1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu

123 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 6,03 MB

Cấu trúc

  • Page 1

  • Page 1

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KIẾN THỨC CƠ SỞ

3.1.1 Mạng Nơ-ron nhân tạo

3.1.2 Tổng quan về xử lý ảnh

3.1.3 Mạng Nơ-ron tích chập

3.1.4 Các mô hình pre-trained

ÁP DỤNG VÀO CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH PHỔI DỰA TRÊN HÌNH CHỤP X-QUANG

3.2.1 Giới thiệu tập dữ liệu

3.2.2 Phân tích dữ liệu về các bệnh

3.2.4 Giới thiệu các bệnh phổi được chẩn đoán

3.2.5 Nền tảng kỹ thuật được áp dụng

3.2.6 Các phương pháp hỗ trợ

3.2.7 Các bước xây dựng mô hình chẩn đoán

Chương 4: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.3 KẾT LUẬN VỀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Chương 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 10

1.2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 10

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1.1 Mạng Nơ-ron nhân tạo 14

3.1.1.1 Khái niệm về Perceptron và mạng Perceptron 14

3.1.1.2 Hàm kích hoạt (Activation Functions - AFs) 15

3.1.1.3 Đạo hàm và thuật toán giảm độ dốc (Gradient Descent) 17

3.1.1.4 Mạng nơ-ron nhân tạo (Neural Network - NN) 21

3.1.1.7 Xây dựng mô hình mạng nơ-ron nhân tạo bằng với ngôn ngữ Python Error! Bookmark not defined 3.1.2 Tổng quan về xử lý ảnh 34

3.1.2.3 Ý nghĩa của phép tích chập 40

3.1.3 Mạng Nơ-ron tích chập 41

3.1.3.1 Mạng nơ-ron tích chập là gì? 41

3.1.3.3 Cấu trúc mạng nơ-ron tích chập 42

3.1.4 Các mô hình pre-trained 50

3.1.4.1 Mô hình pre-trained VGG16 50

3.1.4.2 Mô hình pre-trained MobileNet 50

3.1.4.3 Mô hình pre-trained DenseNet 52

3.2 ÁP DỤNG VÀO CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH PHỔI DỰA TRÊN HÌNH CHỤP X-QUANG 53

3.2.1 Giới thiệu tập dữ liệu 53

3.2.2 Phân tích dữ liệu về các bệnh 57

3.2.4 Giới thiệu các bệnh phổi được chẩn đoán 60

3.2.4.3 Tràn dịch màng phổi (Effusion) 62

3.2.4.8 Tràn khí màng phổi (Pneumothorax) 69

3.2.4.13 Dày màng phổi (Pleural_Thickening) 76

3.2.5 Nền tảng kỹ thuật được áp dụng 79

3.2.6 Các phương pháp hỗ trợ 80

3.2.6.1 Phương pháp đường cong ROC 80

3.2.6.2 Phương pháp Gradient-weighted Class Activation Mapping (Grad CAM) 86

3.2.7 Các bước xây dựng mô hình chẩn đoán 87

3.2.7.1 Tiền xử lý dữ liệu 87

3.2.7.2 Phân chia các tập huấn luyện, thẩm định, kiểm tra 92

3.2.7.4 Xây dựng mô hình và huấn luyện 95

3.2.8 Triển khai mô hình Error! Bookmark not defined Chương 4: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 115

4.4 KẾT LUẬN VỀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 115

Chương 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Hình 2.1 Cách máy tính nhìn một đối tượng 12

Hình 3.1 Mô hình của perceptron 14

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn hàm tuyến tính 16

Hình 3.4 Đồ thị hàm sigmoid và đạo hàm của nó 16

Hình 3.5 Đồ thị hàm tanh và đạo hàm của nó 17

Hình 3.6 Đồ thị hàm ReLU 17

Hình 3.7 Đồ thị hàm số f(x)=x^2 18

Hình 3.8 Các bước mô phỏng thuật toán GD 19

Hình 3.9 Các trường hợp xảy ra khi chọn learning rate 20

Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn các trường hợp chọn learning rate 21

Hình 3.11 Nơ-ron thần kinh con người 21

Hình 3.12 Quá trình tính tổng tuyến tính và thực hiện hàm kích hoạt 22

Hình 3.13 Mô hình tổng quát của mạng nơ-ron 23

Hình 3.14 Mạng nơ-ron và các tham số 24

Hình 3.15 Mạng nơ-ron cho ví dụ về áp dụng thuật toán GD 28

Hình 3.16 Sơ đồ thực hiện thuật toán GD 29

Hình 3.17 Quá trình lan truyền tiến 33

Hình 3.18 Quá trình lan truyền ngược 33

Hình 3.20 Ảnh màu trong thực tế 34

Hình 3.21 Chi tiết về thuộc tính của hình ảnh được biểu diễn trên mày tính 35

Hình 3.22 Biểu diễn ảnh màu trên máy tính 37

Hình 3.23 Tích chập phần tử đầu tiên của X và W 38

Hình 3.24 Kết quả tích chập của X và W 39

Hình 3.26 Vùng đệm kết hợp với bước sải 40

Hình 3.27 Các kernal và ý nghĩa cúa nó trong xử lý ảnh 41

Hình 3.28 Cấu trúc mạng nơ-ron 42

Hình 3.29 Dùng mạng nơ-ron cho việc xử lý ảnh không khả thi 43

Hình 3.30 Áp dụng phương pháp tích chập trên ảnh xám 44

Hình 3.31 Áp dụng phương pháp tích chập trên kernal (ảnh màu) 44

Hình 3.32 Chia nhỏ cách nhân tích chập giữa 2 tensor 45

Hình 3.33 Phép nhân tích chập trong mạng CNN có sử dụng padding 46

Hình 3.34 Tóm tắt cấu trúc của tầng tích chập 46

Hình 3.36 Pooling làm giảm chiều (width, height) nhưng không giảm dept 48

Hình 3.38 Cách thực hiện flatening 49

Hình 3.39 Tóm tắt mạng nơ-ron tích chập 49

Hình 3.40 Cấu trúc mạng VGG16 50

Hình 3.41 Cấu trúc mô hình MobileNet 51

Hình 3.42 Tổng quan ý tưởng DenseNet 52

Hình 3.44 Kiến trúc chi tiết phần thân mô hình DenseNet 53

Hình 3.45 Hình ảnh thống kê sự phân phối của 14 loại bệnh 55

Hình 3.46 Biểu đồ thể hiện giới tính mắc từng loại bệnh 57

Hình 3.47 Phổ tuổi theo giới tính của các bệnh Cardiomegaly, Emphysema, Effusion, Hernia 58

Hình 3.48 Phổ tuổi theo giới tính của các bệnh còn lại 58

Hình 3.49 Biểu đồ so sánh số lượng bệnh mắc phải trong từng ảnh 59

Hình 3.50 Xẹp phổi thùy dưới phổi phải trên phim X-quang 61

Hình 3.51 Cardiomegaly trên X-quang ngực với máy tạo nhịp tim 61

Hình 3.52 Tràn dịch màng phổi 63

Hình 3.53 Hình ảnh X-Quang thâm nhiễm phổi 64

Hình 3.54 X-Quang ung thư phổi 66

Hình 3.55 Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính nốt mờ ở phổi 67

Hình 3.56 Đặc điểm hình ảnh Xquang viêm phổi 68

Hình 3.57 Hình X-Quang tràn khí màn phổi 69

Hình 3.58 X-Quang phổi đông đặc 71

Hình 3.59 Phù phổi với tràn dịch màng phổi nhỏ ở cả hai bên 72

Hình 3.60 Khí phế thủng và căng phồng phổi quá mức 73

Hình 3.61 Ảnh chụp X-Quang bệnh xơ hóa phổi 75

Hình 3.62 Dấu hiệu dày màng phổi trên hình ảnh chụp X quang phổi thường là hậu quả sau tràn dịch màng phổi 76

Hình 3.63 Thoát vị Hiatal ngẫu nhiên trên X-quang ngực 77

Hình 3.64 Hình ảnh X quang của viêm phổi do Coronavirus 2019 (COVID-19) 78

Hình 3.69 Biểu đồ thể hiện độ mất mát trong quá trình training và validate của mô hình DenseNet121 98

Biểu đồ trong Hình 3.70 cho thấy độ chính xác của mô hình DenseNet121 trong quá trình training và validate, trong khi Hình 3.71 minh họa độ mất mát của mô hình MobileNet trong cùng quá trình này.

Hình 3.72 Biểu đồ thể hiện độ chinh xác trong quá trình training và validate của mô hình MobileNet 101

Hình 3.73 Biểu đồ thể hiện độ mất mát trong quá trình training và validate của mô hình VGG16 103

Hình 3.74 Biểu đồ thể hiện độ chinh xác trong quá trình training và validate của mô hình VGG16 103

Hình 3.75 Biểu đồ ROC thể hiện độ chính xác từng bệnh của mô hình DenseNet121 105

Hình 3.76 Biểu đồ ROC thể hiện độ chính xác từng bệnh của mô hình MobileNet 106

Hình 3.77 Biểu đồ ROC thể hiện độ chính xác từng bệnh của mô hình VGG16 107

Bảng 3.1 Sự biến thiên của hàm số f(x)=x^2 18

Bảng 3.2 Dataset về thời gian làm việc và lương hưởng 26

Bảng 3.3 Ma trận xảy ra của 14 bệnh ngực trong bộ dữ liệu X-quang 56

Bảng 3.4 Bảng accuracy của 4 model hồi quy 85

Bảng 3.5 Kết quả điểm AUROC qua quá trình huấn luyện của model DenseNet121 97

Bảng 3.6 Kết quả điểm AUROC qua quá trình huấn luyện của model MobileNet 99

Bảng 3.7 Kết quả điểm AUROC qua quá trình huấn luyện của model VGG16 102

Bảng 3.8 Ma trận confusion cho tập dữ liệu với model DenseNet121 108

Bảng 3.9 Ma trận confusion cho tập dữ liệu với model MobileNet 109

Bảng 3.10 Ma trận confusion cho tập dữ liệu với model VGG16 110

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Mạng nơ-ron tích chập (CNN) là một mô hình Deep Learning tiên tiến, cho phép xây dựng các hệ thống thông minh với độ chính xác cao Các công ty lớn như Facebook, Google và Amazon đã áp dụng CNN vào sản phẩm của mình để phát triển các chức năng thông minh như nhận diện khuôn mặt, xe hơi tự lái và drone giao hàng tự động CNN thường được sử dụng trong các bài toán nhận dạng đối tượng, vật thể trong ảnh và phân loại ảnh.

Việc áp dụng CNN trong y tế để chẩn đoán hình ảnh như X-Quang và ảnh điện tử mang lại nhiều lợi ích Mô hình CNN chính xác cao giúp bác sĩ đưa ra quyết định nhanh chóng và đúng đắn, góp phần cải thiện chất lượng chẩn đoán.

Bệnh về phổi là một trong những bệnh lý phổ biến trong cuộc sống, và việc chẩn đoán cần phải thông qua các xét nghiệm, đặc biệt là phim X-Quang Hình chụp X-Quang đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra chẩn đoán chính xác Để đơn giản hóa quy trình này, nhóm nghiên cứu đã quyết định phát triển một mô hình học sâu Điều này đòi hỏi phải tìm hiểu các kiến thức liên quan, với trọng tâm là mạng nơ-ron tích chập.

1.2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào học sâu, đặc biệt là thuật toán CNN, và các ứng dụng trong môi trường giáo dục Mô hình này đã chứng minh hiệu quả qua các hệ thống nhận diện gương mặt của Facebook và Google Thuật toán này giúp máy tính suy nghĩ gần giống trí óc con người, đồng thời phát triển công nghệ AI cũng như học sâu đang mang lại nhiều lợi ích cho nhân loại Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra những thách thức khi máy tính ngày càng có khả năng suy nghĩ và hiểu biết.

Trong lĩnh vực y tế, việc chẩn đoán các bệnh phổi qua phim X-Quang đang ngày càng trở nên quan trọng Đề tài này sẽ trình bày về việc sử dụng thuật toán CNN để hỗ trợ trong việc chẩn đoán các bệnh lý phổi.

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là cải thiện quy trình chẩn đoán bệnh phổi qua hình chụp X-Quang, giúp bác sĩ tiết kiệm thời gian và công sức, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc Khi mô hình huấn luyện đạt độ chính xác cao, việc kiểm tra kết quả chẩn đoán có thể được tự động hóa, góp phần xây dựng hệ sinh thái y tế tiên tiến, giảm chi phí và tăng độ chính xác, với khả năng thay thế con người trong việc chẩn đoán bệnh trong tương lai.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Máy tính nhận diện hình ảnh khác với con người, bởi vì chúng chỉ hiểu thông qua các con số Mỗi hình ảnh được chuyển đổi thành mảng 2 chiều của các pixel, đại diện cho các giá trị số.

Máy tính có khả năng nhận diện mẫu theo cách khác biệt so với con người, nhưng chúng ta vẫn có thể hướng dẫn máy tính để nhận diện các mẫu giống như con người Điều quan trọng là cần thay đổi cách nhìn nhận hình ảnh để đạt được hiệu quả tốt hơn trong việc dạy máy tính.

Để dạy thuật toán nhận diện đối tượng trong hình ảnh, chúng ta sử dụng mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network - CNN), một loại mạng nơ-ron nhân tạo Tên gọi của mạng này xuất phát từ phép tính tích chập, một yếu tố quan trọng trong quá trình xử lý hình ảnh.

Mạng nơ-ron tích chập, lấy cảm hứng từ cấu trúc não người, đã được nghiên cứu bởi D.H Hubel và T.N Wiesel trong những năm 1950 và 1960 Nghiên cứu của họ trên não động vật đã đề xuất một mô hình mới về cách mà động vật nhận thức thế giới xung quanh Trong báo cáo, họ mô tả hai loại tế bào nơ-ron: tế bào đơn giản (S cell) và tế bào phức tạp (C cell), cùng với sự khác biệt trong cách hoạt động của chúng.

Các tế bào đơn giản trong hệ thống thị giác được kích hoạt khi nhận diện các hình dáng cơ bản như đường thẳng trong một khu vực xác định và một góc cạnh của nó Ngược lại, các tế bào phức tạp có vùng tiếp nhận lớn hơn và không nhạy cảm với vị trí cố định trong vùng tiếp nhận Vùng tiếp nhận của một nơ-ron là khu vực trên võng mạc mà khi bị kích thích sẽ dẫn đến sự kích hoạt của nơ-ron đó.

Năm 1980, Fukushima đã giới thiệu mô hình mạng nơ-ron cấp bậc mang tên neocognitron, dựa trên khái niệm S cell và C cell, cho phép nhận diện mẫu qua việc học hình dáng của đối tượng Đến năm 1998, Bengio, Le Cun, Bottou và Haffner đã phát triển mạng nơ-ron tích chập với mô hình đầu tiên là LeNet-5, có khả năng nhận diện chữ số viết tay.

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 Mạng Nơ-ron nhân tạo

3.1.1.1 Khái niệm về Perceptron và mạng Perceptron

Perceptrons, hay còn gọi là nơ-ron nhân tạo trong mạng nơ-ron nhân tạo (ANN), được phát triển bởi nhà khoa học Frank Rosenblatt vào những năm 1950 - 1960 Ý tưởng về Perceptrons được lấy cảm hứng từ những nghiên cứu trước đó của Warren McCulloch và Walter Pitts.

Các thành phần của một Perceptron:

• Các giá trị đầu vào (input) là các giá trị nhị phân 𝑥 1 , 𝑥 2 , 𝑥 3 , … Số lượng các giá trị input có thể tùy ý, phụ thuộc vào mục đích sử dụng

Giá trị đầu ra của nơ-ron trong mạng perceptron là nhị phân, chỉ có thể là 0 hoặc 1 Đầu ra này có thể được sử dụng làm đầu vào cho nơ-ron khác trong cùng một mạng.

• Ngưỡng 𝑡 là một tham số giống như weight, để xác định kết quả output

ƯU ĐIỂM

- Kết quả chẩn đoán tương đối chính xác ở một số bệnh: Covid-19, Khí phế thủng, bóng tim to, phù phổi

- Xây dựng được ứng dụng demo có giao diện trực quan

- Áp dụng được phương pháp Grad-CAM để phân tích chi tiết những vùng có vấn đề liên quan tới bệnh được chẩn đoán trên hình ảnh X-Quang

Việc áp dụng chẩn đoán Covid-19 do virus Corona sẽ giúp đơn giản hóa quy trình chẩn đoán bệnh, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí cho xét nghiệm người nhiễm Covid-19 trong bối cảnh dịch bệnh đang diễn biến phức tạp.

NHƯỢC ĐIỂM

- Độ chính xác của các model chưa tối ưu ở một số bệnh: Viêm phổi, thâm nhiễm phổi

- Thiếu kiến thức chuyên môn về mặt y học để có thể chẩn đoán được dấu hiệu của từng bệnh trên hình ảnh X-Quang

- Việc triển khai mô hình dự đoán chỉ ở mức độ thử nghiệm, chưa ứng dụng vào trong thực tế để quan sát hiệu quả của đề tài.

Ngày đăng: 27/11/2021, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Mạng perceptron - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.2. Mạng perceptron (Trang 20)
Hình 3.4 Đồ thị hàm sigmoid và đạo hàm của nó - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.4 Đồ thị hàm sigmoid và đạo hàm của nó (Trang 21)
Bảng 3.1 Sự biến thiên của hàm số f(x)=x^2 - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Bảng 3.1 Sự biến thiên của hàm số f(x)=x^2 (Trang 23)
Hình 3.9 Các trường hợp xảy ra khi chọn learning rate - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.9 Các trường hợp xảy ra khi chọn learning rate (Trang 25)
3.1.1.4.2. Mô hình mạng nơ-ron nhân tạo - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
3.1.1.4.2. Mô hình mạng nơ-ron nhân tạo (Trang 27)
b. Mô hình tổng quát - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
b. Mô hình tổng quát (Trang 28)
Hình 3.23 Tích chập phần tử đầu tiên củ aX và W - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.23 Tích chập phần tử đầu tiên củ aX và W (Trang 43)
Hình 3.24 Kết quả tích chập củ aX và W - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.24 Kết quả tích chập củ aX và W (Trang 44)
Nhắc lại mô hình mạng rơ-ron trong phần trước: - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
h ắc lại mô hình mạng rơ-ron trong phần trước: (Trang 47)
Hình 3.29 Dùng mạng nơ-ron cho việc xử lý ảnh không khả thi - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.29 Dùng mạng nơ-ron cho việc xử lý ảnh không khả thi (Trang 48)
Hình 3.35 Max pooling - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.35 Max pooling (Trang 53)
Sau khi ảnh được truyền qua nhiều tầng tích chập và tầng tổng hợp thì mô hình đã học được tương đối các đặc điểm của ảnh (ví dụ mắt, mũi, khung mặt,…) thì ten-sơ  đầu ra của tầng cuối cùng có kích thước  - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
au khi ảnh được truyền qua nhiều tầng tích chập và tầng tổng hợp thì mô hình đã học được tương đối các đặc điểm của ảnh (ví dụ mắt, mũi, khung mặt,…) thì ten-sơ đầu ra của tầng cuối cùng có kích thước (Trang 54)
Trong một số mô hình CNN người ta dùng tầng tích chập với  - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
rong một số mô hình CNN người ta dùng tầng tích chập với (Trang 54)
Hình 3.48 Phổ tuổi theo giới tính của các bệnh còn lại - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.48 Phổ tuổi theo giới tính của các bệnh còn lại (Trang 63)
Hình 3.63 Thoát vị Hiatal ngẫu nhiên trên X-quang ngực - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.63 Thoát vị Hiatal ngẫu nhiên trên X-quang ngực (Trang 82)
Hình 3.66 ROC Curve - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.66 ROC Curve (Trang 88)
3.2.7.4. Xây dựng mô hình và huấn luyện - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
3.2.7.4. Xây dựng mô hình và huấn luyện (Trang 100)
Hình 3.69 Biểu đồ thể hiện độ mất mát trong quá trình training và validate của mô hình DenseNet121  - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.69 Biểu đồ thể hiện độ mất mát trong quá trình training và validate của mô hình DenseNet121 (Trang 103)
b). Mô hình MobileNet - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
b . Mô hình MobileNet (Trang 104)
Hình 3.70 Biểu đồ thể hiện độ chinh xác trong quá trình training và validate của mô hình DenseNet121  - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.70 Biểu đồ thể hiện độ chinh xác trong quá trình training và validate của mô hình DenseNet121 (Trang 104)
Hình 3.72 Biểu đồ thể hiện độ chinh xác trong quá trình training và validate của mô hình MobileNet - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.72 Biểu đồ thể hiện độ chinh xác trong quá trình training và validate của mô hình MobileNet (Trang 106)
Hình 3.73 Biểu đồ thể hiện độ mất mát trong quá trình training và validate của mô hình VGG16 - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.73 Biểu đồ thể hiện độ mất mát trong quá trình training và validate của mô hình VGG16 (Trang 108)
Hình 3.74 Biểu đồ thể hiện độ chinh xác trong quá trình training và validate của mô hình VGG16 - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.74 Biểu đồ thể hiện độ chinh xác trong quá trình training và validate của mô hình VGG16 (Trang 108)
Hình 3.78 Biểu đồ ROC thể hiện độ chính xác từng bệnh của mô hình VGG16 - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.78 Biểu đồ ROC thể hiện độ chính xác từng bệnh của mô hình VGG16 (Trang 112)
Dựa vào các ngưỡng xác định bệnh theo từng mô hình, chúng tôi lập ra ma trận confusion cho tập dữ liệu kiểm tra:  - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
a vào các ngưỡng xác định bệnh theo từng mô hình, chúng tôi lập ra ma trận confusion cho tập dữ liệu kiểm tra: (Trang 113)
Mô hình MobileNetV2 - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
h ình MobileNetV2 (Trang 114)
nhiều. Tuy nhiên ở mô hình MobileNetV2 số lượng chẩn đoán đúng các bệnh thực sự thì rất đáng tin cậy - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
nhi ều. Tuy nhiên ở mô hình MobileNetV2 số lượng chẩn đoán đúng các bệnh thực sự thì rất đáng tin cậy (Trang 116)
Hình 3.81 Biểu đồ chẩn đoán các bệnh - Chuẩn đoán một số bệnh phổi sử dụng xử lý ảnh và học sâu
Hình 3.81 Biểu đồ chẩn đoán các bệnh (Trang 118)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN