mà còn gây khó khăn cho việc phát triển các tuyến đường giao thông trong thôn, do chi phí đầu tư xây dựng cầu cống khá lớn.

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết

Xã Tân Thịnh, thuộc thành phố Yên Bái, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Khu vực này có lượng mưa lớn, trung bình từ 1800-2000 mm mỗi năm, với nhiệt độ trung bình dao động từ 23-24 độ C và độ ẩm không khí đạt từ 80-86%.

Các hiện tượng thời tiết khác:

Sương muối: ít xuất hiện

Mưa đá: Hiếm kế khi xuất hiện, tuy nhiên lại xuất hiện hiện tượng mưa dông và gió xoáy cục bộ vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ.

Lợi thế và hạn chế về khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp tác động đến đời sống nhân dân:

Trong những năm gần đây, nhiệt độ tăng cao và lượng nước bốc hơi mạnh đã dẫn đến tình trạng hạn hán do độ ẩm thấp vào mùa khô Ngược lại, vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa lớn gây ra úng lụt và sạt lở đất Ngoài ra, hiện tượng thời tiết bất thường như mưa lớn và bão trái mùa cũng ngày càng trở nên phổ biến.

4.1.1.4 Đặc điểm về thủy văn và nguồn nước

Suối Hào Gia chảy vào Sông Hồng, với lưu lượng nước biến đổi thất thường Trong mùa khô, mực nước thường thấp, trong khi mùa mưa, nước Sông Hồng tăng nhanh chóng Sự gia tăng đột ngột của nước lũ gây ra ngập lụt, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp.

Hệ thống ao hồ tại xã rất hạn chế về số lượng và diện tích, chủ yếu được hình thành từ việc đắp đập để xây dựng các hồ thủy lợi phục vụ cho việc tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản.

4.1.1.5 Đặc điểm về độ ẩm không khí

Theo số liệu khí tượng, độ ẩm trung bình năm tại các trạm Yên Bái, Văn Chấn và Mù Cang Chải lần lượt là 86%, 83% và 81% Sự chênh lệch độ ẩm giữa các tháng trong năm không đáng kể, chỉ từ 3-5°C, nhưng độ ẩm giảm dần theo độ cao Đặc biệt, tháng có độ ẩm cao nhất là từ tháng 2 đến tháng 7 với mức 80%-89%, trong khi tháng 11, 12 và 1 có độ ẩm thấp nhất từ 77% đến 85% Yên Bái có lượng mưa dồi dào quanh năm, tạo điều kiện cho thảm thực vật phát triển xanh tốt.

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Thành ủy – HĐND – UBND Thành phố, trực tiếp là BCH Đảng bộ xã, với sự nỗ lực, quyết tâm cao của chính quyền, MTTQ, các ban ngành đoàn thể từ xã đến thôn, cùng với việc triển khai đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp ngay từ đầu năm nên tình hình phát triển kinh tế của xã có chuyển biến tích cực, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, an ninh – quốc phòng được giữ vững và ổn định, sản xuất nông lâm nghiệp đã và đang tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi áp dụng công nghệ cao vào sản xuất

Xây dựng cơ bản và quản lý đô thị đã có những chuyển biến tích cực, với văn hóa xã hội phát triển, quốc phòng được củng cố và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu sử dụng đất đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ, đặc biệt là sự gia tăng của đất phi nông nghiệp, bao gồm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất phát triển hạ tầng Mặc dù diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm, nhưng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đang chuyển biến theo hướng tích cực và hiệu quả hơn.

Sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp tại Tuy Nhiên chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực phẩm của thành phố, đặc biệt là trong lĩnh vực rau màu Hiện tại, năng suất và chất lượng sản phẩm vẫn còn thấp, cần cải thiện để phục vụ tốt hơn cho thị trường.

Xây dựng cơ bản và quản lý xây dựng trên địa bàn chủ yếu tập trung vào các công trình quy mô nhỏ Hệ thống giao thông phát triển chậm, nhiều tuyến đường liên thôn có chất lượng mặt đường xuống cấp cần được sửa chữa Hơn nữa, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển chung của khu vực.

Lãnh đạo xã Tân Thịnh đã chỉ đạo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Xã tổ chức các phong trào Toàn dân Bảo vệ an ninh Tổ quốc, đẩy mạnh công tác đấu tranh và tố giác tội phạm Đồng thời, xã xây dựng và thành lập đội bảo vệ tự quản, củng cố lực lượng để từng bước đẩy lùi tệ nạn xã hội Đặc biệt, xã được xếp loại khá trong công tác huấn luyện dân quân tự vệ.

Công tác xây dựng chính quyền vững mạnh tại xã Tân Thịnh đang được củng cố, với sự chú trọng vào giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ và nhân dân Lãnh đạo địa phương nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chấp hành quy chế để nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ, đồng thời đánh giá năng lực của cán bộ, công chức dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Thực trạng phát triển kinh tế chăn nuôi gà đồi

Tăng cường chỉ đạo nhân dân trong việc bổ sung số lượng gia súc, gia cầm và đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi.

Gia cầm và thủy cầm trên 29.660 con, đạt 93% Kế hoạch năm, bằng 93,3% so với cùng kỳ.

Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh Yên Bái

(Nguồn: UBND xã Tân Thịnh)

Từ năm 2013-2014, tổng đàn gia súc chính đạt 588.513 con, tăng 3,1% so với năm 2012 và hoàn thành 100% kế hoạch Cụ thể, đàn trâu đạt 96.370 con, tăng 1,1% so với năm 2012, đạt 97,6% kế hoạch; đàn bò có 18.163 con, tăng 4,5% so với năm 2012, đạt 93%; đàn lợn đạt 473.980 con, tăng 4,3% so với năm 2012, đạt 101%; trong khi đàn gia cầm đạt 3.559.600 con, tăng 1,4% so với năm 2012.

Từ năm 2014-2015, tổng đàn gia súc chính (trâu, bò, lợn) đạt 622.013 con, tăng 5,6% so với cùng kỳ và đạt 101,6% so với dự tính Cụ thể, đàn trâu đạt 98.226 con, tăng 1,93% và đạt 100,54%; đàn bò đạt 18.752 con, tăng 3,24% và đạt 100,01%; đàn lợn đạt 505.035 con, tăng 6,55% và đạt 101,91% Ngoài ra, đàn gia cầm đạt 3,751 triệu con, tăng 5,9% so với cùng kỳ.

Từ năm 2015-2016, tổng đàn gia súc chính gồm trâu, bò, lợn đạt 679.131 con, tăng 5,5% so với cùng kỳ và đạt 102,4% so với dự tính Cụ thể, đàn trâu có 104.695 con, đạt 100,1% và tăng 2,1%; đàn bò đạt 24.664 con, tương ứng 111,1% và tăng 14%; đàn lợn đạt 549.772 con, đạt 102,6% và tăng 5,9% Đàn gia cầm cũng ghi nhận sự tăng trưởng với 4,48 triệu con, tăng 0,49 triệu con (12,1%) so với cùng kỳ.

Năm 2016, tổ chức tiêm phòng đã thực hiện 742.870 liều vắcxin, đồng thời thực hiện 2.044 chuyến kiểm dịch cho 242.935 con gia súc, gia cầm và 18.485 kg sản phẩm động vật Ngoài ra, công tác kiểm soát giết mổ động vật ghi nhận 299.384 con trâu, bò, 2.067 con lợn, 69.398 con gia cầm và 2.586 con động vật khác.

Theo thống kê, tỉnh hiện có 13 trại nuôi lợn quy mô lớn, bao gồm 5 trại nuôi hỗn hợp lợn nái và lợn thịt, 6 trại nuôi lợn thịt và 2 trại nuôi lợn nái, trong đó 9 trại nuôi từ 1.200 con lợn thịt trở lên Ngoài ra, tỉnh cũng có 44 trại nuôi gà lông màu với quy mô từ 1.500 con trở lên và 3 trại nuôi vịt thương phẩm với quy mô từ 2.000 con mái trở lên Các cơ sở chăn nuôi bò cũng đang phát triển, bao gồm 2 cơ sở chăn nuôi bò thịt lai F1 BBB tại huyện Văn Chấn và Yên Bình, cùng 1 cơ sở chăn nuôi bò cái nền lai Zê bu tại huyện Văn Yên.

Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm của xã Tân Thịnh

Bảng 4.2 Số liệu điều tra 100 hộ nông dân ở xã Tân Thịnh

(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra)

Số lượng gia cầm ngày càng tăng do người dân tích lũy kinh nghiệm và thu nhập từ năm trước, giúp họ có vốn để nhập thêm đàn gà Trong đó, gà là loại gia cầm được nuôi nhiều nhất vì dễ chăm sóc và mang lại hiệu quả kinh tế cao Việc tận dụng khu đất sẵn có trong hộ gia đình không chỉ giảm chi phí mà còn thuận tiện cho việc chăn thả, nhờ vào việc sử dụng đất đồi và đất vườn.

Năm 2015, tổng số lượng gia cầm ghi nhận có sự tăng trưởng đáng kể: ngan đạt 400 con, tăng 5% so với năm trước; ngỗng có 180 con, tăng 22%; vịt là 500 con, cũng tăng 22%; và gà lên tới 90.500 con, tăng 55% so với năm trước.

Năm 2016, tổng số lượng gia cầm tăng trưởng đáng kể, với ngan đạt 420 con (tăng 9%), ngỗng 220 con (tăng 18%), vịt 610 con (tăng 6%) và gà 140.500 con (tăng 2%) so với năm trước.

4.2.1 Đặc điểm nông hộ điều tra

Trong chăn nuôi gà đồi, việc lựa chọn phương thức và hình thức liên kết phù hợp để nâng cao hiệu quả chăn nuôi chủ yếu phụ thuộc vào quyết định của chủ hộ Chăn nuôi nông hộ là hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, diễn ra tại các hộ gia đình nông dân với quy mô nhỏ, chủ yếu do những người lao động trong gia đình thực hiện.

Hộ nông dân là những người cư trú tại nông thôn, chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp để tạo thu nhập Bên cạnh hoạt động sản xuất nông nghiệp, họ còn tham gia vào các lĩnh vực khác như kinh doanh tạp hóa, thương mại và dịch vụ.

Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có :

Hộ thuần nông : Là hộ chỉ chuyên sản xuất nông nghiệp

Hộ chuyên nông là những hộ gia đình tập trung vào các ngành nghề như cơ khí, rèn, thợ mộc, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, may dệt, và cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp.

Hộ kiêm nông : Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm tiểu thủ công nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chủ yếu.

Hộ buôn bán : Ở nơi đông dân cư sống,tự bán tạp hóa tại nhà hoặc buôn bán ở ngoài chợ.

