1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tập bài giảng Nguyên lý kế toán

207 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Lý Kế Toán
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 2,28 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN (6)
    • 1.1. Bản chất của hạch toán kế toán (6)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (6)
      • 1.1.2. Vị trí của hạch toán kế toán trong hệ thống thông tin quản lý (8)
      • 1.1.3. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán (10)
      • 1.1.4. Các nguyên tắc kế toán (10)
    • 1.2. Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán (0)
      • 1.2.1. Khái quát chung về đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán (13)
      • 1.2.2. Tài sản và nguồn vốn (14)
      • 1.2.3. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn – Phương trình kế toán (18)
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (28)
    • 2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán (28)
      • 2.1.1. Khái niệm (28)
      • 2.1.2. Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán (28)
    • 2.2. Hệ thống chứng từ kế toán (29)
      • 2.2.1. Khái niệm (29)
      • 2.2.2. Phân loại chứng từ kế toán (29)
      • 2.2.3. Các yếu tố cấu thành nội dung bản chứng từ kế toán (32)
    • 2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ (32)
      • 2.3.1. Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ (32)
      • 2.3.2. Kế hoạch luân chuyển chứng từ (33)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (39)
    • 3.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán (39)
      • 3.1.1. Khái niệm (39)
      • 3.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán (39)
    • 3.2. Tài khoản kế toán (39)
      • 3.2.1. Khái niệm (39)
      • 3.2.2. Phân loại tài khoản kế toán (39)
      • 3.2.3. Kết cấu của tài khoản kế toán (43)
    • 3.3. Các quan hệ đối ứng và phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán (51)
      • 3.3.1. Các quan hệ đối ứng (51)
      • 3.3.2. Phương pha ́p ghi chép trên tài khoản kế toán (53)
      • 3.3.3. Kiểm tra ghi che ́p trên tài khoản kế toán (57)
    • 3.4. Hệ thống tài khoản kế toán (62)
      • 3.4.1. Khái niệm (62)
      • 3.4.2. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản kế toán (63)
      • 3.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành (64)
  • CHƯƠNG 4. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ (87)
    • 4.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá (87)
      • 4.1.1. Khái niệm phương pháp tính giá (87)
      • 4.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tính giá (87)
    • 4.2. Yêu cầu của phương pháp tính giá (87)
    • 4.3. Nguyên tắc tính giá (0)
    • 4.4. Các mô hình tính giá cơ bản (0)
      • 4.4.1. Tính giá tài sản mua vào (89)
      • 4.4.2. Tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất (91)
      • 4.4.3. Tính giá gốc sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ và vật tư xuất dùng cho sản xuất kinh (92)
  • CHƯƠNG 5. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (106)
    • 5.1. Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán (106)
      • 5.1.1. Khái niệm (106)
      • 5.1.2. Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán (106)
    • 5.2. Bảng cân đối kế toán (106)
      • 5.2.1. Khái niệm (106)
      • 5.2.2. Nội dung và kết cấu cơ bản (106)
      • 5.2.3. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán (108)
      • 5.2.4. Quan hệ giữa tài khoản kế toán và Bảng cân đối kế toán (109)
    • 5.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (109)
      • 5.3.1. Khái niệm (109)
      • 5.3.2. Nội dung và kết cấu cơ bản (110)
      • 5.3.3. Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (111)
    • 5.4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (112)
      • 5.4.1. Khái niệm (112)
      • 5.4.2. Nội dung và kết cấu cơ bản (112)
      • 5.4.3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (116)
  • CHƯƠNG 6. KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU (126)
    • 6.1. Khái quát các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp (126)
    • 6.2. Kế toán quá trình mua hàng (127)
      • 6.2.1. Khái niệm (127)
      • 6.2.2. Nhiệm vụ kế toán quá trình mua hàng (127)
      • 6.2.3. Tài khoản sử dụng (127)
      • 6.2.4. Phương pháp hạch toán (129)
    • 6.3. Kế toán quá trình sản xuất (132)
      • 6.3.1. Khái niệm (132)
      • 6.3.2. Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất (132)
      • 6.3.3. Tài khoản sử dụng (132)
      • 6.3.4. Phương pháp hạch toán (134)
    • 6.4. Kế toán quá trình tiêu thụ (140)
      • 6.4.1. Khái niệm (140)
      • 6.4.2. Nhiệm vụ của kế toán quá trình tiêu thụ (140)
      • 6.4.3. Tài khoản sử dụng (140)
      • 6.4.4. Phương pháp hạch toán (142)
    • 6.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (144)
      • 6.5.1. Khái niệm (144)
      • 6.5.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh (145)
      • 6.5.3. Một số các chỉ tiêu cơ bản (145)
      • 6.5.4. Tài khoản sử dụng (145)
      • 6.5.5. Phương pháp hạch toán (146)
  • CHƯƠNG 7. SỔ KẾ TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN (170)
    • 7.1. Sổ kế toán (170)
      • 7.1.1. Khái niệm (170)
      • 7.1.2. Ý nghĩa (170)
      • 7.1.3. Phân loại sổ kế toán (170)
      • 7.1.4. Quy tắc ghi sổ (178)
      • 7.1.5. Phương pháp sửa sai trong sổ kế toán (178)
    • 7.2. Các hình thức ghi sổ kế toán (180)
      • 7.2.1. Hình thức Nhật ký- Sổ cái (180)
      • 7.2.2. Hình thức Nhật ký chung (183)
      • 7.2.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ (185)
      • 7.2.4. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (188)
      • 7.2.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính (192)

