1. Trang chủ
  2. » Tất cả

kinh te chinh tri trung cap

176 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Chính Trị Trung Cấp
Tác giả Nguyễn Minh Nhựt Quang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 623,5 KB

Nội dung

GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Phần Thứ Nhất NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Bài I ĐỐI TƯNG ,CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ I – ĐỐI TƯNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Từ xa xưa , loài người tìm cách thâm nhập vào bí mật trình kinh tế , giải thích chất động lực phát triển chúng nhằm điều tiết đời sống kinh tế , tác động vào trình kinh tế theo phương hướng cần thiết cho nhu cầu sống người Ngay từ thời kỳ cổ đại người ta ý sở kinh tế Nhiều trình kinh tế quan trọng xem xét công trình nhà bác học cổ đại Cơxênôphông ,Platôn , Arixtốt tác phẩm nhàtư tưởng Ai Cập ,Trung Quốc , Ấn Độ , thời Tuy nhiên , kiến thức kinh tế rời rạc , pha trộn với kiến thức khoa học khác , chưa trách thành khoa học riêng Với tư cách khoa học độc lập , kinh tế trị đời muộn Nó xuất vào thời kỳ hình thành phương thức sản xuất tư chủ nghóa , hình thành thị trường dân tộc nước phong kiến Tây u Thuật ngữ “kinh tế trị” lần nhà kinh tế thuộc trường phái “chủ nghóa trọng thương”người Pháp tên Môngcrêchiên sử dụng để đặt tên cho môn khoa học vào năm 1615 Đối tượng nghiên cứu môn khao học gì? Trả lời câu hỏi điều không đơn giản.Thông thường, người ta tìm cách đưa nội dung ngắn gọn, phản ánh cốt lõi đối tượng nghiên cứu Đến nhiều nhà kinh tế cho : Trong trình sản xuất, người vừa tác động vào giới tự nhiên ( tác động gắn với mặt tự nhiên sản xuất – lực lượng sản xuất ) lại vừa tác động lẫn ( tác động gắn với mặt xã hội sản xuất – quan hệ sản xuất) Môn kinh tế trị trực tiếp nghiên cứu mặt xã hội sản xuất – quan hệ sản xuất Từ , đến thống sau : Kinh tế trị môn khoa học xã hội, nghiên cứu sở kinh tế chung đời sống xã hội, nghiên cứu mối NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ quan hệ kinh tế người với người sản xuất, phân phối, tao đổi tiêu dùng qua giai đoạn phát triển định xã hội loài người, tức nghiêm cứu quan hệ sản xuất Tiếp cận đối tượng nghiên cứu nói ,cần lưu ý đặc điểm : - Kinh tế trị nghiên cứu quan hệ sản xuất cách toàn diện nội dung quan hệ sản xuất bốn nội dung trình trái sản xuất - Kinh tế trị nghiên cứu quan hệ sản xuất tác động qua lại với lực lượng sản xuất (chứ nghiên cứu quan hệ sản cách cô lập ) ; Sự tác động dẫn đến vận động xã hội qua giai đoạn lịch sử khác - Kinh tề trị nghiên cứu quan hệ sản xuất, gắn với việc nghiên cứu sở kinh tế hạ tầng tác động qua lại với kiến trúc thượng tầng Điều có nghóa gắn với việc nghiên cứu tác động qua lại kinh tế trị, văn hoá - Kinh tế trị không dừng lại việc nghiên cứu tượng quan hệ sản xuất, kinh tế trị sâu nghiên cứu chất quan hệ sản xuất tức nghiên cứu phạm trù kinh tế quy luật kinh tế, chi phối trình sản xuất, phân phối, tao đổi tiêu dùng II – VỊ TRÍ , CHỨC NĂNG VÀ SỰ CẤN THIẾT NGHIÊN CỨU KINH TẾ CHÍNH TRỊ Vị trí chức kinh tế trị Kinh tế trị giữ vị trí môn khoa học bản, làm sở cho việc xác định đường lối , sách kinh tế nhà nước , làm sở cho môn khoa học kinh tế ngành quản lý kinh tế Sở dó , kinh tế trị nghiên cứu phạm trù kinh tế quy luật kinh tế chung nhất, bảo đảm kiến thức để nghiên cứu môn khoa học kinh tế ngành môn khoa học quản lý kinh tế tầm vó mô vi mô , tức quản lý nhà nước vê kinh tế quản lý sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp Kinh tế trị có chức sau : -Chức nhận thức Đây chức quan trọng kinh tế trị.Sẽ môn khoa học nào, kể môn kinh tế trị, tượng trùng khớp với chất thực chức này, kinh tế trị nghiên cứu giải thích tượng vào trình kinh tế đời sống xã hội Mục đích phát chất tượng, trình kinh tế khách quan quy luật khách quan chi phối vận động tượng, trình kinh tế giúp người vận dụng quy luật khách quan cách có ý thức váo hoạt động kinh tế mình, nhằm đạt hiệu kinh tế – xã hội cao NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Chức thực triển Giống nhiều môn khoa học khác, chức nhận thức kinh tế trị mục đích tự thân, nhận thức để nhận thức mà nhằm phục vụ hoạt động thực tiễn ngườ, bảo đảm cho trình kinh tế đạt hiệu cao Kinh tế trị không vạch chất, phát quy luật kinh tế, phương pháp hình thức vận dụng chúng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể thời kỳ định , mà kinh tế trị phải xuất phát từ thực tiễn sâu nghiên cứu đời sống thực để rút luận điểm, kết luận tính khái quát nhằm trả lại đạo thực tiễn, cung cấp sở khoa học để nhà nước xác định đường lối, sách, biện pháp sở kết luận khoa học, không qua hình thức kinh tế cụ thể ; thúc đẩy hoạt động thực tiễn đem lại hiệu cao Cuộc sống nơi kiểm nghiệm tính đắn sách, biện pháp kinh tế xã hội kiểm nghiệm kết luận mà kinh tế trị nhận thức trước đó.Tính đắn biểu trước hết sản xuất phát triển, hoạt động kinh tế có hiệu Như vậy, chức nhận thức chưc thực tiễn kinh tê trị có quan hệ chặc chẽ với Thực tiễn phát triển kinh tế trị điểm xuất phát nơi kiểm nghiệm tính đắn lý luận kinh tế Chức phương pháp luận : Những kết luận kinh tế trị thể qua phạm trù kinh tế quy luật kinh tế có tính chất chung có ý nghóa sở phương pháp luận toàn khoa học kinh tế ngành ( kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông ) môn kinh tế chức ( kinh tế lao động, kế hoạch, tài chính, tín dụng, thống kê v.v) Ngoài kinh tế trị sở phương pháp luận cho số môn khoa học nằm miền giáp ranh nhiều kiến thức khoa học địa lý, kinh tế dân số học, lịch sử kinh tế quốc dân, lý thiết quản lý Chức tư tưởng : Trong xã hội có giai cấp, môn kinh tế trị xuất phát từ lợi ích bảo vệ lợi ích giai cấp tầng lớp xã hội định, nên mang tính giai cấp Nó xây dựng hệ thống quan điểm lý luận chung phát triển kinh tế quản lý Nó phê phán biện hộ cho chế độ bóc lột cản trở tiến kinh tế xã hội v.v.Thí dụ, kinh tế trị tư sản phục vụ việc cố thống trị giai cấp tư sản, biện hộ cho bóc lột giai cấp tư sản ; kinh tế trị Mác- Lênin phê phán chế độ bóc lột, sở cho đấu tranh giai cấp công nhân nhân dân lao động chống lại giai cấp bóc lột, xây dựng xã hội mới-xã hội xã hội chủ nghóa sở hình thành giới quan nhân sinh quan khoa học giai cấp công nhân nhân dân lao động Các chức nói có mối quan hệ biện chứng với bắt nguồn từ vị trí kinh tế trị 2.Sự cần thiết phải nghie âm cứu kinh tế trị NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Kinh tế trị có vai trò quan trọng đời sống xã hội.Trong đổi toàn diện đất nước ta nay, yêu cầu học tập,nghiên cứu kinh tế trị đặt cách thiết nhằm khắc phục lạc hậu lý luận kinh te,sự giáo điều, tách rời lý luận với thực tiễn ; gớp phần đổi mời nâng cao lực tư kinh tế Đất nước ta xây dựng kimh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghóa Những kiến thức, khái