Các loại hộ nêu trên có tính chất không ổn định và có thể thay đổi theo điều kiện kinh tế Do đó, cần chú trọng vào sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn, nâng cấp cơ sở hạ tầng sản xuất, mở rộng thương mại và dịch vụ, cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp thuần túy sang đa ngành hoặc chuyên môn hóa.

Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ

Sự phân biệt thu nhập của các hộ gia đình được xác định dựa trên mức thu nhập, các quy định chung của cả nước và quy định địa phương Có thể phân loại thu nhập hộ gia đình thành bốn nhóm chính.

Nhóm 1 : Hộ có thu nhập lớn hơn 20 triệu

Nhóm 2 : Hộ có thu nhập từ 15- 20 triệu

Nhóm 3 : Hộ có thu nhập dưới 10 triệu

Nhóm 4 : Hộ có thu nhập dưới 5 triệu Ở Việt Nam, chăn nuôi nông hộ vẫn khá phổ biến, thường là người dân tự làm trang trại, tự nhập giống,…Những năm trở lại đây các nông hộ đã biết liên kết với nhau trong khâu sản xuất và chăn nuôi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, giúp cho việc chăn nuôi gà đạt hiệu quả cao hơn, thường xuyên đưa ra những ý kiến, góp ý để giúp đỡ nhau trong quá trình chăn nuôi gà.Số năm kinh nghiệm của những chủ hộ thường trên 10 năm kinh nghiệm trong nghề, nghề nghiệp chính của hộ là thuần nông, có trồng trọt các loại cây lâu năm như cây keo, bồ đề, trồng các cây hàng năm như lúa, ngô, khoai, sắn…Nhưng nghề chính của các hộ gia đình vẫn là chăn nuôi gia súc và gia cầm.Hình thức chăn nuôi của các hộ thường nuôi hỗn hợp ( nuôi gà đẻ, gà lai,….).Các hộ thường nhập và mua giống từ một nguồn cung cấp chung từ Trung tâm Giống vật nuôi, nên các con giống đã được chọn lọc kĩ càng, khỏe mạnh, được tiêm phòng cẩn thận,nên khi nuôi thường rất hiếm khi gà bị mắc bệnh.Tỉ lệ gà xuất chuồng đạt 99%.Nhờ kinh nghiệm chăn nuôi đã lâu năm, nên việc chăn nuôi rất thuận lợi và ít gặp khó khăn.

4.2.2 Tình hình sử dụng nguồn lực của hộ

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nuôi gà

Trong những năm gần đây, mô hình chăn nuôi gà thả vườn đồi ngày càng phổ biến và đã giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo Tuy nhiên, gà là loài nhạy cảm với thời tiết và dễ mắc bệnh, do đó việc phòng chống dịch bệnh là rất quan trọng ngay từ khi gà còn nhỏ Trước khi thả giống, cần phải vệ sinh chuồng trại bằng cách rửa sạch, sát trùng và khử phân vi sinh Sau mỗi đợt xuất chuồng, việc vệ sinh chuồng nuôi và vườn tược, cùng với việc rải vôi bột khử trùng, cũng cần được thực hiện trước khi thả giống cho vụ nuôi tiếp theo.

Gà có thân nhiệt cao và dễ bị bệnh tiêu chảy hoặc sốt cúm khi gặp thời tiết xấu Thời điểm thả gà lý tưởng nhất là vào tháng cuối trước khi xuất chuồng, giúp gà khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, cải thiện mẫu mã và mang lại thịt gà dai ngọt hơn.

Người dân trong xã áp dụng mô hình chăn nuôi bán công nghiệp kết hợp với chăn thả, tạo thành liên kết giữa các hộ nuôi gà Điều này giúp họ dễ dàng chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp phòng chống dịch bệnh kịp thời.

Bảng 4.9 : Bảng giá thành các loại thịt gà

Xu hướng lựa chọn thịt gà làm nguồn cung cấp đạm cho bữa ăn hàng ngày đang gia tăng nhờ vào nhiều dưỡng chất, giá thành hợp lý và khả năng tiết kiệm nguồn thức ăn chăn nuôi cũng như nước Điều này không chỉ giúp giảm tác động tiêu cực đến môi trường mà còn mở ra một thị trường tiềm năng mới Hơn nữa, lợi nhuận từ chăn nuôi gà trong những năm qua đã thu hút nhiều doanh nghiệp cả trong và ngoài tỉnh, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành này.

Gà có thời gian sinh trưởng từ 3 đến 4 tháng và khi đạt trọng lượng từ 2,5kg đến 3,5kg sẽ được xuất bán với giá ổn định từ 60.000 đến 65.000đ/kg Sau khi trừ chi phí, mỗi con gà mang lại lợi nhuận khoảng 35.000 đồng Việc nuôi gà thả đồi có thể mang lại doanh thu hơn 100 triệu đồng mỗi năm Nếu bán cho thương lái hoặc xuất khẩu sang các chợ lớn như Hà Nội, Lào Cai, giá có thể tăng lên từ 90.000 đến 100.000 đồng/kg.

Chăn nuôi gà thả vườn đồi mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân, với thu nhập từ 3,5-4 triệu đồng/tháng, đồng thời tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương Mô hình này đã khuyến khích nông dân tại thành phố Yên Bái, đặc biệt là xã Tân Thịnh, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm chăn nuôi, dẫn đến sự gia tăng số hộ áp dụng phương pháp này Nhờ vào hiệu quả kinh tế vượt trội, chăn nuôi gà thả đồi đã mở ra hướng đi mới, giúp cải thiện đời sống người dân, thoát nghèo và hướng tới sự giàu có, xây dựng cuộc sống sung túc.

