1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh

114 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,26 MB

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (13)
    • 1. Lý do chọn đề tài (13)
    • 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (0)
      • 2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
      • 2.3. Câu hỏi nghiên cứu (15)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 3.2. Đối tượng khảo sát (15)
      • 3.3. Phạm vi nghiên cứu (15)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
      • 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (15)
        • 4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (0)
        • 4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (16)
      • 4.2. Phương pháp xử lý số liệu (0)
    • 5. Bố cục đề tài (0)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (20)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (21)
      • 1.1. Cơ sở lý luận (0)
        • 1.1.1. Người lao động và nhân viên (21)
          • 1.1.1.1. Người lao động (21)
          • 1.1.1.2. Nhân viên (22)
        • 1.1.2. Sự hài lòng của nhân viên trong công việc (0)
          • 1.1.2.1. Hài lòng chung trong công việc (22)
          • 1.1.2.2. Hài lòng theo các thành phần trong công việc (23)
        • 1.1.3. Lợi ích từ việc làm hài lòng nhân viên (23)
          • 1.1.4.1. Thuyết nhu cầu của Maslow (24)
          • 1.1.4.2. Thuyết hai nhân tố Herzberg (25)
          • 1.1.4.3. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (26)
          • 1.1.4.4. Thuyết nhu cầu Mc.Clelland’s (27)
      • 1.2. Cơ sở thực tiễn (28)
        • 1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc (28)
          • 1.2.1.1. Yếu tố bản chất công việc (0)
          • 1.2.1.2. Yếu tố Đào tạo và thăng tiến (28)
          • 1.2.1.3. Yếu tố Điều kiện làm việc (29)
          • 1.2.1.4. Yếu tố Tiền lương (29)
          • 1.2.1.5. Yếu tố Phúc lợi (29)
          • 1.2.1.6. Yếu tố Đồng nghiệp (30)
          • 1.2.1.7. Yếu tố Lãnh đạo (30)
        • 1.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất (30)
          • 1.2.2.1. Mô hình chỉ số công việc JDI (0)
          • 1.2.2.2. Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) (31)
          • 1.2.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất (31)
          • 1.2.2.4 Các giả thuyết nghiên cứu (33)
          • 1.2.2.5. Thang đo (33)
    • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH LỘC THỊNH (36)
      • 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Lộc Thịnh (0)
        • 2.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Lộc Thịnh (36)
        • 2.1.2. Quá trình phát triển (36)
        • 2.1.3. Tầm nhìn – Sứ mạng – Triết lí – Giá trị cốt lõi (37)
          • 2.1.3.1. Tầm nhìn (37)
          • 2.1.3.2. Sứ mạng (0)
          • 2.1.3.3. Triết lí kinh doanh (38)
          • 2.1.3.4. Giá trị cốt lõi (38)
        • 2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 (0)
        • 2.2.2. Tình hình nhân lực Công ty TNHH Lộc Thịnh (42)
        • 2.2.3. Tình hình nghỉ việc tại Công ty (0)
      • 2.3. Kết quả khảo sát (45)
        • 2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra (45)
          • 2.3.1.1. Đặc điểm về giới tính (45)
          • 2.3.1.2. Đặc điểm về độ tuổi (45)
          • 2.3.1.3. Đặc điểm về học vấn (0)
          • 2.3.1.4. Đặc điểm về vị trí công việc (47)
          • 2.3.1.5. Đặc điểm về thu nhập (0)
          • 2.3.1.6. Đặc điểm về thời gian làm việc (48)
        • 2.3.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (48)
        • 2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (51)
          • 2.3.3.1. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test cho biến độc lập (0)
          • 2.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (52)
          • 2.3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc (56)
        • 2.3.4. Xây dựng mô hình hồi quy (58)
          • 2.3.4.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu (58)
          • 2.3.4.2. Mô hình hồi quy (60)
        • 2.3.5. Đánh giá của nhân viên đối với các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty TNHH Lộc Thịnh (64)
          • 2.3.5.1. Đánh giá của nhân viên về yếu tố Bản chất công việc (64)
          • 2.3.5.2. Đánh giá của nhân viên về yếu tố Điều kiện làm việc (67)
          • 2.3.5.3. Đánh giá của nhân viên về yếu tố Đào tạo và thăng tiến (68)
          • 2.3.5.4. Đánh giá của nhân viên về yếu tố Tiền lương (70)
          • 2.3.5.6. Đánh giá của nhân viên về yếu tố Đồng nghiệp (73)
          • 2.3.5.7. Đánh giá của nhân viên về yếu tố Lãnh đạo (75)
    • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH LỘC THỊNH (81)
      • 3.1 Định hướng của công ty trong thời gian tới (81)
      • 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty (0)
        • 3.2.1. Giải pháp về yếu tố Đồng nghiệp (82)
        • 3.2.2. Giải pháp về yếu tố Tiền lương (82)
        • 3.2.3. Giải pháp về yếu tố Điều kiện làm việc (83)
        • 3.2.4. Giải pháp về yếu tố Bản chất công việc (83)
        • 3.2.5. Một số giải pháp khác (0)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (85)
    • 1. Kết luận (85)
    • 2. Kiến nghị (85)
      • 2.1. Đối với cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên – Huế (85)
      • 2.2. Đối với Công ty TNHH Lộc Thịnh (86)
  • PHỤ LỤC (89)

Nội dung

Đề tài tập trung vào việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc. Từ đó có thể đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty TNHH Lộc Thịnh.

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1) Người lao động và nhân viên

Theo Bộ luật lao động năm 2012, người lao động được định nghĩa là cá nhân từ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng và nhận lương, đồng thời chịu sự quản lý của người sử dụng lao động.

Theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được định nghĩa là cá nhân làm việc cho người sử dụng lao động dựa trên thỏa thuận, nhận lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát từ phía người sử dụng lao động.

Người lao động có thể là người:

 Lao động phổ thông, lao động chân tay (có tay nghề hoặc không có tay nghề):Công nhân, thợ, nông dân làm thuê (tá điền),người giúp việc,

 Lao động trí óc (hoặc lao động văn phòng): Nhân viên (công chức, cán bộ, chuyên gia….)

Lao động trực tiếp được chia thành ba loại chính dựa trên nội dung công việc, bao gồm lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ và lao động của các lao động khác.

Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được chia thành các loại:

Lao động tay nghề cao là những cá nhân đã được đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, có khả năng thực hiện các công việc phức tạp với trình độ chuyên môn cao.

Lao động có tay nghề trung bình bao gồm những người đã được đào tạo chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế chưa nhiều, cũng như những người chưa qua trường lớp nhưng đã tích lũy kinh nghiệm làm việc đáng kể Họ trưởng thành từ việc học hỏi và rèn luyện trong môi trường thực tế.

Nhân viên là cá nhân được tuyển dụng bởi người sử dụng lao động để thực hiện công việc cụ thể Quá trình tuyển dụng bao gồm việc ứng tuyển và phỏng vấn, dẫn đến quyết định chọn nhân viên Quyết định này được đưa ra khi người sử dụng lao động xác định ứng viên đáp ứng đủ tiêu chuẩn công việc.

1.1.2) Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc:

Sự hài lòng của nhân viên trong công việc được định nghĩa qua hai khía cạnh chính: sự hài lòng chung đối với công việc và sự hài lòng về các thành phần cụ thể của công việc Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nhìn chung, sự hài lòng trong công việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và sự gắn bó của nhân viên.

1.1.2.1) Hài lòng chung trong công việc:

Theo Weiss (1967), sự hài lòng trong công việc phản ánh thái độ của người lao động đối với công việc thông qua cảm nhận, niềm tin và hành vi Khi người lao động có thái độ tích cực, điều này sẽ được thể hiện qua cảm nhận và hành vi của họ, dẫn đến sự hài lòng trong công việc; ngược lại, thái độ tiêu cực sẽ ảnh hưởng xấu đến sự hài lòng này.

Theo Spector (1997), sự hài lòng trong công việc được định nghĩa là cảm nhận chung của cá nhân về công việc của họ, bao gồm cả sự thích thú đối với các khía cạnh khác nhau của công việc Đây là một đánh giá tổng quát, phản ánh thái độ của người lao động đối với công việc mà họ thực hiện.

Sự hài lòng trong công việc, theo Ellickson và Logsdon (2001), được định nghĩa là mức độ yêu thích của nhân viên đối với công việc của họ, phản ánh thái độ tích cực hoặc tiêu cực về môi trường làm việc Mức độ thỏa mãn này tăng cao khi môi trường làm việc đáp ứng tốt các nhu cầu, giá trị và tính cách của người lao động Do đó, một môi trường làm việc năng động với chính sách phúc lợi tốt và công việc phù hợp với mong muốn cá nhân sẽ khuyến khích nhân viên yêu thích và gắn bó lâu dài với công việc.

