1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Hoạt động kinh doanh Manulife Việt Nam giai đoạn 20182020

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Manulife Việt Nam 2018-2020
Tác giả Nguyễn Trung Hiếu
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,44 MB
File đính kèm chuyên đề HĐKD Manulife Việt Nam 2018-2020.rar (1 MB)

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (8)
    • 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (0)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (9)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (9)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (9)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (10)
      • 1.3.1 Phạm vi về không gian (10)
      • 1.3.2 Phạm vi về thời gian (10)
      • 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu (10)
  • CHƯƠNG 2 (10)
    • 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN (0)
      • 2.1.1 Khái niệm bảo hiểm nhân thọ (10)
      • 2.1.2 Đặc điểm cơ bản của bảo hiểm nhân thọ (BHNT) (11)
      • 2.1.3 Vai trò của BHNT (14)
      • 2.1.4 Các loại hình BHNT cơ bản (17)
      • 2.1.5 Thị trường BHNT (23)
    • 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
      • 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu (24)
      • 2.2.2 Phương pháp phân tích (24)
  • CHƯƠNG 3 (25)
    • 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG (0)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành (25)
      • 3.1.2 Bộ nhận diện thương hiệu (27)
      • 3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh (27)
      • 3.1.4 Quy mô liên kết (28)
    • 3.2 THỊ TRƯỜNG BHNT VIỆT NAM (0)
    • 3.3 CÁC DOANH NGHIỆP BHNT TẠI VIỆT NAM (0)
  • CHƯƠNG 4 (36)
    • 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU (36)
      • 4.1.1 Doanh thu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm (37)
      • 4.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính (0)
      • 4.1.3 Doanh thu từ hoạt động khác (37)
    • 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ (38)
      • 4.2.1 Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm (39)
      • 4.2.2 Chi phí bán hàng (39)
      • 4.2.3 Chi phí quản lí doanh nghiệp (39)
      • 4.2.4 Chi phí từ hoạt động tài chính (39)
    • 4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN (40)
      • 4.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm (41)
      • 4.3.2 Lợi nhuận từ HĐTC và lợi nhuận khác (41)
    • 4.4 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ (0)
      • 4.2.1. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) (0)
      • 4.2.2 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (0)
      • 4.2.3 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) (0)
    • 4.5 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC (0)
      • 4.5.1 Cơ hội (44)
      • 4.5.2 Thách thức (45)
    • 4.5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BHNT MANULIFE TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI (0)

Nội dung

Theo báo cáo mới nhất của Deloitte, thị trường bảo hiểm toàn cầu chịu ảnh hưởng đáng kể bởi đại dịch Covid19 khiến chuỗi tăng trưởng ấn tượng liên tục trong suốt 10 năm qua (CAGR ~3,3%) bị đứt gãy. Ước tính, quy mô thị trường bảo hiểm toàn cầu hết năm 2020 đạt 6,1 ngàn tỷ USD giảm 2,8% so với năm 2019. Tuy nhiên đà giảm này chủ yếu đến từ bảo hiểm Nhân thọ với mức giảm khoảng 6,0% so với năm 2019.Thế nhưng tại Việt Nam điều đáng ngạc nhiên là ngành Bảo hiểm lại có mức tăng trưởng “trong mơ” trong khi nhiều ngành khác đang phải chịu rất nhiều tác động tiêu cực từ dịch Covid19… Theo công bố vào 122020 từ Bộ Tài chính, tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2020 ước đạt 184.662 tỷ đồng (tăng 15% so với 2019). Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực phi nhân thọ ước đạt 57.102 tỷ đồng (tăng 8% so với 2019), lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ước đạt 127.560 tỷ đồng (tăng 19,6%). Tại Việt Nam có rất nhiều công ty bảo hiểm đến từ châu Âu hoặc châu Á và cả trong thị trường Việt Nam, tuy nhiên một trong những công ty vào thị trường Việt Nam sớm và có sự tăng trưởng luôn nằm ở vị trí cao là công ty Manulife Việt Nam.Theo kết quả kinh doanh sơ bộ năm 2020, Manulife Việt Nam cho biết hãng đứng đầu về phí bảo hiểm nhân thọ khai thác mới, với mức tăng trưởng 28% so với năm trước. Đây là năm thứ hai Manulife đứng nhất về chỉ tiêu bán bảo hiểm nhân thọ xét theo năm.Tổng doanh thu cả năm của Manulife đạt hơn 25.100 tỷ đồng, tăng hơn 40% so với năm trước. Trong đó, thu phí bảo hiểm thuần tăng hơn 30% lên 19.700 tỷ. Tổng tài sản tăng 40% lên hơn 61.900 tỷ đồng. Tuy nhiên, về thị phần tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ, Manulife chiếm 16,5% tính đến cuối 2020, vẫn xếp sau Bảo Việt Nhân Thọ (21,9%) và Prudential (18,6%).Và đề hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của Manulife Việt Nam, cũng như những giải pháp khi Manulife kinh doanh trong thời gian tới, em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Manulife Việt Nam giai đoạn 20182020’’

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Bài viết phân tích tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty TNHH Manulife Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn và nâng cao hiệu quả, chất lượng cũng như quy mô của bảo hiểm nhân thọ Manulife tại Việt Nam.

Mục tiêu 1: Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Manulife Việt Nam giai đoạn 2018-2020

Mục tiêu 2: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính và thuận lợi, khó khăn của công ty TNHH Manulife Việt Nam

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và phát triển bảo hiểm nhân thọ Manulife tại Việt Nam.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian Đề tài được thực hiện trong phạm vi của Việt Nam

1.3.2 Phạm vi về thời gian

Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh được thực hiện từ năm 2018 đến 2020, với thời gian thực hiện từ tháng 04/2021 đến tháng 6/2021, sử dụng số liệu thống kê thứ cấp trong giai đoạn 2018-2020.

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Manulife Việt Nam trong giai đoạn 2018-2020 và giải pháp phát triển bảo hiểm nhân thọ Manulife ở Việt Nam trong thời gian tới.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thị trường, bất kể lớn hay nhỏ, bao gồm toàn bộ khách hàng hiện tại và tiềm năng của một sản phẩm Khách hàng hiện tại là những người đang tham gia vào quá trình mua và sử dụng sản phẩm, trong khi khách hàng tiềm năng là những người có khả năng tham gia vào quá trình này trong tương lai Để trở thành khách hàng tiềm năng, họ cần phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định.

+ Có nhu cầu về sản phẩm

+ Có khả năng tài chính

+ Là đối tượng thoả mãn các điều kiện của sản phẩm

+ Người bán có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với họ

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện bằng cách sử dụng nguồn dữ liệu từ công ty Manulife, bao gồm các báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua, nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài.

Các báo cáo và thống kê liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ thường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng bởi các cơ quan thống kê và tổ chức uy tín.

Tham khảo tài liệu, sách báo, tạp chí, giáo trình học tập liên quan đến hoạt động kinh doanh và ngành bảo hiểm

Việc phân tích và đánh giá các vấn đề trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu dựa trên cơ sở khoa học và phương pháp luận.

Mục tiêu 1 là áp dụng các phương pháp thống kê và so sánh để mô tả và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Manulife Việt Nam Việc sử dụng các phương pháp này sẽ giúp phân tích hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về sự phát triển và thách thức mà công ty đang đối mặt.

Mục tiêu 2 là sử dụng phương pháp tổng hợp để thu thập thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, kết hợp với kiến thức đã học, nhằm phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong giai đoạn 2018-2020.

Dựa trên các kết quả phân tích từ mục tiêu 1 và 2, bài viết này đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn đọng và nâng cao chất lượng dịch vụ của các công ty Manulife Việt Nam trong thời gian tới.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU

Doanh thu bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từ các hoạt động khác Trong đó, doanh thu từ hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, cùng với doanh thu từ các hoạt động tài chính.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, với doanh thu từ kinh doanh, đặc biệt là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu Để hiểu rõ hơn về tình hình doanh thu theo từng thành phần của công ty, xin mời tham khảo bảng số liệu dưới đây.