Quá trình xây dựng và các phương pháp chăn nuôi gà

4.4.1 Xây dựng chuồng trại gà theo tiêu chuẩn

Khu đất chăn nuôi được đặt ở vị trí tách biệt với khu dân cư, đảm bảo sự yên tĩnh và an toàn cho đàn gà Tại đây, có hai mẫu chuồng nuôi gà thả vườn đồi: một là chuồng nuôi hoàn toàn khép kín, và một là chuồng kết hợp với khoảng vườn, cho phép vừa thả rông vừa nhốt gà.

Chuồng theo hướng vừa nhốt vừa thả là một mô hình chăn nuôi hiệu quả với chi phí đầu tư thấp, phù hợp cho các hộ gia đình có quy mô đàn không quá lớn.

Khi làm chuồng cho gà thả vườn, nên hướng chuồng về phía Đông hoặc Đông Nam để tận dụng ánh nắng mặt trời lúc bình minh và tránh gió xấu.

Nếu địa hình đất không thuận lợi, bạn có thể tận dụng khu vực đất có sẵn Hãy xây dựng tường bao quanh vườn bằng lưới để ngăn gà bay nhảy, tránh mất mát số lượng nuôi Mật độ nuôi gà nên đạt từ 1 – 2m2/con, và có thể mở rộng hơn nếu còn đất trống.

Để đảm bảo sức khỏe cho gà, việc san lấp mặt vườn cần được thực hiện một cách bằng phẳng, tránh để lại những chỗ lồi lõm có thể tích tụ nước sau mỗi trận mưa.

Thiết kế hệ thống thoát nước cho khoảng sân chơi phải được đặc biệt chú trọng, đảm bảo thoát được hết nước khi trời mưa

Trồng cây tạo bóng mát cho gà là rất quan trọng, vì gà thả vườn thường thích ngủ trên cao Để đáp ứng nhu cầu này, bạn nên thiết kế một sàn đơn giản bằng tre hoặc gỗ hình chữ thập đan vào nhau Cách làm này không chỉ giúp gà ít lấn chiếm lãnh thổ mà còn giảm thiểu va chạm trong chuồng, tạo ra không gian sống thoải mái hơn cho chúng.

Trời nóng bức trên 35 độ, cần bật quạt trong chuồng cho thoáng mát, để quạt ở nơi không ngược với hướng gió thông thoáng sạch sẽ.Mỗi chuồng từ 1-2 quạt.

Để thiết kế chuồng nuôi gà phù hợp, cần căn cứ vào số lượng gà mà hộ gia đình dự định nuôi Đối với quy mô 1000 con gà, diện tích xây dựng nên là 100m2, đảm bảo mật độ nuôi là 10 con/m2.

Chuồng nuôi gà cần được xây dựng với thiết kế thoáng mát và khô ráo để tránh nguy cơ bệnh tật cho gà Hệ thống cột chuồng nên được làm bằng gạch và mái lợp bằng Proxi măng để đảm bảo độ bền và an toàn cho vật nuôi.

Hệ thống chuồng được xây dựng với tường bao quanh cao 2,2m và nền chuồng được tráng xi măng, giúp việc lau chùi và quét dọn vệ sinh cho gà trở nên dễ dàng hơn Thiết kế chuồng còn kết hợp với hệ thống thoát nước hợp lý.

Để làm mát mái nhà trong thời tiết nóng, nên lợp mái theo hai hướng Vào những ngày nắng nóng đỉnh điểm, việc trồng cây dây leo trên mái sẽ giúp giảm nhiệt, hoặc lắp đặt hệ thống phun nước để làm mát mái nhà có thể giúp giảm nhiệt độ trong chuồng từ 6-7 độ C.

Quây chuồng cho gà nên được làm từ lưới hoặc vật liệu như gỗ để đảm bảo thông thoáng Hệ thống chiếu sáng cần được lắp đặt trong chuồng, và phải có máng ăn, máng uống đầy đủ để duy trì vệ sinh Toàn bộ chất thải của gà cần được thu gom vào hố ủ phân để xử lý, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Giống gà được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Giống Gia cầm Minh Dư tại Tuy Phước, Bình Định và Trung tâm Giống Vật nuôi của Công ty Cổ phần Giống Gia cầm Lượng Huệ ở Hải Phòng, đảm bảo chất lượng con giống đạt tiêu chuẩn và an toàn dịch bệnh Giá gà giống dao động từ 12.000 đến 14.000 đồng mỗi con.

Con giống khỏe mạnh, đạt từ 2 tuần tuổi trở lên, đạt trọng lượng từ150gam/con trở lên.

4.4.4 Về thức ăn và cách cho gà ăn

Giai đoạn gà 1-21 ngày tuổi

Giai đoạn gà 22-42 ngày tuổi

Giai đoạn sau 42 ngày tuổi đến lúc giết thịt

Trong giai đoạn 2 và 3, có thể sử dụng thức ăn hỗn hợp trộn đậm đặc với tỷ lệ 25-30% cám đậm đặc, 60-65% cám ngô và 15-20% cám gạo tẻ, cần phối trộn đều và chỉ cho ăn trong 2-3 ngày Nếu được bảo quản tốt, thức ăn có thể được sử dụng trong vòng 1 tuần, tuy nhiên không nên để lâu vì có nguy cơ ôi mốc Thức ăn trộn nên được cho vào bao để bảo quản an toàn.

