1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng

66 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Khả Năng Ứng Dụng Phần Mềm PackEdge Cho In Nhãn Hàng
Tác giả Trần Hồng Châu, Võ Thị Thủy Tiên
Người hướng dẫn Lê Công Danh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hcm
Chuyên ngành Công Nghệ In
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,15 MB

Cấu trúc

  • 1.pdf

    • Page 1

  • 3.pdf

  • 4 BIA SAU A4.pdf

    • Page 1

Nội dung

DẪN NHẬP

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, sự phát triển công nghệ và thiết bị đã thúc đẩy ngành in nhãn hàng, đáp ứng yêu cầu của các thương hiệu muốn tạo sự nổi bật trên thị trường Những thiết kế sáng tạo và ý tưởng mới lạ đã trở thành tiêu chí quan trọng, với các yếu tố như tính sáng tạo, cá nhân hóa, đa dạng ngôn ngữ, cùng với mã vạch một chiều (1D), mã vạch hai chiều (2D) và nhãn thông minh Công nghệ in hiện đại đã giúp ngành in đáp ứng đầy đủ những yêu cầu này, điều mà trước đây chưa từng có.

Công nghệ in nhãn hiện đại yêu cầu giảm thiểu hao phí nguyên vật liệu và năng lượng, rút ngắn thời gian từ chế bản đến in ấn và hoàn thiện sản phẩm Bằng cách tối ưu hóa quy trình sản xuất và đóng gói, công nghệ này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm giá thành sản xuất, giúp hoàn thành sản phẩm nhanh chóng.

Tình hình các công ty in tại châu Á, đặc biệt là Việt Nam, hiện vẫn dựa vào các phương pháp truyền thống trong việc tạo và xử lý file, dẫn đến việc không đáp ứng đủ yêu cầu thị trường và tốn nhiều thời gian Sử dụng phần mềm chuyên dụng trong khâu chế bản như PackEdge của Esko sẽ giúp đơn giản hóa quy trình, tăng độ chính xác và hiệu quả Nhóm nghiên cứu nhận thấy PackEdge đang được áp dụng hiệu quả tại một số công ty in nhãn hàng lớn ở Việt Nam Do đó, đề tài “Tìm hiểu khả năng ứng dụng phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng” được thực hiện nhằm cung cấp những hiểu biết rõ ràng hơn về vấn đề này cho các đối tượng quan tâm.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

 Tìm hiểu các loại nhãn hàng, qui trình in và đặc trƣng in nhãn hàng

 Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PackEdge trong in nhãn hàng

Phần mềm PackEdge được đánh giá cao trong việc ứng dụng cho in nhãn hàng, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Qua nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu không chỉ tìm hiểu về khả năng của phần mềm mà còn phát triển các kỹ năng quan trọng như tìm kiếm, phân tích và tổng hợp thông tin, giải quyết vấn đề mới, làm việc nhóm, sắp xếp công việc và quản lý thời gian hiệu quả.

ĐỐI TƢỢNG - KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu: phần mềm PackEdge và khả năng ứng dụng của nó

Khách thể nghiên cứu: nhãn hàng.

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

 Tìm hiểu thế nào là nhãn hàng, đặc trƣng và yêu cầu khi in nhãn hàng

 Lựa chọn điều kiện in và thiết lập quy trình phù hợp cho in nhãn hàng

 Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PackEdge cho in nhãn hàng

 Ứng dụng phần mềm PackEdge để làm ra một sản phẩm nhãn hàng cụ thể

 So sánh việc sử dụng phần mềm PackEdge với cách làm truyền thống trong việc in nhãn hàng.

GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Nhãn hàng bao gồm nhiều loại khác nhau như nhãn dán, nhãn tự dính, nhãn màng co, nhãn IML và nhãn chuyển nhiệt, mỗi loại có đặc điểm và yêu cầu riêng Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu, nhóm nghiên cứu quyết định tập trung vào nhãn tự dính (Pressure Sensitive Labels).

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài này, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu nhƣ sau:

 Phân tích tài liệu để tìm hiểu về nhãn hàng, qui trình in và đặc trƣng trong in nhãn hàng

 Quan sát thực tế sản xuất tại công ty CCL Label Việt Nam nhằm bổ sung cơ sở lý luận

 Phân tích tài liệu để tìm hiểu phần mềm PackEdge

 Tham khảo ý kiến chuyên gia để tìm hiểu phần mềm PackEdge

 Thực nghiệm nhằm đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm PackEdge cho in nhãn hàng

CƠ SỞ LÝ LUẬN

NHÃN HÀNG

Nhãn hàng là một sản phẩm được làm từ giấy, màng, vải hoặc kim loại, được gắn trên bao bì hoặc sản phẩm để cung cấp thông tin quan trọng như giá cả, hướng dẫn sử dụng, địa chỉ công ty, hình ảnh quảng cáo và mã vạch Ngoài ra, nhãn hàng còn có chức năng bảo mật và chống giả cho sản phẩm.

2.1.2.1 Nhãn dán (Glue Applied Label)

Nhãn dán là loại nhãn được in trên giấy và dán lên sản phẩm bằng keo, vẫn giữ vị trí quan trọng dù nhãn tự dính đang phát triển mạnh mẽ Chúng thường được sử dụng cho các sản phẩm như chai bia, rượu, thực phẩm đóng hộp và nước giải khát Nhãn dán phù hợp cho các đơn hàng lớn, yêu cầu tốc độ in nhanh và ít thay đổi, với khả năng in và dán lên tới 60.000 – 80.000 nhãn mỗi giờ.

2.1.2.2 Nhãn màng co (Shrink Sleeve Label)

Nhãn màng co là loại nhãn được in trên vật liệu đặc biệt, có khả năng co lại khi gặp nhiệt, bám sát theo hình dạng bao bì Loại nhãn này phù hợp với nhiều hình dạng và loại bao bì khác nhau như thủy tinh, nhựa và kim loại Nó cho phép in hình ảnh và các yếu tố bảo mật trên toàn bộ bề mặt bao bì (in 360 độ) Hình ảnh được in ở mặt trong của vật liệu giúp bảo vệ chúng khỏi trầy xước và phai màu, đồng thời nâng cao khả năng chịu va đập và độ bền của nhãn.

2.1.2.3 Nhãn tự dính (Pressure Sensitive Label)

Nhãn tự dính là loại nhãn được in trên vật liệu đặc biệt với lớp keo nhạy áp lực, được phát triển lần đầu tại Mỹ vào năm 1935 bởi Stan Avery Từ những năm 1960, nhãn tự dính đã trở nên phổ biến và hiện nay là loại nhãn được sử dụng rộng rãi nhờ vào những ưu điểm nổi bật như hiệu ứng bóng, mờ, trong suốt, đục, hoa văn, hologram, và nhiều màu sắc khác nhau Nó có thể được in bằng nhiều phương pháp như flexo, offset, gravure, kỹ thuật số và chuyển nhiệt với độ phân giải và độ tương phản cao, phù hợp với nhiều hình dạng bao bì, kể cả ống tuýp Ngoài ra, nhãn tự dính có độ bền cao, tồn tại cùng với bao bì trong suốt vòng đời của nó, đồng thời chi phí sản xuất thấp và an toàn với môi trường.

2.1.2.4 Nhãn IML (In-mold Label)

Vào giữa những năm 1980, nhãn In-mould ra đời như một giải pháp mới cho ngành nhãn hàng, với quy trình đặt nhãn vào khuôn trước khi thổi hình dạng chai nhựa Nhãn IML nổi bật với khả năng trang trí toàn bộ bề mặt bao bì, độ bền cao, không bị trầy xước hay bong tróc, và chịu được môi trường ẩm ướt, nhiệt độ cao, lạnh hoặc trong lò vi sóng Điều đặc biệt là nhãn này không cần lớp silicon hay keo dán, mang lại vẻ ngoài như được in trực tiếp mà không có mối nối Hơn nữa, cả bao bì và nhãn đều có thể tái chế, thân thiện với môi trường, đồng thời sử dụng vật liệu mỏng giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển.

2.1.2.5 So sánh tính chất của 4 loại nhãn hàng

Bảng 2.1: So sánh tính chất của 4 loại nhãn hàng

Vật liệu Giấy/ màng Giấy Giấy/ màng Màng Độ trong suốt (No- label look)

Gần nhƣ trong suốt hoàn toàn

- + Độ trong suốt thấp hơn PS

+ Phù hợp với các bao bì bằng phẳng hoặc cong ít

Dễ bị nhăn, chỉ phù hợp với các bề mặt bằng phẳng

Phù hợp với mọi hình dạng bề mặt sản phẩm

Sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau

IML bị giới hạn bởi loại vật liệu làm bao bì

- Chỉ sử dụng một số loại nhƣ PVC, PETG, OPP, PLA Độ bám dính

Có xu hướng bị cong vênh ở các cạnh

+ IML đƣợc kết dính hoàn toàn với bao bì thành một

6 khối trong quá trình phun/ thổi vật liệu

+ Đa dạng do có nhiều dạng khuôn bế

Chỉ có một số hình dạng nhãn cơ bản

Giới hạn hình dạng nhãn

SS đƣợc thiết kế để bao phủ toàn bộ bề mặt sản phẩm

360 0 trên bề mặt bao bì

SS đƣợc thiết kế để bao phủ toàn bộ bề mặt sản phẩm Giá thành một sản phẩm

Phụ thuộc vào loại vật liệu và kích thước nhãn

Có giá thành thấp nhất so với các loại nhãn còn lại

Phụ thuộc vào loại vật liệu và kích thước nhãn

- Tốn kém hơn so với việc sản xuất các loại nhãn khác Tốc độ in và dán nhãn

Phụ thuộc vào tốc độ phun/ thổi vật liệu và định hình bao bì

2.1.3 Yêu cầu và xu hướng phát triển của nhãn hàng

Trong những năm gần đây, thuật ngữ “No-label look” ngày càng trở nên phổ biến, phản ánh yêu cầu về độ trong suốt của nhãn hàng Xu hướng này đòi hỏi nhãn phải mang lại cảm giác như được in trực tiếp lên bề mặt bao bì, với thiết kế hoàn toàn trong suốt và ôm sát bề mặt Điều này áp dụng cho nhiều loại bao bì với vật liệu, hình dạng và màu sắc đa dạng.

Xu hướng phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực in nhãn hàng hiện nay bao gồm việc sử dụng OVDs và DOVIDs (hologram) để bảo mật và chống giả cho sản phẩm Ngoài ra, ngành in nhãn cũng đặt ra yêu cầu giảm hao phí nguyên vật liệu, cải thiện thời gian sản xuất từ chế bản đến thành phẩm, tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm hao phí năng lượng và hướng tới sự thân thiện với môi trường.

According to the Labels to 2015 study by Fredonia, self-adhesive labels continue to dominate the label printing industry, accounting for 60% of total product volume This trend is driven by their ability to meet key requirements for brand labels, particularly in terms of transparency, security, and counterfeit prevention.

Biểu đồ 2.1: Xu hướng phát triển trong lĩnh vực in nhãn hàng năm 2012 Bảng 2.2: Số lượng nhãn hàng được sản xuất từ năm 2000 đến năm 2015 tại Mỹ

NHÃN TỰ DÍNH (PRESSURE SENSITIVE LABELS)

Vật liệu Pressure Sensitive gồm 4 lớp chính là lớp facestock, lớp adhesive, lớp release coat (lớp silicon) và lớp liner

Hình 2.5: Cấu tạo của vật liệu nhãn tự dính

2.2.1.1 Face Stock (lớp bề mặt in)

Facestock là lớp bề mặt để in sau đó đƣợc dán lên sản phẩm Vật liệu làm facestock có thể là giấy (paper) hoặc màng (film)

Facestock giấy có thể phân thành 4 loại giấy chính là Data, Vellum, Raflacoat, Castcoat với các đặc điểm nhƣ sau:

Bảng 2.3: Đặc điểm của từng loại facestock – giấy Đặc điểm Data Vellum Raflacoat Castcoat

Bề mặt bằng phẳng nhất

9 Độ bóng - = + + Độ bóng cao nhất Độ phân giải - = + + Độ tương phản - = + +

Chất lƣợng in - = + + Độ dày tối thiểu

Màng in nhãn tự dính thường sử dụng các loại vật liệu như PE, PP và PET, mỗi loại đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cùng với khả năng ứng dụng khác nhau PE có tính linh hoạt cao, PP bền và chịu nhiệt tốt, trong khi PET nổi bật với độ trong suốt và khả năng chống ẩm Việc lựa chọn loại màng phù hợp sẽ phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của sản phẩm và môi trường sử dụng.

Bảng 2.4: So sánh đặc điểm và khả năng ứng dụng của PE, PP, PET

Màng PE PP PET Ƣu điểm  Dễ in

 Khả năng chịu nhiệt tốt hơn PE

 Độ trong suốt cực cao

 Khả năng chịu nhiệt thấp

 Không xử lý corona đƣợc, bắt buộc phải có lớp topcoat

 Không dán đƣợc trên các bao bì chịu lực bóp nén

 Bắt buộc phải có lớp topcoat

 Giá thành đắt nhất Ứng dụng  Nhãn dán trên các bề mặt chai cong

 Nhãn dán trên các chai, ống tuýp chịu lực bóp nén

 Nhãn dán trên các bề mặt chai tương đối bằng phẳng, yêu cầu độ trong suốt cao

 Nhãn dán trên các bề mặt chai tương đối bằng phẳng, yêu cầu nhãn có độ trong suốt hoàn toàn

Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu về in ấn, ứng dụng và giá cả cho vật liệu in nhãn hàng, màng PO đã được phát triển Màng PO kết hợp ưu điểm của PE và PP, đồng thời khắc phục nhược điểm của hai loại màng này Nó có độ cứng cao hơn PE, khả năng ứng dụng tốt trên bề mặt chai cong, chịu lực bóp nén, độ trong suốt tương đương PP và giá thành rẻ hơn PET.

Bảng 2.5: So sánh tính chất của PE, PP, PET và PO Đặc điểm PE PP PET PO

 Độ cứng - = + Dán đƣợc trên chai cong

NA Định hướn g một chiều nên chỉ xé đƣợc một chiều

Bắt buộc phải có lớp topco at

NA Bắt buộc phải có lớp topco at

Keo có thể đƣợc phân loại theo các cách sau:

Bài viết này đề cập đến các loại keo, bao gồm keo gốc nước, keo hotmelt và UV hotmelt Hai loại keo hotmelt này không bao giờ khô hoàn toàn, hoặc chỉ khô tới một mức độ nhất định khi được chiếu đèn UV.

 Theo thành phần hóa học: acrylic, rubber

Có ba loại keo chính theo cách sử dụng: keo removable cho phép dán lại nhiều lần mà không để lại vết keo, keo permanent khô hoàn toàn và sẽ làm hỏng nhãn khi gỡ ra, và keo semi-permanent sẽ khô sau một khoảng thời gian nhất định.

Tùy thuộc vào loại vật liệu, bề mặt dán nhãn, điều kiện sử dụng mà lựa chọn loại keo cho phù hợp

Lớp Release Coat là một lớp Silicon được áp dụng lên lớp liner, nhằm ngăn không cho keo dính chặt vào đế Điều này giúp việc tách lớp facestock ra khỏi lớp đế sau khi in trở nên dễ dàng hơn.

Lớp Liner có tác dụng giữ cho keo không khô, nhãn không bị dính vào nhau Vật liệu dùng cho lớp liner có thể là giấy hoặc màng

Liner giấy phổ biến thường là glassine hoặc kraft Trong phương pháp in tờ rời, việc điều chỉnh độ sâu và áp lực của khuôn bế gặp khó khăn, dễ dẫn đến việc cắt đứt liner, vì vậy cần sử dụng lớp liner dày Ngược lại, với phương pháp in cuộn inline, khuôn diecut gắn trên trục có thể điều chỉnh tinh vi, giảm thiểu tình trạng bế đứt lớp liner, cho phép sử dụng lớp liner mỏng hơn.

Liner màng thường được làm từ màng PET có độ dày từ 23-30 µm, mang lại ưu điểm vượt trội so với giấy nhờ vào độ mỏng, giúp dễ dàng trong việc vận chuyển Khi dán nhãn, liner này tạo ra hiệu ứng trong suốt tốt hơn do bề mặt phẳng, nâng cao tính thẩm mỹ cho sản phẩm.

Khi chọn liner, cần lưu ý đến phương pháp dán nhãn Nếu sử dụng dán nhãn tự động với tốc độ cao, lớp liner sẽ phải chịu áp lực lớn, điều này có thể dẫn đến tình trạng liner giấy dễ bị đứt.

Vật liệu Pressure Sensitive ngoài 4 lớp chính còn có thể có thêm lớp metalized (silver, gold), lớp trắng đục hoặc màng trong suốt kết hợp hiệu ứng mờ

2.2.2 Quy trình in nhãn tự dính

Hình 2.6: Quy trình in nhãn tự dính

Sau khi nhận thông tin, file và proof từ khách hàng, nhóm phát triển sản phẩm mới (NPD) và thiết kế đồ họa sẽ kiểm tra dữ liệu bằng phần mềm PackEdge Nếu file không đạt yêu cầu hoặc không khớp với proof, họ sẽ phản hồi lại khách hàng cho đến khi nhận được dữ liệu chính xác Sau đó, NPD sẽ tiến hành các bước tiếp theo.

Quá trình sản xuất bắt đầu bằng việc lựa chọn vật liệu, mực, và công cụ, xác định phương pháp in, thứ tự in, và hướng cuộn, sau đó tính toán nguyên vật liệu và khuôn bế để gửi thông tin cho Graphic Designer xử lý file và bình trang Graphic Designer tạo file 1-UP và in tờ in thử bằng máy in kỹ thuật số để kiểm tra thứ tự in, số bản tách màu, và nội dung Tờ in thử sẽ được lưu lại để bộ phận sản xuất đối chiếu trong quá trình chuẩn bị công việc Nếu bản tách màu đúng, Graphic Designer sẽ tiếp tục bình trang cho từng phương pháp và gửi file bình để đặt tooling từ bên ngoài và cho bộ phận Prepress để ghi bản Planner sẽ lập kế hoạch sản xuất, và khi đã có đủ nguyên vật liệu và tooling, bộ phận sản xuất sẽ in sản phẩm mẫu theo kế hoạch, với NPD giám sát và thu thập mẫu để gửi cho khách hàng phê duyệt Nếu khách hàng không đồng ý, file sẽ được chỉnh sửa và in lại Nếu đồng ý, sản phẩm sẽ được in số lượng lớn, chia cuộn, kiểm tra và đóng gói.

2.2.3 Đặc trƣng in nhãn tự dính

Xử lý file in nhãn tự dính yêu cầu kiểm soát các chi tiết nhỏ trên nhãn để đảm bảo chúng không bị mất khi in và giống như trên file gốc Việc kiểm tra và chỉnh sửa thủ công thường tốn thời gian và không hiệu quả, do đó, việc sử dụng phần mềm tự động để kiểm tra và chỉnh sửa là cần thiết Hơn nữa, do phương pháp in cuộn có thể gây ảnh hưởng bởi sự giãn vật liệu, việc kiểm soát chồng màu trở nên khó khăn Do đó, cần áp dụng trapping để tránh hiện tượng lé trắng, và nên xác định khả năng lệch tối đa của điều kiện in ngay từ file để lựa chọn trap phù hợp.

Nhãn hàng thường sử dụng nhiều màu sắc, đặc biệt là màu pha, varnish và foil, vì vậy phần mềm xử lý cần có khả năng tách màu, thay thế màu và thiết lập thuộc tính cho từng màu một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.

Phương pháp in hiện đại kết hợp với ưu điểm chồng màu chính xác giúp giảm thời gian canh chỉnh và dừng máy, từ đó tiết kiệm nguyên vật liệu và chi phí Sự kết hợp này không chỉ mang lại hiệu quả cao với những tờ in đẹp mắt mà còn tích hợp các yếu tố bảo mật, chống giả Do đó, việc áp dụng nhiều phương pháp in đang trở thành xu hướng chủ đạo trong ngành in nhãn tự dính.

Các phần mềm xử lý cần có khả năng thiết lập thông số cụ thể cho từng phương pháp in một cách thuận tiện và đơn giản.

 Máy in: để đáp ứng đƣợc các yêu cầu của in nhãn hàng, máy in nhãn hàng phải đáp ứng đƣợc các yếu tố sau:

 In đƣợc trên nhiều loại vật liệu khác nhau đặc biệt là vật liệu mỏng mà không làm đứt vật liệu

 Máy in khổ nhỏ để dễ dàng kiểm soát chất lƣợng in và đảm bảo chồng màu chính xác

 Kết hợp nhiều phương pháp in và tích hợp đầy đủ các công đoạn gia công thành phẩm (tráng phủ, ép nhũ, bế) trên máy

 In đƣợc nhiều loại nhãn khác nhau (in đƣợc mặt sau, có bộ phận đảo trở)

 Dễ dàng đổi cuộn

 Có bộ phận xử lý corona

 Phát hiện lỗi trên con nhãn ngay trong quá trình in

 Dễ dàng chùi rửa và làm sạch

Hình 2.7: Cấu hình cơ bản của một máy in nhãn tự dính

FL*: đơn vị in flexo dùng để in mặt sau hoặc hủy keo

FL: đơn vị in flexo dùng để in bình thường hoặc tráng phủ, coldfoil

GR: đơn vị in ống đồng

OF: đơn vị in offset

HS: đơn vị in hotfoil (trục hotstamp)

DC: đơn vị bế (trục diecut)

Lưu ý rằng các đơn vị in có thể thay đổi tùy thuộc vào số lượng màu in và thứ tự in, ngoại trừ phần đuôi của máy in là hotstamp và diecut, luôn được thực hiện ở bước cuối cùng.

PHẦN MỀM PACKEDGE

TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM

Hiện nay, có nhiều phần mềm và plug-in hỗ trợ thiết kế và xử lý file in bao bì và nhãn hàng, trong đó nổi bật là PackEdge của Esko, chạy trên nền tảng Microsoft Windows PackEdge cung cấp các công cụ hữu ích như kiểm tra, chỉnh sửa, trapping, và hiển thị overprint và transparency một cách chính xác Với giao diện thân thiện, PackEdge giúp người dùng dễ dàng thao tác, nâng cao năng suất và chất lượng so với phương pháp truyền thống, đồng thời giảm đáng kể thời gian làm việc trong quá trình in ấn bao bì và nhãn hàng.

3.1.1 Chức năng chính của PackEdge

 Hiển thị và so sánh dữ liệu

 Kiểm tra khả năng in

 Giả lập cấu trúc 3D của bao bì

3.1.2 Định dạng đầu vào và đầu ra

Bảng 3.1: Các định dạng file đầu vào và đầu ra được hỗ trợ trong PackEdge

Các định dạng file có sẵn của Esko

Thiết kế và chỉnh sửa

• GRS (định dạng file của phần mềm LW-editor và

• TXT (Định dạng file text sử dụng ngôn ngữ lập trình

• GRI (Định dạng của file bình trang)

• PDF cho Illustrator CS2 trở lên

• GRO (Định dạng file đầu ra không cho phép khả năng chỉnh sửa)

• BAG (Định dạng file trong Studio Toolkit)

• PLA (Định dạng của phần mềm Plato)

• PostScript File (PostScript DeviceN Composite, PostScript Separated, PostScript CMYK Composite – hiển thị và in thử)

• CT (định dạng file hình ảnh chuyển tông)

• LC (Định dạng file cho các đối tƣợng hình ảnh vector)

• LP (Định dạng file cho các đối tƣợng hình ảnh bitmap)

Bảng 3.2: Các kiểu nén dữ liệu

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM CHO IN NHÃN HÀNG

3.2.1 Viewer Đặc trƣng của in nhãn hàng là số màu in nhiều (process, spot, varnish, metalized, hotfoil, coldfoil) và sử dụng nhiều phương pháp in khác nhau trên cùng một sản phẩm do đó dễ gây ra hiện tƣợng moire, chồng màu lệch, ngoài ra khi in bằng phương pháp flexo dễ bị mất chi tiết, mất tram ở vùng sáng, … Các yếu tố này ảnh hưởng lớn đến chất lượng in tuy nhiên chúng lại không thể nhìn thấy trên file nên đòi hỏi người chế bản phải có kinh nghiệm trong việc kiểm soát chúng Để giải quyết vấn đề này một cách đơn giản và hiệu quả, PackEdge cung cấp chức năng Viewer với các tính năng tiện ích hỗ trợ cho việc xử lý file trong in nhãn hàng nhƣ:

To check the flexo print, activate the Reverse Printing Order mode by clicking the button in the Viewer dialog to switch to red Please note that this mode will not function unless the First Dot and Dot Gain In Highlights values are set in the Press Settings.

 Hiển thị các bản tách màu dưới dạng màu ( ), phim dương bản ( ), phim âm bản ( )

Bản tách màu Phim dương bản Phim âm bản

Hình 3.1: Các chế độ hiển thị

 Đánh dấu các vùng đƣợc trap, overprint, transparency, các đối tƣợng sử dụng nhiều loại tram hoặc tần số tram khác nhau (Screen Conflict)

Hình 3.2: Đánh dấu các vùng trap, overprint, transparency

 Tính tổng độ che phủ mực và đánh dấu các vùng có độ che phủ mực vƣợt quá giá trị giới hạn (Total Area Coverage)

Hình 3.3: Đánh dấu các vùng có TAC vượt quá giới hạn

Hiển thị ở chế độ giả lập bản in flexo giúp kiểm tra khả năng tái tạo chi tiết nhỏ và mật độ tram thấp, đảm bảo rằng các vị trí này được phục chế chính xác trên bản in và tờ in (Flexo Plate).

Hình 3.4: Chế độ Flexo Plate (Viewer)

The display of potential discrepancies during color overlay can occur based on the actual values set in the Press Setting (Registration Error), which helps in determining an appropriate trap size.

Hình 3.5: Hiển thị khả năng sai lệch khi chồng màu (Registration Error)

Các vùng có mật độ điểm tram dưới giá trị First Visible Dot được thiết lập trong Press Setting (Breakout) có khả năng sẽ biến mất trên tờ in.

Hình 3.6: Phát hiện và đánh dấu các vùng có khả năng bị mất tram (Break Out)

 Đánh dấu các vùng có khả năng bị Moire dựa trên các tiêu chí đã đƣợc thiết lập trong Press Setting (Moire Detection)

Hình 3.7: Phát hiện và đánh dấucác vùng có khả năng bị moire (Moire Detection)

Lưu ý rằng các chức năng của Viewer chỉ hoạt động chính xác khi bạn đã thiết lập các thông số tiêu chuẩn, bao gồm giá trị % tram tối thiểu ở vùng sáng và khoảng gia tăng tầng.

Độ sai lệch tối đa khi in chồng màu của máy in là 23 thứ, cùng với giới hạn tổng lượng mực tối đa Ngoài ra, các yếu tố gây moire cũng cần được xem xét trong phần Press Setting (xem chi tiết ở Phụ lục 1).

Việc sử dụng thiết bị kỹ thuật số trong quá trình chế bản có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng trước khi ghi phim hoặc in ấn, đặc biệt là trong in nhãn hàng Điều kiện in thường phức tạp và khó kiểm soát, do đó, kiểm tra file trở thành bước cực kỳ quan trọng trong quy trình sản xuất Phát hiện và chỉnh sửa lỗi ngay trong giai đoạn chế bản là cần thiết để tránh sai sót và tổn thất, không nên chờ đến khi in mới phát hiện ra Các yếu tố trên file cần phải tương thích với điều kiện in để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Print Rule Checker (PRC) là công cụ của PackEdge giúp kiểm tra tự động toàn bộ tài liệu hoặc từng phần để phát hiện lỗi tiềm ẩn như độ dày đường stroke, kích thước đối tượng nhỏ, mật độ tram sai, sử dụng quá nhiều màu, hình ảnh có độ phân giải không đủ, và không gian màu RGB PRC cũng thống kê các lỗi này vào báo cáo chi tiết.

PRC gồm 3 module chính: Check, Rule, Report

Module Rule cho phép người dùng thiết lập và điều chỉnh các bộ tiêu chí kiểm tra phù hợp với từng điều kiện in và thông số của các thiết bị độc lập.

Module Check thực hiện việc kiểm tra file theo các tiêu chuẩn đã được xác định trong Rule, giúp phát hiện và đánh dấu các lỗi trên file Sau đó, nó cung cấp thông tin bổ sung cùng với hướng dẫn khắc phục những lỗi này.

 Module Report phân tích, ghi nhận thông tin từ khâu Check để tạo Report 3.2.2.1 Rule

Người dùng có thể tạo ra nhiều bộ tiêu chí kiểm tra tùy chỉnh dựa trên điều kiện in cụ thể của công ty, ngoài các bộ tiêu chí mặc định của Esko, thông qua việc thiết lập trong hộp thoại PRC Rule Settings Hộp thoại này cung cấp các thẻ với các tiêu chí kiểm tra cụ thể cho từng đối tượng trong file, giúp tối ưu hóa quy trình kiểm tra.

 Kiểm tra các yếu tố liên quan đến mực in nhƣ density, tần số tram, góc xoay tram, số mực in, moire

 Kiểm tra các đối tƣợng nét mảnh, chữ nhỏ khi in chồng màu

 Kiểm tra các yếu tố liên quan đến hình ảnh nhƣ độ phân giải, khoảng cách giữa hình ảnh với đường clip, overprint

 Kiểm tra barcode và chất lƣợng barcode

 Kiểm tra bon chồng màu

Sau khi đã chọn bộ tiêu chí kiểm tra trong Rule Settings, người dùng có thể xác định các nội dung cần kiểm tra như Paint, Small, Text, CT, Barcode, Registration, Diecut bằng cách chọn hoặc bỏ chọn chúng trong hộp thoại Check và nhấn nút Check PRC không chỉ kiểm tra và phát hiện lỗi trên toàn bộ tài liệu mà còn cho phép kiểm tra riêng biệt trong từng vùng chọn qua tính năng Check Only on Blue Selection, đồng thời hỗ trợ tạo báo cáo thông qua tùy chọn Generate Report trong hộp thoại PRC Options.

Hình 3.8: Kiểm tra và đánh dấu các lỗi bằng công cụ Check (PRC Menu)

Sau khi lựa chọn các yếu tố cần kiểm tra và nhấn Check, PRC sẽ hiển thị hộp thoại PRC Options cho phép tạo báo cáo ghi nhận thông tin đã kiểm tra PRC sẽ kiểm tra từng trang của tài liệu và tạo báo cáo cho mỗi trang, nhưng các lỗi giống nhau chỉ được ghi nhận một lần Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện kiểm tra nhanh trong một vùng chọn bằng cách chọn Check Only on Blue.

Selection File Report tạo ra được lưu trữ dưới định dạng txt

Trong quá trình thiết kế hoặc biên dịch file PostScript, có thể xuất hiện các đường nét thừa, tức là những điểm không có thuộc tính fill hay stroke nào Những đường nét này không hiển thị trên màn hình cũng như không in ra, gây ra sự lãng phí tài nguyên và có thể ảnh hưởng đến chất lượng in ấn.

THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI

THỰC NGHIỆM 1

So sánh khả năng ứng dụng của hai phần mềm Adobe Illustrator và PackEdge trong xử lý file in nhãn hàng

Phần mềm Adobe Illustrator CS6 chạy trên nền Window

Phần mềm PackEdge phiên bản 12.1.1 chạy trên nền Window

Để kiểm tra và xóa các điểm thừa trong file, bạn có thể sử dụng lệnh Select > Same > Object > Stray Points, giúp loại bỏ nhanh chóng Tuy nhiên, đối với các đối tượng có nét mảnh và đường nét thừa, bạn cần chọn một đối tượng và sử dụng lệnh Select > Same > Fill&Stroke/ Fill Color/ Stroke Color/ Stroke Weight để chọn các đối tượng có cùng thuộc tính fill hoặc stroke và xóa chúng Cách này tuy hiệu quả nhưng mang tính thủ công, tốn thời gian và không đảm bảo kiểm soát hết các đối tượng thừa và ẩn còn tồn tại trong file.

 Kiểm tra độ phân giải hình ảnh bằng cách chọn từng hình và xem thông tin ở hộp thoại Document Info

 Kiểm tra số màu in bằng cách mở hộp thoại Separations Preview (Window) và xem số lƣợng bản tách màu

Để kiểm tra TAC, bạn có thể xem tổng giá trị phần trăm của từng màu trong hộp thoại Color Swatches Tuy nhiên, phương pháp này chỉ cho biết tổng lượng mực của từng màu mà không thể kiểm tra tổng lượng mực của các đối tượng in chồng lên nhau trên tờ in Do đó, bạn cần thực hiện kiểm tra thủ công bằng cách sử dụng công cụ Eyedropper Tool để chấm vào từng vị trí trên file và xem tổng phần trăm màu tại điểm đó trong hộp thoại Info.

 Kiểm tra barcode, diecut, marks bằng mắt thường

 Không kiểm tra đƣợc density, tần số tram, góc xoay tram

Phần mềm PackEdge sử dụng công cụ Print Rule Checker để kiểm tra hoàn toàn tự động tất cả các yếu tố, dựa trên các yêu cầu kiểm tra đã được thiết lập theo điều kiện in cụ thể.

4.1.3.2 Thay đổi bản tách màu (giảm màu process, thêm màu pha)

 Tại phần mềm AI, không thể tô đƣợc màu pha và màu process trên cùng một đối tƣợng

Trong phần mềm PackEdge, người dùng có thể dễ dàng thay đổi bản tách màu của một đối tượng thông qua hộp thoại Color Factory Việc này áp dụng cho cả màu process và màu pha, chỉ cần điều chỉnh giá trị phần trăm của từng màu.

 Trapping tại phần mềm AI đƣợc thực hiện thủ công bằng cách chọn từng đối tƣợng cần trap và thêm thuộc tính stroke cho chúng

Trong phần mềm PackEdge, nguyên tắc trap và giá trị trap cho từng trường hợp cụ thể được xác định thông qua công cụ PowerTrapper Sau đó, phần mềm tự động thực hiện quá trình trap cho toàn bộ tài liệu một cách chính xác và nhanh chóng, mang lại hiệu quả cao trong công việc.

Phần mềm Adobe Illustrator thiếu những tính năng quan trọng cho in nhãn hàng, như gán thuộc tính cho màu mực theo phương pháp in, kiểm tra và chỉnh sửa tự động các đối tượng nhỏ để đảm bảo chất lượng in, cũng như bù trừ biến dạng khi dán nhãn lên bề mặt không phẳng Mặc dù Illustrator cung cấp một số lệnh kiểm tra và xử lý đối tượng thừa, nhưng chúng không tự động và không đầy đủ như công cụ kiểm tra và chỉnh sửa của phần mềm PackEdge.

Việc thay đổi thành phần màu của đối tƣợng, tách kênh màu pha trong Illustrator thao tác phức tạp hơn PackEdge

Trapping trong phần mềm Adobe Illustrator chỉ có thể thực hiện đối với các layer và màu process, màu pha, không hỗ trợ trapping cho hình ảnh bitmap và gradient, do đó toàn bộ quá trình trapping phải thực hiện thủ công Ngược lại, phần mềm PackEdge có khả năng tự động và chính xác trap tất cả các đối tượng bao gồm màu process, màu pha, layer, hình ảnh bitmap và gradient.

PackEdge cung cấp các chế độ hiển thị quan trọng cho việc xử lý file in nhãn hàng mà Adobe Illustrator không hỗ trợ, bao gồm phát hiện và đánh dấu các vùng có nguy cơ bị moire, mất tram, TAC vượt quá giá trị cho phép, và transparency Ngoài ra, phần mềm còn cho phép giả lập bản in flexo và so sánh, đánh dấu sự khác biệt giữa hai tài liệu.

THỰC NGHIỆM 2

 Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm PackEdge cho in nhãn hàng

 Trải nghiệm phần mềm mới trong việc xử lý file in nhãn hàng

Bảng 4.1: Điều kiện thực nghiệm

 Loại nhãn  Nhãn tự dính (Pressure Sensitive Label)

 Sản phẩm  Sunlight Trà xanh và chanh

 Phương pháp in Kết hợp (Offset, Flexo)

 Khuôn in Khuôn in Offset:Brillia HP LP – NV2

Khuôn in Flexo:Cyrel NOW 45

 Điều kiện thành phẩm Tráng phủ varnish và diecut inline

Bảng 4.2: Thông số kỹ thuật của sản phẩm

Tên sản phẩm Sunlight Trà xanh và chanh

Số màu in 7 màu/ 1 mặt (C-M-Y-K, PANTONE 349C, PANTONE

Vật liệu Raflacoat Định lƣợng 80 g/m 2 Gia công bề mặt Cán màng toàn phần

Quá trình kiểm tra và xử lý file cần tuân thủ các tiêu chí nhất định để đảm bảo sản phẩm in ra có chất lượng tương đương với file gốc và bản proof.

Bảng 4.3: Tiêu chí kiểm tra và xử lý file

Tiêu chí Yêu cầu Kết quả kiểm tra

Bleed 2 mm Không có bleed

Màu sắc Đúng với proof Đạt

Nội dung Đúng với proof Đạt

Số màu 8 màu (4 process, 3 màu pha, 1 laminate)

Thiếu màu PANTONE 2427C và màu Laminate

Thiếu màu PANTONE 2427C và màu Laminate

Bản tách màu Đúng với proof Khác với proof

Layer Không có layer thừa

Dễ quản lý, dễ chỉnh sửa Layer Diecut nằm trên cùng Đạt Đạt Đạt

Diecut Kích thước khuôn diecut:

Có thuộc tính stroke, không fill Overprint, nằm ở layer trên cùng

Sai kích thước Lệch vị trí

Có fill, không stroke Đạt

Hình ảnh Nhúng/ đính kèm

Thu phóng tỉ lệ Đạt Đạt Độ phân giải ≥ 300 ppi Đạt

Flexo 2 pt (PO) – 3 pt (NE)

4 pt (PO) – 4 pt (NE) Đạt Đạt Đường nét mảnh tối thiểu

0.075 mm (PO) – 0.12 mm (NE) 0.1 mm (PO) – 0.12 mm (NE) Đạt Đạt Độ lệch chồng màu tối đa

Offset – Offset: 0.15 mm Offset – Flexo: 0.25 mm

Tần số tram OF: ≥ 175 lpi

Hình dạng tram Tròn Chƣa thiết lập

Màu thừa Không có Có màu thừa Đường nét đúp, nét thừa

Không có Có nhiều đường nét đúp, nét thừa

 Bước 1: Chỉnh sửa đúng kích thước và thiết lập thuộc tính stroke, overprint cho diecut

 Bước 2: Tạo đường bleed (*), tràn nền các đối tượng nằm sát mép bằng cách Release Clip Mask(**)và clip tất cả bằng đường bleed (***)

Hình 4.2: Tạo bleed và tràn nền

 Bước 3: Tạo bản tách màu chocán màng toàn phần (thuộc tính varnish)

Hình 4.3: Tạo bản tách màu cho cán màng toàn phần

 Bước 4: Chỉnh sửa màu thành phần của các đối tượng cho đúng với bản tách màu trên proof

Hình 4.4: Chỉnh sửa thành phần màu của đối tượng

 Bước 5: Tách các màu pha

Hình 4.5: File thiếu bản tách màu pha và chưa tách màu chính xác

Hình 4.6: File đầy đủ và chính xác các bản tách màu

 Bước 6: Xác định thứ tự in, thiết lập các thông số tram, phương pháp in và thuộc tính cho từng màu

Hình 4.7: Thiết lập thông số cho từng màu mực

 Bước 7: Xóa bỏ các đường nét thừa, màu thừa

Hình 4.8: Kiểm tra và xóa bỏ các đường nét thừa

Hình 4.9: File đã được trap (vùng trap được đánh dấu)

4.2.3.3 In nhãn mẫu và kiểm tra sản phẩm

File nhãn đã đƣợc xử lý hoàn chỉnh và sản phẩm nhãn đã in

4.2.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm

Nội dung: đầy đủ, đúng với proof và file

Các chi tiết nét mảnh: tái tạo tốt, không bị biến mất

Moire: xuất hiện moire ở những vùng đã đƣợc dự đoán trên file khi hiển thị bằng phần mềm PackEdge

Trapping: độ dày trapping đủ lớn để bù trừ độ lệch tối đa khi in chồng màu của điều kiện in

Bảng 4.4: Đo giá trị Density

Ngày đăng: 27/11/2021, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Nhãn dán - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 2.1 Nhãn dán (Trang 18)
Hình 2.3: Nhãn tự dính - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 2.3 Nhãn tự dính (Trang 19)
Hình 2.4: Nhãn IML - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 2.4 Nhãn IML (Trang 19)
Bảng 2.1: So sánh tính chất của 4 loại nhãn hàng - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Bảng 2.1 So sánh tính chất của 4 loại nhãn hàng (Trang 20)
Hình 2.5: Cấu tạo của vật liệu nhãn tự dính. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 2.5 Cấu tạo của vật liệu nhãn tự dính (Trang 23)
Bảng 2.3: Đặc điểm của từng loại facestock – giấy. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Bảng 2.3 Đặc điểm của từng loại facestock – giấy (Trang 23)
Bảng 2.4: So sánh đặc điểm và khả năng ứng dụng của PE, PP, PET. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Bảng 2.4 So sánh đặc điểm và khả năng ứng dụng của PE, PP, PET (Trang 24)
Hình 2.6: Quy trình in nhãn tự dính. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 2.6 Quy trình in nhãn tự dính (Trang 27)
Bảng 3.1: Các định dạng file đầu vào và đầu ra được hỗ trợ trong PackEdge. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Bảng 3.1 Các định dạng file đầu vào và đầu ra được hỗ trợ trong PackEdge (Trang 31)
Bảng 3.2: Các kiểu nén dữ liệu. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Bảng 3.2 Các kiểu nén dữ liệu (Trang 33)
Hình 3.1: Các chế độ hiển thị. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 3.1 Các chế độ hiển thị (Trang 34)
Hình 3.2: Đánh dấu các vùng trap, overprint, transparency. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 3.2 Đánh dấu các vùng trap, overprint, transparency (Trang 34)
Hình 3.3: Đánh dấu các vùng có TAC vượt quá giới hạn. - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 3.3 Đánh dấu các vùng có TAC vượt quá giới hạn (Trang 35)
Hình 3.5: Hiển thị khả năng sai lệch khi chồng màu (Registration Error) - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 3.5 Hiển thị khả năng sai lệch khi chồng màu (Registration Error) (Trang 36)
Hình 3.6: Phát hiện và đánh dấu các vùng có khả năng bị mất tram (Break Out) - Tìm hiểu khả năng ứng dụng của phần mềm PACKEDGE cho in nhãn hàng
Hình 3.6 Phát hiện và đánh dấu các vùng có khả năng bị mất tram (Break Out) (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w