Bảng 4 1 Bảng doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại công ty Manulife Việt Nam qua 3 năm ĐVT: tỷ đồng

3 Thu nhập từ họat động khác 204 381 761 177 86,76 380 99,74

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Manulife Việt Nam, 2020

Bằng cách áp dụng phương pháp so sánh từ bảng số liệu, chúng ta có thể xác định mức chênh lệch trong doanh thu, tỷ lệ thực hiện doanh thu và đánh giá sự biến động của nó Qua đó, chúng ta sẽ nhận diện được nguyên nhân dẫn đến sự tăng hoặc giảm doanh thu.

Mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến hiệu quả kinh doanh của công ty là rất quan trọng Để tăng doanh thu, cần đề ra các biện pháp kịp thời và thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro này.

Tổng doanh thu qua các năm đều có xu hướng tăng, nhưng mức biến động không ổn định Cụ thể, doanh thu năm 2019 đạt 17.526 tỷ đồng, tăng 4.408 tỷ đồng (33,60%) so với năm 2018 Đến năm 2020, doanh thu tiếp tục tăng mạnh, đạt 25.134 tỷ đồng, tăng 7.608 tỷ đồng (43,41%) so với năm 2019 Tốc độ tăng doanh thu này cho thấy sự khả quan trong hoạt động kinh doanh.

4.1.1 Doanh thu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của công ty, luôn vượt quá 75% trong ba năm qua, cụ thể năm 2018 đạt 82,76%, năm 2019 là 84,28%, và năm 2020 là 78,38% Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 10.857 tỷ đồng, tăng 3.914 tỷ đồng, tương đương 36,05% vào năm 2019 (14.771 tỷ đồng) Năm 2020, doanh thu này tiếp tục tăng, đạt 19.701 tỷ đồng, nhưng với tỷ lệ tăng thấp hơn, chỉ 33,38% so với năm trước.

Từ năm 2019 đến nay, công ty đã có sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động bán hàng Mặc dù năm 2020 ghi nhận mức tăng trưởng chậm lại, điều này chủ yếu do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành và tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế do dịch Covid-19 tại Việt Nam.

4.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu, nhưng đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể Từ năm 2018 đến 2019, doanh thu này tăng 15,51%, từ 2.057 tỷ đồng lên 2.374 tỷ đồng Đặc biệt, năm 2020 chứng kiến sự bùng nổ với mức tăng trưởng 96,80%, tương đương 2.298 tỷ đồng so với năm 2019 Công ty tham gia nhiều vào các hoạt động tài chính như lãi cho vay, lãi tiền ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp và chiết khấu thanh toán được hưởng từ việc mua hàng hóa Việc đầu tư vào các hoạt động cũng góp phần quan trọng trong việc gia tăng doanh thu tài chính của công ty.

4.1.3 Doanh thu từ hoạt động khác

Doanh thu từ hoạt động khác trong ba năm qua luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất Cụ thể, doanh thu năm 2018 sang năm 2019 tăng 177 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 86,76% Đến năm 2020, doanh thu tiếp tục tăng từ 381 tỷ đồng lên 761 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 99,74% Các khoản doanh thu này chủ yếu đến từ việc nhượng bán và thanh lý tài sản cố định của công ty trong những năm vừa qua.

Khoản doanh thu từ việc thanh lý hoặc không sử dụng chiếm khoảng 2% - 5% tổng doanh thu, nhưng đóng góp quan trọng vào hoạt động kinh doanh, giúp tăng trưởng doanh thu hiệu quả.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ

Chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, trong đó lợi nhuận cao hay thấp phụ thuộc vào các loại chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta có thể phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty.

Bảng 4 2 Cơ cấu các khoản mục chi phí hoạt động kinh doanh của công ty Manulife Việt Nam trong 3 năm ĐVT: ty ̉ đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Manulife Việt Nam, 2020

4.2.1 Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm của công ty trong 3 năm qua có sự biến động và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí Cụ thể, năm 2019, chi phí hoạt động đã giảm 567 tỷ đồng, tương ứng với mức giảm 5,13% so với năm trước.

Năm 2018, chi phí hoạt động của ngành bảo hiểm giảm từ 11.048 tỷ đồng xuống 10.481 tỷ đồng vào năm 2019 Tuy nhiên, vào năm 2020, chi phí này đã tăng mạnh lên 19.677 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 87,74% so với năm 2019 Nguyên nhân chính cho sự gia tăng này là do tình hình kinh tế có nhiều biến động, đặc biệt là trong năm 2020 khi dịch bệnh kéo dài, buộc các doanh nghiệp phải tăng cường hoạt động để duy trì nguồn doanh thu.

Chi phí bán hàng là khoản chi phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, tỷ lệ chi phí này tỷ lệ thuận với khối lượng tiêu thụ Qua các năm, công ty đã nỗ lực đẩy mạnh hoạt động bán hàng, dẫn đến chi phí bán hàng tăng lên đáng kể Cụ thể, năm 2019, chi phí bán hàng đạt 3.673 tỷ đồng, tăng 942 tỷ đồng (34,49%) so với năm 2018 Đến năm 2020, chi phí này tiếp tục tăng thêm 1.156 tỷ đồng, tương ứng với 31,47% so với năm 2019 Nguyên nhân chính của sự gia tăng chi phí bán hàng qua các năm là do khối lượng bảo hiểm bán ra nhiều hơn so với năm trước.

4.2.3 Chi phí quản lí doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí trả lương cho nhân viên và các chi phí liên quan đến quản lý hoạt động trong doanh nghiệp Trong ba năm qua, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng chậm hơn so với chi phí bán hàng Cụ thể, năm 2018, chi phí này đạt 1.496 tỷ đồng, đến năm 2019 tăng lên 1.782 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 19,12% Năm 2020, chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục tăng lên 2.095 tỷ đồng, với mức tăng 17,56% Đặc biệt, trong năm 2019, công ty đã tuyển thêm nhân sự và tăng lương cho nhân viên làm việc tốt, đồng thời chi phí điện nước cũng tăng, góp phần làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.

4.2.4 Chi phí từ hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính chủ yếu của công ty đến từ lãi suất vay ngân hàng, được sử dụng để bù đắp cho các khoản thiếu hụt tạm thời.

Chi phí hoạt động tài chính chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí, với sự giảm mạnh từ 565 tỷ đồng năm 2019 xuống còn 330 tỷ đồng, tương ứng giảm 41,59% Tuy nhiên, năm 2020, chi phí này đã tăng lên 487 tỷ đồng, tăng 157 tỷ đồng, tương ứng tăng 47,58% so với năm 2019 Nguyên nhân là do công ty đã trả lãi ngân hàng và lãi từ khoản tiền của tập đoàn ở mức thấp nhờ khoản nợ nhỏ Tuy nhiên, để đẩy mạnh kinh doanh và phân phối hàng hóa, công ty đã vay thêm để hoạt động, dẫn đến sự gia tăng chi phí hoạt động tài chính.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN

Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Lợi nhuận sau thuế được tính bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.

Bảng 4 3 Cơ cấu các khoản mục lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm nhân thọ Manulife Việt Nam ĐVT: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Manulife Việt Nam, 2020

Trong ba năm qua, tổng lợi nhuận sau thuế của Manulife có sự biến động đáng kể Năm 2018, công ty ghi nhận lỗ 2.177 tỷ đồng, nhưng năm 2019 đã phục hồi với lợi nhuận đạt 1.014 tỷ đồng, tăng 146,58% Tuy nhiên, năm 2020 lại chứng kiến sự giảm mạnh, với lợi nhuận sau thuế giảm 2.656 tỷ đồng, tương ứng giảm 261,93% so với năm 2019 Nguyên nhân của sự thay đổi này là do Manulife phải trích lập khoản dự phòng để đảm bảo khả năng chi trả quyền lợi cho khách hàng trong tương lai, với khoản dự phòng năm 2018 lên tới 7.228 tỷ đồng, chiếm 2/3 chi phí hoạt động Mặc dù có sự biến động trong lợi nhuận, nhưng Manulife vẫn duy trì nguồn lực tài chính mạnh mẽ và khả năng thanh toán vượt xa yêu cầu theo quy định.

4.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Theo báo cáo lợi nhuận của Manulife Việt Nam, công ty đã ghi nhận lỗ trong hoạt động kinh doanh trong ba năm liên tiếp, với lợi nhuận âm Cụ thể, năm 2018, công ty lỗ 4.418 tỷ đồng.

Năm 2019, công ty tiếp tục ghi nhận lỗ từ hoạt động kinh doanh với mức lỗ là 1.165 tỷ đồng, mặc dù có sự tăng trưởng nhẹ Đến năm 2020, hoạt động kinh doanh bảo hiểm của công ty cũng không khả quan hơn khi lỗ 5.735 tỷ đồng, dẫn đến tổng lợi nhuận âm đạt 6.900 tỷ đồng.

4.3.2 Lợi nhuận từ HĐTC và lợi nhuận khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác đóng góp tỷ lệ cao trong tổng lợi nhuận trước thuế của công ty, chủ yếu đến từ chênh lệch giữa thu nhập và chi phí hoạt động khác, trong đó thu nhập từ thanh lý tài sản là chính Năm 2018, lợi nhuận này đạt 204 tỷ đồng, tăng lên 381 tỷ đồng vào năm 2019, tương ứng với mức tăng 86,76% Đến năm 2020, lợi nhuận từ hoạt động khác tiếp tục tăng lên 672 tỷ đồng, tăng 76,38% so với năm trước đó Sự gia tăng này chủ yếu do doanh thu khác tăng lên, trong khi chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm giảm.

4.4 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

4.4.1 Tỷ suất lợi nhuận (ROS, ROA, ROE)

Các chỉ tiêu như tỷ số lợi nhuận trên doanh thu, tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản là những thước đo quan trọng thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Những chỉ tiêu này đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và tính sinh lời của doanh nghiệp.

Kết quả từ các biện pháp quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Dựa trên những kết quả này, doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch hoạt động trong tương lai hoặc thực hiện điều chỉnh phù hợp khi các chỉ tiêu không đạt yêu cầu.

Bảng 4 4 Tổng hợp các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty qua 03 năm 2018-2020

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

1.Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng (2.177) 1.014 (1.642)

2.Lợi nhuận HĐKD Bảo hiểm Tỷ đồng (4.418) (1.165) (6.900)

3.Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 7.229 8.243 10.001

4.Tổng tài sản Tỷ đồng 36.181 44.136 61.910

Nguồn: tổng hợp của tác giả, 2021

4.2.1 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty đạt cao nhất vào năm 2019 với 2,86%, nghĩa là mỗi 100 đồng tài sản tạo ra 2,86 đồng lợi nhuận Trong khi đó, năm 2018 ghi nhận tỷ suất -7,52%, cho thấy công ty lỗ 7,52 đồng lợi nhuận trên mỗi 100 đồng tài sản Năm 2020, tỷ suất tăng lên 3,3%, nhưng vẫn cho thấy công ty lỗ 3,3 đồng lợi nhuận trên 100 đồng tài sản Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong năm 2019 là tốt nhất so với hai năm còn lại, trong khi năm 2018 và 2020 cho thấy sự giảm sút trong khả năng tạo ra lợi nhuận, với kết quả là lỗ trong hai năm này Công ty cần cải thiện việc sử dụng tài sản để tăng cường hiệu quả lợi nhuận.

43 có biện pháp sắp xếp, phân bổ nguồn tài sản sao cho hợp lý và hiệu quả để tạo ra khoản lợi nhuận cao hơn trong tương lai

4.2.2 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty không ổn định qua các năm Năm 2018, tỷ suất này ghi nhận ở mức -20,5%, có nghĩa là với mỗi 100 đồng doanh thu, công ty sẽ lỗ 20,5 đồng lợi nhuận Tuy nhiên, năm 2019 đã có sự cải thiện khi tỷ suất đạt 6,86%.

Trong năm 2019, mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra 6,86 đồng lợi nhuận, nhưng đến năm 2020, tỷ lệ này giảm xuống -8,33%, tức là công ty lỗ 8,33 đồng lợi nhuận trên mỗi 100 đồng doanh thu Mặc dù doanh thu đã tăng, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu không đạt kỳ vọng do công ty phải đối mặt với nhiều khoản chi phí, bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đặc biệt là chi phí giá vốn hàng bán gia tăng Tình trạng này dẫn đến sự giảm sút trong tỷ lệ lợi nhuận và là thách thức chung mà nhiều doanh nghiệp trong ngành đang gặp phải.

Mặc dù công ty đã nỗ lực kiểm soát chi phí, nhưng do sự biến động của thị trường và nhu cầu thay đổi theo từng thời kỳ, công ty buộc phải tăng cường các khoản chi phí.

Để tăng cường lợi nhuận, công ty cần áp dụng các biện pháp hợp lý nhằm kiểm soát và giảm thiểu chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động trong những năm tới.

4.2.3 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của công ty ghi nhận những biến động đáng chú ý trong các năm 2018, 2019 và 2020 Cụ thể, năm 2018, tỷ số này đạt -30,11%, cho thấy mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu công ty sẽ lỗ 30,11 đồng lợi nhuận Tuy nhiên, sang năm 2019, tỷ suất này đã cải thiện lên 12,3%, tức là mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 12,3 đồng lợi nhuận Đến năm 2020, tỷ suất lại giảm xuống còn -16,41%, nghĩa là mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu lỗ 16,41 đồng lợi nhuận Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vẫn chưa đạt yêu cầu tốt.

Các tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp được phân tích không đồng đều qua các năm, với năm 2019 ghi nhận kết quả tốt hơn so với hai năm 2018 và 2020, khi mà các tỷ suất này rơi vào hệ số âm (

Ngày đăng: 30/11/2021, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bô ̣ Tài chính – Vu ̣ Ba ̉ o hiê ̉ m, 2018-2020. Báo cáo tô ̉ ng kết năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính – Vụ Bảo hiểm, 2018-2020. Báo cáo tô"̉
6. Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2020 , Quy ế t đ ị nh s ố 175/2010/QĐ-TTg c ủ a Th ủ t ướ ng Chính ph ủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2020
7. Đă ̣ ng Văn Dân (ch ủ biên), 2018. Giáo trình bảo hiểm , Tr ườ ng Đ ạ i h ọ c Ngân Hàng TP HCM, Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bảo hiểm
Nhà XB: Nxb Tài Chính
8. Nguyễn Văn Đi ̣ nh, 2009. Giáo trình qua ̉ n tri ̣ kinh doanh ba ̉ o hiê ̉ m , Tr ươ ̀ng Đa ̣ i Ho ̣ c Kinh Tế Quốc Dân, Nxb Đa ̣ i ho ̣ c kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ̉"n tri"̣" kinh doanh ba"̉"o hiê"̉
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế Quốc Dân
1. Bảng xếp hạng công ty Bảo hiểm nhân thọ năm 2021, [https://wikitaichinh.com/bao-hiem-nhan-tho/bang-xep-hang-cong-ty-bao-hiem-nhan-tho-nam-2021.html], truy cập 20/05/2021 Link
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Manulife Việt Nam, 2018-2020, [https://www.manulife.com.vn/],truycập20/05/2021 Link
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Manulife Việt Nam, 2019, [https://www.manulife.com.vn/], truy cập 20/05/2021 Link
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Manulife Việt Nam, 2020, [https://www.manulife.com.vn/], truy cập 20/05/2021 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có bảng sau :    - Chuyên đề Hoạt động kinh doanh Manulife Việt Nam giai đoạn 20182020
bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có bảng sau : (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w