Phối trộn thức ăn cho gà:

Giai đoạn 21-42 ngày:cho ăn 60-70g/con/ngày.Phối trộn 4 ngày 1 lần với tổng lượng thức ăn 240-280kg.

Giai đoạn gà >42 ngày:cho ăn từ 90-120g/con/ngày.Phối trộn 4 ngày 1 lần với tổng lượng thức ăn 350-480kg.

Thức ăn cần được đưa vào kho để bảo quản, thức ăn kê trên giá cao hơn nền nhà >15cm, đảm bảo cho thức ăn tránh bị ẩm mốc.

Khi cho gà ăn, cần phải loại bỏ thức ăn và nước uống thừa từ hôm trước, sau đó rửa sạch và vệ sinh máng ăn và máng uống Tiếp theo, chỉ nên cho khoảng 1/3 máng ăn thức ăn mới để tránh gà làm rơi vãi, và đổ đều xung quanh máng ăn.

Trong thời tiết nóng, việc cung cấp nước uống cho gà rất quan trọng, cần bổ sung các loại thuốc trợ sức như vitamin C và nước điện giải Ngoài ra, không nên để nước uống lưu cữu qua đêm, vì mỏ gà chứa nhiều vi khuẩn và chất bẩn có thể gây hại cho sức khỏe của chúng.

Thực trạng phát triển chăn nuôi gà đồi của các hộ nông dân xã Tân Thịnh

Trong chăn nuôi gà đồi, việc lựa chọn phương thức và hình thức liên kết phù hợp để nâng cao hiệu quả chăn nuôi chủ yếu phụ thuộc vào quyết định của chủ hộ Chăn nuôi nông hộ là hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, diễn ra tại các hộ gia đình nông dân với quy mô nhỏ, chủ yếu do các thành viên trong gia đình thực hiện.

Hộ nông dân là những người cư trú tại nông thôn, chủ yếu sống bằng nghề nông và sản xuất nông nghiệp Bên cạnh hoạt động chính là trồng trọt và chăn nuôi, họ còn tham gia vào các lĩnh vực khác như kinh doanh tạp hóa, thương mại và dịch vụ, tạo thêm nguồn thu nhập cho gia đình.

Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có :

Hộ thuần nông : Là hộ chỉ chuyên sản xuất nông nghiệp

Hộ chuyên nông là những hộ gia đình tập trung vào các ngành nghề như cơ khí, rèn, thợ mộc, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, may dệt và cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp.

Hộ kiêm nông : Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm tiểu thủ công nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chủ yếu.

Hộ buôn bán : Ở nơi đông dân cư sống,tự bán tạp hóa tại nhà hoặc buôn bán ở ngoài chợ.

Các loại hộ nêu trên có tính chất không ổn định và có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện kinh tế Do đó, cần tập trung vào sản xuất nông nghiệp, phát triển hạ tầng, mở rộng thương mại và dịch vụ, cũng như chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn hóa.

Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ

Sự phân biệt thu nhập hộ gia đình được xác định dựa trên mức thu nhập của từng hộ, các quy định chung của cả nước cũng như quy định tại địa phương Có thể phân loại thu nhập hộ thành bốn nhóm chính.

Nhóm 1 : Hộ có thu nhập lớn hơn 20 triệu

Nhóm 2 : Hộ có thu nhập từ 15- 20 triệu

Nhóm 3 : Hộ có thu nhập dưới 10 triệu

Nhóm 4 : Hộ có thu nhập dưới 5 triệu Ở Việt Nam, chăn nuôi nông hộ vẫn khá phổ biến, thường là người dân tự làm trang trại, tự nhập giống,…Những năm trở lại đây các nông hộ đã biết liên kết với nhau trong khâu sản xuất và chăn nuôi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, giúp cho việc chăn nuôi gà đạt hiệu quả cao hơn, thường xuyên đưa ra những ý kiến, góp ý để giúp đỡ nhau trong quá trình chăn nuôi gà.Số năm kinh nghiệm của những chủ hộ thường trên 10 năm kinh nghiệm trong nghề, nghề nghiệp chính của hộ là thuần nông, có trồng trọt các loại cây lâu năm như cây keo, bồ đề, trồng các cây hàng năm như lúa, ngô, khoai, sắn…Nhưng nghề chính của các hộ gia đình vẫn là chăn nuôi gia súc và gia cầm.Hình thức chăn nuôi của các hộ thường nuôi hỗn hợp ( nuôi gà đẻ, gà lai,….).Các hộ thường nhập và mua giống từ một nguồn cung cấp chung từTrung tâm Giống vật nuôi, nên các con giống đã được chọn lọc kĩ càng, khỏe mạnh,được tiêm phòng cẩn thận,nên khi nuôi thường rất hiếm khi gà bị mắc bệnh.Tỉ lệ gà xuất chuồng đạt 99%.Nhờ kinh nghiệm chăn nuôi đã lâu năm, nên việc chăn nuôi rất thuận lợi và ít gặp khó khăn.

4.5.2 Năng lực của hộ nuôi gà

Mô hình chăn nuôi gà đồi đang ngày càng thu hút nhiều hộ tham gia, đặc biệt là những chủ trại có kinh nghiệm trên 10 năm, giúp giảm thiểu khó khăn trong quá trình chăn nuôi Gà thả đồi tại xã Tân Thịnh trở thành giải pháp hiệu quả cho các hộ chăn nuôi, với sản phẩm được ưa chuộng nhờ thịt săn chắc và thơm ngon Quá trình nuôi chỉ cần tiêm vắc xin phòng bệnh thông thường và bổ sung men tiêu hóa, không sử dụng kháng sinh, giúp sản phẩm không có tồn dư hóa chất Do đó, giá bán gà đồi cao hơn so với gà nuôi công nghiệp.