niệm, phạm trù, quy luật kinh ttế thị trường mà kinh tế trị đưa cần thiết không quản lý vó mô mà cần thiết cho việc quản lý sản xuất kinh doanh doanh nghiệp tầng lớp dân cư Đồi với học sinh trường trung học kinh tế, học tập tốt kinh tế trị giúp tạo sở lý luận phương pháp luận học tập tốt môn khoa học kinh tế khác, môn kinh tế khác, điều phải xuất phát dựa vào kết luận phạm trù kinh tế quy luật kinh tế mà kinh tế trị nêu Đại hội VII Đảng nêu rõ; Cải tiến nội dung phương pháp nghiên cứu, giảng dạy khoa học xã hội, trước hết chủ nghóa Mác- Lênin theo hướng lý luận gắn chặc với thực tiễn , nâng cao lực thực hành Khoa học xã hội phải trở thành công cụ sắc bén việc đổi tư duy, xây dựng ý thức nhân cách xã hội, khắc phục tư tưởng sai lầm nhiều năm trước Hiện nay, yêu cầu đặt đối vối việc cải tiến nội dung phương pháp nghiện cứu, giảng dạ, học tập kinh tế trị với tư cách môn khoa học xã hội III – PHƯƠNG PHÁP CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ Chỉ dựa phương pháp nghiên cứu thực khoa học thu kết mong muốn trình nghiên cứu bắt kỳ môn khoa học Phương pháp khoa học chung để nhận thức thực khách quan phương pháp vật biện chứng Đó kết vận động tư tưởng khoa học tiên tiến Ngoài ra, môn khoa học xuất phát từ đối tượng nghiên cứu đặc điểm mà sử dụng phương pháp riêng thích hợp Đối với kinh tế trị, phương pháp vật biện chứng vận dụng thông qua phương pháp trừu tượng hoá khoa học.Tất nhiên trừu tượng khao học phương pháp riêng kinh tế trị, nhiều môn khoa học kinh tế khác sử dụng phương pháp này.Trong nghiên cứu kinh tê trị, phương pháp trừu tượng hoá khoa học xem phương pháp có hiệu Bởi vì, đời sống xã hội phong phú, phức tạp, có tượng trình kinh tế khác nhau; nhiều tượng phản ánh không chất, chí xuyên tạc chất Trừu tượng khoa học phương pháp có khả phát mối liên hệ NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ chất, nhân quả, phụ thuộc lẫn tượng trình kinh tế để luận giải nguyên nhân, tìm động lực phát triển kinh tế quy luật kinh tế chi phối chúng Trừu tượng hoákhoa học chứng tư trừu tượng tạm thời tách yếu tố ngẫu nhiên, thời, cá biệt, không quan trọng khỏi trình nghiên cứu để nắm lấy chất, bền vưỡng , ổn định, phổ biến tượng trình kinh tế Trừu tượng hoá khoa học phương pháp có sức mạnh nghiên cứu kinh tế trị.Theo C Mac “khi phân trích hình thái kinh tế người ta dùng kính hiển vi hay chất phản ứng hoá học Sức trừu tượng hoá phải thay cho hai đo”(1)ù Nhưng trừu tượng hoá trách rời tượng, kết trừu tượng hoá trống rỗng vô C.Mác : Tư , thứ , t I, NXB thật ,HN,1973 ,tr.14 Kết trừu tượng hoá khoa học phải phản ánh đắn biện chứng, khách quan đời sống thực đời sống thực kiễm nghiệm Trừu tượng hoá khoa học bao hàm việc tập trung nghiên cứu nhân tố với giả định nhân tố khác không thay đổi.Trong đời sống thực, tất mặt, yếu tố, phận vật, tượng thường xuyên vận động, biến đổi tác động lẫn Song việc giả định giúp cho việc nghiên cứu đở phước tạp, có khả sâu vào nhân tố, mặt vật, tượng Sau , người ta tổng hợp lại Phương pháp trừu tượng hoá khoa học bổ sung trình ngược lại, nghóa từ trừu tượng đến cụ thể, từ sở chung để giải thích hình thức biểu cụ thể.Tất nhiên cụ thể không tượng ngẫu nhiên, mà tranh toàn cảnh sinh hoạt với mối quan hệ chất bên nắm bắt hoàn toàn Phương pháp trừu tượng hoá khoa học đồi hỏi phải dựa vào nguyên tắc kết hợp logic lịch sử Bởi lẽ , lịch sử đâu logic , chất xã hội thống logic lịch sử Cho nên , việc áp dụng phương phàp lịch sữ nghiên cứu giúp cho nhận thức logic đối tượng nghiên cứu ; hiểu biết lôgíc cấu bên xã hội đem lại tính khoa học cho việc nghiên cứu lịch sử Kết trừ tượng hoá khoa học khái niệm hay phạm trù kinh tế khoa học phản ánh thuộc tính khác tượng trình kinh tế, trình độ cao hơn, kết quy luật kinh tế chi phối vận động phát triển toàn đời sống kinh tế thực NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ngoài phương pháp trừu tượng hoá khoa học, kinh tế trị sử dụng phương pháp khoa học mô hình hoá trình nghiên cứu; thí nghiệ, quan xác, thống kê; phương pháp hệ thống v.v Bài II SƠ LƯT LỊCH SỬ HÌNH THÀNHVÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC I – NHỮNG TƯ TƯỞNG KINH TẾ CHỦ YẾU TRONG THỜI CỔ ĐẠI VÀ TRUNG CỔ – CƠ SỞ CHO SỰ RA ĐỜI CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC Tư tưởng kinh tế thời cổ đại 1.1 Đặc trưng kinh tế thời cổ đại NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Thời cổ đại nói thời kỳ thống trị phương thức sản xuất chím hữu nô lệ mà Hy Lạp điển hình Thời kỳ có đặc điểm ; -Chiếm hữu nô lệ giữ vay trò thống trị, nô lệ đối tượng chủ yếu sở hữu Trong xã hộ, số nô lệ nhiều số dân tự -Thương nghiệp tiền tệ bắt đầu xuất - Chiến tranh dai dẳng quốc gia, thành phố lớn nhằm chiếm đoạt nô lệ; đấu tranh gia cấp nô lệ chủ nô diễn khốc liệt dai dẳng Những đại biểu tiêu biểu cho tư tưởng kinh tế thơìø cổ đại đồng thời nhà tiết học tiêu biểu thời – Platôn (427- 347 trước công nguyên) Aritxtốt (384- 322 trước công nguyên) 1.2 Đặc điểm kinh tế thời cổ đại Tư tưởng kinh tế thời cổ đại có đặc điểm chung sau ; -Coi xã hội nô lệ tất yếu Platôn côi xã hội nô lệ “ xã hội lý tưởng ” Còn Arixtốt coi xã hội giới tự nhiên sáng tạo , từ ông cho điều cần quan tâm làm để có nhiều nô lệ sử dụng nộ lệ Ông khẳng định chiến tranh nguồn bổ sung nô lệ; chiến tranh không tránh khỏi, chiến tranh cướp đoạt nô lệ Arixtốt coi chiến tranh nghóa -Coi khinh lao động chân tay, xem lao động chân tay điều hổ thẹn nhục nhã, làm hỏng người Platôn cho cần cấm công dân A- ten (kể nô lệ) làm nghề thủ công chuyển giao việc cho người nước ; Aritốt cho công dân nên tham gia chiến trận quản lý nhà nước không nên làm nghề thủ công, buôn bán hay cày ruộng Đây điều hạn chế tư tưởng kinh tế cở đại -Lên án hoạt động hướng nghiệp cho vai nặng lãi Thương nghiệp thời cổ đại mua rẻ , bán đất , cho vay chủ yêu cho vay nặng lãi Platôn Arixtốt kịch liệt lên án hoạt động Platôn coi thương nghiệp tội ác , xấu xa phát triển tính chất giả dối lừa gạt Arixtôt coi cho vay nặng lãi xấu xa kinh doanh nhà chứa xấu xa việt cướp bóc trực tiếp Tứ đó, ông lên án tồn phát tầng lớp quý tộc tài –tầng lớp mà giàu có họ hoạt động thương nghiệp cho vay nặng lãi mang lại Cũng từ đó, ông mơ tưởng xã hội lý tưởng tư hữu ,phê phán NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ gây gắt phân hoá giàu nghèo bần cung xã hội, không chủ trương chống lại chế độ tư hữu Muốn tìm hiểu chất tượng kinh tế, nhiều vấn đề phân công lao động xã hội, trao đổi sản phẩm, phân biệt giá trị sử dụng với gía trị hàng hoá, số chức tiền, ảnh hưỡng cung – cầu tới giá hàng hoá, đặc điểm hoạt động thương nghiệp cho vay, v.v ông đề cập Những vấn đề nêu chứa đựng mầm mống thiên tài khoa học Chẳn hạn : +Về phân công lao động xã hội, Platôn coi sở sinh giai cấp từ giai cấp mà sinh nhà nước Sự trao