Sự hài lòng trong công việc, theo nghiên cứu của Theo Kreitner và Kinicki (2007), chủ yếu phản ánh mức độ yêu thích mà một cá nhân dành cho công việc của mình Điều này thể hiện cảm xúc và tình cảm của nhân viên đối với công việc mà họ thực hiện.

1.1.2.2) Hài lòng theo các thành phần trong công việc:

Theo Smith, Kendal và Hulin (1969), sự hài lòng trong công việc là thái độ của nhân viên đối với nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm bản chất công việc, mức lương, cơ hội đào tạo, cũng như mối quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp.

Theo Foreman (1946) cho rằng sự hài lòng trong công việc phản ánh thái độ của người lao động đối với nhiều yếu tố như đánh giá công việc, cơ hội thăng tiến, mức lương, môi trường làm việc, mối quan hệ giữa các cấp, an toàn, kỷ luật, sự đồng cảm cá nhân, cũng như tính thú vị và mức độ tương tác trong công việc Khi các yếu tố này được đáp ứng tốt, người lao động sẽ cảm thấy hài lòng hơn với công việc của mình.

Theo Schemerhon (1993, được trích dẫn bởi Luddy, 2005), sự hài lòng trong công việc được định nghĩa là phản ứng cảm xúc và tình cảm của cá nhân đối với các yếu tố khác nhau trong môi trường làm việc.

Theo Andrew E Clark (1998), sự hài lòng của người lao động bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm thu nhập, thời gian làm việc, triển vọng tương lai, độ khó của công việc, bản chất công việc và mối quan hệ với đồng nghiệp.

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH LỘC THỊNH

2.1.1) Giới thiệu vềCông ty TNHH Lộc Thịnh:

Tên công ty: Công ty TNHH Lộc Thịnh Địa chỉ: 913 Nguyễn Tất Thành, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh

2.1.2) Quá trình phát triển: Được thành lập lập vào ngày 16 tháng 05 năm 2006 Trong quá trình hoạt động,

Lộc Thịnh đã kiên cường vượt qua những thử thách ban đầu với đội ngũ nhân sự hạn chế, và hiện nay đã khẳng định vị thế của mình như một thương hiệu uy tín tại thị trường xe máy Honda ở Huế.

Trong những năm tới, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng thị trường và nâng cao mục tiêu đưa các dòng xe Honda đến gần hơn với khách hàng Nguồn nhân lực của Công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng, nhờ vào sự kết hợp hài hòa giữa đội ngũ trẻ trung, năng động và nhiệt huyết cùng với những nhân sự có kinh nghiệm, trung thành và bản lĩnh.

Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, công ty chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sự hài lòng tối đa và dịch vụ chất lượng hàng đầu.

Lộc Thịnh luôn nỗ lực không ngừng để cung cấp cho khách hàng những chiếc xe chất lượng cao cùng dịch vụ sửa chữa và bảo hành hoàn hảo Đội ngũ nhân viên cam kết mang đến trải nghiệm phục vụ tốt nhất, nhằm làm hài lòng tất cả khách hàng, kể cả những khách hàng khó tính nhất Thành công này là niềm tự hào và vinh dự của toàn thể nhân viên Lộc Thịnh.

Thành lậpHEAD LỘC THỊNH1 ĐC:913 Nguyễn Tất Thành, P Phú Bài, TX.Hương Thủy, Thừa Thiên Huế ÐT: 0234 385 2525 Fax: 0234 224 2524

Thành lậpHEAD LỌC THỊNH2 ĐC:Khu 10, P Tứ Hạ, TX Hương Trà, Thừa Thiên - Huế ÐT: 0234 377 7242

Thành lậpCửa Hàng LỘCTHỊNH5 ĐC:17 Hà Nội, P Phú Nhuận, TP.Huế ÐT: 0234 368 7888

Thành lậpHEAD LỘC THỊNH3 ĐC:Thôn Cao Đôi Xã, Xã Lộc Trì, Huyện Phú Lộc, Thừa Thiên

Thành lậpCửa Hàng LỘCTHỊNH4 ĐC: 04-06 Phò Trạch, Thị Trấn Phong Điền, H Phong Điền, Thừa Thiên - Huế ÐT: 0234 355 6868 Fax: 0234 628 3333

Thành lậpCửa Hàng LỘCTHỊNH6 ĐC: 046 Nguyễn Huệ,Phường Vĩnh Ninh,Thành Phố Huế, Thừa Thiên - Huế ÐT: 0234 368 1515 Fax: 0234 368 1616

2.1.3 Tầm nhìn–Sứ mạng–Triết lí –Giá trị cốt lõi:

Trở thành thương hiệu lớn nhất trong lĩnh vực phân phối xe honda tại thị trườngHuếvà chiếm lĩnh niềm tin của khách hàng.