Nuôi gà thả đồi là một mô hình chăn nuôi mới, sáng tạo, giúp nâng cao đời sống kinh tế cho nhiều hộ nông dân và tạo cơ hội làm giàu Để phát triển bền vững và an toàn cho ngành chăn nuôi, cần thiết phải có hướng dẫn kỹ thuật cụ thể, như thiết kế chuồng nuôi chống gió, rét và bảo vệ khỏi động vật hoang dã Bên cạnh đó, việc huấn luyện gà thói quen ăn uống, di chuyển và tập hợp về chuồng khi đến giờ ăn, ngủ hay gặp nguy hiểm cũng rất quan trọng nhằm giảm thiểu thiệt hại trong quá trình chăn thả tự nhiên và phòng ngừa dịch cúm gia cầm.

Một số chủ trang trại có khả năng tổ chức kinh doanh hiệu quả đã đầu tư vào lò máy ấp trứng gia cầm, vừa cung cấp dịch vụ ấp nở vừa kết nối với thị trường Nhờ đó, các hộ chăn nuôi không còn lo lắng về đầu ra sản phẩm mà chỉ cần tập trung vào việc khai thác trứng gà đúng kỹ thuật để đưa vào lò máy Gia đình bà Tâm là một ví dụ điển hình khi đầu tư 3 máy ấp trứng, mỗi ngày sản xuất và bán ra thị trường hơn 2000 quả, thu về lợi nhuận khoảng 700-800 nghìn đồng sau khi trừ chi phí điện và khấu hao máy.

Nghề nuôi gà thả đồi và gà đồi chuyên trứng tại xã Tân Thịnh đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, bao gồm dịch vụ cung ứng thức ăn, thuốc thú y và bán con giống Bên cạnh đó, các trại gà cũng sản xuất một lượng phân gà lớn, góp phần thúc đẩy thâm canh và tăng năng suất cây trồng, đồng thời cung cấp phân bón cho người dân trồng trọt trong khu vực.

Để cải thiện năng lực chăn nuôi tại các hộ gia đình, các hợp tác xã (HTX) cần tổ chức liên kết giữa các hộ nhằm phát triển quy mô chăn nuôi phù hợp với nhu cầu xã hội Đồng thời, việc lập kế hoạch thị trường là cần thiết để giảm thiểu rủi ro HTX cũng nên xem xét liên kết với các doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra ổn định và tốt hơn cho sản phẩm.

4.5.3 Tình hình sử dụng đất của các hộ trong chăn nuôi Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.Đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất Đối với ngành phi nông nghiệp đất đai giữ vai trò thụ động,với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất.Đối với các ngành nông lâm nghiệp đất đai có vai trò vô cùng quan trọng.Đất đai không chỉ là cơ sở không gian, là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại mà còn là yếu tố tích cực của các quá trình sản xuất.Điều này thể hiện ở chỗ đất luôn chịu tác động như : cày, bừa, làm đất, đất canh tác trồng trọt và chăn nuôi,

…do đó nó là đối tượng lao động nhưng cũng lại là công cụ hay phương tiện lao động.

4.5.4 Tình hình sử dụng nguồn vốn của các hộ điều tra

Nhằm tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, UBND xã đã hỗ trợ nông dân phát triển trang trại chăn nuôi gà quy mô từ 1.000 con trở lên, với tổng đàn gia cầm hiện đạt trên 150.000 con Để khuyến khích chăn nuôi hàng hóa theo hướng chăn thả đồi, NHCS cung cấp nguồn vốn hỗ trợ nông dân, giúp họ tiếp cận và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Mức hỗ trợ được điều chỉnh theo nhu cầu đầu tư của từng hộ chăn nuôi.

Bảng 4.10 Nguồn vốn đầu tư trang trại gà của một hộ gia đình

Vốn chủ sở hữu 250 triệu Vốn vay ngân hàng 100 triệu

(Nguồn :Tổng hợp từ điều tra)

Nhờ chính sách khuyến khích của UBND xã và nguồn hỗ trợ từ ngân hàng, người dân đã mạnh dạn vay vốn đầu tư vào chăn nuôi gà thả đồi Bà Nguyễn Thị Thảo, một hộ chăn nuôi quy mô lớn tại xã Tân Thịnh, cho biết nhờ sự hỗ trợ và hướng dẫn của UBND, bà đã xây dựng chuồng trại và chăn nuôi gà hiệu quả hơn Bà đã đầu tư hơn 200 triệu đồng để xây dựng hai chuồng gà và trang bị máy móc chế biến thức ăn, từ đó thu lãi khoảng 60 triệu đồng/năm Bà Thảo cũng chủ động sản xuất con giống phục vụ cho các hộ khác trong vùng Để đạt hiệu quả kinh tế cao, bà nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giữ vệ sinh cho gà, thường xuyên vệ sinh chuồng trại và sân vườn, cũng như phòng chống dịch bệnh Ngoài ra, việc trồng rau xanh và cây chuối trong sân vườn để cung cấp thức ăn cho gà cũng rất hữu ích, giúp thay đổi nhận thức và phương pháp chăn nuôi truyền thống, đồng thời phát triển kinh tế hộ gia đình.

Nuôi gà thả đồi giúp giảm chi phí thức ăn nhờ vào việc gà có thể ăn cỏ và rau trong vườn, từ đó thời gian nuôi gà nhanh hơn và chất lượng thịt cao hơn Gà được hoạt động nhiều sẽ khỏe mạnh, nhanh nhẹn và có sức đề kháng tốt, tạo ra thịt dai và chắc Nhận thấy lợi nhuận cao từ mô hình này, bà Mai đã chuyển từ nuôi gà công nghiệp sang nuôi gà thả đồi sau hơn một năm có lợi nhuận thấp Thịt gà thả đồi được người tiêu dùng ưa chuộng hơn, giúp bà bán được nhiều hơn và gia tăng lợi nhuận cho gia đình Với số vốn tăng thêm, bà Mai đã đầu tư hơn 50 triệu đồng để nâng cấp chuồng trại trên diện tích 2 ha, nhập thêm gà Mỗi tháng, sau khi trừ chi phí thức ăn và tiêm phòng, bà thu về lãi khoảng 5-7 triệu đồng Mô hình chăn nuôi quy mô lớn không chỉ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo vệ sinh an toàn dịch bệnh, tạo ra nguồn thu nhập cao hơn.

Tình hình đẩu tư nuôi gà đồi của một hộ gia đình

Bảng 4.11 Tổng vốn đầu tư chăn nuôi gà đồi của 1 hộ

Chi phí khác ( máng ăn,điện nước…) 18.900.000đ

Tổng tiền lãi sau 1 năm 54.000.000đ

(Nguồn:UBND xã Tân Thịnh)

4.6.1 Kết quả và hiệu quả nuôi gà theo phương thức chăn thả đồi

Chăn nuôi gà và gia cầm là một ngành nghề truyền thống quan trọng trong lĩnh vực chăn nuôi ở Việt Nam, đóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản xuất của ngành này cũng như giá trị sản xuất nông nghiệp quốc gia.

Tận dụng địa hình đồi núi để chăn nuôi gà không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cao trong giống gà và phòng trừ bệnh đã đưa nhiều giống gia cầm mới với năng suất và chất lượng cao vào sản xuất, góp phần cải thiện đáng kể chất lượng và sản lượng đàn gia cầm.

Bảng 4.12 Quy mô chăn nuôi tại xã Tân Thịnh

Quy mô chăn nuôi SL ( hộ)

Quy mô nhỏ ( dưới 500 con) 7 Quy mô TB ( từ 500-1000 con) 80 Quy mô lớn (trên 1000con) 13

(Nguồn: Thống kê số liệu điều tra thực tế)

Toàn thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái hiện có 12 trang trại lợn quy mô lớn, 81 trang trại gà với quy mô từ 1.500 con trở lên, và 3 trang trại nuôi vịt thương phẩm chuyên trứng với quy mô từ 2.000 con trở lên Trên địa bàn tỉnh, có 5 cơ sở và doanh nghiệp chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Tại xã Tân Thịnh, có 13 trang trại gà thả đồi quy mô lớn (trên 1.000 con), 80 hộ chăn nuôi quy mô trung bình (500-1.000 con), và 7 hộ quy mô nhỏ (dưới 500 con).

Chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Thịnh đã giúp người dân thoát nghèo nhờ vào sự hỗ trợ từ UBND xã và trạm khuyến nông Các biện pháp khuyến khích nuôi gà quy mô lớn đã được áp dụng, góp phần tăng sản lượng đàn gà và nâng cao năng suất, từ đó gia tăng thu nhập cho các hộ nông dân.

Giống gà nuôi chủ yếu là gà Minh Dư (Bình Định) và gà Lượng Huệ (Hải Phòng) Khi chọn gà giống, cần lựa chọn những con khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông bông, bụng gọn, không khèo chân và không vẹo mỏ Chuồng trại cần được vệ sinh sạch sẽ, tiêu độc khử trùng định kỳ, rải vôi ra sân chăn thả và xử lý phân gà bằng vi sinh vật Trong 4 tuần đầu, cần chiếu sáng 100% để duy trì nhiệt độ phù hợp, giúp gà tản đều trong quây úm Từ tuần thứ 5 trở đi, chỉ chiếu sáng vào ban đêm, còn ban ngày tùy thuộc vào thời tiết Cần đảm bảo gà được ăn đủ chất và uống nước sạch, đồng thời sắp xếp máng ăn, máng uống phù hợp với từng lứa tuổi Công tác thú y phải được thực hiện nghiêm ngặt, bao gồm việc cọ rửa máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, phun tiêu độc, khử trùng định kỳ, xử lý chế phẩm khử mùi và tiêm phòng vắc xin đúng cách Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật này sẽ giúp đàn gà tăng trọng nhanh và tỷ lệ sống cao.

Gà đạt tỷ lệ sống 99,75% sau 90 ngày tuổi, với tiêu tốn thức ăn là 2,65kg cho mỗi kg tăng trọng Trọng lượng trung bình của gà vào thời điểm này dao động từ 2,5-3kg/con Việc sử dụng chế phẩm vi sinh Balasa No1 giúp xử lý nền đệm lót, phân hủy phân gà, giảm mùi hôi và khí độc trong chuồng nuôi, tạo ra môi trường sống trong lành cho vật nuôi, từ đó giảm tỉ lệ mắc bệnh như tiêu chảy, bệnh CRD, và bệnh đầu đen Lông gà trở nên tơi xốp, óng mượt và sạch đẹp, giúp tăng giá trị thương phẩm Mô hình chăn nuôi này đã được đánh giá cao và có tiềm năng nhân rộng cho các hộ tham gia và học tập.

Mô hình chăn nuôi gà đồi với đệm lót sinh học và chăn thả tự nhiên đã giảm đáng kể chi phí đầu tư và công chăm sóc so với phương pháp truyền thống Lợi nhuận từ 400 con gà sau hơn 3 tháng nuôi đạt trên 10 triệu đồng, trong đó chi phí giảm 25% nhờ vào việc sử dụng đệm lót sinh thái, đặc biệt là giảm công quét dọn phân Mô hình này góp phần định hướng phát triển chăn nuôi gia cầm bền vững, an toàn, và quản lý dịch bệnh hiệu quả, tạo ra sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

Tỉnh Yên Bái đang thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp hiện đại bằng cách khuyến khích người dân chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung Việc nhân rộng các mô hình chăn nuôi hiệu quả sẽ không chỉ tăng cường hiệu quả kinh tế mà còn giúp người dân tiếp cận nguồn vốn đầu tư Điều này góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh và các xã.

4.6.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi gà

Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà như: Môi trường và chuồng trại ô nhiễm, không vệ sinh.

Chăn nuôi phân tán trên diện rộng, mật độ chăn nuôi ngày càng dày, dẫn tới nguy cơ đối mặt với dịch bệnh ngày càng cao hơn.

Khả năng cung cấp nguồn thức ăn chăn nuôi tại chỗ gần như không đáng kể, phải mua từ bên ngoài nên giá thành cao hơn.

Nguồn vốn tự có hạn chế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong cuộc sống khi gặp rủi ro Thời tiết cũng ảnh hưởng lớn đến lượng thức ăn của gà; nhiệt độ quá thấp khiến gà ăn nhiều hơn, trong khi nhiệt độ quá cao lại làm giảm lượng thức ăn của chúng.

Gà thả tự nhiên dễ mắc các bệnh đường ruột như cầu trùng, viêm ruột hoại tử và viêm ruột do virus, làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng Giá cả thị trường cũng ảnh hưởng đến giá gà, khiến người nuôi gặp khó khăn trong việc duy trì lợi nhuận Ngoài ra, kinh nghiệm chăn nuôi của hộ gia đình đóng vai trò quan trọng; những người thiếu kinh nghiệm và chuyên môn sẽ gặp khó khăn trong việc nuôi gà hiệu quả, dẫn đến tỉ trọng gà không cao.

4.6.3 Chi phí, kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà theo phương thức thả đồi

Chăn nuôi gà thả vườn đồi đang trở thành xu hướng phổ biến tại các vùng nông thôn và khu vực chăn nuôi tập trung, với nhiều hộ gia đình áp dụng mô hình này để thoát nghèo và làm giàu Đặc điểm gà dễ nuôi, đầu tư thấp và ít tốn công chăm sóc đã khiến mô hình này ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt tại xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái Để đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi, nông dân cần chăm chỉ, học hỏi kinh nghiệm, chăm sóc gà đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng con giống, duy trì chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát và thực hiện tốt vệ sinh cũng như kiểm soát thú y.

Số vốn cần chuẩn bị để xây dựng trang trại nuôi gà phụ thuộc vào quy mô và số lượng con giống ban đầu Nếu bạn có sẵn đất vườn hoặc đồi núi để nuôi gà tại nhà, bạn sẽ cần ít vốn hơn so với việc thuê hoặc mua đất canh tác.

Để nuôi gà thả vườn đồi, các hộ trong xã cần đầu tư ít nhất 50 triệu đồng, với số vốn càng cao thì càng thuận lợi Khoản đầu tư này bao gồm chi phí xây dựng chuồng trại, rào lưới quanh vườn, mua con giống, thức ăn, thuốc thú y, nhân công và các chi phí khác như điện, nước Ngoài ra, cần dự tính thêm chi phí hao hụt chuồng trại và rủi ro dịch bệnh trong quá trình chăn nuôi.

Theo bà Nguyễn Thị Thảo ở xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, chi phí nuôi 1000 con gà chỉ khoảng 3-4 triệu đồng, thấp hơn so với phương pháp truyền thống (5-7 triệu đồng) Việc giảm chi phí thức ăn giúp tăng lợi nhuận, với thu nhập bình quân không dưới 25 triệu đồng từ 1000 con gà Nghề nuôi gà không chỉ mang lại thu nhập cao mà còn dễ dàng và có đầu ra dồi dào, mở ra triển vọng phát triển cho nhiều hộ nông dân Tuy nhiên, để thành công, các hộ chăn nuôi cần đối mặt với những khó khăn như thời tiết và dịch bệnh, đồng thời kiểm soát tốt giá cả thị trường và vốn đầu tư.

Dưới đây là chi tiết hạch toán chi phí chăn nuôi gà thả vườn đôi nuôi trong

Trong 100 ngày nuôi giống gà Minh Dư (Bình Định) và giống gà Lượng Huệ (Hải Phòng), chi phí sản xuất bao gồm con giống, thức ăn, thuốc thú y, nhân công và các chi phí khác như tiền điện, nước Việc tính toán kỹ lưỡng các khoản chi này là cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong quá trình chăn nuôi.

Bảng 4.13 :Chi phí chăn nuôi gà đồi của 1 hộ

Chi phí đầu tư xây dựng 150 triệu

Chi phí lao động 3,5 triệu

Chi phí thiết bị 7 triệu

Chi phí thuốc thú y 1,5 triệu /300 con

Chi phí con giống 12000đ/con

(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra )

Ngày đăng: 12/12/2021, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w