Nội dung

Tập bài giảng Nguyên lý kế toán được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu về tài liệu giảng dạy và học tập cho đối tượng là giáo viên, sinh viên các ngành Kinh tế. Tập bài giảng được xây dựng với bố cục gồm 7 chương, kết thúc mỗi chương có phần nội dung ôn tập. Qua 7 chương của tập bài giảng người đọc có thể nắm bắt một cách toàn diện về các vấn đề của nguyên lý kế toán. Mời các bạn cùng tham khảo.

TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

Bản chất của hạch toán kế toán

1.1.1.1 Khái niệm về hạch toán

Hạch toán là quá trình quan sát, đo lường và ghi chép các hoạt động kinh tế, nhằm cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về tình hình kinh tế ở cả tầm vi mô và vĩ mô Để quản lý và điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất, con người cần có thông tin toàn diện và chính xác về kết quả các hoạt động này Hạch toán đóng vai trò quyết định trong việc xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế, yêu cầu thực hiện các bước quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép.

Quan sát là bước đầu tiên trong quá trình thu thập thông tin, giúp ghi nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng và sự kiện Đo lường sử dụng các thước đo thích hợp như thước đo hiện vật, lao động và giá trị để xác định và biểu hiện mọi hao phí trong sản xuất cùng với kết quả của quá trình sản xuất.

Tính toán là quá trình áp dụng các phép tính và phương pháp tổng hợp - phân tích nhằm xác định các chỉ tiêu cần thiết Qua đó, người ta có thể đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu và dự án, cũng như hiệu quả của các hoạt động kinh tế.

Ghi chép là quá trình thu thập và xử lý thông tin đã quan sát, đo lường và tính toán theo thời gian và địa điểm cụ thể Qua việc ghi chép, chúng ta có thể phản ánh và kiểm tra một cách toàn diện và hệ thống các hoạt động sản xuất.

Các thước đo sử dụng trong hạch toán: Thước đo hiện vật, thước đo lao động, thước đo giá trị

Thước đo hiện vật đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát tình hình tài sản và thực hiện các chỉ tiêu về số lượng Các phương thức như cân, đong, đo, đếm được sử dụng để theo dõi số lượng vật tư dự trữ, vật liệu tiêu hao và sản phẩm sản xuất Đơn vị đo lường sẽ phụ thuộc vào đặc tính tự nhiên của đối tượng được tính toán, chẳng hạn như tấn, tạ, kg cho trọng lượng và m, dm cho độ dài.

Mặt hạn chế của thước đo hiện vật là chỉ xác định số lượng của từng loại tài sản khác nhau, do đó không cung cấp chỉ tiêu tổng hợp về số lượng tất cả các loại tài sản trong đơn vị.

Thước đo lao động, như ngày công và giờ công, được sử dụng để xác định thời gian lao động hao phí trong quá trình kinh doanh hoặc công tác Việc áp dụng thước đo lao động giúp đánh giá năng suất của công nhân, từ đó làm cơ sở cho việc xác định tiền công và phân phối thu nhập cho người lao động.

Một trong những hạn chế của thước đo lao động là không thể tổng hợp toàn bộ thời gian lao động của tất cả nhân viên trong đơn vị do tính chất lao động của mỗi cá nhân là khác nhau.

Thước đo giá trị là công cụ sử dụng tiền làm đơn vị tính thống nhất để phản ánh các chỉ tiêu kinh tế, vật tư và tài sản Việc áp dụng thước đo giá trị cho phép tổng hợp các chỉ tiêu về vật tư và tài sản khác nhau, cũng như tổng hợp các loại chi phí trong quá trình sản xuất, như tổng giá trị tài sản, tổng chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm.

Mỗi loại thước đo đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Để thu thập thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời, cần kết hợp cả ba loại thước đo, nhằm phản ánh và giám sát toàn diện các chỉ tiêu về sản lượng và chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

1.1.1.2 Khái niệm về kế toán

Theo Luật Kế toán Việt Nam, kế toán được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra và phân tích thông tin kinh tế, tài chính Thông tin này được cung cấp dưới các hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

Kế toán được chia thành:

Kế toán tài chính, theo Luật kế toán Việt Nam, được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin từ đơn vị kế toán.

Kế toán tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp, thể hiện sự tuân thủ của doanh nghiệp đối với các quy định và chính sách về kinh tế, tài chính cũng như các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Kế toán quản trị, theo Luật kế toán Việt Nam, được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin kinh tế, tài chính nhằm phục vụ cho việc quản lý và ra quyết định trong nội bộ đơn vị kế toán.

Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ các đối tượng nội bộ của doanh nghiệp, giúp đánh giá chính xác tình hình hoạt động và hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

1.1.1.3 Khái niệm hạch toán kế toán

Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán

- Cần lập dự phòng cho một số trường hợp nhất định nhưng không được quá cao

Thông tin kế toán trọng yếu là những dữ liệu có tác động lớn đến bản chất nghiệp vụ, ảnh hưởng đến đánh giá của người sử dụng về tình hình tài chính của đơn vị, và có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định của họ.

Chỉ nên tập trung vào những vấn đề quan trọng, quyết định bản chất và nội dung của sự vật, trong khi bỏ qua những yếu tố ít ảnh hưởng trong báo cáo tài chính.

1.2 Đối tƣợng nghiên cứu của hạch toán kế toán

1.2.1 Khái quát chung về đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán, giống như các môn khoa học kinh tế khác, nghiên cứu quá trình sản xuất thông qua sự hình thành và vận động của vốn trong một đơn vị cụ thể Mục tiêu của nó là quản lý và sử dụng hiệu quả vốn theo phạm vi sử dụng nhất định, từ đó giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Hạch toán kế toán nghiên cứu các yếu tố của quá trình tái sản xuất từ góc độ tài sản và nguồn hình thành tài sản, hay còn gọi là nguồn vốn Giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản là những đặc trưng nổi bật trong đối tượng hạch toán kế toán.

Hạch toán kế toán không chỉ tập trung vào trạng thái tĩnh của tài sản mà còn nghiên cứu sự vận động của tài sản trong quá trình kinh doanh Việc kết hợp lao động và tư liệu lao động với đối tượng lao động là cần thiết để thực hiện các giai đoạn trong sản xuất, lưu chuyển hàng hóa hoặc huy động vốn cho vay Sự vận động liên tục của tài sản trong hoạt động kinh doanh của các đơn vị cụ thể là một đặc trưng quan trọng của hạch toán kế toán.

Trong quá trình kinh doanh, các đơn vị không chỉ phải quản lý mối quan hệ trực tiếp liên quan đến tài sản mà còn phải đối mặt với những mối quan hệ kinh tế pháp lý khác như thuê tài sản cố định, nhận vật liệu gia công, thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế và liên kết kinh tế Những mối quan hệ này tạo ra nhu cầu cấp bách trong việc giải quyết và ghi nhận chúng trong hệ thống hạch toán kế toán.

Cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán chỉ có thể thực hiện khi xác định rõ phạm vi biểu hiện của nó Quá trình tái sản xuất không thể được quan sát đầy đủ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân do sự phức tạp của các mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và tổ chức Thực tế, quá trình này chủ yếu diễn ra tại các đơn vị cơ sở như doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và hộ tư nhân, những tế bào sống động của nền kinh tế.

Trong quá trình sản xuất, các đơn vị kinh tế hoạt động như những cơ thể sống, liên tục tạo ra thông tin vào và ra, tự điều chỉnh theo các quy luật chung Mỗi đơn vị có tính độc lập tương đối trong nghiệp vụ kinh doanh và quản lý, tự bù đắp chi phí và đảm bảo lợi nhuận Do đó, nghiên cứu quá trình tái sản xuất trong các đơn vị này không chỉ có ý nghĩa quan trọng mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc phân tích tái sản xuất trong toàn bộ nền kinh tế.

Các đơn vị sự nghiệp, mặc dù không phải là đơn vị kinh doanh, vẫn tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội và được giao vốn để sử dụng hiệu quả Do đó, chúng cũng nằm trong phạm vi nghiên cứu của hạch toán kế toán Để hiểu rõ về đối tượng nghiên cứu này, cần phân tích vốn qua hai khía cạnh chính: tài sản và nguồn hình thành tài sản, cùng với quá trình tuần hoàn của vốn Nghiên cứu vốn trong các tổ chức sản xuất là cần thiết, vì chúng có kết cấu và giai đoạn vận động vốn tương đối hoàn chỉnh, từ đó giúp xem xét các khía cạnh này trong các đơn vị kinh tế khác như thương mại, tín dụng và các đơn vị sự nghiệp.

1.2.2 Tài sản và nguồn vốn

1.2.2.1 Tài sản và phân loại tài sản trong doanh nghiệp a Khái niệm

Tài sản bao gồm tất cả các nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán sở hữu và sử dụng cho hoạt động của mình, đồng thời đáp ứng các tiêu chí nhất định.

- Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài

- Có giá phí xác định

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực này b Phân loại tài sản trong doanh nghiệp

Tài sản trong một doanh nghiệp được phân loại thành hai loại chính: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, dựa trên thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi.

Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà đơn vị sở hữu, có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi trong vòng 1 năm Các loại tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý), tiền gửi ngân hàng, kho bạc và tiền đang chuyển.

Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản đầu tư nhằm mục đích sinh lời với thời gian thu hồi vốn và lãi trong vòng một năm Các hình thức đầu tư này bao gồm góp vốn liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư chứng khoán ngắn hạn.

Các khoản phải thu ngắn hạn là lợi ích mà đơn vị đang tạm thời bị chiếm dụng bởi các đối tượng khác, bao gồm phải thu khách hàng ngắn hạn, phải thu nội bộ, trả trước ngắn hạn cho người bán và phải thu về thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ Hàng tồn kho là tài sản dự trữ cho sản xuất hoặc kinh doanh thương mại, bao gồm hàng mua đang vận chuyển, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán.

+ Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước ngắn hạn và thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi kéo dài hơn 12 tháng hoặc nhiều chu kỳ kinh doanh, đồng thời có giá trị lớn, thường từ một mức nhất định trở lên.

30 triệu đồng trở lên) Tài sản dài hạn bao gồm:

PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán

Phương pháp chứng từ kế toán là một phương pháp quan trọng trong kế toán, dùng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra theo thời gian và địa điểm cụ thể Phương pháp này không chỉ hỗ trợ công tác kế toán mà còn nâng cao hiệu quả quản lý Nó được cấu thành từ hai yếu tố chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi chép và theo dõi các hoạt động tài chính.

- Hệ thống bản chứng từ

- Quy trình luân chuyển chứng từ

Bản chứng từ kế toán là tài liệu quan trọng chứa đựng thông tin về hoạt động kinh tế tài chính, giúp chứng minh các giao dịch đã phát sinh và được hoàn thành.

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán là lộ trình đã được xác định trước để chuyển giao chứng từ đến các bộ phận và cá nhân liên quan, nhằm truyền tải thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh trong chứng từ kế toán.

2.1.2 Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán

Phương pháp chứng từ kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý và kế toán của đơn vị, ảnh hưởng đến nội dung và hình thức biểu hiện của các thông tin tài chính.

Phương pháp chứng từ kế toán linh hoạt, phù hợp với sự đa dạng và biến động liên tục của đối tượng hạch toán, cho phép theo dõi sát sao từng nghiệp vụ Nó sao chép nguyên hình các nghiệp vụ trên các bản chứng từ, tạo cơ sở vững chắc cho công tác hạch toán và xử lý thông tin liên quan đến các nghiệp vụ này.

Hệ thống bản chứng từ hợp pháp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp của các mối quan hệ kinh tế - pháp lý Nó là căn cứ cho hạch toán kế toán, đồng thời phục vụ cho công tác kiểm tra và thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, hệ thống này còn là cơ sở pháp lý cho mọi thông tin kế toán.

- Phương pháp chứng từ là phương tiện thông tin hoả tốc phục vụ công tác lãnh đạo nghiệp vụ ở đơn vị hạch toán và phân tích kinh tế

Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quy mô, thời gian, địa điểm và trách nhiệm vật chất của các bên liên quan, nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán kinh doanh nội bộ và khuyến khích lợi ích vật chất gắn liền với trách nhiệm của từng đối tượng.

- Chứng từ là cơ sở để phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng hạch toán cụ thể

Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là tài liệu quan trọng, ghi lại sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong một bối cảnh cụ thể về không gian và thời gian Nó không chỉ xác nhận tính hợp pháp của các giao dịch mà còn cung cấp thông tin cần thiết về kết quả của các hoạt động kinh tế.

Theo Luật Kế toán Việt Nam, chứng từ kế toán được định nghĩa là các tài liệu và vật phẩm phản ánh các nghiệp vụ kinh tế và tài chính đã phát sinh và hoàn tất, đồng thời là căn cứ để ghi sổ kế toán.

2.2.2 Phân loại chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau để đáp ứng yêu cầu thông tin của quản lý và hạch toán Các chứng từ cần được tổ chức theo một hệ thống nhất định để dễ dàng sử dụng Việc phân loại chứng từ là cần thiết trong quản lý kinh tế và kế toán, dựa trên các tiêu chí như công dụng, tần suất sử dụng, địa điểm lập, mức độ khái quát và nội dung kinh tế.

2.2.2.1.Theo công dụng của chứng từ

Hệ thống bản chứng từ được phân thành bốn loại chính: chứng từ mệnh lệnh, chứng từ chấp hành, chứng từ thủ tục kế toán và chứng từ liên hợp.

Chứng từ mệnh lệnh là tài liệu thể hiện quyết định của người quản lý, bao gồm các chỉ tiêu, lệnh xuất vật tư, lệnh điều động lao động và tài sản Loại chứng từ này chỉ biểu thị nghiệp vụ kinh tế cần thực hiện mà chưa chứng minh được kết quả hay sự hình thành nghiệp vụ, do đó không đủ làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Chứng từ chấp hành là tài liệu phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành, bao gồm phiếu xuất, biên lai và hóa đơn Loại chứng từ này không chỉ cho thấy mức độ thực hiện các quyết định mà còn thể hiện trách nhiệm vật chất liên quan đến nghiệp vụ Chứng từ chấp hành có thể được sử dụng làm căn cứ ghi sổ, tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần bổ sung các chứng từ khác như thanh toán cho nghiệp vụ tạm ứng hoặc xử lý thiệt hại vật tư.

Chứng từ thủ tục kế toán là các tài liệu tổng hợp, phân loại các nghiệp vụ kinh tế theo đối tượng hạch toán cụ thể, nhằm thuận lợi cho việc ghi sổ và đối chiếu tài liệu Loại chứng từ này chỉ là trung gian, vì vậy cần phải kèm theo chứng từ ban đầu để đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ cơ sở pháp lý cho các nghiệp vụ kế toán.

Chứng từ liên hợp là loại tài liệu kết hợp đặc điểm của hai hoặc ba loại chứng từ khác nhau, chẳng hạn như lệnh kiêm phiếu xuất, phiếu chi hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất.

2.2.2.2 Theo địa điểm lập chứng từ

Hệ thống bản chứng từ gồm chứng từ bên trong (nội bộ) và chứng từ bên ngoài

Chứng từ bên trong (nội bộ) là tài liệu được lập trong phạm vi đơn vị hạch toán, không phụ thuộc vào đặc tính của nghiệp vụ kinh tế Chứng từ này bao gồm các loại liên quan đến nghiệp vụ nội bộ như phiếu xuất vật tư cho sản xuất, bảng kê thanh toán lương, và biên bản kiểm kê nội bộ Ngoài ra, còn có chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ trong đơn vị nhằm giải quyết quan hệ kinh tế bên ngoài, chẳng hạn như hóa đơn bán hàng và biên bản bàn giao tài sản cố định.

Chứng từ bên ngoài là tài liệu ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến đơn vị hạch toán, nhưng được phát hành bởi các đơn vị khác Các ví dụ bao gồm hóa đơn mua hàng và phiếu hoặc hợp đồng vận chuyển thuê ngoài.

Việc phân chia chứng từ thành chứng từ bên trong và bên ngoài giúp thuận lợi cho việc đối chiếu, kiểm tra và xử lý nghiệp vụ kế toán Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ có ý nghĩa tương đối trong một số trường hợp, vì có thể cùng loại chứng từ nhưng lại được lập từ bên trong hoặc bên ngoài đơn vị Do đó, trong quá trình đối chiếu kiểm tra, cần chú ý đến các yếu tố như "ngày, tháng và số thứ tự chứng từ" để xác định và phân loại chính xác.

2.2.2.3 Theo mức độ khái quát của chứng từ

Có thể chia chứng từ thành: chứng từ ban đầu và chứng từ tổng hợp

Chứng từ ban đầu, hay còn gọi là chứng từ trực tiếp, là tài liệu phản ánh trực tiếp các đối tượng hạch toán và được coi như "tấm hình" gốc ghi lại nghiệp vụ kinh tế Những chứng từ này có giá trị và hiệu lực cao trong việc hạch toán cũng như quản lý Các loại chứng từ ban đầu bao gồm hóa đơn, phiếu xuất, phiếu nhập vật tư, lệnh thu và chi tiền mặt.

Chứng từ ban đầu có ý nghĩa lớn cả trong công tác kế toán thanh tra, lãnh đạo nghiệp vụ kinh tế, xác định trách nhiệm vật chất…

Chứng từ tổng hợp, hay còn gọi là chứng từ khái quát, là công cụ hữu ích giúp tổng hợp tài liệu về các nghiệp vụ kinh tế tương tự, từ đó giảm bớt khối lượng công việc kế toán và đơn giản hóa quá trình ghi sổ Tuy nhiên, chứng từ tổng hợp không có giá trị độc lập; chúng chỉ phát huy ý nghĩa khi đi kèm với các chứng từ khác để làm cơ sở thông tin và chứng minh.

Phân loại chứng từ theo mức độ khái quát là cần thiết để lựa chọn phù hợp cho công tác hạch toán, thanh tra và quản lý kinh tế Việc này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả trong quản lý tài chính.

2.2.2.4 Theo số lần ghi các nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ

Có thể phân hệ thống chứng từ thành chứng từ mô ̣t lần và chứng từ nhiều lần

Chứng từ một lần là loại chứng từ được ghi chép chỉ một lần và được chuyển vào sổ kế toán Loại chứng từ này vẫn được sử dụng để ghi nhận nhiều nghiệp vụ kinh tế khi các nghiệp vụ này phát sinh cùng một lúc tại cùng một địa điểm Các ví dụ phổ biến của chứng từ một lần bao gồm hóa đơn lệnh thu chi tiền mặt, biên bản kiểm kê và bảng kê thanh toán Thông thường, chứng từ một lần được lập và thực hiện trong phạm vi một ngày.

Quy trình luân chuyển chứng từ

Để đảm bảo quản lý và hạch toán kế toán hiệu quả, chứng từ kế toán cần được luân chuyển liên tục giữa các bộ phận theo một trật tự nhất định, phù hợp với từng loại chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hình thành chu trình gọi là sự luân chuyển của chứng từ.

2.3.1 Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ

- Lập chứng từ (hoặc tiếp nhận các chứng từ đã lập từ bên ngoài)

- Kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức (kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ qua các yếu tố cơ bản của chứng từ)

Sử dụng để ghi sổ và chỉ đạo nghiệp vụ, việc này bao gồm cung cấp thông tin cho công tác chỉ đạo, phân loại chứng từ, lập định khoản kế toán phù hợp với nội dung của chứng từ, và ghi chép vào sổ kế toán.

- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán

- Lưu trữ chứng từ (theo thời gian quy định), huỷ chứng từ (khi hết hạn lưu trữ)

2.3.2 Kế hoạch luân chuyển chứng từ

Kế hoạch luân chuyển chứng từ là quy trình được thiết lập để tối ưu hóa chức năng thông tin và kiểm tra của chứng từ trong tổ chức Mặc dù kế hoạch này có thể khác nhau giữa các đơn vị do đặc điểm kinh doanh và quy mô khác nhau, nhưng tất cả đều cần tuân thủ chế độ chứng từ của Nhà nước Đồng thời, cần điều chỉnh phù hợp với đặc điểm riêng của từng đơn vị để đảm bảo hiệu quả trong quá trình quản lý và sử dụng chứng từ.

- Nội dung cơ bản của kế hoạch luân chuyển chứng từ:

+ Xác định các khâu vận động của chứng từ

+ Xác định nội dung công việc và độ dài thời gian của từng khâu

+ Xác định người chịu trách nhiệm trong từng khâu

- Phương pháp lập kế hoạch:

+ Lập riêng cho từng loại chứng từ, xây dựng các chu trình luân chuyển cá biệt + Lập chung cho tất cả các loại chứng từ

Câu 1 Trình bày khái niệm của phương pháp chứng từ kế toán Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là tài liệu ghi nhận các giao dịch kinh tế, có giá trị pháp lý quan trọng trong việc xác thực và theo dõi hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tính chất pháp lý của chứng từ bao gồm sự chính xác, đầy đủ và hợp pháp, đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính Chứng từ kế toán được phân loại theo nhiều tiêu chí: theo địa điểm lập (chứng từ nội bộ và chứng từ ngoại bộ), theo nội dung kinh tế (chứng từ thu, chi, và các loại giao dịch khác), theo công dụng (chứng từ gốc và chứng từ sao y), theo số lần ghi nghiệp vụ (chứng từ đơn và chứng từ liên), theo mức độ khái quát (chứng từ tổng hợp và chứng từ chi tiết), và theo tính cấp bách của nghiệp vụ (chứng từ thường xuyên và chứng từ phát sinh đột xuất).

Câu 4 Thế nào là môt chứng từ kế toán hơ ̣p lê ̣, hơ ̣p pháp ?

Câu 5 Nêu các yếu tố cơ bản trên mỗi bản chứng từ Cho ví dụ minh họa

Câu 6 Nêu các yếu tố bổ sung của chứng từ Cho ví dụ minh họa

Câu 7 Nếu thiếu các yếu tố bổ sung chứng từ kế toán có được coi là hợp pháp, hợp lệ không?

Câu 8 Trình bày trình tự xử lý luân chuyển chứng từ kế toán

Những nhận định sau đúng hay sai và giải thích

Kế toán không nhất thiết phải ghi định khoán kế toán trên chứng từ, tuy nhiên, tên và chữ ký của người lập chứng từ phải được ghi rõ ràng Đồng thời, chứng từ mệnh lệnh không có khả năng chứng minh nghiệp vụ đã xảy ra.

Câu 4 Chứng từ thủ tục kế toán không thể dùng để ghi sổ vì nó không phải chứng từ gốc

Câu 5 Chứng từ một lần cần được hủy ngay sau khi ghi sổ xong

Ngày tháng của chứng từ và ngày tháng ghi sổ phải khớp nhau, đồng thời kế toán không được tẩy xóa các chỉ tiêu trên chứng từ.

Câu 8 Mỗi nghiệp vụ kinh tế chỉ được thể hiện trên một bản chứng từ

Câu 9 Mỗi nghiệp vụ kinh tế có thể được phản ánh trên một bộ chứng từ

Lựa chọn câu trả lời tối ưu nhất cho các câu sau:

Câu 1 Chứ ng từ kế toán:

A Là cơ sở để giải quyết tranh chấp, khiếu nại đến thông tin kế toán

B Là cơ sở để ghi sổ sách

C Là căn cứ xác định trách nhiệm vật chất đối với các đối tượng có liên quan đến nhiệm vụ kinh tế phát sinh

Câu 2 Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của chứng từ kế toán:

A Thờ i gian phát sinh nghiê ̣p vu ̣ kinh tế

B Định khỏan nghiêp vu ̣ kinh tế

C Nội dung của nghiê ̣p vu ̣ kinh tế

D Tên củ a chứng từ

Câu 3 Chứ ng từ kế toán đươ ̣c lâ ̣p trực tiếp ngay khi nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phát sinh được go ̣i là:

A Chứ ng từ mê ̣nh lê ̣nh

B Chứ ng từ ghi sổ

D Chứ ng từ tổng hơ ̣p

Câu 4 Nội dung công viê ̣c kiểm tra chứng từ kế toán gồm:

A Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, tính hợp pháp, hơ ̣p lê ̣ của nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ

B Kiểm tra số liệu ghi trên chứng từ

C Kiểm tra việc bảo quản chứng từ

D Tất cả các nô ̣i dung trên

Câu 5 Theo quy định, chứng từ kế toán:

A Chỉ được phép lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

B Có thể lập được hai nếu bị mất

C Được lập khi có yêu cầu của các bên liên quan

D Cả ba phương án trên đều sai

Câu 6 Chứ ng từ kế toán hơ ̣p lê ̣:

A Chỉ cần ghi các thông tin cơ bản

B Phải được ghi đầy đủ tất cả thông tin có trên chứng từ

C Có thể sửa chữa nếu sai sót

D Không có đáp án đúng

Câu 7 Khi phân loại chứng từ theo mức đô ̣ phản ánh, chứng từ được chia thành:

A Chứ ng từ bên trong và chứng từ bên ngoài

B Chứ ng từ gốc và chứng từ tổng hơ ̣p

C Chứ ng từ tổng hơ ̣p và chứng từ thực hiê ̣n

D Cả ba phương án đều sai

Câu 8 Đối tượng nào sau đây phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toá n:

A Ngườ i lâ ̣p chứng từ

B Ngườ i ký duyê ̣t chứng từ

C Những người ký tên trên chứng từ

D Tất cả các đối tượng trên

Câu 9 Nội dung nghiê ̣p vu ̣ kinh tế phản ánh trên chứng từ là cơ sở để:

A Quy trách nhiê ̣m vâ ̣t chất đối với các đối tượng có liên quan

B Định khoản kế toán và kiểm tra tính hợp pháp của nghiê ̣p vu ̣

C Phân biệt các chứng từ kế toán

Câu 10 Câu nào sau đây không đúng:

A Kế toán không nhất thiết phải ghi đi ̣nh khoản trên chứng từ

B Tên và chữ ký của người lâ ̣p chứng từ phải đươ ̣c ghi trên chứng từ

C Chứ ng từ mê ̣nh lê ̣nh chứng minh nghiê ̣p vu ̣ kinh tế đã xảy ra

D Kế toán không đươ ̣c sửa chữa sai sót trên chứng từ

Câu 11 Trình tự xử lý, luân chuyển chứ ng từ kế toán áp du ̣ng:

A Cho từ ng đối tươ ̣ng kế toán cu ̣ thể

B Thống nhất chung cho các đối tươ ̣ng kế toán là tài sản

C Thống nhất chung cho các đối tươ ̣ng kế toán là nguồn vốn

D Thống nhất chung cho tất cả các đối tượng kế toán

Câu 12 Khi viết sai chứ ng từ kế toán, kế toán phải:

A Sử a sai số liê ̣u đã ghi sai bằng mực thường

B Xé bỏ chứng từ đã viết sai

C Hủy bỏ chứng từ bằng cách gạch chéo và chứng từ đã viết s ai

D Xóa số liệu đã ghi sai, ghi lại số liê ̣u đúng bằng mực đỏ

Câu 13 Nội dung của kế hoa ̣ch luân chuyển chứng từ gồm:

A Loại chứng từ luân chuyển

B Thờ i gian luân chuyển giữa các bô ̣ phâ ̣n

C Trình tự luận chuyển của chứng từ qua các bô ̣ phâ ̣n

D Tất cả nô ̣i dung trên

Câu 14.Tất cả các liên của chứng từ:

A Có nội dung giống nhau

B Đều được xé khỏi cuống và giao cho các cá nhân, đơn vi ̣ có liên quan

C Không bắt buộc phải có đầy đủ tất cả các chữ ký của các cá nhân có liên quan

Câu 15 Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ:

C Thời gian lập bản chứng từ

D Quy mô của nghiệp vụ

Câu 16 Chứng từ kế toán có thể sử dụng khi hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa gồm:

B Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng

C Phiếu thu, giấy báo Có

D Tất cả các trường hợp trên

Câu 17 Khi xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, giá ghi trên phiếu xuất kho là

A Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

B Giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

D Không phải các loại giá trên

Cho mẫu chứng từ hóa đơn sau:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ngày….tháng… năm… Số:… Đơn vị bán hàng: Địa chỉ: Số tài khoản:

Số điện thoại :……… Mã số thuế: ………

Họ và tên người mua hàng: Đơn vị: Địa chỉ: Số tài khoản: Hình thức thanh toán:……… Mã số thuế:………

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Thuế suất thuế giá trị gia tăng: % Tiền thuế giá trị gia tăng

Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ:

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

- Hãy chỉ ra các yếu tố bắt buộc và các yếu tố bổ sung trên mẫu hóa đơn trên

- Hãy đưa ra một ví dụ về nghiệp vụ kinh tế phù hợp để phản ánh trên mẫu hóa đơn đó

Ngày 10/09/2014 Công ty Cổ phần May Nam Định, địa chỉ: Số 10 Hàn Thuyên,

TP – Nam Định đã chi tiền mặt tạm ứng tiền công tác phí cho nhân viên Nguyễn Tuệ

Anh – Phòng Kinh doanh Công ty, số tiền: 5.000.000 đồng

Lập phiếu chi tại Công ty Cổ phần May Nam Định (theo mẫu chứng từ cho sau đây) Hãy bổ sung thêm các thông tin cần thiết

Mẫu phiếu chi Đơn vị: Địa chỉ:

Mẫu số: 02-TT (Ban hành theoQĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận tiền: Địa chỉ:

Số tiền: (Viết bằng chữ )

Kèm theo: Chứng từ gốc

(Ký, họ tên và đóng dấu)

(Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU

SỔ KẾ TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN

Ngày đăng: 23/11/2021, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.2.4. Quan hệ giữa tài khoản kế tốn và Bảng cân đối kế tốn.......................... 104 5.3 - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
5.2.4. Quan hệ giữa tài khoản kế tốn và Bảng cân đối kế tốn.......................... 104 5.3 (Trang 4)
Việc phân loại tài sản và nguơn vơn cĩ thê được khái quát qua bảng sau: - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
i ệc phân loại tài sản và nguơn vơn cĩ thê được khái quát qua bảng sau: (Trang 17)
Hình thức thanh tốn:....................... Mã số thuế:..............................c - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Hình th ức thanh tốn:....................... Mã số thuế:..............................c (Trang 37)
tình hình thực hiện kỷ luật thanh tốn nhằm hạn chế tình hình chiếm dụng vốn hoặc bị - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
t ình hình thực hiện kỷ luật thanh tốn nhằm hạn chế tình hình chiếm dụng vốn hoặc bị (Trang 45)
Báng 3.1. Bảng cân đối số phát sinh - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
ng 3.1. Bảng cân đối số phát sinh (Trang 58)
I. Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vào ngày 31/03/N - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
nh hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vào ngày 31/03/N (Trang 60)
Bảng 3.3. Hệ thống tài khoản kế tốn doanh nghiệp hiện hành - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Bảng 3.3. Hệ thống tài khoản kế tốn doanh nghiệp hiện hành (Trang 65)
3533. |Quỹ phúc lợi hình thành tài sản cơ định - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
3533. |Quỹ phúc lợi hình thành tài sản cơ định (Trang 69)
Bảng 5.3. Báo cáo kết quá hoạt động kinhdoanh (Kết câu nhiều bước) - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Bảng 5.3. Báo cáo kết quá hoạt động kinhdoanh (Kết câu nhiều bước) (Trang 110)
khoản kế tốn phản ánh doanh thu, chỉ phí. - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
kho ản kế tốn phản ánh doanh thu, chỉ phí (Trang 111)
Bảng 5.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh (Kết cầu một bước) - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Bảng 5.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh (Kết cầu một bước) (Trang 111)
BÁO CÁO LƯU CHUYN TIÊN TẾ - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
BÁO CÁO LƯU CHUYN TIÊN TẾ (Trang 113)
Bảng 5.5. Báo cáo lưu chuyền tiền tệ (theo phương pháp gián tiếp) - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Bảng 5.5. Báo cáo lưu chuyền tiền tệ (theo phương pháp gián tiếp) (Trang 113)
Bảng 5.6. Báo cáo lưu chuyền tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Bảng 5.6. Báo cáo lưu chuyền tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) (Trang 115)
Mẫu số B03 —- DN - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
u số B03 —- DN (Trang 115)
Câu 2. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của bảng cân đối kế tốn. - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
u 2. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của bảng cân đối kế tốn (Trang 116)
I.| Tài sản cơ định hữu hình | 60.000.000 | 8. | Phải trả cho người bán 5.000.000 2.  |  Hao  mịn  tài  sản  cơ  định  |  20.000.000 |  9 - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
i sản cơ định hữu hình | 60.000.000 | 8. | Phải trả cho người bán 5.000.000 2. | Hao mịn tài sản cơ định | 20.000.000 | 9 (Trang 123)
- Hãy phân loại tài sản và nguồn vốn, dùng tính chất cân đối của bảng cân đối - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
y phân loại tài sản và nguồn vốn, dùng tính chất cân đối của bảng cân đối (Trang 123)
- Tình hình thanh tốn cơng nợ phải trả. - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
nh hình thanh tốn cơng nợ phải trả (Trang 158)
sinh liên quan đến đối tượng kế tốn cũng như tình hình hoạt động của đơn vị ở dạng - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
sinh liên quan đến đối tượng kế tốn cũng như tình hình hoạt động của đơn vị ở dạng (Trang 171)
Bảng 7.2. Số chỉ tiết vật liệu, hàng hĩa - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Bảng 7.2. Số chỉ tiết vật liệu, hàng hĩa (Trang 172)
loại số ghi theo hệ thống gồm số cái các tài khoản theo hình thức Chứng từ ghi số - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
lo ại số ghi theo hệ thống gồm số cái các tài khoản theo hình thức Chứng từ ghi số (Trang 173)
chứng từ ghi số (Bảng 7.4)... - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
ch ứng từ ghi số (Bảng 7.4) (Trang 174)
Bảng 7.5. Nhật ký số cái - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Bảng 7.5. Nhật ký số cái (Trang 175)
Bảng tổng hợp Ộ  chứng  từ  gơc  Sơ  quỹ  - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Bảng t ổng hợp Ộ chứng từ gơc Sơ quỹ (Trang 183)
L—> Số cái "R =ïT¬>~>>> > Bảng tổng hợp - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
gt ; Số cái "R =ïT¬>~>>> > Bảng tổng hợp (Trang 185)
' y Bảng - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
y Bảng (Trang 188)
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cĩ để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu  được  thiết  kế  sẵn  trên  phần  mềm  kế  tốn - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
nh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cĩ để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn (Trang 193)
24 | Số chỉ tiết thanh tốn với người mua 332-DN X (người  bán)  băng  ngoại  tệ  - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
24 | Số chỉ tiết thanh tốn với người mua 332-DN X (người bán) băng ngoại tệ (Trang 195)
Hình thức kế tốn - Tập bài giảng Nguyên lý kế toán
Hình th ức kế tốn (Trang 195)