Chúng tôi cam kết cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá cả hợp lý, nhằm mang lại sự an tâm và thỏa mãn, đồng thời tạo ra giá trị tích cực cho cộng đồng.

- Chất lượng là sự sống còn

-Đem lại giá trị cho khách hàng

- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Chuyền buôn bán các loại xe mô tô xe máy

- Chuyên bán các loại phụ tùng chính hãng

- Chuyên cung cấp các dịch vụ bảo hành bão dưỡng xe máy như:

+ Vệ sinhh buồng đốt – kim phun xăng

+ Dịch vụ cứuhộ xe máy

+ Thay dầu nhớt chính hãng

+ Thay thế phụ tùng chính hãng

2.1.5.Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty:

Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)

 Điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty

 Hoạch định chiến lược, xây dựng tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi cho toàn Công ty

 Hoạch định chiến lược kinh doanh

 Chịu mọi trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh

GĐ điều hành GĐ Tài chính

TN Lái xe an toàn Admin

Tài xế Tạp vụ Bảo vệ

 Duy trì vai trò của người ra quyết định cụ thể trong bộ phận.

 Phân tích và đánh giá hiệu quả của các công việc hàng ngày trong các phòng ban vàđảm bảo tất cả các mục tiêu đều được đáp ứng

 Giám sát và duy trì trách nhiệm hoàn toàn của bộphận tài chính của công ty

Chịu trách nhiệm về sản xuất tài khoản hàng năm, duy trì kiểm soát các giao dịch hoàn chỉnh, đặt ra các mục tiêu tài chính và ngân sách cho doanh nghiệp, đồng thời quản lý các chính sách của công ty là những nhiệm vụ quan trọng trong quản lý tài chính.

 Quản lý các thông tin của khách hàng

Tìm kiếm và thu hút khách hàng mới, duy trì mối quan hệ với các đối tác hiện tại, lôi kéo khách hàng cũ trở lại, đồng thời giảm chi phí tiếp thị và mở rộng dịch vụ khách hàng là những mục tiêu quan trọng trong chiến lược kinh doanh.

 Soạn thảo, lưu trữ các văn bản, giấy tờ, hợp đồng của công ty

 Tiếp nhận các công văn, chỉthị và quyết định từ giám đốc

 Quản lý nhân sự, tuyển dụng, sa thải, đào tạo nhân viên

 Bốtrí nhân viên vào các bộphận

 Thực hiện chế độ lương thưởng, phúc lợi cho nhân viên

 Chuyên đào tạo các nhân viên mới vào Công ty

 Tư vấn sữa chữa các lỗi hư hỏng cho khách hàng

 Chuyên nắm bắt số lượng các loại phụ tùng xe máy cho Công ty

 Đào tạo cho nhân viên và tư vấn về vấn đề phụ tùng cho khách hàng

 Đảm bảo cácmục tiêu và kế hoạch chiến lượccủa công ty đãđược thiết lập đang được đáp ứng.

 Phân tích và giám sát tiến độ của nhân viên theo hướng đạt được các mục tiêu và mục tiêu đãđề ra

 Chuyên thực hiện công việc dọn dẹp vệsinhcho các cơ sởkinh doanh

2.2) Tình hình Công ty TNHH Lộc Thịnh

2.2.1) Phân tích kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018-2020 Bảng 2.3 : Kết quảhoạt động kinh doanh của công ty giaiđoạn 2018-2020

Chi phí 68.902,47 76.272,7 80.281,32 7.370,23 10,69 4.008,62 5,25 Lợi nhuận trước thuế 9.783,53 14.621,3 15.359,68 4.837,77 49,44 738,38 5 Lợi nhuận sau thuế 7.728,99 11.697,04 11.826,95 3.968,05 54.83 129,91 1,11

(Nguồn: Phòng Kếtoán tài chính)

Công ty TNHH Lộc Thịnh đã ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh qua các năm Cụ thể, doanh thu năm 2018 đạt 78.686 triệu đồng, trong khi tổng chi phí sản xuất kinh doanh là 68.902,47 triệu đồng, mang lại lợi nhuận sau thuế là 7.728,99 triệu đồng.

Năm 2019, Công ty ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh với doanh thu đạt 90.894 triệu đồng, tăng 15,5% so với năm 2018 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh đạt 76.272,7 triệu đồng, tăng 7.370,23 triệu đồng so với năm trước Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế tăng trưởng ấn tượng 54,83% so với năm 2018, mang lại lợi nhuận sau thuế cao cho Công ty.

Năm 2020, mặc dù không có nhiều biến chuyển lớn so với năm 2019, Công ty vẫn duy trì hoạt động hiệu quả với doanh thu đạt 95.641 triệu đồng, tăng 4.747 triệu đồng so với năm trước Tổng chi phí sản xuất kinh doanh cũng tăng lên 80.281,32 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 4.008,62 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế đạt 11.826,95 triệu đồng, tăng trưởng 1,11% so với năm 2019 Tuy nhiên, sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận vẫn chưa đạt mục tiêu mà Công ty đề ra.

2.2.2 )Tình hình nhân lực côngty

Bảng 2.4:Cơ cấu lao độnggiai đoạn 2018-2020

Theo tính chất công việc

Phổ thông, dưới phổ thông 30 31 25 1 3,33 -6 -

19,35 Cao đẳng, trung cấp 72 75 80 3 4,17 5 6,67 Đại học 37 45 44 8 21,62 -1 -2,22

Theo vị trí công việc

Bảo vệ và tài xế 8 7 8 -1 -12,5% 1 14,29

( Nguồn: Phòng hành chính–Nhân sự)

Theo bảng tình hình nhân lực, số lao động của công ty đã tăng lên vào năm 2019, nhưng lại giảm trong năm 2020 Cụ thể, năm 2019 ghi nhận sự gia tăng số lượng lao động.

12 lao động so với năm 2018 tương đương với 8,63% Nhưng lượng lao động ở năm

Năm 2020, số lao động giảm 2 người so với năm 2019, tương đương với mức giảm 1,32% Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do khối lượng công việc năm 2019 cao hơn so với năm 2018, dẫn đến nhu cầu lao động tăng Tuy nhiên, vào năm 2020, dịch Covid-19 đã ảnh hưởng lớn đến thị trường lao động.

Năm 2019, dịch COVID-19 bùng phát tại Thừa Thiên Huế đã dẫn đến việc phải thực hiện cách ly xã hội, làm giảm khối lượng công việc so với năm trước Về yếu tố giới tính, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ trong suốt ba năm qua, với tỷ lệ trên 60% Cụ thể, vào năm 2018, số lao động nam là 91, nhiều hơn 43 người so với lao động nữ.

Trong giai đoạn 2018-2020, số lượng lao động nam và nữ có sự thay đổi đáng kể Năm 2019, lao động nam chiếm 64,9% tổng số lao động với 98 người, trong khi lao động nữ chỉ chiếm 35,1% với 53 người Tuy nhiên, đến năm 2020, số lao động nam giảm xuống còn 93 người, trong khi lao động nữ tăng lên 56 người, đạt tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn này.

Tại Công ty TNHH Lộc Thịnh, hơn 45% người lao động có hợp đồng lao động thường xuyên, cho thấy tính ổn định trong công việc Tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học đạt 30%, cao hơn so với lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp Trong khi đó, số lượng lao động có trình độ phổ thông chỉ chiếm khoảng 20%, phản ánh lực lượng lao động có kiến thức cao Về vị trí làm việc, lực lượng lao động trong lĩnh vực kỹ thuật chiếm 41% vào năm 2020, trong khi các vị trí bán hàng và dịch vụ gần như tương đương nhau, chiếm khoảng 13,42%.

2.2.3) Tình hình nghỉ việc Công ty:

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động nghỉviệcgiai đoạn 2019-2020

Bảo vệ và tài xế - - - -

( Nguồn: Phòng hành chính–Nhân sự)

ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH LỘC THỊNH

Công ty TNHH Lộc Thịnh đặt ra mục tiêu nâng cao sự hài lòng của nhân viên thông qua việc cải thiện môi trường làm việc, tăng cường giao tiếp nội bộ và phát triển các chương trình đào tạo Định hướng này nhằm tạo ra một không gian làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và gắn bó của nhân viên với công ty Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ chú trọng đến việc lắng nghe ý kiến phản hồi từ nhân viên để điều chỉnh các chính sách phù hợp, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng tổng thể trong tổ chức.

Trong những năm qua, Công ty TNHH Lộc Thịnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững, ban lãnh đạo Công ty đã xác định các mục tiêu phát triển rõ ràng nhằm thúc đẩy sự lớn mạnh của Công ty trong tương lai.

Công ty đang nỗ lực xây dựng thương hiệu mạnh mẽ trong lĩnh vực sửa chữa và bảo dưỡng xe máy tại tỉnh Thừa Thiên Huế Mục tiêu của công ty là trở thành doanh nghiệp dẫn đầu thị trường, với kỳ vọng chiếm khoảng 35% thị phần so với các đối thủ cạnh tranh.