đổi sản phẩm tất yếu bắt nguồn từ phân công lao động xã hội, hình thức liên hệ sản xuất ngươì sản xuất Ông phát sinh tiền tệ thương nghiệp để phục vụ nhu cầu phân công lao động xã hội + Về trao đổi hàng hoá ,Aritốt, nêu nhiều tư tưởng thiên tài, Ông người phân biệt giá trị sử dụng giá trị trao đổi hàng hoá Ông chia thương nghiệp thành ba loại: Thương nghiệp trao đổi (H-H) : Thương nghiệp hàng hoá (T-H-T) : Thương nghiệp kinh doanh tức đại thương nghiệp (T-H-T’) : với mục đích làm giàu.Từ đó, ông chia kinh doanh làm hai loại; hoạt động kinh tế phục vụ yêu cầu tiêu dùng, nhằm tăng giá trị sử dụng gồm thương nghiệp trao đổi thương nghiệp hàng hoá; thương nghiệp kinh doanh nhằm tăng khối lượng tiền Arixtốt người nêu tư tưởng “nguyên tắc ngang giá” trao đổi.Theo ông, muốn trao đổi hàng hoá phải có nhau, đồng hàng hoá; chung số lượng tiền định, tiền “công cụ nhân tạo trao đổi ” + Về nguồn gốc lợi nhuận Arixtốt cho lợi nhuận địa vị độc quyền mà có lợi tức cho vay, lợi nhuận tượng không bình thường, trái với quy luật +Về ý nghóa lịch sử , tư tưởng Platôn Arixtốt coi mầm mống , điểm xuất phát tư tưởng kinh tế trị khoa học Tư tưởng kinh tế thời trung cổ Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với đặc trưng thời đại phong kiến Ở Tây Âu, từ cuối thới kỷ V tới thới kỷ XV thời kỳ hình thành phát triển chế độ phong kiến : Từ thới kỷ XVI tới thới kỷ XVII thời kỳ tan rã chế độ phong kiến , thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ tư , thời kỳ đời chủ nghóa tư 2.1.Đặc trưng kinh tế – xã hội thời trung cổ Thời trung cổ ngự trị giai đoạn dài lịch sử xã hội loài người Về mặt kinh tế –xã hội , thời kỳ có đặc điểm : NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ +Nền kinh tế kinh tế tự nhiên , kinh tế hàng hoá phát triển , giữ vay trò phụ thuộc Giao lưu kinh tế phát triển địa phương, vùng nước đặc biệt nước Tính chất địa phương , phường hội bế quan toả phổ biến +Nông nghiệp lónh vực chủ yếu kinh tế, nông nghiệp, đất đai tư liệu sản xuất chủ yếu, đối tượng sở hữu; Lãnh chúa người định tất cả, từ đất đai, tư liệu sản xuất khác đến lao động , tổ chức sản xuất phân phối sản phẩm +Cuối thời trung cổ, với tăng dân số việc lại bớt khó khăn, bắt đầu có giao lưu vùng nông thôn Những nông nô thoát thỏi ách thống trị lãnh chúa trở thành tiểu thươn, tiểu chủ thợ thủ công thị trấn Đó người biết sản xuất , kinh doanh , tiếp thu tri thức bắt đầu chớm nở ý niệm giai cấp, tự ; tiền thân giai cấp tư sản sau 2.2 Đặc điểm tư tưởng kinh tế thời trung cổ Các đại biểu tiểu biểu cho tư tưỡng kinh tê thời trung cổ Anben Lơgrăng , Xanh Tôma Đacach ,Râymông đờ Păngnơpho ,Henri đờ Grăng (thế kỷ XIII),Buriđan ,rơxmơ (thới kỷ XIV) Tư tưởng kinh tế thời trung cổ biểu tập trung luận điểm kinh tế Xanh Tôma Đacanh (1225 – 1274) Nó có đặc điểm : -Về quyền tư hữu :Quyền tư hữu coi thứ quyền tạo hoá giao phó việc quản lý tài vật Người có quyền sở hữu người giàu ; họ phải có trách nhiệm phân chia lại tài sản cho người nghèo khổ thiếu thốn - Vế hoạt động kinh tế :Được phân thành hai loại ;những hoạt động trực tiếp tạo cải vật chất hoạt động đáng hoan nghênh, hoạt động trung gian buôn bán , cho vay lấy lãi , hưỡng lợi dựa kết lao động người khác hoạt động đáng chê trách, phải bị trừng phạt Lao động coi phương tiện để sống chân chính, thẳng, “mệng lệnh thượng đế ban cho loài người.Tiền công lao động phải trả sòng thẳng “tình huynh đệ nhân loại” -Về tiền tệ :Vua người nắm độc quyền phát hành tiền đúc ấn định lượng vàng bạc đơn vị tiền đúc Độc quyền coi vương quyền Trong thực tế , thường bị lạm dụng , cắt xén khối lượng tiền làm cho tiền giá , dẫn tới quần chúng không tin vào tiền , không coi tiền đại biểu cho giá trị Các nhà kinh tế phản đối việc làm nhằm ngăn cảng sụp đổ hệ thống tiền tệ Họ cho , lương tâm phủ làm cho nôị dung thực tế tiền đúc sát với khuôn khổ danh nghóa ;việc bớt xén khối lượng tiền làm hỏng tiền đúc điều gióng việc cân đo giả NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang GIÁO ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ mạo Tuy nhiên , người ta coi xuất tiền ý muốn người giá trị tiền gắn với đặc tính tự nhiên , tức gắn với giá trị vật liệu dùng để chế tạo tiền (vàng , bạc ) Quan niệm biểu thụt lùi so với thời cổ đại -Về địa nô :Địa tô coi khoản thu nhập ruộng đất Khoản thu nhập khác thu nhập tư tiền tệ mang lại chổ : Ruộng đất mang lại thu nhập giúp đở tự nhiên , “Thượng đế ”, thu nhập tự từ tư lừa dối Ruộng đất làm cho tinh thần đạo đức người tốt lên, trái lại , tư tiền tệ kích thích lòng tham gây nên tật xấu … Từ coi việc thu địa tô điều hợp lý (dưới giác độ đạo đức ) -về tư lợi nhuận Người ta quan niệm tiền đẻ tiền , ,nghiêm cấm việc cho vay nặng lãi Người cho vay nặng lãi thường bị hình phạt nặng nề , bị tịch thu tài sản , tống thổi lãnh thổ … song ,cũng có số ngoại lệ chấp nhận , cho thuê nhà cửa , tài sản , phép hùng vốn kinh doanh … Việc cấm cho vay nặng lãi làm cho lãi suất tiền vay lên cao số người cho vay Việc cấm cho vay lấy lãi kéo dài 10 kỷ , song ngày bớt khắc khe đòi hỏi yêu cầu phát triển kinh tế (Vào năm 1789 nhà nước tư bỏ việc cấm cho vay lấy lãi ) -Về dân số : Quan niệm chung cho tăng dân số có lợi cho sản xuất “an ninh bờ cõi” , hợp lý chúa Riêng Tôma Đacanh toả ngại tăng dân số mức Tóm lại , tư tưởng kinh tế thời trung cổ phát triển theo ảnh hưởng tôn giáo đạo đức , tôn trọng thân phẩm người , khuyên người xử công hoạt động kinh tế ;biểu ôn hoà lương thiện II – SỰ PHÁT SINH , PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TƯ SẢN CỔ ĐIỂN 1.Chủ nghóa trọng thương 1.1 Hoàn cảnh đời chủ nghóa trọng thương Chủ nghóa trọng thương tư tưởng sách kinh tế giai cấp tư sản giai đoạn trang rã chế độ phong kiến thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ tư – thời kỳ phát sinh chủ nghóa tư Chủ nghóa trọng thương xuất thời kỳ kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, thị trường nước mở rộng, tầng lớp thương nhân tăng cường lực trở thành bá chủ xã hội Đây thời kỳ có phát triển lớn địa lý kỷ XV – XVI việc tìm châu Mó , đường vòng qua châu Phí tới châu Á , tạo khả mở thị NGUYỄN MINH NHỰT QUANG Trang 10 ... ngành quản lý kinh tế Sở dó , kinh tế trị nghiên cứu phạm trù kinh tế quy luật kinh tế chung nhất, bảo đảm kiến thức để nghiên cứu môn khoa học kinh tế ngành môn khoa học quản lý kinh tế tầm vó... phát tri? ??n, hoạt động kinh tế có hiệu Như vậy, chức nhận thức chưc thực tiễn kinh tê trị có quan hệ chặc chẽ với Thực tiễn phát tri? ??n kinh tế trị điểm xuất phát nơi kiểm nghiệm tính đắn lý luận kinh. .. tập tốt kinh tế trị giúp tạo sở lý luận phương pháp luận học tập tốt môn khoa học kinh tế khác, môn kinh tế khác, điều phải xuất phát dựa vào kết luận phạm trù kinh tế quy luật kinh tế mà kinh tế

Ngày đăng: 02/12/2021, 15:53

w