GIỚI THIỆU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ
Việt Nam hiện là nước xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu Đông Nam Á, chỉ sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam ngày càng được nâng cao, cạnh tranh tốt với các nước trong khu vực Hiện có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ và 340 làng nghề gỗ, cùng nhiều hộ gia đình sản xuất đồ gỗ chưa được thống kê Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đa số doanh nghiệp chế biến gỗ có quy mô nhỏ, trong đó 5% thuộc sở hữu nhà nước và 95% là khu vực tư nhân, với 16% có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn chưa cập nhật công nghệ, dẫn đến chất lượng sản phẩm kém, chi phí sản xuất cao và lãng phí trong quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh khi xuất khẩu.
Xí nghiệp Chế biến gỗ Đông Hòa, thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp & XNK Cao su (RUBICO), chuyên gia công các sản phẩm từ gỗ như giường tủ, bàn ghế theo đơn đặt hàng Sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu tại các nước EU.
Công ty và xí nghiệp tại Mỹ, Canada, Ba Lan, Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan đặt mục tiêu sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng quốc tế, dẫn đến yêu cầu khắt khe về chất lượng Để cạnh tranh với nhiều công ty trong và ngoài nước, họ cần đảm bảo giá thành sản phẩm thấp và thời gian hoàn thành ngắn, đồng thời vẫn phải duy trì chất lượng sản phẩm theo yêu cầu.
Dây chuyền sản xuất tại Xí nghiệp hiện đang gặp một số hạn chế ảnh hưởng đến năng suất, bao gồm việc bố trí mặt bằng sản xuất chưa gọn gàng, hệ thống sơn chưa được tự động hóa, và hệ thống ánh sáng cũng như thông gió chưa đầy đủ và hợp lý, dẫn đến không khí trong xưởng sản xuất chưa thông thoáng.
Dựa trên những vấn đề cấp thiết trong ngành chế biến gỗ, nhóm chúng em đã quyết định nghiên cứu đề tài “Xây dựng quy trình hợp lý hóa dây chuyền gia công sản phẩm gỗ xuất khẩu” Mục tiêu của đề tài là nâng cao hiệu quả sản xuất, với số liệu khảo sát được thu thập từ Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.2.1 Ý nghĩa khoa học Đề xuất được phương pháp cải tiến , tái bố trí mặt bằng Xí nghiệp dựa trên cơ sở lý thuyết bố trí mặt bằng sản xuất
2 Đề xuất phương án cải tiến quy trình công nghệ dựa trên dây chuyền có sẵn tại Xí nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Kết quả của đề tài là cơ sở cho việc cải tiến dây chuyền, tái bố trí mặt bằng tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Nghiên cứu và đề xuất cải tiến dây chuyền gia công sản phẩm gỗ tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm Các giải pháp cải tiến sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, ứng dụng công nghệ mới và đào tạo nhân lực, từ đó nâng cao năng suất và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
- Khảo sát, đánh giá dây chuyền gia công hiện nay của Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa
- Khảo sát, đánh giá bố trí mặt bằng sản xuất hiện có tại Xí nghiệp
- Khảo sát, đánh giá quá trình bảo trì, bảo dƣỡng hiện nay tại Xí nghiệp
- Khảo sát, đánh giá quá trình xử lý chất thải tại Xí nghiệp
- Nghiên cứu áp dụng các phương pháp gia công gỗ hiện nay vào trong quy trình công nghệ gia công sản phẩm gỗ
- Nghiên cứu áp dụng các loại hình bố trí mặt bằng sản xuất vào nhà xưởng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
- Đề xuất phương án cải tiến dây chuyền gia công, bố trí mặt bằng sản xuất tại Xí nghiệp
- Đánh giá hiệu quả các phương án cải tiến
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Mặt bằng nhà xưởng tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa
- Dây chuyền gia công sản phẩm COIBA COFFEE TABLE
- Địa điểm nghiên cứu: Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa – Dĩ An – Bình Dương
- Đề tài giới hạn trong phạm vi đề xuất phương án cải tiến dây chuyền sản xuất hiện nay tại Xí nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu từ Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: sử dụng sách, giáo trình, các bài báo liên quan tới quy trình công nghệ, bố trí mặt bằng sản xuất
Phương pháp phân tích định lượng được áp dụng để thu thập dữ liệu về thiết kế xưởng và dòng di chuyển bán thành phẩm trong quá trình sản xuất Qua việc phân tích hiện trạng mặt bằng sản xuất và quy trình công nghệ, các giải pháp tái bố trí mặt bằng và cải tiến dây chuyền được đề xuất nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu lãng phí tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa, dựa trên dữ liệu đầu vào đã thu thập và phân tích.
KẾT CẤU ĐỒ ÁN
Từ mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các chương sau:
Giới thiệu về mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Chương 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Trình bày một số vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu, các giải pháp đã được nghiên cứu, ứng dụng đã được trình bày ở chương này
- Chương 3: Cơ sở lý thuyết
Bài viết trình bày cơ sở lý thuyết về thiết kế phân xưởng và bố trí mặt bằng sản xuất, nhấn mạnh tầm quan trọng của năng suất sản xuất trong quy trình công nghiệp Ngoài ra, nội dung cũng đề cập đến các vấn đề liên quan đến bảo trì và bảo dưỡng máy móc, cùng với quy trình công nghệ gia công gỗ, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Chương 4: Khảo sát và đánh giá dây chuyền gia công hiện tại, bao gồm việc phân tích bố trí mặt bằng nhà xưởng, quy trình bảo trì và bảo dưỡng máy móc, cũng như quy trình xử lý chất thải tại Xí nghiệp Từ đó, đề xuất các phương hướng và giải pháp cải tiến hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.
- Chương 5: Đánh giá các đề xuất cải tiến
Nghiên cứu dây chuyền gia công sản phẩm COIBA COFFEE TABLE Đánh giá các đề xuất cải tiến trên dây chuyền gia công sản phẩm COIBA COFFEE TABLE
- Chương 6: Kết luận – Đề nghị
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
2.2.1 Cơ sở thiết kế dây chuyền sản xuất [14]
Trong sản xuất, để xây dựng dây chuyền gia công sản phẩm, cần trải qua 5 giai đoạn cơ bản, bao gồm: a Phân loại:
Thiết kế dây chuyền mới, hoàn chỉnh
Thiết kế mở rộng nhằm cải thiện dây chuyền sản xuất hiện tại dựa trên các điều kiện sẵn có Phân tích các yếu tố đầu vào là bước quan trọng trong quá trình này.
Dựa trên các tài liệu ban đầu, đặc biệt là bản nhiệm vụ thiết kế, quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc nghiên cứu và phân tích các yếu tố cơ bản như sản phẩm, sản lượng, qui trình công nghệ, các hoạt động phụ và thời gian thực hiện.
• Phải nắm được hình dáng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
Dựa vào bản vẽ thiết kế sản phẩm, kết hợp với hiểu biết và khả năng thực tế trong sản xuất, chúng ta cần xác định đường lối và biện pháp để chuyển đổi sản phẩm từ bản vẽ thành sản phẩm thực tế có thể sử dụng.
Thiết kế trang bị công nghệ
Dựa trên quy trình công nghệ đã được xác định, cần thiết kế một hệ thống trang thiết bị và máy móc phù hợp để sản xuất sản phẩm theo yêu cầu.
Thiết kế một hệ thống sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm sản xuất sản phẩm với chất lượng tốt, năng suất cao và giá thành hợp lý.
• Để tạo ra mặt bằng sản xuất tiến hành chế tạo sản phẩm
Sản phẩm là mục tiêu chính của nhà máy, do đó, thiết kế nhà máy cần phải phù hợp với sản phẩm đó Để đạt được sự phù hợp này, người thiết kế cần thực hiện phân tích chi tiết và toàn diện về sản phẩm chế tạo.
- Trong việc phân tích sản phẩm cần đặc biệt coi trọng phân tích tính công nghệ trong sản phẩm Cụ thể cần đi sâu phân tích 3 khía cạnh:
- Việc lựa chọn hệ thống công nghệ để tiến hành sản xuất trước hết phụ thuộc vào qui mô sản xuất
- Thông thường sản lượng sản phẩm chế tạo hàng năm được cho trong các dạng sau: + Trọng lƣợng sản phẩm cần chế tạo hàng năm (Tấn/năm)
+ Số lƣợng sản phẩm cần sản xuất hàng năm (chiếc/năm)
+ Giá trị tổng sản lƣợng bình quân hàng năm (đồng/năm) trong đó phổ biến hơn cả là số lƣợng sản phẩm năm (chiếc/năm)
Phân tích sản lượng là quá trình tính toán sản lượng hàng năm mà dây chuyền sản xuất cần đạt được Dựa trên sản lượng này cùng với một số yếu tố khác, chúng ta có thể xác định quy mô sản xuất phù hợp.
Phân tích qui trình công nghệ: là nghiên cứu tỉ mỉ để nắm vững các biểu hiện cụ thể sau:
- Toàn bộ quá trình sản xuất diễn ra ở đâu, nhƣ thế nào, bằng gì
- Trình tự các công đoạn, nguyên công tạo thành sản phẩm
- Quá trình thay đổi trạng thái từ phôi liệu đến thành phẩm
- Hình thức vận chuyển trong quá trình sản xuất (dòng vật liệu)
- Quy trình công nghệ là cơ sở để tính toán khối lƣợng lao động, lựa chọn trang bị công nghệ và bố trí hợp lý mặt bằng nhà máy
Phân tích các yếu tố thời gian
- Các yếu tố thời gian trong những tài liệu ban đầu là các mốc thời gian - mang tính thời hạn
Các yếu tố thời gian quan trọng trong quy trình bao gồm: thời gian cho phép thiết kế, thời gian bắt đầu thi công, thời gian bắt đầu sản xuất, thời gian bắt đầu sử dụng sản phẩm từ nhà máy và thời gian thu hồi vốn đầu tư.
Các yếu tố thời gian đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp thiết kế, đồng thời giúp xác định kế hoạch và tiến độ thiết kế, thi công một cách hợp lý.
2.1.2 Nội dung trong công tác thiết kế và phương pháp thiết kế [14] a Nội dung trong công tác thiết kế
Nội dung kinh tế: Thể hiện ở các vấn đề sau:
- Từ bản nhiệm vụ thiết kế phải xác định được chương trình sản xuất của nhà máy, của phân xưởng
- Phải dự trù đƣợc nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lƣợng để nhà máy
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để xác định tốt địa điểm xây dựng nhà máy Xác định qui mô, cấu tạo của nhà máy
- Lập dự kiến khả năng mở rộng phát triển nhà máy trong tương lai
- Giải quyết tốt vấn đề đầu tƣ xây dựng, đầy tƣ thiết bị
- Nghiên cứu giải quyết những vấn đề về đời sống, phúc lợi cũng nhƣ sinh hoạt văn hóa của nhà máy
Nội dung kỹ thuật : Bao hàm vấn đề cần giải quyết sau:
Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm là một trong những nội dung kỹ thuật quan trọng nhất, đồng thời cũng là phần khó khăn và tốn nhiều công sức nhất Quy trình này có tính quyết định đối với các bước thiết kế tiếp theo, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Để xác định khối lượng lao động cần thiết cho sản xuất, cần xem xét quỹ thời gian lao động trong các nhà máy và phân xưởng như cơ khí, lắp ráp, dụng cụ, và sửa chữa Bên cạnh đó, khối lượng lao động cũng có thể được biểu thị qua trọng lượng sản phẩm cần sản xuất hàng năm, đặc biệt trong thiết kế phân xưởng đúc và rèn dập.
- Xác định chủng loại, số lƣợng và công suất các máy móc, thiết bị
- Xác định loại, số lƣợng, trình độ công nhân, cán bộ kỹ thuật và nhân viên phục vụ trong nhà máy
- Xác định các nhu cầu về nguyên liệu, năng lƣợng, vận chuyển Nghiên cứu giải quyết vấn đề vận chuyển
- Giải quyết tốt vấn đề vệ sinh công nghiệp
- Tính toán nhu cầu diện tích và bố trí mặt bằng nhà máy, phân xưởng và giải quyết vấn đề kiến trúc nhà xưởng
- Nghiên cứu giải quyết vấn đề khoa học lao động, cải tiến điều kiện làm việc cho cán bộ, công nhân trong nhà máy
Nội dung tổ chức: Về phương diện tổ chức, khi thiết kế cần nghiên cứu giải quyết tốt vấn đề có liên quan sau:
- Xác định hệ thống lãnh đạo, quản lý nhà máy Qui định quan hệ công tác giữa các cơ cấu tổ chức
- Tổ chức hệ thống quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất
- Tổ chức tốt hệ thống bảo vệ nhà máy
- Giải quyết tốt các vấn đề sinh hoạt văn hoá, chính trị, xã hội
- Nghiên cứu giải quyết vấn đề lao động, quản lý lao động, bồi dƣỡng tay nghề cho đội ngũ lao động b Các phương pháp thiết kế
Phương pháp thiết kế chính xác
Phương pháp thiết kế chính xác dựa trên lập trình sản xuất chính xác, tập trung vào việc xây dựng qui trình công nghệ chi tiết cho từng loại sản phẩm Cốt lõi của phương pháp này là tạo ra phiếu công nghệ đầy đủ và tỉ mỉ, đảm bảo mọi khía cạnh của sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ.
- Từ đó ta xác định đƣợc một cách chính xác khối lƣợng lao động của các công đoạn, bộ phận và toàn dây chuyền
Phương pháp thiết kế gần đúng: Phương pháp này được tiến hành theo các bước sau:
- Dựa vào kết cấu, trọng lƣợng, công nghệ, vật liệu ta phân loại và ghép nhóm các sản phẩm (hoặc chi tiết) Cụ thể là :
+ Nếu nhà máy sản xuất nhiều loại sản phẩm, số lƣợng mỗi loại không nhiều lắm thì ta tiến hành phân loại và ghép nhóm sản phẩm
Khi một nhà máy sản xuất nhiều loại sản phẩm với số lượng mỗi loại không lớn nhưng lại có nhiều chi tiết trong mỗi sản phẩm, việc phân loại và ghép nhóm các chi tiết, không phân biệt sản phẩm, là cần thiết để tối ưu hóa quy trình sản xuất.
- Lựa chọn sản phẩm (hoặc các chi tiết) điển hình của các nhóm Cụ thể là :
+ Nếu phân loại chi tiết
+ Số lƣợng chi tiết (sản phẩm)
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, cần thiết lập quy trình công nghệ chi tiết và đầy đủ cho các sản phẩm hoặc chi tiết điển hình, phù hợp với hình thức sản xuất theo sản lượng quy đổi Quy trình này cần kèm theo phiếu công nghệ tỉ mỉ để hướng dẫn và kiểm soát các bước thực hiện.
- Xác định khối lượng lao động của phân xưởng, bộ phận hoặc toàn nhà máy
- Trên cơ sở qui trình công nghệ đã xác lập và khối lƣợng lao động đã tính toán, hoàn thành các bước tính toán thiết kế tiếp theo.
GIỚI THIỆU DÂY CHUYỀN GIA CÔNG SẢN PHẨM GỖ TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ ĐÔNG HÕA
2.2.2 Tổ chức sản xuất xuất hiện nay tại xí nghiệp
Tại Xí nghiệp, hiện nay đã đưa vào công cụ quản lý 5S với phương châm “Có 5S có thành công”
Hiện tại, nhân sự tại Xí nghiệp có khoảng 100 người Thời gian làm việc 8 giờ/ngày, từ 7h – 16h30 Buổi sáng từ 7h đến 11h30’, buổi chiều từ 13h đến 16h30’, nghỉ trƣa 1h30’
Xưởng được tổ chức thành bốn bộ phận chính: phòng hành chính nhân sự, phòng kế toán tài vụ, phòng kế hoạch kinh doanh và phòng kỹ thuật sản xuất Quản đốc là người đứng đầu quản lý xưởng, trong khi các tổ trưởng phụ trách từng nhóm công việc cụ thể trong dây chuyền sản xuất Cụ thể, có tổ trưởng phụ trách khu vực gia công, tổ trưởng cho khu vực chà nhám – lắp ráp, tổ trưởng cho khu vực sơn – lắp ráp hoàn thiện, tổ trưởng kiểm tra chất lượng sản phẩm và tổ trưởng bảo trì, bảo dưỡng máy công nghiệp.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa
Mỗi ngày, trước khi bắt đầu công việc, quản đốc tiến hành họp để phân chia nhiệm vụ cho từng tổ trưởng Các tổ trưởng sẽ dựa vào công việc được giao, số lượng công nhân và máy móc để phân công công việc một cách hợp lý, nhằm đạt được năng suất tối ưu nhất.
2.2.3 Dây chuyền sản xuất hiện nay tại xí nghiệp
Sơ đồ 2.2: Dây chuyền sản xuất hiện nay tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa
Phòng hành chính nhân sự Phòng kế toán tài vụ Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng kỹ thuật sản xuất
Gỗ xẻ Gia công tạo phôi Gia công tạo hình Chà nhám
Sơn và hoàn thiện sản phẩm Kiểm tra và đóng gói
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA DÂY CHUYỀN GIA CÔNG SẢN PHẨM GỖ TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ ĐÔNG HÕA
Dây chuyền gia công sản phẩm gỗ tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa có những ƣu điểm sau:
- Với mỗi công đoạn, dây chuyền xếp theo đường khép kín
- Mỗi dòng sản phẩm đƣợc đánh dấu riêng, dễ kiểm tra chất lƣợng và số lƣợng chi tiết
- Khoảng cách của đường di chuyển nguyên liệu phù hợp, tiết kiệm thời gian vận chuyển nguyên liệu
- Dây chuyền bố trí theo nhóm công việc, thuận lợi trong việc bảo trì, bảo dƣỡng, và quá trình làm việc khi xảy ra sự cố
- Dòng di chuyển nguyên liệu tại Xí nghiệp đã đƣợc bố trí khá hợp lý, tạo thuận lợi cho công việc
Dây chuyền gia công sản phẩm gỗ tại Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa có những hạn chế sau:
- Khoảng cách giữa các trang thiết bị của từng cụm máy tương đối gần nhau, tuy nhiên không quá ảnh hưởng đến việc di chuyển của công nhân
- Sắp xếp kho nguyên liệu và các chi tiết bán thành phẩm tại từng khu vực chƣa đƣợc gọn gàng
- Một số máy móc thiếu thiết bị che chắn , dễ xảy ra tai nạn trong quá trình làm việc
- Hệ thống nhà xưởng nóng, còn thiếu ánh sáng, có nhiều bụi gỗ
- Tay nghề công nhân còn thấp, thời gian gia công chậm
- Chƣa khai thác tốt công cụ quản lý 5S
- Hệ thống sơn chƣa đƣợc tự động hóa khó khăn trong việc kiểm soát chất lƣợng bề mặt sản phẩm.
CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ XƯỞNG GỖ VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Các nghiên cứu trong nước về bố trí mặt bằng nhà xưởng và quy trình công nghệ:
- Luận văn nghiên cứu về thiết kế phân xưởng xẻ gỗ của sinh viên Phạm Quý Lương trường Đại học Lâm Nghiệp Hà Nội
- Luận văn nghiên cứu về Xây dựng phương án bảo quản và thiết kế phân xưởng ngâm tẩm cho gỗ sử dụng làm ván ghép thanh
Nghiên cứu khoa học của Trần Tuấn Nghĩa tại trung tâm Thực nghiệm & Chuyển giao kỹ thuật CNR, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, tập trung vào việc xây dựng mô hình dây chuyền công nghệ sản xuất đồ mộc từ gỗ Bạch đàn và Keo lá tràm Mô hình này không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần vào việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên gỗ trong ngành công nghiệp chế biến gỗ.
- Nghiên cứu xác định công nghệ sản xuất ván ghép thanh từ gỗ keo lá tràm của Nguyễn Trọng Nhân Đề tài cấp Ngành – Hà Nội
Cải tiến dây chuyền sản xuất sợi tròn và sợi PP dẹt tại Công ty TNHH Sản xuất lưới xuất khẩu Đà Nẵng (Sadavi) do kỹ sư Phan Tự thực hiện đã giúp công ty chủ động nguồn nguyên liệu và giảm chi phí sản xuất hơn 3,3 triệu đồng mỗi ngày.
Các nghiên cứu ngoài nước về bố trí mặt bằng nhà xưởng và quy trình công nghệ:
- Wood design workshop in BAU Faculty of Architecture & Design
- How technology could increase production capacity for a small artisan woodworking shop by David W Peters University of Wisconsin – Stout
- Policies towards wood products exports University of British Columbia
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ ĐÔNG HÕA
3.1.1 Giới thiệu tổng quát về xí nghiệp [10] a Sơ lƣợc về xí nghiệp và công ty
Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa, tọa lạc tại Đông Hòa, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương, chuyên sản xuất hàng gỗ nội thất phục vụ xuất khẩu Nguyên liệu chính được sử dụng bao gồm gỗ tràm, gỗ sồi và cao su Khách hàng của xí nghiệp là các nhà thương mại lớn toàn cầu như Habufa, Globahoms và InterFul từ Hà Lan và Anh Quốc Xí nghiệp thuộc Công ty Công nghiệp & Xuất Nhập Khẩu Cao su.
Công ty Cổ phần Công nghiệp & XNK Cao su (RUBICO), được thành lập vào năm 1984, là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam, hiện nay là Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam Vào ngày 01/07/2005, công ty đã chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần.
Hiện nay Công ty có 05 Xí nghiệp trực thuộc (trong đó có 04 Xí nghiệp Chế biến gỗ,
01 Xí nghiệp Cao su Kỹ thuật) và 01 Công ty TNHH thành viên với hơn 1.500 CB-CNV
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sau:
- Sản phẩm đồ gỗ, trang trí trong nhà và ngoài trời
- Sản phẩm cao su kỹ thuật, đế giày các loại, dép, sandal, tấm EVA, …
- Kinh doanh cao su tự nhiên nhƣ SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20, Latex …
- Kinh doanh hóa chất các loại
- Kinh doanh bất động sản
- Địa chỉ: 64 Trương Định, Quận 3, TP.HCM
- E-mail: rubico@hcm.vnn.vn b Các đơn vị trực thuộc
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ ĐÔNG HÕA (BÌNH DƯƠNG)
- Địa chỉ: Xã Đông Hòa, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
- E-mail: donghoarbc@hcm.vnn.vn
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ DĨ AN (BÌNH DƯƠNG)
- Địa chỉ: Khu phố Thống Nhất, Thị trấn Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
- E-mail: xncbgda@hcm.vnn.vn
XÍ NGHIỆP LÂM HÕA PHÁT (ĐỒNG NAI)
- Địa chỉ: Đường số 03, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1, Tỉnh Đồng Nai
XÍ NGHIỆP TAM PHƯỚC (ĐỒNG NAI)
- Địa chỉ: Lô 34, Đường số 07, Khu Công Nghiệp Tam Phước, Tỉnh Đồng Nai
XÍ NGHIỆP CAO SU KỸ THUẬT TAM HIỆP (ĐỒNG NAI)
- Địa chỉ: Đường số 03, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1, Tỉnh Đồng Nai
- E-mail: rubicotamhiep@hcm.vnn.vn
CễNG TY TNHH MỘT THÀNH VIấN THƯƠNG MẠI & ĐỊA ỐC HỒNG PHệC (TP.HCM)
- Địa chỉ: 50-52 Võ Văn Tần, Quận 3, TP.HCM
- E-mail: hongphucthang@hcm.fpt.vn [10] c Thị trường
Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của Công ty gồm: các nước EU, Mỹ,
Canada, ệc, Ba Lan, Trung Quốc,
Malaysia, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan……
Công ty sở hữu đội ngũ công nhân tay nghề cao và hệ thống máy móc, thiết bị tiên tiến, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
3.1.2 Một số sản phẩm của Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa
Hình 3.1: Một số sản phẩm kệ, bàn ghế của Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa
GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ TẠI VIỆT NAM
Ngành gỗ Việt Nam hiện đứng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á về xuất khẩu đồ gỗ, chỉ sau Malaysia, Indonesia và Thái Lan Sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đã được xuất khẩu tới 120 quốc gia, trong đó thị trường lớn nhất bao gồm EU, Mỹ và Nhật Bản, chiếm hơn 70% tổng sản phẩm gỗ xuất khẩu của cả nước.
3.2.1 Thực trạng ngành gỗ Việt Nam
- Thị trường truyền thống của ngành gỗ xuất khẩu trong nước là Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc…
Ngành xuất khẩu gỗ gặp khó khăn khi phải sử dụng đến 80% gỗ nguyên liệu nhập khẩu để gia công sản phẩm Điều này dẫn đến việc giá trị nguyên liệu nhập khẩu chiếm tới 45% trong tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu, tạo ra một hạn chế lớn cho sự phát triển bền vững của ngành.
Để hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu, ngành đồ gỗ cần có chứng chỉ về nguyên liệu Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa sở hữu chứng chỉ phù hợp cho mặt hàng này.
- Chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa các đơn vị Trồng rừng, thương mại với các doanh nghiệp chế biến gỗ
Thiếu vốn và khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn, đặc biệt là vốn vay dài hạn, đang cản trở việc đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền thiết bị chế biến và cải thiện cơ sở hạ tầng nhà xưởng.
- Số lƣợng và chất lƣợng đội ngũ công nhân chế biến gỗ chƣa đáp ứng yêu cầu của ngành Ngành Công nghiệp hỗ trợ chƣa đáp ứng nhu cầu
Mặt hàng gỗ và sản phẩm từ gỗ của Việt Nam đã được xuất khẩu đến 37 quốc gia trên toàn cầu, trong đó Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung Quốc là những thị trường chủ lực.
- Nguồn nhân lực dồi dào
- Thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước
- Ngày càng chủ động hơn về nguồn nguyên vật liệu
- Sản phẩm gỗ ngảnh càng nâng cao chất lƣợng, mẫu mã, giá thành
- Chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp gỗ.
LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG
3.3.1 Mục đích của việc thông gió: [7]
Thông gió trong nhà xưởng nhằm mục đích thay thế không khí ô nhiễm bên trong bằng không khí trong sạch từ bên ngoài, đồng thời giảm nhiệt độ do thiết bị và con người thải ra trong quá trình sản xuất.
Kỹ thuật thông gió đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường không khí trong sạch, đảm bảo các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ lan truyền không khí phù hợp với nhu cầu của con người và yêu cầu của xí nghiệp.
Thông gió có thể đƣợc bố trí theo:
+ Thông gió định kỳ: lưu lượng thấp, ít độc hại
- Theo sơ đồ tổ chức:
+ Thông gió cục bộ: hút cục bộ, thổi cục bộ
+ Thông gió cơ khí đƣợc gọi là thông gió cƣỡng bức, thông gió nhân tạo
+ Thông gió tự nhiên: dùng các loại cửa thông gió
+ Thông gió trọng lực: dùng cột áp hay trọng lực
+ Thông gió phối hợp: dùng điều hòa hoặc phối hợp các phương pháp thông gió trên
Kỹ thuật thông gió tự nhiên:
Dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài xưởng, áp suất sẽ chênh lệch, tạo ra dòng không khí di chuyển từ vùng áp suất cao sang vùng áp suất thấp, hiện tượng này được gọi là đối lưu Do đó, không khí có xu hướng di chuyển theo chiều này.
+ Khí nóng thoát ra cửa cao
+ Khí lạnh tràn vào cửa thấp
+ Nhà gió thổi phía trước gây áp lực dương, phía sau gây áp lực âm sẽ hút gió trong nhà ra
Thông gió không tổ chức là phương pháp cho phép gió lùa qua các khe cửa hoặc lỗ tường vào trong nhà, nhưng không kiểm soát được lưu lượng, vận tốc và hướng gió.
Kỹ thuật thông gió cƣỡng bức:
- Sử dụng các phương tiện thông gió (quạt thổi, quạt hút…)để đẩy lượng nhiệt thừa ra khỏi xưởng
Thổi không khí sạch vào phòng và không khí trong phòng thải ra bên ngoài qua các khe hở của phòng nhờ chênh lệch cột áp
Hình 3.2: Thông gió kiểu thổi
Phương pháp thông gió kiểu thổi mang lại lợi ích trong việc cung cấp gió đến các khu vực cần thiết, đặc biệt là nơi có nhiều người hoặc nhiệt và độ ẩm cao, với tốc độ gió luân chuyển lớn Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tạo ra áp suất dương trong phòng, dẫn đến gió có thể tràn ra ngoài theo nhiều hướng, gây ảnh hưởng đến các khu vực không mong muốn.
Hút không khí ô nhiễm ra khỏi phòng và để không khí trong lành từ bên ngoài tràn vào thông qua các khe hở hoặc cửa lấy gió tươi nhờ sự chênh lệch áp suất.
Hình 3.3: Thông gió kiểu hút
Thông gió kiểu hút xả có ưu điểm nổi bật là khả năng hút trực tiếp không khí ô nhiễm tại nguồn phát sinh, ngăn chặn sự phát tán ra toàn bộ phòng, từ đó giảm thiểu lưu lượng thông gió cần thiết nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cao Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm, bao gồm việc gió tuần hoàn trong phòng rất thấp, gần như không có sự tuần hoàn đáng kể Hơn nữa, không khí có thể tràn vào phòng một cách tự do, dẫn đến việc khó kiểm soát chất lượng không khí, khi mà không khí từ những vị trí không mong muốn có thể xâm nhập vào không gian sống.
Kết hợp cả hút xả lẫn thổi vào phòng, đây là phương pháp hiệu quả nhất
Hình 3.4: Thông gió kiểu kết hợp
Thông gió kết hợp giữa hút xả và thổi sử dụng hệ thống quạt hút và thổi, cho phép chủ động loại bỏ không khí ô nhiễm từ các vị trí phát sinh chất độc và cung cấp không khí tươi cho những khu vực cần thiết Phương pháp này kết hợp tất cả các ưu điểm của hai phương pháp truyền thống, đồng thời khắc phục những nhược điểm của chúng Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp kết hợp là chi phí đầu tư cao hơn.
3.3.3 Nguyên tắc bố trí thiết bị công nghệ [7]
Thiết bị công nghệ phục vụ quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí trong nhà máy cần được bố trí hợp lý tại các phân xưởng sản xuất theo nguyên tắc chung nhằm tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo sự liên kết trong quy trình sản xuất.
Để tối ưu hóa dây chuyền sản xuất, cần bố trí máy móc theo mối quan hệ công nghệ, đảm bảo rằng những thiết bị có sự liên kết sản xuất thường xuyên và chặt chẽ được lắp đặt gần nhau.
Khi bố trí nhiều máy trên một mặt bằng, cần chú ý đến khoảng cách quy định giữa các máy, giữa máy và kết cấu xây dựng của nhà xưởng như tường, cột, cũng như giữa máy và các đường vận chuyển nội bộ Việc này nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận tiện, an toàn và đạt tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, đồng thời tạo không gian thông thoáng cho hoạt động sản xuất.
Để tối ưu hóa chi phí vận chuyển trong sản xuất, việc xác định vị trí của từng máy móc trong phân xưởng hoặc dây chuyền sản xuất là rất quan trọng.
3.3.4 Một số quy định về bố trí mặt bằng phân xưởng [7]
Mặt bằng phân xưởng cần được thiết kế hợp lý, đảm bảo vị trí các máy móc phù hợp với đường vận chuyển, cấu trúc dây chuyền công nghệ và tuân thủ khoảng cách an toàn theo quy định Các kiểu bố trí có thể tham khảo sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
- Vị trí của các thiết bị công nghệ so với đường vận chuyển
Trong thực tế các thiết bị công nghệ thường được bố trí với vị trí so với đường vận chuyển theo các phương thức như sau (Hình 3.5)
+ Máy được đặt song song với đường vận chuyển ( hình 3.5a)
+ Máy được đặt vuông góc với đường vận chuyển (hình 3.5b)
+ Máy được đặt nghiêng so với đường vận chuyển 1 góc α = 15 ÷ (hình 3.4c) + Máy được bố trí giữa hai đường vận chuyển (hình 3.5d)
Máy được bố trí hai bên đường vận chuyển với các hình thức khác nhau: a Bố trí thiết bị song song với đường vận chuyển, b Bố trí thiết bị vuông góc với đường vận chuyển, c Bố trí thiết bị nghiêng so với đường vận chuyển, và d Bố trí thiết bị giữa hai đường vận chuyển.
18 e Bố trí thiết bị hai bên đường vận chuyển
Hình 3.5: Vị trí của thiết bị so với đường vận chuyển
Bố trí các máy móc theo cấu trúc dây chuyền công nghệ là rất quan trọng, có thể thực hiện bằng cách sắp xếp thành các cụm hoặc nhóm máy Một phương pháp khác là tạo thành đường dây máy thẳng, như minh họa trong hình 3.5 Việc tổ chức thiết bị theo cách này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất làm việc.
(liên kết linh mềm, linh hoạt) b.Bố trí các thiết bị thành hàng (liên kết cứng, không linh hoạt)
Hình 3.6: Bố trí các thiết bị theo dạng cấu trúc của dây chuyền công nghệ
- Bố trí các máy đảm bảo những khoảng cách an toàn theo qui định sau (hình 3.6) + Khoảng cách giữa máy với tường nhà (hình 3.6)
Hình 3.7: Khoảng cách giữa máy với tường nhà xưởng
Cỡ thiết bị Khoảng cách (m) a b c
+ Khoảng cách giữa máy với đường vận chuyển (hình 3.8)
Hình 3.8: Khoảng cách giữa máy với đường vận chuyển
+ Khoảng cách giữa các máy đặt liên tiếp nhau theo chiều dài máy (hình 3.9)
Khoảng cách Máy nhỏ Máy vừa Máy lớn Máy rất lớn h(m) 0.4 0.6 0.8 1.2
Hình 3.9: Khoảng cách ngang giữa các máy
+ Khoảng cách giữa các máy đặt vuông góc với đường vận chuyển (hình 3.9)
Hình 3.10: Khoảng cách giữa các máy đặt vuông góc với đường vận chuyển
+ Chiều rộng của đường vận chuyển giữa hai hàng máy (hình 3.10)
Hình 3.11: Chiều rộng đường vận chuyển B giữa hai hàng máy Bảng 3.1: Kích thước chiều rộng của đường vận chuyển B giữa hai hàng máy
Vị trí đường vận chuyển
Kích thước B (m) tùy theo phương tiện vận chuyển
I Giữa hai hàng máy đặt quay lƣng nhau
II Giữa hai hàng máy đặt cùng chiều thao tác
III Giữa hai hàng máy đặt đối diện nhau
IV Giữa hai hàng máy đặt cách bên sát mép tường
BỐ TRÍ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT TRONG PHÂN XƯỞNG
3.4.1 Khái quát về bố trí sản xuất trong phân xưởng [5]
Bố trí sản xuất trong phân xưởng là quá trình tổ chức và sắp xếp không gian cho các phương tiện sản xuất nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất Kế hoạch này bao gồm việc sắp xếp hợp lý các yếu tố như nhân sự, trang thiết bị, không gian lưu trữ, máy móc, vật liệu và các dịch vụ hỗ trợ khác.
Công việc bố trí sản xuất có vai trò:
- Tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất
- Sử dụng hiệu quả nhân sự, trang thiết bị và không gian sản xuất
- Cung cấp cho người lao động sự an toàn, thoải mái và thuận tiện
- Giảm chi phí đầu tƣ thiết bị
- Giảm thời gian sản xuất chung từ đó nâng cao năng suất sản xuất
- Duy trì doanh thu cao, duy trì tính linh hoạt của cơ cấu tổ chức
- Giảm sự xử lý vật liệu
Nguyên tắc trong việc bố trí sản xuất:
Nguyên tắc kết hợp là sự phối hợp giữa con người, vật liệu, máy móc và các dịch vụ hỗ trợ khác nhằm tối ưu hóa nguồn lực và đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất.
- Nguyên tắc về khoảng cách tối thiểu: bố trí theo cách mà tổng số khoảng cách giữa người và vật liệu là tối thiểu
- Nguyên tắc về sử dụng không gian: sử dụng hợp lý không gian theo ba chiều: ngang, dọc và chiều cao của nhà máy
- Nguyên tắc dòng chảy: hướng chảy của vật liệu phải được di chuyển từ nơi chứa vật liệu đến nơi hoàn thành
Nguyên tắc an toàn và an ninh là yếu tố quan trọng trong môi trường làm việc, đảm bảo rằng người lao động cảm thấy an toàn và hài lòng Cần thiết lập các biện pháp bảo vệ hiệu quả chống lại các rủi ro như trộm cắp, hỏa hoạn và tai nạn, nhằm tạo ra một không gian làm việc an toàn và đáng tin cậy cho tất cả nhân viên.
- Nguyên tắc xử lý tối thiểu: giảm đƣợc tối đa việc xử lý vật liệu, góp phần giảm thời gian phụ khi sản xuất
3.4.2 Các loại hình bố trí sản xuất [7] a Bố trí theo sản phẩm
Bố trí sản xuất theo sản phẩm, hay còn gọi là dây chuyền hoàn thiện, là việc sắp xếp các hoạt động theo một dòng liên tục để hoàn thành một công việc cụ thể.
Hình thức bố trí này rất phù hợp cho sản xuất hàng loạt và liên tục, đặc biệt là khi có khối lượng sản xuất lớn hoặc công việc lặp lại với nhu cầu ổn định Nó lý tưởng cho việc sản xuất một hoặc một số ít loại sản phẩm với số lượng lớn trong thời gian ngắn, như trong dây chuyền lắp ráp ôtô, tủ lạnh, máy giặt và nước đóng chai.
Dòng di chuyển của sản phẩm trong nhà xưởng có thể theo các hình dạng khác nhau như đường thẳng, đường gấp khúc, hoặc các hình dạng như chữ U, chữ L, W, M hay xương cá Việc chọn bố trí mặt bằng phù hợp phụ thuộc vào diện tích và không gian của nhà xưởng, tính chất của thiết bị, quy trình công nghệ, cũng như mức độ dễ dàng giám sát và các hoạt động tác nghiệp khác.
Hình 3.12: Kiểu bố trí theo sản phẩm
23 b Bố trí theo nhóm công việc (Job shop Layout) Ở loại bố trí này, các máy có cùng chức năng đƣợc bố trí thành một trung tâm gia công
Các chi tiết sẽ đƣợc gia công tiến hành thông qua một hay một số trung tâm gia công này
Hình 3.13: Bố trí nhà máy theo nhóm công việc
Bố trí này lý tưởng cho quy mô sản xuất nhỏ với đa dạng chi tiết sản xuất, yêu cầu công nhân tay nghề cao và người quản lý dày dạn kinh nghiệm.
Lập kế hoạch sản xuất chi tiết cho mô hình bố trí theo nhóm công việc gặp nhiều khó khăn và chi phí sản xuất cao do sản lượng nhỏ và sự đa dạng trong mức độ và loại công việc Trong khi đó, bố trí theo quy trình sản xuất hay dây chuyền lắp ráp (Assembly Line or Flow Shop Layout) cho phép sản phẩm được hoàn thành qua một quy trình gia công hoặc lắp ráp ổn định Đối với quy trình gia công, các máy móc được sắp xếp để tối ưu hóa việc vận chuyển vật liệu, trong khi dây chuyền lắp ráp tập trung vào việc lắp ráp từng chi tiết hoặc nhóm chi tiết tương tự tại mỗi giai đoạn để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Bố trí dây chuyền sản xuất tự động rất phù hợp cho quy mô sản xuất lớn, giúp giảm số lượng lao động Tuy nhiên, hệ thống này có tính linh hoạt kém và chi phí bảo trì máy móc thiết bị cao.
Bố trí nhà máy theo nhóm kỹ thuật (Group Technology Layout) là một mô hình tương tự như Job Shop Layout, nhưng điểm khác biệt là các sản phẩm được hoàn thành ngay trong từng khu vực sản xuất Mỗi khu vực được trang bị nhiều loại máy khác nhau nhằm phục vụ cho quá trình gia công, tuy nhiên, chỉ có thể gia công một số loại sản phẩm nhất định trong mỗi khu vực.
Bố trí này có thời gian thiết lập máy và chi phí sản xuất thấp hơn so với mô hình Job Shop Layout nhờ vào tính chuyên môn hóa cao Mặc dù chất lượng sản phẩm được cải thiện, nhưng chi phí đầu tư ban đầu lại cao.
Hình 3.15: Bố trí nhà máy theo nhóm kỹ thuật
25 e Bố trí theo khu vực cố định (Fixed Location Layout)
Mô hình bố trí sản xuất này thích hợp cho việc chế tạo các sản phẩm lớn như máy phát điện và cánh máy bay Trong quy trình này, các chi tiết cần gia công sẽ được di chuyển đến các máy gia công Do đó, việc sắp xếp máy móc theo một trình tự hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo quá trình gia công diễn ra thuận lợi Bên cạnh đó, việc áp dụng phương pháp Lean Manufacturing trong bố trí mặt bằng sản xuất cũng góp phần tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả làm việc.
Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) xuất hiện vào thập niên 60 của thế kỷ XX tại Nhật Bản, khi Toyota triển khai chiến lược đổi mới trong sản xuất hàng loạt để chiếm lĩnh thị trường ô tô nội địa Thuật ngữ "Lean Manufacturing" trở nên phổ biến qua cuốn sách "The Machine That Changed The World" của các tác giả từ Viện Công Nghệ Massachusetts (MIT), Mỹ.
Dựa trên mô hình sản xuất tinh gọn, nhiều doanh nghiệp đang sử dụng để
Giảm thời gian chuẩn bị sản xuất và cải thiện chu kỳ sản xuất là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quy trình sản xuất Bằng cách giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị và chuyển đổi mẫu mã sản phẩm, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất và tiết kiệm chi phí.
- Cải thiện cách bố trí nhà máy dựa trên việc sắp xếp lưu chuyển nguyên liệu hiệu quả
- Giảm những nguồn lực cần cho việc kiểm tra chất lƣợng
- Sử dụng việc trao đổi thông tin điện tử với những nhà cung cấp và khách hàng
- Hợp lý hóa tổng thể sản phẩm để loại bỏ những mẫu sản phẩm và biến thể ít mang lại giá trị tăng thêm cho khách hàng;
Thiết kế sản phẩm và dịch vụ tùy biến theo yêu cầu của khách hàng có thể thực hiện thông qua việc sử dụng các bộ phận và mô-đun được chuẩn hóa, với xu hướng ngày càng hướng tới sự đổi mới và hiện đại.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG NĂNG SUẤT TRONG SẢN XUẤT
3.5.1 Năng suất trong quản trị sản xuất là gì?
Quản trị sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, đồng thời đánh giá hiệu quả của từng khâu và bộ phận trong toàn bộ dây chuyền sản xuất.
Năng suất là tiêu chuẩn phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả của quản trị sản xuất và tác nghiệp
Năng suất trở thành nhân tố quan trọng nhất đánh giá khả năng cạnh tranh của hệ thống sản xuất
Năng suất được định nghĩa là tỷ lệ giữa đầu ra và các yếu tố đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó Công thức biểu diễn năng suất có thể tham khảo từ tài liệu [5].
P: năng suất cần tính Q: tổng đầu ra C: yếu tố vốn
Q1: các hàng hóa hoặc dịch vụ trung gian Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất:
- Nhóm nhân tố bên ngoài: bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơ chế chính sách của nhà nước
- Nhóm nhân tố bên trong: bao gồm nguồn lao động, vốn, công nghệ, tình hình và khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất
Sơ đồ 3.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất
3.5.2 JIT – Just in time – Đúng sản phẩm - với đúng số lƣợng - tại đúng nơi - vào đúng thời điểm cần thiết a Khái niệm và mục tiêu của JIT [5]
JIT (Just-In-Time) là hệ thống quản lý sản xuất tối ưu, trong đó mọi luồng nguyên liệu, hàng hóa và sản phẩm được lập kế hoạch tỉ mỉ để đảm bảo rằng quy trình sản xuất tiếp theo có thể bắt đầu ngay khi quy trình hiện tại kết thúc Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu lãng phí trong quá trình sản xuất và phân phối.
Hệ thống JIT cho phép hệ thống vận hành hiệu quả nhất, tránh lãng phí không cần thiết
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT
Môi trường kinh tế thế giới:
- Tình hình kinh tế thế giới
- Tình hình các nguồn lực
Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô:
- Chính sách cơ cấu kinh tế
Khả năng và tình hình tổ chức sản xuất:
- Trình độ tay nghề chuyên môn
- Đội ngũ cán bộ quản lý
Mục đích chính của JIT là tạo ra sự cân bằng trong hệ thống, đảm bảo dòng dịch chuyển diễn ra liên tục và ổn định Để đạt được sự cân bằng này, cần rút ngắn thời gian thực hiện và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực, tập trung vào ba mục tiêu chính.
Loại bỏ sự gián đoạn Làm cho hệ thống linh hoạt Loại bỏ sự lãng phí b Các nội dung trong JIT [5]
Tồn kho thấp mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm việc tiết kiệm không gian kho bãi và giảm chi phí do không phải giữ vốn trong các sản phẩm chưa được tiêu thụ Lượng tồn kho thấp bao gồm các chi tiết, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý hàng hóa.
Kích thước lô hàng nhỏ: Với kích thước lô hàng nhỏ trong cả hai quá trình sản xuất và cung ứng sẽ tạo ra một số lợi ích:
Lượng hàng tồn kho sản phẩm dở dang sẽ giảm khi sử dụng lô hàng nhỏ, giúp tiết kiệm chi phí lưu kho và tối ưu hóa diện tích kho bãi Ngoài ra, lô hàng kích thước nhỏ cũng ít gây cản trở tại nơi làm việc, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất.
- Dễ kiểm tra chất lƣợng lô hàng và khi có sai sót thì chi phí sửa lại sẽ thấp hơn so với lô hàng có kích thước lớn
Bố trí mặt bằng hợp lý theo hệ thống JIT sẽ dựa trên nhu cầu sản phẩm, với việc sắp xếp thiết bị và các dòng sản phẩm tương đồng, nhằm tối ưu hóa quá trình lắp ráp và xử lý.
Để đảm bảo hiệu suất tối ưu và giảm thiểu hỏng hóc, việc sửa chữa và bảo trì định kỳ là rất cần thiết Các chương trình bảo trì này tập trung vào việc duy trì thiết bị hoạt động hiệu quả và thay thế các bộ phận có dấu hiệu hư hỏng trước khi xảy ra sự cố Công nhân cần có trách nhiệm trong việc bảo trì máy móc của mình để đảm bảo an toàn và hiệu suất làm việc.
Sử dụng công nhân đa năng trong hệ thống JIT giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, khi người công nhân được huấn luyện để thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, từ điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy móc cho đến bảo trì và sửa chữa.
Hệ thống "kéo" trong sản xuất cho phép luân chuyển công việc nhằm đáp ứng yêu cầu của các công đoạn tiếp theo Hệ thống JIT (Just-In-Time) áp dụng nguyên tắc này để kiểm soát dòng công việc, với thông tin được truyền ngược giữa các khâu Nhờ đó, công việc được di chuyển đúng lúc, đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình sản xuất.
Hệ thống JIT (Just-In-Time) tập trung vào việc cải tiến liên tục, nhằm giảm lượng tồn kho, giảm chi phí lắp đặt, rút ngắn thời gian sản xuất, tăng năng suất, cắt giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Những cải tiến này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.
Với những nội dung trên hệ thống JIT có những lợi ích:
- Giảm lƣợng tồn kho ở tất cả các khâu: Cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Giảm nhu cầu về mặt bằng
- Tăng chất lƣợng sản phẩm, giảm phế phẩm và sản phẩm làm lại
- Có tính linh động cao trong phối hợp sản xuất
- Dòng sản xuất nhịp nhàng và ít gián đoạn, chu kỳ sản xuất ngắn
- Tăng mức độ sản xuất và tận dụng thiết bị
- Giảm nhu cầu về lao động gián tiếp, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm [5]
3.5.3 KANBAN a Khái niệm và nội dung [5]
Phương pháp KANBAN là một công cụ quản lý nhu cầu hiệu quả, sử dụng phiếu yêu cầu kích thước A6 để ghi nhận thông tin cần thiết như địa điểm lấy hàng, địa điểm nhận hàng, tên và mã sản phẩm, số “Kanban”, tổng số phiếu “Kanban”, ngày xuất phiếu, lộ trình và số lượng chi tiết trong mỗi thùng chứa.
Kanban là công cụ quản lý sản xuất hiệu quả, trong đó phiếu Kanban tại mỗi trạm công việc không chỉ là đơn đặt hàng mà còn là phương tiện vận chuyển cho trạm kế tiếp Nó cần chỉ rõ loại bộ phận chi tiết hoặc nguyên vật liệu cần nhận từ trạm trước và số lượng cụ thể Thông tin trên mỗi phiếu Kanban thường bao gồm các chi tiết quan trọng này để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra suôn sẻ.
- Tên và mã số các bộ phận chi tiết
- Tên và vị trí nơi sản xuất ra bộ phận, chi tiết đó (ở quy trình trước)
- Tên và vị trí nơi các bộ phận, chi tiết sẽ đến (ở quy trình sau)
- Vị trí khu vực lưu trữ
- Số lƣợng các bộ phận, chi tiết trong một lô hàng, loại thùng chứa, sức chứa mỗi thùng b Phân loại Kanban
• Dùng để báo cho dây chuyền sản xuất cần sản xuất chi tiết, sản phẩm nào để bù vào lƣợng hàng đã đƣợc giao đi
• Dùng để thông báo cho công đoạn trước cần chuyển chi tiết, sản phẩm nào cho công đoạn sau
• Dùng thông báo cho nhà cung cấp nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm phải giao hàng
• Kanban đƣợc phát hành có thời hạn trong các trường hợp bị thiếu hàng
• Đây là loại dùng thông báo kế hoạch cho các công đoạn sản xuất theo lô
32 c Các nguyên tắc của Kanban
Phương pháp Kanban có những nguyên tắc sau:
- Mỗi thùng hàng phải chứa một thẻ Kanban trên đó ghi tên chi tiết, nơi sản xuất, nơi chuyển đến và số lƣợng
- Chi tiết luôn đƣợc “kéo” bởi công đoạn sau
- Không bắt đầu sản xuất khi không nhận đƣợc Kanban
- Mỗi khay, thùng phải đựng đúng số lƣợng đƣợc chỉ định
- Không đƣợc giao chi tiết phế phẩm cho công đoạn sau
- Số lƣợng Kanban cần đƣợc giảm đến mức ít nhất có thể
- Khoảng thời gian giữa các lần giao cần đƣợc giảm thiểu
Kanban là một phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả, sử dụng bảng để truyền đạt thông tin và phiếu liên lạc giữa các công đoạn Phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, đảm bảo không có chi tiết nào bị thiếu hoặc thừa, đồng thời loại bỏ tình trạng tồn kho sản phẩm và nguyên vật liệu trong toàn xưởng Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nổi bật, Kanban cũng có một số nhược điểm cần được xem xét để áp dụng một cách hiệu quả.
Phương pháp Kanban có những ưu điểm sau:
- Độ chính xác về giờ giấc Tiết kiệm tối đa vật tƣ và nguyên vật liệu
- Vòng đời sản phẩm quay nhanh và khả năng phân tán lao động cao
- Cho thấy vấn đề lớn cần giải quyết của phân xưởng
- Giúp nắm đƣợc tình hình, phế phẩm phát sinh dựa vào dòng di chuyển thông tin giữa các chỗ làm việc
- Phối hợp chặt chẽ giữa các nơi làm việc
- Thích ứng quá trình sản xuất theo nhu cầu, số lƣợng tồn kho là ít nhât, không cần kế hoạch hàng ngày
Bên cạnh những ưu điểm thì phương pháp này còn những nhược điểm như:
- Áp dụng hệ thống Kanban xưởng sẽ ít hoặc không có tồn kho nên với các lượng yêu cầu dao động không đáp ứng đƣợc
- Sự rối loạn ở một công đoạn sẽ gây ảnh hưởng toàn hệ thống
3.5.4 5S – Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ , Săn sóc, Sẵn sàng a Khái niệm và nội dung của 5S [11]
5S theo tiếng Nhật 5S theo tiếng Anh 5S theo tiếng Việt
SEIKETSU STANDARDIZE SĂN SÓC SHITSUKE SUSTAIN SẴN SÀNG
Sàng lọc: Kiểm tra tất cả công cụ, nguyên liệu,… trong nhà máy, khu vực làm việc và chỉ giữ những mục quan trọng
Sắp xếp: Bố trí, sắp đặt mọi thứ ngăn nắp theo trật tự hợp lý để dễ dàng, nhanh chóng cho việc sử dụng
Sạch sẽ: Giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc, máy móc, thiết bị để đảm bảo môi trường, mỹ quan nơi làm việc
Săn sóc: Duy trì thường xuyên những việc đã làm, cải tiến liên tục nơi làm việc để đạt đƣợc hiệu quả cao hơn
Sẵn sàng giáo dục mọi người về ý thức và thói quen tự giác tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại nơi làm việc Việc kiểm tra định kỳ theo những nguyên tắc đã thiết lập giúp xây dựng và định hình một nền văn hóa tích cực trong đơn vị Mục tiêu và lợi ích của phương pháp 5S là tạo ra môi trường làm việc hiệu quả và nâng cao năng suất lao động.
5S là một phương pháp rất hiệu quả để huy động con người, cải tiến môi trường làm việc và nâng cao năng suất, mục tiêu chính của 5S bao gồm:
- Xây dựng ý thức cải tiến cho mọi người tại nơi làm việc
- Xây dựng tinh thần đồng đội giữa mọi người
- Phát triển vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý thông qua các hoạt động thực tế
- Xây dựng cơ sở để đƣa vào các kỹ thuật cải tiến
Lợi ích của phương pháp 5S:
KẾ HOẠCH BẢO TRÌ BẢO DƢỠNG MÁY CÔNG NGHIỆP
3.6.1 Bảo trì [2] a Hiệu quả mang lại từ bảo trì
Giảm thiểu thời gian ngừng máy ngoài kế hoạch giúp duy trì sự ổn định cho các thiết bị, từ đó đảm bảo kế hoạch sản xuất không bị gián đoạn và năng suất được duy trì liên tục.
Kéo dài chu kỳ sống của thiết bị là một chiến lược quan trọng trong thời đại công nghiệp hóa hiện nay, khi mà vốn đầu tư cho tài sản cố định rất lớn Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất, trở thành phương châm hàng đầu của các nhà chế xuất.
Nâng cao năng suất là mục tiêu quan trọng trong sản xuất, và điều này chỉ có thể đạt được khi thiết bị hoạt động ổn định, giúp dây chuyền sản xuất không bị gián đoạn Việc duy trì sự ổn định cho các thiết bị máy móc là chìa khóa để đảm bảo kế hoạch sản xuất được thực hiện hiệu quả.
Nâng cao chất lượng sản phẩm là một lợi ích quan trọng từ việc sử dụng máy móc hoạt động ổn định Khi thiết bị không gặp hư hỏng hay ngừng máy ngoài dự kiến, quy trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả hơn, giảm thiểu tối đa phế phẩm Nhờ đó, chất lượng sản phẩm được cải thiện rõ rệt.
Khi thiết bị hoạt động hiệu quả, năng suất sẽ được duy trì ổn định mà không bị sụt giảm, giúp công suất thiết bị luôn ở mức bình thường Điều này đảm bảo nguồn nhiên liệu cung cấp cho thiết bị ổn định, từ đó kiểm soát được chi phí nhiên liệu Ngược lại, phương thức bảo trì không có kế hoạch có thể gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng.
Thiệt hại do tuổi thọ của máy móc thiết bị giảm sút khi không được kiểm tra định kỳ Việc vận hành cho đến khi hư hỏng mới tiến hành sửa chữa hoặc thay thế dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất và độ bền của thiết bị.
Sự hư hỏng của 36 không chỉ ảnh hưởng đến các bộ phận bị hỏng mà còn có thể tác động tiêu cực đến tất cả các cụm và bộ phận lân cận, dẫn đến việc giảm đáng kể tuổi thọ của thiết bị.
Thiệt hại về năng lượng có thể xảy ra khi công tác bảo trì không được thực hiện đúng cách, dẫn đến việc tiêu thụ năng lượng cao hơn Ngược lại, một thiết bị được bảo trì tốt sẽ hoạt động hiệu quả hơn và tiêu thụ ít năng lượng hơn.
Thiệt hại về chất lƣợng sản phẩm: thiệt hại về chất lƣợng sản phẩm sẽ xuất hiện khi thiết bị bảo trì kém
Thiệt hại về năng suất do bảo trì kém kéo dài sẽ dẫn đến giảm hiệu năng của thiết bị, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng.
Thiệt hại về nguyên vật liệu có thể xảy ra khi công tác bảo trì không được thực hiện tốt, dẫn đến sự không ổn định trong hoạt động của các thiết bị Điều này dễ dàng gây ra phế phẩm và làm tăng hao phí nguyên vật liệu.
Thiệt hại từ việc an toàn lao động kém không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ làm việc của công nhân mà còn làm giảm năng suất lao động Hơn nữa, việc bảo trì máy móc không đầy đủ có thể dẫn đến những rủi ro về an toàn lao động.
Thiệt hại về vốn và khả năng xoay hồi vốn sẽ gia tăng nếu công tác bảo trì không được thực hiện hiệu quả, dẫn đến nhiều lần ngừng máy Những sự cố này không chỉ gây ra thiệt hại nghiêm trọng mà còn yêu cầu lượng phụ tùng dự trữ thay thế nhiều hơn.
Thiệt hại từ việc mất khách hàng và thị trường có thể xảy ra khi công tác bảo trì không được thực hiện hợp lý, dẫn đến việc máy móc ngừng hoạt động ngoài kế hoạch và vi phạm thời hạn giao hàng.
Khi xảy ra các sự cố ngừng máy, nhà sản xuất không thể hoàn thành đúng thời gian cam kết, dẫn đến việc mất uy tín trong mắt khách hàng.
Thiệt hại do vi phạm hợp đồng xảy ra khi thiết bị hoạt động không ổn định, dẫn đến việc bên Cung không cung cấp hàng hóa đúng thời gian quy định cho bên cầu Do đó, bên Cung phải bồi thường cho bên đặt hàng để khắc phục thiệt hại.
Thiệt hại về doanh thu và lợi nhuận: Những thiệt hại trên sẽ làm ảnh hưởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận c Phân loại bảo trì
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG SẢN PHẨM GỖ
3.7.1 Tìm hiểu về nguyên liệu gỗ tràm a Giới thiệu về gỗ tràm
Keo lá tràm hay tràm bông vàngcó danh pháp khoa học là Acacia auriculiformis là một loài cây thuộc chi Keo (Acacia)
Gỗ tràm bông vàng là loại gỗ rừng có khả năng thích nghi tốt với môi trường sống và phân bố nhanh chóng Được khai thác từ những cánh rừng tràm từ 13 năm tuổi trở lên, gỗ này đạt độ trưởng thành với đường kính trên 18cm Gỗ tràm bông vàng nổi bật với màu sắc vàng sáng, ít khuyết tật, độ cứng chắc cao, tỷ trọng lớn hơn 650kg/m3 và có tỷ lệ co giãn thấp, giúp duy trì hình dạng ổn định trong quá trình gia công chế biến.
Cây thích hợp với môi trường ưa sáng, khí hậu nóng và có khả năng chịu hạn tốt, nhưng lại kém chịu rét Để phát triển tốt, cây cần đất có độ dày trung bình, khả năng thoát nước tốt và độ pH gần trung tính hoặc hơi chua.
Cây tràm bông vàng thường được trồng để phủ xanh đất trống và cung cấp nguyên liệu cho sản xuất bột giấy Ngoài ra, loại cây này còn được sử dụng làm hàng rào quanh nhà, tạo bóng râm và trồng trong các đồn điền nhằm mục đích lấy gỗ.
Gỗ tràm có thể được sử dụng tương tự như các loại gỗ khác trong sản xuất giấy, đồ gỗ gia dụng và các công cụ Ưu điểm của gỗ tràm bao gồm độ bền cao, khả năng chống mối mọt và giá thành hợp lý, trong khi nhược điểm là trọng lượng nặng và khả năng bị cong vênh khi gặp độ ẩm cao.
- Nhẹ, hệ số phẩm chất cao
Nhóm thiết bị Thời gian làm việc giữa hai lần rửa (giờ)
1 Thiết bị đúc (làm sạch vật đúc, chuẩn bị cát đúc) và các loại máy có kết cấu đơn giản 190
2 Máy cắt gọt kim loại, các máy gia công hợp kim dễ chảy 190
3 Máy mài, thiết bị gia công gỗ, máy búa, rèn dập, băng tải con lăn, cưa cắt kim loại, cần trục xưởng đúc, máy có hình dáng nhỏ và máy đúc áp lực
4 Máy cắt gọt kimloại gia công bằng dao cắt và máy tiện gỗ 750
5 Máy cắt gọt kim loại hạng nặng và máy ép thuỷ lực 570
6 Máy công cụ chính xác ( doa toạ độ, mài dụng cụ, mài ren) và các thiết bị thí nghiệm 190
- Mềm, dễ gia công chế biến: có thể cắt gọt với tốc độ lớn, dễ nhuộm màu, dễ trang sức, dễ nối ghép bằng đinh mộng.
- Cách điện, cách nhiệt, ngâm tẩm tốt
- Là nguyên liệu thiên nhiên, có thể tái tạo đƣợc
- Dễ phân ly bằng hóa chất
- Sinh trưởng chậm, đường kính có hạn, nhiều khuyết tật tự nhiên
- Là vật liệu dị hướng: cấu tạo và tính chất khác nhau theo các chiều
- Có khả năng hút, nhả ẩm nên kích thước gỗ thay đổi, gỗ bị cong vênh nứt nẻ
- Dễ bị sinh vật phá hoại, dễ cháy, modul đàn hồi thấp
- Dùng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
- Sản xuất ván nhân tạo: ván dán, ván dăm, ván ghép thanh, ván sợi sẽ khắc phục được tính dị hướng
- Tẩm hóa chất: hóa chất sẽ lấp đầy các mao mạch bằng các chất trơ với nước
- Cách ly gỗ với môi trường: sơn phủ hoặc sử dụng các loại ván trang trí
- Ngâm gỗ: nhằm làm giảm khả năng hút nhả ẩm và giảm khả năng bị sinh vật hại gỗ xâm nhập
- Biến tính gỗ c Cấu tạo của gỗ tràm
Cấu tạo gỗ là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới mọi tính chất của gỗ
Nắm đƣợc cấu tạo gỗ sẽ hiểu đƣợc bản chất các hiện tƣợng phát sinh trong quá trình gia công chế biến, sử dụng
Để tối ưu hóa quy trình gia công, chế biến và bảo quản gỗ, cần xác định phương pháp hợp lý, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm Đồng thời, cần tìm ra giải pháp khắc phục những nhược điểm của gỗ nhằm nâng cao giá trị sử dụng của nó.
Thành phần cấu tạo vách tế bào
- Chủ yếu do cellulose, hemicellulose, linhin tạo nên
- Vách tế bào chia làm 3 phần:
Hình 3.16: Thành phần cấu tạo vách tế bào
Hình 3.17: Cấu tạo thân cây d Tính chất của gỗ [6]
Các hình thức tồn tại của nước trong gỗ
- Nước tự do: ở trong ruột tế bào và khe hở giữa hai tế bào
- Nước thấm: ở trong vách tế bào Độ ẩm của gỗ
- Độ ẩm là tỷ lệ % giữa lượng nước có trong gỗ so với khối lượng gỗ
- Độ ẩm bão hòa (Hbh)
- Độ ẩm thăng bằng (Htb)
- Phương pháp xác định: bằng phương pháp cân sấy, máy đo độ ẩm
- Các loại độ ẩm trong gỗ
- Độ ẩm thăng băng TCVN 356 – 70 quy định
Miền Bắc HTB = 18%; Miền Nam HTB = 15%;
- Mỗi nước khác nhau người ta có quy định riêng ĐỨC HTB %; PHÁP HTB = 15%;
- Độ ẩm bão hòa thớ gỗ HBH = 30%
- Độ ẩm gỗ sản xuất đồ mộc thông dụng = 8 – 12% [6] e Khuyết tật của gỗ
Hình 3.18: Khuyết tật tự nhiên của gỗ
Khuyết tật do sâu nấm gây nên
- Nấm mốc: chỉ làm biến màu gỗ
- Nấm mục: phá hoại thành phần của vách tế bào
- Mục trắng là do nấm phá hoại thành phần lingin
- Mục nâu là do nấm phá hoại thành phần cellulose
- Ngoài ra còn do côn trùng gây nên nhƣ mối, xén tóc… [6] f Các loại ván nhân tạo [6]
- là sản phẩm thu đƣợc bằng cách dán các lớp ván mỏng lại với nhau nhờ keo trong điều kiện nhất định
- Nguyên tắc hình thành ván
- Số lớp ván mỏng bao giờ cũng là số lẻ
- Các lớp ván mỏng đối xứng với nhau
- Hai lớp ván mỏng kế tiếp có chiều thớ vuông góc
- Chiều dày của ván mỏng tăng dần từ ngoài vào trong ( lớp giữa bao giờ cũng là lớp dầy nhất )
- là sản phẩm thu đƣợc bằng cách ép các dăm gỗ lại với nhau nhờ keo trong điều kiện nhất định
- Nguyên tắc hình thành ván giống nhƣ ván dán
Hình 3.19: Sơ đồ công nghệ quy trình làm ván dăm
- là sản phẩm thu đƣợc bằng cách ép các sợi gỗ lại với nhau nhờ keo trong điều kiện nhất định
- Công nghệ sản xuất ván sợi bằng phương pháp khô
Sơ đồ 3.3: Công nghệ sản xuất ván sợi theo phương pháp khô
- Là sản phẩm thu đƣợc bằng cách ghép các thanh gỗ lại với nhau nhờ keo trong điều kiện nhất định
Quy trình sản xuất bao gồm các bước như băm dăm, phân ly sợi, sấy sợi, trộn keo sợi, trải thảm sợi, ép sơ bộ, ép nhiệt, và ổn định Sau đó, thực hiện xén ván cạnh và đánh nhẵn để hoàn thiện sản phẩm Cuối cùng, sản phẩm được xếp vào kho để chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
Sơ đồ 3.4: Công nghệ gia công ván ghép thanh
3.7.2 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm gỗ [6]
Sản phẩm mộc là những sản phẩm được chế tạo từ gỗ tự nhiên hoặc gỗ nhân tạo, có thể kết hợp với các loại vật liệu khác Các hình thức liên kết trong sản xuất sản phẩm mộc đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra những sản phẩm chất lượng và đa dạng.
Liên kết mộng bao gồm nhiều loại như mộng thẳng suốt, mộng thẳng dấu đầu, mộng mang cá, mộng thẳng chừa ốc, mộng đôi, mộng chốt, mộng mang cá líp, mộng hộp, mộng đâu ba, và mộng kẹp 1 vai Mỗi loại mộng có đặc điểm và ứng dụng riêng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự chắc chắn và bền vững cho các công trình xây dựng.
45 0 , mộng kẹp 2 vai 45 0 , mộng mang cá suốt
- Liên kết ngàm: ngàm chữ thập, ngàm chữ L, ngàm chữ T
- Liên kết khác: đế lọt lòng, cùi chỏ đỡ cánh tủ… b Thiết kế sản phẩm mộc
Yêu cầu đối với sản phẩm mộc: Tính công năng Tính thẩm mỹ Tính công nghệ Tính khoa học
Mối quan hệ giữa sản phẩm mộc với con người
Quan hệ trực tiếp đề cập đến những mối quan hệ liên quan đến các hoạt động ổn định kéo dài, chẳng hạn như ngồi, nằm hoặc tựa Trong mối quan hệ này, kích thước của sản phẩm thường được ràng buộc chặt chẽ với kích thước của con người, hơn là với các yếu tố ràng buộc gián tiếp.
Quan hệ gián tiếp cho thấy rằng kích thước sản phẩm ít bị ràng buộc bởi kích thước con người, mặc dù vẫn chịu ảnh hưởng nhất định từ yếu tố này.
Chỉ tiêu đánh giá sản phẩm mộc
- Mức độ đáp ứng chức năng sử dụng của sản phẩm
- Tính thẩm mỹ của sản phẩm
Nguyên liệu Phân loại nguyên liệu Tạo phôi ghép dọc Phay mộng
Fingerjoint Tráng keo ghép dọc
Ghép dọc Để nguội chờ khô keo
Xử lý bề mặt mối ghép
Tráng keo ghép ngang Ghép ngang Để nguội chờ khô keo
Bào mặt ván Xén cạnh ván
Chà nhám bề mặt ván
Cắt ngang theo quy cách Đƣa vào kho
- Tính hợp lý của việc sử dụng nguyên vật liệu
- Khả năng thực hiện gia công chế tạo sản phẩm ở mức nào
- Sản phẩm mộc có thể dựa trên những chỉ tiêu chính này để đánh giá nó là tốt hay chƣa
Trình tự thiết kế sản phẩm mộc
- Bước 1: Thu thập thông tin
- Bước 2: Tạo dáng sản phẩm
- Bước 3: Lựa chọn phương án kết cấu, liên kết và tính toán nguyên vật liệu
- Bước 4: Lựa chọn công nghệ và lập kế hoạch thi công
- Bước 5: Chế thử, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu sản phẩm
Bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc
- Bản vẽ lắp ráp kết cấu
- Bản vẽ cụm chi tiết
- Bản vẽ mẫu tỷ lệ 1:1
- Bản vẽ không gian 3 chiều c Quy trình công nghệ
Căn cứ thiết kế quy trình công nghệ
- Bản vẽ chi tiết với đầy đủ các hình chiếu, vật liệu, kích thước,…
- Sản lƣợng hàng năm hoặc số lƣợng của một đợt sản xuất
- Thời hạn thực hiện xong kế hoạch
Trình tự thiết kế quy trình công nghệ
- Tìm hiểu chi tiết: điều kiện làm việc, tính ổn định của sản phẩm, tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết, của sản phẩm
- Xác định quy mô sản xuất và lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất
- Chọn phôi và phương pháp tạo phôi
- Xác định thứ tự các nguyên công, cách gá đặt, chọn máy
- Thiết kế nguyên công (công đoạn)
- So sánh các phương án công nghệ
Nội dung của nguyên công
- Chọn phương pháp gia công
- Xác định lƣợng dƣ gia công
- Phân chia nguyên công thành các bước
- Xác định kích thước, dung sai, độ nhám
- Chọn dụng cụ cắt và chế độ cắt hợp lý
- Chọn hoặc thiết kế đồ gá cho nguyên công
- Xác định số máy và nhân công d Công nghệ trang sức bề mặt gỗ (hoàn tất bề mặt)
Vật liệu bao phủ bề mặt
- Vật liệu bao phủ tổng hợp: Acid Catalyzed Lacquer (AC): Màng sơn cứng, bóng sáng, trong suốt, chịu nước, chịu dung môi, không rạn nứt
- Vật liệu bao phủ có nguồn gốc tự nhiên: Vernis trắng, Vernis cánh kiến, Dầu điều…
- Dung môi: xăng, xăng công nghiệp, axeton, tuloen…
Vật liệu xử lý bề mặt
Quy trình trang sức bề mặt
- Làm nguội: chà nhám, chám khuyết tật…
- Sơn lót nước hai (nếu cần)
Để đạt được chất lượng tốt nhất cho sản phẩm đồ gỗ, cần chú ý đến chất lượng bề mặt và thực hiện sơn lót với số lần phù hợp Quy trình công nghệ gia công sản phẩm đồ gỗ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm hoàn thiện và bền đẹp.
Nghiên cứu bản vẽ thiết kế
- Đọc bản vẽ, xác định số lượng, hình dạng và kích thước chi tiết
- Xác định kết cấu của sản phẩm
Lập bảng chiết tính nguyên liệu
(mm) Số lƣợng chi tiết
Kích thước phôi (mm) Thể tích gỗ (m 3 )
Dày Rộng Dài Dày Rộng Dài
Bảng 3.3: Bảng chiết tính nguyên liệu
- Bào cỡ cho đúng kích thước chi tiết
- Lọng cong, đường xiên, nghiêng … tạo chi tiết hoàn chỉnh
- Rà mộng, phả phẳng, kiểm tra kích thước
- Ghi dấu, tháo dời, bào lau, bo cạnh, chà nhám
- Ráp: vô keo đầu mộng, lỗ mộng, ráp lại, kiểm tra góc, kích thước, khóa đinh
- Làm nguội: chà nhám toàn bộ sản phẩm
Trang sức bề mặt sản phẩm