Gia tăng độ nhận biết thương hiệu lên đến 85%, giúp định vị thành công trong tâm trí khách hàng như một đơn vị kinh doanh sửa chữa xe máy chất lượng cao với giá cả phải chăng.

- Xây dựng được mạng lưới khách hàng trung thành cũng như mởrộng quan hệ làm ăn với các khách hàng mới.

-Tăng cường công tác kiểm tra an toàn laođộng, vệsinh tại cáccơ sởlàm việc.

Phát triển nguồn nhân lực công ty dựa trên đội ngũ công nhân tay nghề cao hiện có, đồng thời tiếp tục đầu tư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các hoạt động huấn luyện và đào tạo chuyên sâu.

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, công ty cần áp dụng những phương pháp cụ thể và giải pháp hiệu quả nhằm phát huy điểm mạnh hiện có và khắc phục những điểm yếu tồn tại Trong định hướng phát triển sản xuất kinh doanh, yếu tố nhân lực đóng vai trò rất quan trọng, do đó cần chú trọng vào việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao sựhài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty TNHH Lộc Thịnh:

Nghiên cứu cho thấy sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Lộc Thịnh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như đồng nghiệp, tiền lương, bản chất công việc và điều kiện làm việc Để nâng cao sự hài lòng của nhân viên, công ty cần nhận thức rõ về những yếu tố này.

3.2.1 Giải pháp vềyếu tố đồng nghiệp

Trong cuộc sống và công việc, sự hòa nhập và giúp đỡ lẫn nhau là rất quan trọng, đặc biệt trong môi trường làm việc Đồng nghiệp có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của nhân viên (β = 0,478) Để nâng cao sự hài lòng của nhân viên, công ty cần triển khai một số giải pháp hiệu quả.

-Đối với những nhân viên mới cần tạo sự hòa nhập cho họ, phân công người hướng dẫn tận tình trách tạo cảm giác lạc lõng cho nhân viên.

-Thường xuyên tổchức các buổi liên hoan gắn kết tình cảm giữa nhân viên trong công ty.

- Bố trí, phối hợp những người có khả năng hợp tác làm việc ăn ý với nhau đểhọthực hiện tốt các công việc.

Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao và teambuilding nhằm nâng cao khả năng làm việc nhóm, đồng thời giúp nhân viên mới dễ dàng thích ứng và làm quen với các đồng nghiệp khác.

3.2.2 Giải pháp vềyếu tốtiền lương

Phân tích hồi quy cho thấy thu nhập (β = 0,3) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên Để nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên, công ty cần thực hiện các biện pháp cải thiện chính sách tiền lương.

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên lâu năm, công ty nên triển khai chính sách khuyến khích và tuyên dương họ trước tập thể hàng quý.

Việc thanh toán lương hàng tháng cho nhân viên trong công ty cần được thực hiện đúng thời hạn quy định nhằm tránh tình trạng chậm lương hoặc nợ lương.

Nhân viên tại công ty có mức thu nhập hằng năm chưa cao, dẫn đến khó khăn trong việc chi tiêu hàng ngày Do đó, công ty cần áp dụng các chính sách hỗ trợ như ứng lương tháng trước hoặc cho vay với lãi suất thấp để giúp nhân viên vượt qua khó khăn tài chính.

3.2.3 Giải pháp vềyếu tố điều kiện làm việc Điều kiện làm việc tác động đến sự hài lòng của nhân viên ở mức tương đối (β

=0,219) Công ty cần quan tâm đến yếu tố về điều kiện làm việc:

-Thường xuyên kiểm tra, bào trì, sửa chữa các trang thiết bị, máy móc để tránh tình trạnghư hỏng trong quá trình làm việc.

- Với tình trạng dịch Covid đang diễn biến phức tạp công ty nên cung cấp khẩu trang cho nhân viên.

-Nên xây dựng một các tiêu chuẩn an toàn lao động thống nhất tại Công ty.

3.2.4 Giải pháp vềyếu tốbản chất công việc

Bản chất công việc có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của nhân viên với hệ số β = 0,128 Để cải thiện sự hài lòng này, các công ty cần chú trọng nâng cao chất lượng và đặc điểm của bản chất công việc.

Công việc phù hợp với năng lực của nhân viên sẽ nâng cao hiệu quả làm việc Vì vậy, trong quá trình tuyển dụng, cần phải có sự lựa chọn kỹ lưỡng để phân công đúng người vào đúng vị trí.

- Các quản lí cần phải có sựthảo luận với nhân viênđể từ đó có thểgiao các công việc phù hợp, đặc biệt là các nhân viên mới vào.

- Cần liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng hoặc các trung tâm dậy nghề đểcó thể

Ngoài ra, cũng nên các biện pháp khác ngoài các biện pháp trên để nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong công viêc:

- Lãnhđạo cần có động thái tuyên dương cũng như quan tâm kịp thời đến nhân viên để khuyến khích nhân viên làm việc.

Ngày đăng: 26/11/2021, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Hương Thục Anh, 2014. Đánh giá sự hài lòng về công việc của nhân viên tại Khách sạn Xanh Huế. Luận văn tốt nghiệp trường đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sựhài lòng về công việc của nhân viêntại Khách sạn Xanh Huế
[2]. Ths. Bùi Văn Chiêm. (2010). Giáo trình quản trị nhân sự. Trường đại học kinh tế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân sự
Tác giả: Ths. Bùi Văn Chiêm
Năm: 2010
[3]. Trần Kim Dung (2005), Đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên trong điều kiện Việt Nam. Tạp chí khoa học và công nghệ 12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên trong điềukiện Việt Nam
Tác giả: Trần Kim Dung
Năm: 2005
[4]. Trần Kim Dung, Giáo trình quản trị nguồn nhân lực. Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợpthành phốHồChí Minh
[6]. Phạm Lộc. (2017). Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS.20 làm luận văn, đề tài [7]. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (tập 1&2). Nhà xuất bản Hồng Đức.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS.20 làm luận văn, đềtài
Tác giả: Phạm Lộc. (2017). Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS.20 làm luận văn, đề tài [7]. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản HồngĐức.Tài liệu tiếng Anh
Năm: 2008
[5]. Lê Hữu Hùng, 2020. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty TNHH Tân Bảo Thành. Luận văn tốt nghiệp trường đại học kinh tế Huế Khác
[8]. Andrew E. Clark (1998). Measures of Job Satisfaction: What Makes a Good Job? Evidence from OECD Countries Khác
[9].Benkhoff (1997). Ignoring commitment is costly: New approaches establish the missing link between commitment and performance. Human Relations Khác
[10].Gerbing & Anderson. (1988). Structural Equation Modeling in Practice:A Review and Recommended Two-Step Approach. Psychological Bulletin.Hair, Anderson Khác
[11].Tatham & Black (1998). Multivariate Data Analysis. Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

xây dựng hình ảnh của công ty tốt hơn trong mắt của khách hàng. - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
x ây dựng hình ảnh của công ty tốt hơn trong mắt của khách hàng (Trang 24)
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 32)
Nội dung các thang đo được thể hiện cụ thể ở bảng dưới đây: - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
i dung các thang đo được thể hiện cụ thể ở bảng dưới đây: (Trang 33)
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức (Trang 39)
Dựa vào bảng tình hình nhân lực cho ta thấy số lao động của công ty tăng lên vào năm 2019 nhưng lại giảm đi một số lao độngở năm 2020 - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
a vào bảng tình hình nhân lực cho ta thấy số lao động của công ty tăng lên vào năm 2019 nhưng lại giảm đi một số lao độngở năm 2020 (Trang 43)
2.2.3) Tình hình nghỉ việc Công ty: - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
2.2.3 Tình hình nghỉ việc Công ty: (Trang 44)
2.3) Kết quả khảo sát - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
2.3 Kết quả khảo sát (Trang 45)
Dựa vào bảng số liệu trên cho ta thấy số lượng nhân viên nghỉ việc trong giai đoạn 2019 – 2020 tăng lên - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
a vào bảng số liệu trên cho ta thấy số lượng nhân viên nghỉ việc trong giai đoạn 2019 – 2020 tăng lên (Trang 45)
Về độ tuổi, qua kết quả ở bảng trên, ta thấy số lượng nhân viên được phỏng vấn có độ tuổi chủ  yếu từ  26 đến 35 tuổi (chiếm  đến67,2% trong t ổng  số 125 đối  tượng - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
tu ổi, qua kết quả ở bảng trên, ta thấy số lượng nhân viên được phỏng vấn có độ tuổi chủ yếu từ 26 đến 35 tuổi (chiếm đến67,2% trong t ổng số 125 đối tượng (Trang 46)
Bảng 2.6: Kiểm định Cronbach’s Alpha biến độc lập - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.6 Kiểm định Cronbach’s Alpha biến độc lập (Trang 49)
Alpha với kết quả như bảng trên, ta thấy tất cả 5 biến độc lập đều có hệ số Cronbach’s  Alpha  lớn  hơn  0,7 - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
lpha với kết quả như bảng trên, ta thấy tất cả 5 biến độc lập đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,7 (Trang 50)
giữa các nhân tố trong việc phân tích mô hình hồi quy tiếp theo. - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
gi ữa các nhân tố trong việc phân tích mô hình hồi quy tiếp theo (Trang 53)
Bảng 2.10: Rút trích nhân tố biến độc lập - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.10 Rút trích nhân tố biến độc lập (Trang 54)
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu 2.3.4. Xây dựng mô hình hồi quy - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu 2.3.4. Xây dựng mô hình hồi quy (Trang 58)
Bảng 2.13: Kiểm định tương quan pearson - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.13 Kiểm định tương quan pearson (Trang 59)
0,05_ nên dựa vào các điều kiện ở trên, ta loại biến này khỏi mô hình hồi quy. Các biến độc lập còn lại đều có giá trị Sig - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
05_ nên dựa vào các điều kiện ở trên, ta loại biến này khỏi mô hình hồi quy. Các biến độc lập còn lại đều có giá trị Sig (Trang 63)
Dựa vào bảng trên, ta thấy nhận định “Công việc phù hợp với năng lực và chuyên môn”  được  đánh  giá  cao  nhất84,8%  đồng  ý.Ngược  lại,  nhận  định  “Công  việ c  có nhiều thách thức” được đánh giá thấp nhất với tổng tỉlệ đồng ý và rất đồng ý là 67,2% - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
a vào bảng trên, ta thấy nhận định “Công việc phù hợp với năng lực và chuyên môn” được đánh giá cao nhất84,8% đồng ý.Ngược lại, nhận định “Công việ c có nhiều thách thức” được đánh giá thấp nhất với tổng tỉlệ đồng ý và rất đồng ý là 67,2% (Trang 65)
Bảng 2.18: Kết quả kiểm định One Sample T-Test yếu tố Bản chất công việc - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.18 Kết quả kiểm định One Sample T-Test yếu tố Bản chất công việc (Trang 65)
Bảng 2.19: Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Điều kiện làm việc - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.19 Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Điều kiện làm việc (Trang 67)
4 như bảng dưới đây: - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
4 như bảng dưới đây: (Trang 68)
Bảng 2.21: Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Đào tạo và thăng tiến - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.21 Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Đào tạo và thăng tiến (Trang 69)
Bảng 2.23: Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Tiền lương - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.23 Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Tiền lương (Trang 71)
cảm nhận của nhân viên về thành phần Phúc lợi được thể hiện cụ thể dưới bảng sau - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
c ảm nhận của nhân viên về thành phần Phúc lợi được thể hiện cụ thể dưới bảng sau (Trang 72)
Bảng 2.25: Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Phúc lợi - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.25 Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Phúc lợi (Trang 72)
Đồng nghiệp được thể hiện cụ thể dưới bảng sau đây: - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
ng nghiệp được thể hiện cụ thể dưới bảng sau đây: (Trang 74)
Bảng 2.29: Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Lãnh đạo - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.29 Thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo Lãnh đạo (Trang 76)
Dựa vào bảng trên, ta thấy nhận định “Anh/chị cảm thấy hài lòng khi làm việc ở đây” được đánh giá cao nhất99,2% đồng ý.Ngược lại, nhận định “Anh/chịtự hào khi - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
a vào bảng trên, ta thấy nhận định “Anh/chị cảm thấy hài lòng khi làm việc ở đây” được đánh giá cao nhất99,2% đồng ý.Ngược lại, nhận định “Anh/chịtự hào khi (Trang 78)
Bảng 2.33: Kiểm định One Way ANOVA ANOVA - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.33 Kiểm định One Way ANOVA ANOVA (Trang 79)
Bảng 2.34: Giá trị trung bình về sự hài lòng của các nhân viên theo vị trí công việc - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
Bảng 2.34 Giá trị trung bình về sự hài lòng của các nhân viên theo vị trí công việc (Trang 79)
Qua bảng trên cho ta thấy giá trị trung bình của nhân viên ở các vị trí tại Công ty đều lớn hơn 4 nên ta có thể kết luận nhân viên tại công ty đồng ý về sự hài lòng tại công ty - Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty TNHH Lộc Thịnh
ua bảng trên cho ta thấy giá trị trung bình của nhân viên ở các vị trí tại Công ty đều lớn hơn 4 nên ta có thể kết luận nhân viên tại công ty đồng ý về sự hài lòng tại công ty (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN