1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 713,19 KB

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu đề tài (10)
    • 1.3. Nội dung nhiệm vụ đề tài (0)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (11)
    • 1.5. Kết cấu của Tiểu luận (11)
  • Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LÁI (12)
    • 2.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu (12)
      • 2.1.1 Công dụng (12)
      • 2.1.2 Phân loại (12)
      • 2.1.3 Yêu cầu (12)
    • 2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của hệ thống (13)
      • 2.2.1 Kết cấu (13)
      • 2.2.2 Nguyên lý làm việc (13)
  • Chương 3: PHÂN TÍCH CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN HỆ THỐNG LÁI (15)
    • 3.1 Vô lăng (15)
    • 3.2 Trục lái (16)
      • 3.2.1 Trục lái chính (16)
      • 3.2.2 Trục trung gian (16)
      • 3.2.3 Khớp các đăng đơn (17)
      • 3.2.4 Cơ cấu hấp thụ và va đập (17)
      • 3.2.5 Cơ cấu khóa tay lái (19)
      • 3.2.6 Cơ cấu trượt, nghiên tay lái (0)
    • 3.3 Cơ cấu lái (19)
  • Chương 4: THÔNG SỐ CHI TIẾT MẪU XE CHỌN (25)
  • Chương 5: TÍNH TOÁN (27)
    • 5.1 Xác định các thành phần mômen cản quay và mômen cản tổng cộng (27)
    • 5.2 Lực cực đại tác dụng lên vành lái (29)
  • Chương 6: KẾT LUẬN (31)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (32)

Nội dung

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Đặt vấn đề

Lý do chọn đề tài:

Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế quốc dân yêu cầu một hệ thống vận chuyển hiệu quả cho hàng hóa và hành khách Ô tô, với tính cơ động cao và khả năng hoạt động trong nhiều điều kiện khác nhau, đã trở thành phương tiện chủ yếu trong việc chuyên chở.

Ngành sản xuất chế tạo ô tô trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ cùng với sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật, nhằm nâng cao khả năng vận chuyển, tốc độ, an toàn và hiệu quả kinh tế Đặc biệt, chủng loại xe ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Trong quá trình học môn “Tính toán thiết kế ô tô”, chúng em đã áp dụng kiến thức để thực hiện tiểu luận về hệ thống lái, một trong những hệ thống chính của ô tô Chúng em đã nghiên cứu kỹ lưỡng và hoàn thành các tính toán theo yêu cầu, nhằm xác định lực cực đại tác dụng lên vô lăng của xe Toyota Fortuner 2.7V 4x2 AT TRD 2020.

Những điều lưu ý rút được:

Trong bài tiểu luận này, chúng ta sẽ khám phá tầm quan trọng của hệ thống lái trên xe ô tô, tìm hiểu nguyên lý hoạt động của nó và xem xét cấu tạo chi tiết của hệ thống lái.

Mục tiêu đề tài

Mục tiêu của bài tiểu luận là tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ý nghĩa của hệ thống lái trên xe Toyota Fortuner 2.7V 4x2 AT TRD 2020 Bài viết sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ thống lái ô tô thông qua các bản vẽ kỹ thuật và hình ảnh nghiên cứu từ internet, giúp người đọc hình dung rõ hơn về các thành phần trong hệ thống Đồng thời, bài tiểu luận cũng sẽ thực hiện các tính toán chi tiết theo yêu cầu của đề tài, phục vụ cho nghiên cứu và phát triển các hệ thống lái mới trong tương lai.

- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống làm lái

- Nghiên cứu các chi tiết, thông số của xe đã chọn

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua việc sử dụng internet, sách, báo và tài liệu chuyên ngành ô tô để trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái Ngoài ra, bài viết cũng sẽ lựa chọn các thông số cần thiết của mẫu xe và tiến hành tính toán theo yêu cầu.

Sử dụng nguồn thông tin sách báo, internet, thầy cô, bạn bè, các diễn đàn, hội nhóm, các cuộc thi

Nghiên cứu về hệ thống lái trên ô tô.

Tập trung vào loại xe Toyota Fortuner 2.7V 4x2 AT TRD 2020

1.5 KẾT CẤU CỦA TIỂU LUẬN:

Kết cấu đồ án gồm 5 chương:

Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG

Chương 3: PHÂN TÍCH CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN HỆ THỐNG LÁI

Chương 4: THÔNG SỐ CHI TIẾT MẪU XE CHỌN

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc sử dụng internet, sách, báo và tài liệu chuyên ngành ô tô để phân tích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái Ngoài ra, chúng tôi còn lựa chọn các thông số cần thiết của mẫu xe và tiến hành tính toán theo yêu cầu.

Sử dụng nguồn thông tin sách báo, internet, thầy cô, bạn bè, các diễn đàn, hội nhóm, các cuộc thi

Nghiên cứu về hệ thống lái trên ô tô.

Tập trung vào loại xe Toyota Fortuner 2.7V 4x2 AT TRD 2020.

Kết cấu của Tiểu luận

Kết cấu đồ án gồm 5 chương:

Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG

Chương 3: PHÂN TÍCH CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN HỆ THỐNG LÁI

Chương 4: THÔNG SỐ CHI TIẾT MẪU XE CHỌN

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LÁI

Công dụng, phân loại, yêu cầu

Hệ thống lái ô tô có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hướng di chuyển bằng cách quay các bánh xe dẫn hướng, đồng thời giúp duy trì hướng di chuyển thẳng hoặc cong khi cần thiết.

Có nhiều cách để phân loại hệ thống lái:

Bánh lái của xe được bố trí theo hai hệ thống: bên trái hoặc bên phải, tùy thuộc vào quy định giao thông của từng quốc gia Các nước theo luật đi đường bên phải, như nhiều nước xã hội chủ nghĩa, thường sử dụng bánh lái bên trái Ngược lại, các quốc gia như Anh, Nhật Bản và Thụy Điển, tuân theo luật đi đường bên trái, sẽ có bánh lái bố trí bên phải.

- Theo số lượng bánh dẫn hướng chia ra hệ thống lái với các bánh dẫn hướng ở cầu trước, ở hai cầu và ở tất cả các cầu

- Theo kết cấu của cơ cấu lái chia ra loại trục vít loại liên hợp (gồm trục vít, ecu, thanh khía, quạt răng) Loại thanh răng – bánh răng…

Bộ cường hóa được phân loại dựa trên cấu trúc và nguyên lý hoạt động thành ba loại chính: cường hóa thủy lực, cường hóa khí nén và cường hóa liên hợp, trong đó cường hóa liên hợp kết hợp cả thủy lực và điện.

Dựa vào yêu cầu tối thiểu về sự an toàn của xe thì hệ thống lái phải có các yêu cầu sau:

Hệ thống lái cần đảm bảo khả năng điều khiển dễ dàng, nhanh chóng và an toàn Các cơ cấu điều khiển bánh xe dẫn hướng cùng với quan hệ hình học của hệ thống lái phải được thiết kế chính xác, nhằm tránh tạo ra dao động và va đập trong hệ thống.

Đảm bảo tính năng vận hành cao của ôtô đồng nghĩa với khả năng quay vòng nhanh chóng và chính xác trong thời gian ngắn, ngay cả trên những diện tích hạn chế.

- Lực tác động lên vành lái nhẹ, vành lái nằm ở vị trí tiện lợi đối với người lái

- Đảm bảo được động học quay vòng đúng để các bánh xe không bị trượt lết khi quay vòng

- Đảm bảo cho ô tô quay vòng ở đường vòng với bán kính nhỏ nhất

Hệ thống trợ lực lái cần phải hoạt động chính xác để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa hệ thống lái và bánh xe dẫn hướng Dù khi hệ thống trợ lực gặp sự cố, người lái vẫn có thể điều khiển xe một cách an toàn.

- Đảm bảo quan hệ tuyến tính giữa góc quay vành lái và góc quay bánh xe dẫn hướng

- Cơ cấu lái phải được đặt ở phần được treo để kết cấu hệ thống treo trước không ảnh hưởng đến động học cơ cấu lái

Đối với xe di chuyển với tốc độ từ 25-100 km/h, độ dơ của vành tay lái không được vượt quá 270° Trong khi đó, đối với tốc độ lớn hơn 100 km/h, độ dơ của vành tay lái phải không quá 180°.

- Hệ thống lái phải bố trí sao cho thụân tiện trong việc bảo dưỡng và sửa chữa.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của hệ thống

Hình 2.1 Kết cấu hệ thống lái

Vành tay lái tạo ra mômen quay cần thiết khi người lái tác dụng vào, truyền mômen này xuống cơ cấu lái thông qua trục lái Khi muốn thay đổi hướng chuyển động, người lái quay vành tay lái; ví dụ, để xe quay phải, họ sẽ quay theo chiều kim đồng hồ Mômen quay được truyền tới cơ cấu lái làm trục vít và bánh vít quay, khiến đòn quay đứng xoay một góc về phía sau Thanh kéo dọc tác động vào đòn quay ngang, làm cam quay và bánh xe xoay một góc sang phải Qua cơ cấu hình thang lái, bánh xe bên phải cũng xoay theo, định hướng chuyển động của xe.

5 quay vòng sang phải Muốn xe chuyển động thẳng, người lái cần phải quay vành tay lái theo chiều ngược lại

Khi muốn xe quay vòng sang trái, người lái cần tác dụng lực quay vào vành tay lái theo chiều ngược chiều kim đồng hồ Quá trình này tương tự như khi quay vòng sang phải, nhưng diễn ra theo hướng ngược lại.

PHÂN TÍCH CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN HỆ THỐNG LÁI

Vô lăng

Vành tay lái có cấu tạo tương đối giống nhau trên các loại xe ô tô

- Vành hình tròn lõi bằng thép

- Bên ngoài được bọc vật liệu nhựa hoặc da

- Bên trong thông thường có bố trí nan hoa

- Được lắp ghép với trục lái bằng then hoa, ren và đai ốc

Ngoài ra, còn có một số bộ phận thiết yếu khác của ô tô như công tắc còi, công tắc tín hiệu và túi khí bảo vệ người lái trong trường hợp xảy ra sự cố.

Hình 3.1: Cấu tạo vô lăng

1 Xương bằng thép; 2 Vỏ bọc bằng cao su

Trục lái

- Đầu trên: được làm thon và sẻ răng cưa, vành lái được siết chặt vào đầu trục lái bằng đai ốc

Đầu dưới được kết nối với cơ cấu lái thông qua khớp nối mềm hoặc khớp các đăng, nhằm giảm thiểu việc truyền chấn động từ mặt đường lên vành tay lái.

Hình 3.2: Cấu tạo một trục lái xe hiện đại

Có lắp khớp then để giảm thiểu những rung động dọc trục truyền lên vành lái

Hình 3.3: Kết cấu khớp then trên trục trung gian

Trục lái của xe được cấu tạo từ hai nạng liên kết qua một trục chữ thập, sử dụng bạc lót hoặc ổ bi kim bôi trơn bằng mỡ Nhờ vào trục các đăng, trục lái có thể được thiết kế phù hợp với không gian và các bộ phận xung quanh Hiện nay, một số loại xe sử dụng khớp nối mềm làm từ vật liệu cao su, cho phép đường tâm của trục lái và trục đầu vào có thể lệch nhau một góc nhất định Cao su trong khớp có chức năng hấp thụ rung động, giúp giảm thiểu độ rung cho vành lái.

Trục lái là nơi lắp đặt nhiều bộ phận quan trọng của ô tô, bao gồm cần điều khiển hệ thống đèn, cần điều khiển gạt nước, cơ cấu nghiêng tay lái, cơ cấu hấp thụ va đập, cơ cấu khóa tay lái và cơ cấu trượt tay lái Những bộ phận này không chỉ đảm bảo sự thoải mái cho người lái khi ra vào ghế mà còn cho phép điều chỉnh vị trí tay lái phù hợp với kích thước cơ thể.

3.2.4 Cơ cấu hấp thụ và va đập:

Trong trục lái của xe có một cơ cấu hấp thụ va đập, giúp giảm lực tác động lên người lái khi xảy ra tai nạn Khi xe bị đâm, cơ cấu này gãy để bảo vệ người lái khỏi thương tích do trục lái chính gây ra, đồng thời giảm thiểu va đập thứ cấp lên cơ thể người lái khi bị xô vào vành lái do quán tính.

Các kiểu cơ cấu hấp thụ và đập:

- Kiểu giá đỡ uốn cong

Kiểu hấp thụ va đập giá đỡ uốn cong có cấu trúc đơn giản nhưng đảm bảo an toàn cho người lái Hệ thống này bao gồm một giá đỡ phía dưới, giá đỡ dễ vỡ, trục trung gian và tấm hấp thụ va đập Trục lái được kết nối với thanh tăng cứng bảng điều khiển thông qua giá đỡ phía dưới và giá đỡ dễ vỡ, đồng thời nối với cơ cấu lái qua trục trung gian và khớp các đăng.

Hình 3.5: Cấu tạo và cách bố trí cơ cấu hấp thụ va đập kiểu giá đỡ uốn cong

1 – Giá đỡ phía trước; 2 – Tấm hấp thụ va đập; 3 – Giá đỡ dễ vỡ; 4 – Trục trung gian;

5 – Giá đỡ dễ vỡ; 6 – Chốt trung gian; 7 – Thân xe;

3.2.5 Cơ cấu khóa tay lái:

Hình 3.6: Sơ đồ cấu tạo của cơ cấu khóa tay lái loại ấn

1 – Trục lái chính; 2 – Thanh khóa; 3 – Trục cam; 4 – Khóa điện;

5 – Tấm chặn; 6 – Tấm đẩy; 7 - Ổ khóa;

3.2.6 Cơ cấu trượt, nghiêng tay lái:

Cơ cấu điều khiển điện giúp điều chỉnh vị trí vành lái bằng cách cho phép trượt và nghiêng, từ đó tạo điều kiện cho người lái chọn vị trí phù hợp với tư thế ngồi của mình.

Hình 3.7: Cơ cấu nghiêng, trượt tay lái

Cụm cơ cấu này bao gồm động cơ điện, trục vít nghiêng, bánh vít nghiêng và thanh trượt.

Cơ cấu lái

• Cơ cấu lái có chức năng:

- Biến chuyển động quay của trục lái thành chuyển động ngang của dẫn động lái

- Tăng lực tác động của người lái lên vành tay lái để thực hiện quay vòng xe nhẹ nhàng hơn

Cơ cấu lái bao gồm hai bộ phận chính: trục quay và trục lắc Trục quay là đầu vào của cơ cấu, kết nối trực tiếp với đầu dưới của trục lái, thực hiện chuyển động quay theo trục lái Trong khi đó, trục lắc là đầu ra của hộp số lái, liên kết với dòn lắc chuyển hướng của hệ thống dẫn động lái.

• Các kiểu cơ cấu lái:

Dựa trên cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cặp truyền động trục quay - trục lắc, có thể phân loại các kiểu cơ cấu lái khác nhau.

- Kiểu bánh răng - thanh răng:

Hình 3.8: Kiểu bánh răng – thanh răng

1 – Ecu hãm; 2 – Phớt che bụi; 3 – Ecu điều chỉnh; 4 - Ổ bi trên;

5 – Trục bánh răng; 6 - Ổ bi dưới; 7 - Ốc điều chỉnh; 8 – Bạc tỳ thanh răng;

9 – Lò xo tỳ; 10,17 – Ecu khóa; 11 – Thanh răng; 12 – Vỏ cơ cấu lái;

13 – Bạc vành khăn; 14 – Đòn ngang bên; 15 – Đai giữa; 16 – Bọc cao su;

18 – Lò xo kẹp; 19 – Khớp nối

Cơ cấu lái kiểu bánh răng – thanh răng hoạt động thông qua một trục quay đầu vào, được thiết kế giống như một bánh răng trên trục lắc đầu ra Trục lắc là một thanh răng thẳng, với hai đầu liên kết với các thanh nối bên của hệ thống lái thông qua các khớp cầu Các răng trên bánh răng và thanh răng tương tác với nhau, cho phép khi bánh răng quay, thanh răng di chuyển tịnh tiến sang trái hoặc phải, tùy thuộc vào hướng quay của vành tay lái Hệ thống lái này sử dụng hộp số lái kiểu bánh răng – thanh răng để đảm bảo hiệu quả trong điều khiển phương tiện.

12 không có đòn lắc chuyển hướng mà thanh răng trực tiếp truyền chuyển động ngang cho các thanh nối

- Kiểu trục vít – cung răng:

Hình 3.9: Cơ cấu lái kiểu trục vít – cung răng

1 – Trục vít; 2 – Cung răng; 3 – Trục lắc;

- Kiểu trục vít – con lăn:

Hình 3.10: Cơ cấu lái kiểu trục vít – con lăn

Cơ cấu lái kiểu trục vít – con lăn có cấu tạo giống một trục vít vô tận, với trục lắc của hộp số lái chứa con lăn giống như bánh xe có ren bên ngoài Khi trục vít quay, con lăn không chỉ quay quanh trục của nó mà còn di chuyển dọc theo trục vít, tạo ra chuyển động xoay cho trục lắc Đây là cơ cấu lái phổ biến nhất hiện nay nhờ vào kết cấu gọn gàng, độ bền cao do ma sát lăn giữa trục vít và con lăn, cùng với hiệu suất cao và khả năng điều chỉnh khe hở giữa các bộ phận liên kết một cách dễ dàng.

- Kiểu trục vít – đòn quay:

Hình 3.11: Cơ cấu lái kiểu trục vít – đòn quay

1 – Trục vít; 2 – Đòn quay; 3 – Chốt;

4 – Trục lắc; 5 – Đòn lắc chuyển hướng;

Cơ cấu lái kiểu trục vít-đòn quay hoạt động tương tự như trục vít nhưng có mặt cắt ngang giống trục cam với các rãnh có độ sâu thay đổi theo chu vi, do đó còn được gọi là kiểu cam - đòn lắc Trên trục lắc, có gắn chi tiết gọi là đòn lắc, trên đó có các chốt, tạo nên sự liên kết giữa trục quay và trục lắc.

Cơ cấu lái kiểu trục vít - đòn quay hoạt động thông qua các chốt trượt lên, xuống khi trục vít quay, giúp đòn lắc xoay trái, phải Mặc dù cho phép thay đổi tỷ số truyền dễ dàng, nhưng kiểu lái này có hiệu suất thấp và các chốt thường mòn nhanh Do đó, cơ cấu lái này ngày càng ít được sử dụng trên ôtô đời mới.

- Kiểu trục vít – ecu - bi:

Hình 3.12: Cơ cấu lái kiểu trục vít – ecu - bi

1 – Trục vít; 2 – Ecu; 3 – Cung răng; 4 – Trục lắc;

5 – Bi; 6 – Đòn lắc chuyển hướng (thuộc dẫn động lái);

Cơ cấu lái kiểu trục vít-ecu-bi có trục quay là một hệ thống sử dụng trục vít vô tận, với trục lắc tương tự như cơ cấu lái trục vít-cung răng Tuy nhiên, khác với cung răng, trục vít truyền động cho ecu thông qua các viên bi Ecu được thiết kế với các răng thẳng bên ngoài và rãnh bên trong tương ứng với trục vít Các viên bi nằm trong rãnh giữa ecu và trục vít, cũng như trong ống dẫn bao quanh ecu Khi trục vít quay, các viên bi sẽ đẩy nhau và di chuyển trong ống dẫn, quay trở lại rãnh và làm cho ecu dịch chuyển dọc theo trục vít.

15 qua các răng của ecu và cung răng, chuyển động tĩnh tiến của ecu được biến đổi thành chuyển động xoay của trục lắc

Kiểu cơ cấu lái này sử dụng ma sát lăn giữa các cặp trục vít-bi và bi-ecu, thay vì ma sát trượt, giúp đảm bảo tỷ số truyền lớn và hiệu suất cao Điều này mang lại lợi ích đáng kể cho hệ thống lái không có trợ lực.

THÔNG SỐ CHI TIẾT MẪU XE CHỌN

Xe: Toyota fortuner 2.7V 4x2 AT TRD 2020

Tải trọng/Số chỗ ngồi: 7

Hình 4.1: Toyota Fortuner 2.7V 4x2 AT TRD 2020

KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, THÔNG SỐ THIẾT KẾ:

Hình 4.2: Ba hình chiếu của xe Toyota Forturner

THÔNG SỐ SỐ LIỆU ĐƠN VỊ

Chiều dài cơ sở 2745 mm

Chiều rộng cơ sở trước/sau 1545/1555 mm

Khoảng sáng gầm xe 219 mm

Hệ thống truyền động Dẫn động cầu sau RWD

Loại động cơ Xăng 2.7L, 4 xylanh thẳng hàng; dual VVT-i

Vận tốc tối đa 170 Km/h

Công suất tối đa 164 mã lực

Dung tích thùng nhiên liệu 80 lít

Bảng 4.1: Bảng thông số cơ bản

TÍNH TOÁN

Xác định các thành phần mômen cản quay và mômen cản tổng cộng

Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái:

Hình 5.1: Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái

Khi ô tô quay vòng tại chỗ, lực tác động lên vành tay lái đạt giá trị cực đại Tại thời điểm này, mômen cản quay vòng trên bánh xe dẫn hướng Mc bằng tổng của ba mômen cản: mômen cản M1 do bánh xe quay quanh trụ, mômen cản M2 do sự trượt ngang của bánh xe dưới tác dụng của lực ngang, và mômen cản M3 do các góc đặt bánh xe dẫn hướng.

Mômen cản quay vòng được xác định theo công thức:

Gbx – Trọng lượng tác dụng lên một bánh xe dẫn hướng

19 c – Cánh tay đòn, nhóm tìm kiếm được c = 40 (mm) f – Hệ số cản lăn theo lý thuyết ô tô ứng với loại đường nhựa tốt nhóm chọn f = 0.015

Hình 5.2: Sơ đồ đặt bánh xe dẫn hướng

Khi lực ngang Y tác động lên bánh xe, bề mặt tiếp xúc giữa lốp và mặt đường sẽ lệch so với trục bánh xe do sự đàn hồi của lốp Điểm đặt của lực Y sẽ nằm cách hình chiếu của trục bánh xe một khoảng x về phía sau, với x được xác định bằng công thức cụ thể.

𝑥 = 0,5√𝑟 2 − 𝑟 𝑏𝑥 2 Trong đó: r – Bán kính thiết kế của bánh xe

Với: B = 265 (mm) là chiều rộng của lốp d là đường kính vành bánh xe = 17 (inch)

Hình 5.3: Sơ đồ lực ngang tác dụng lên bánh xe khi xe quay vòng

20 rbx – Bán kính làm việc của bánh xe rbx = 0.96.r ≈ 462 (mm) Nên x = 0.5√481 2 − 462 2 = 66,9 (mm)

Mômen M2 được xác định bằng công thức:

y – Là hệ số bám ngang, ứng với đường nhựa tốt ta chọn  = 0,85

• Tổng mômen cản quay vòng ở cả hai bánh dẫn hướng là:

 - hệ số tính đến ảnh hưởng của M3 gây ra do cầu trước ô tô bị nâng lên,

Như vậy, mômen cản quay tổng cộng:

Lực cực đại tác dụng lên vành lái

Lực cực đại tác dụng lên vành lái được xác định theo công thức:

Mc là mômen cản quay tổng cộng, trong khi η l là hiệu suất tính đến tổn thất do ma sát ở cam quay và các khớp nối trong hệ truyền động lái Đối với ô tô chỉ có cầu trước dẫn hướng, hiệu suất η l dao động trong khoảng 0,5 đến 0,7.

Nhóm chọn η l = 0,7 η t − Hiệu suất hệ thống truyền lực hệ thống lái η t = 0,85 ÷ 0,9

R – bán kính bánh lái R = 250 (mm) id – tỉ số truyền của dẫn động lái, nhóm chọn id = 1 i ω – tỉ số truyền cơ cấu lái i ω = 15 ÷ 20, nhóm chọn i ω = 19

Như vậy, lực cực đại tác dụng lên vành lái:

Sau khi tìm hiểu, tính toán và xác định được lực cực đại tác dụng lên vành lái của TOYOTA FORTUNER 2.7V 4x2 AT TRD 2020 Nhóm đã thu được kết quả

Plmax ≈ 193 (N), cho thấy lực cực đại tác dụng lên vô lăng của xe du lịch hiện nay dao động từ 150N đến 200N Để giảm Plmax, cần tăng i ω, tuy nhiên điều này sẽ làm giảm góc quay của bánh dẫn hướng khi vành tay lái quay cùng một góc Hệ quả là thời gian quay vòng của ô tô sẽ tăng lên Đối với xe cao tốc, để đạt được khả năng quay vòng nhanh, nên chọn i ω nhỏ Nếu lựa chọn i ω tương ứng với góc quay bánh xe dẫn hướng từ 35° đến 40°, vô lăng sẽ quay từ 1 đến 1,75 vòng (không quá 2 vòng) khi ô tô ở vị trí trung gian trong lúc chạy thẳng.

Ngày đăng: 29/11/2021, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Kết cấu hệ thống lái. 2.2.2. Nguyên lý làm việc:  - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 2.1. Kết cấu hệ thống lái. 2.2.2. Nguyên lý làm việc: (Trang 13)
Hình 3.1: Cấu tạo vô lăng. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.1 Cấu tạo vô lăng (Trang 15)
Hình 3.3: Kết cấu khớp then trên trục trung gian  - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.3 Kết cấu khớp then trên trục trung gian (Trang 16)
Hình 3.2: Cấu tạo một trục lái xe hiện đại. 3.2.2. Trục trung gian:  - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.2 Cấu tạo một trục lái xe hiện đại. 3.2.2. Trục trung gian: (Trang 16)
Hình 3.4: Khớp các đăng. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.4 Khớp các đăng (Trang 17)
Hình 3.5: Cấu tạo và cách bố trí cơ cấu hấp thụ va đập kiểu giá đỡ uốn cong. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.5 Cấu tạo và cách bố trí cơ cấu hấp thụ va đập kiểu giá đỡ uốn cong (Trang 18)
Hình 3.7: Cơ cấu nghiêng, trượt tay lái. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.7 Cơ cấu nghiêng, trượt tay lái (Trang 19)
Hình 3.6: Sơ đồ cấu tạo của cơ cấu khóa tay lái loại ấn. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.6 Sơ đồ cấu tạo của cơ cấu khóa tay lái loại ấn (Trang 19)
Hình 3.8: Kiểu bánh răng –thanh răng. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.8 Kiểu bánh răng –thanh răng (Trang 20)
Hình 3.9: Cơ cấu lái kiểu trục vít – cung răng. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.9 Cơ cấu lái kiểu trục vít – cung răng (Trang 21)
Hình 3.10: Cơ cấu lái kiểu trục vít – con lăn. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.10 Cơ cấu lái kiểu trục vít – con lăn (Trang 21)
Hình 3.11: Cơ cấu lái kiểu trục vít – đòn quay. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.11 Cơ cấu lái kiểu trục vít – đòn quay (Trang 22)
Hình 3.12: Cơ cấu lái kiểu trục vít – ecu- bi. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 3.12 Cơ cấu lái kiểu trục vít – ecu- bi (Trang 23)
Hình 4.1: Toyota Fortuner 2.7V 4x2 AT TRD 2020. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, THÔNG  SỐ THIẾT KẾ:   - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 4.1 Toyota Fortuner 2.7V 4x2 AT TRD 2020. KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, THÔNG SỐ THIẾT KẾ: (Trang 25)
Hình 4.2: Ba hình chiếu của xe Toyota Forturner - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 4.2 Ba hình chiếu của xe Toyota Forturner (Trang 25)
Bảng 4.1: Bảng thông số cơ bản - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Bảng 4.1 Bảng thông số cơ bản (Trang 26)
Hình 5.1: Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 5.1 Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái (Trang 27)
Hình 5.2: Sơ đồ đặt bánh xe dẫn hướng. - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 5.2 Sơ đồ đặt bánh xe dẫn hướng (Trang 28)
Hình 5.3: Sơ đồ lực ngang tác dụng - XÁC ĐỊNH LỰC CỰC đại TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG CỦA XE TOYOTA FORTUNER 2 7v 4x2 TRD 2020
Hình 5.3 Sơ đồ lực ngang tác dụng (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w