Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần phát triển MISENO LIGHTING Việt Nam
- Tên viết bằng Tiếng Anh: VIETNAM DEVELOPMENT MISENO
- Tên viết tắt: VIETNAMMISENO.,JSC
- Số vốn điều lệ hiện nay là 1.800.000.000 đồng
- Giám đốc: Hà Đức Tầm
- Địa chỉ: Số 31 ngõ 160 đường Nguyễn Khánh Toàn, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội, Việt Nam
- Website: miseno.vn – Email: miseno.vn@gmail.com
- Cổ đông sáng lập gồm có:
Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam, trước đây là công ty cổ phần Thành Sen, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103842463 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp vào ngày 19 tháng 5 năm 2009 Công ty chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế, tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ cho các thiết bị công nghiệp và dân dụng, bao gồm hệ thống điều hòa, điện lạnh, thông gió và thang máy.
Ngày 13 tháng 6 năm 2016 được đổi tên thành Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam Đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động, trong đó chú trọng phát triển về lĩnh vực công nghệ tiết kiệm năng lượng, độ bền cao, thiết kế đẹp, chi phí hợp lý Miseno Lighting được thành lập và hoạt động với định hướng ứng dụng công nghệ hiện đại để sản xuất các sản phẩm đèn LED.
Trong một năm triển khai kế hoạch tự sản xuất đèn LED, Công ty nhận thấy mình chưa đủ khả năng thực hiện Do đó, vào năm 2017, Công ty đã quyết định chuyển hướng.
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12 hướng sang nhập nguồn hàng từ các đối tác uy tín của mình và thực hiện thi công ở các công trình.
Chức năng, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Công nghệ đèn LED đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường chiếu sáng tại Việt Nam nhờ vào những ưu điểm vượt trội như tiết kiệm điện năng, tuổi thọ cao và tính thân thiện với môi trường Tuy nhiên, hiện nay, thị trường cũng đang đối mặt với nhiều sản phẩm không rõ nguồn gốc và chất lượng, gây khó khăn cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm an toàn và hiệu quả.
Người tiêu dùng và doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định sản phẩm chất lượng, do sự đa dạng của các nhà máy sản xuất chuyên nghiệp.
Miseno Lighting là một đơn vị trung gian chuyên cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước Công ty hợp tác với các doanh nghiệp khác để mở rộng hoạt động kinh doanh Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo đời sống nhân viên, Miseno Lighting chú trọng mở rộng ngành nghề nhằm phát triển thị trường tiêu thụ trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện như: máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện
- Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
- Lắp đặt hệ thống điện
Lắp đặt hệ thống xây dựng bao gồm tháng máy, cầu thang tự động, các loại cửa tự động, hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống hút bụi và hệ thống âm thanh, giúp nâng cao tiện nghi và hiệu suất cho không gian sống và làm việc.
Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần phát triển MISENO LIGHTING Việt Nam
Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, với mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa ban lãnh đạo và các bộ phận Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện sự phân chia chức năng rõ ràng, đảm bảo hiệu quả trong hoạt động.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Chức năng của từng phòng ban cụ thể như sau:
Giám đốc công ty là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động và chịu trách nhiệm pháp lý cho kết quả kinh doanh Họ tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, đồng thời đề xuất và quản lý nhân sự quan trọng như phó giám đốc và trưởng các phòng ban Ngoài ra, giám đốc còn quyết định về lương thưởng cho nhân viên trong công ty.
Phó giám đốc công ty là người hỗ trợ giám đốc, được ủy quyền để quản lý một số lĩnh vực chuyên môn nhất định Họ chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về các công việc được phân công.
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
P.Kinh doanh công thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế theo quy định pháp luật, đồng thời tư vấn cho giám đốc về việc bảo toàn tài chính và các chiến lược kinh doanh của công ty.
Tham mưu cho Phòng giám đốc trong quản lý nhân sự bao gồm sắp xếp, tuyển dụng và bố trí hợp lý người lao động Nghiên cứu và giải quyết các chế độ cho người lao động như tiền lương và BHXH theo đúng nguyên tắc và chế độ hiện hành Đảm bảo quản lý và lưu trữ hồ sơ một cách hiệu quả.
- Định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh, marketing ngắn hạn và dài hạn của Công ty trên cơ sở tính khoa học và tính hiện thực.
- Tham mưu các hoạt động kinh doanh, marketing cho Ban Giám đốc, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty.
- Cung cấp cho Ban Giám đốc những số liệu cần điều chỉnh, bổ sung trước khi thanh quyết toán, ký kết, thanh lý các hợp đồng.
- Nghiên cứu và hoạch định các chiến lược, các loại hình kinh doanh.
Chủ động tiếp cận và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của công ty đến khách hàng, đồng thời hướng dẫn họ thực hiện các thủ tục mua bán Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận liên quan để hoàn tất quy trình giao dịch một cách hiệu quả.
- Thực hiện các khảo sát thăm dò nhu cầu khách hàng và thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường.
- Giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng cũng như chịu trách nhiệm thực hiện bảo hành, xử lý các vấn đề kỹ thuật của hàng hóa.
- Thống kê lưu trữ hồ sơ và thông tin của khách hàng.
- Lưu trữ các bản gốc về hợp đồng kinh tế.
Phối hợp chặt chẽ với phòng Tài chính kế toán và các bộ phận liên quan, chúng tôi cung cấp tư vấn hiệu quả trong việc phân tích hoạt động kinh doanh và chiến lược marketing của công ty.
Bộ phận quản lý tài chính chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, giám sát kỷ luật tài chính và phân tích, tư vấn cho ban giám đốc các giải pháp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn.
Thu thập, phân loại và xử lý thông tin kinh doanh là bước quan trọng để tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính Những thông tin này sẽ được cung cấp để phục vụ công tác quản lý, giúp đánh giá kết quả kinh doanh và tình hình tài chính hiệu quả.
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống kê, Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty.
- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước.
Xây dựng một kế hoạch tài chính phù hợp với chiến lược kinh doanh là rất quan trọng Cần thiết lập định kỳ các kế hoạch về giá vốn hàng bán, kinh phí hoạt động, cũng như chi phí bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ cho công ty, bên cạnh các kế hoạch tài chính khác để đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, thành viên ban giám đốc và người lao động theo luật định.
- Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn.
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và điều lệ Công ty.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin liên tục và toàn diện về hoạt động kinh tế tài chính của công ty cho giám đốc Những thông tin này hỗ trợ trong quá trình ra quyết định quản lý Chức năng chính của phòng kế toán bao gồm ghi chép và phản ánh mọi nghiệp vụ phát sinh vào sổ sách, từ đó tính toán chi phí và lợi nhuận Ngoài việc ghi chép và trình bày số liệu, kế toán còn tiến hành phân tích sơ bộ nhằm phục vụ cho quản trị nội bộ Do đó, phòng kế toán là một trợ thủ đắc lực cho lãnh đạo công ty trong việc đưa ra quyết định hiệu quả.
Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung, phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý Tất cả các hoạt động kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty, đảm bảo tính hiệu quả và đồng bộ trong quản lý tài chính.
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Có thể khái quát bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán Bán hàng kiêm Thủ kho Kế toán Thanh toán
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, có nhiệm vụ tư vấn về công tác kế toán - tài chính của toàn Công ty Với năng lực và trình độ chuyên môn cao, kế toán trưởng nắm vững các chế độ kế toán hiện hành để hướng dẫn các bộ phận liên quan Họ chịu trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán và lập báo cáo quyết toán, đồng thời cần cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho ban giám đốc Kế toán trưởng cũng phải phân tích điểm mạnh và yếu trong công tác tài chính kế toán của Công ty để đưa ra quyết định kịp thời, và chịu trách nhiệm trước giám đốc về tất cả số liệu báo cáo kế toán tài chính.
- Kế toán Bán hàng kiêm Thủ kho:
+ Có nhiệm vụ làm báo giá, cập nhật giá cả, hàng hóa mới
Quản lý sổ sách và chứng từ liên quan đến hoạt động bán hàng của công ty là rất quan trọng Công việc này bao gồm việc nhập liệu và tổng hợp số liệu bán hàng, cũng như theo dõi và tính toán chiết khấu cho khách hàng.
+ Theo dõi doanh thu bán hàng + Hàng ngày ghi chép, lập chứng từ nhập, xuất hàng hóa Kiểm tra cách sắp xếp hàng hóa trong kho
+ Tính giá vốn xuất kho, giá trị nhập kho
+ Lập biên bản kiểm kê hàng tồn kho Lập báo cáo tồn, nhập, xuất hàng hóa Đối chiếu lượng hàng hóa nhập, xuất, tồn hàng ngày.
+ Theo dõi, kê khai Thuế trên phần mềm: Thuế GTGT đầu vào, Thuế
GTGT đầu ra, Thuế TNDN, Thuế TNCN ( nếu có).
+ Lập báo cáo thuế (tờ khai và quyết toán thuế), làm việc trực tiếp với cơ quan thuế.
Lập chứng từ thu - chi cho các khoản thanh toán của công ty với khách hàng và các giao dịch nội bộ là rất quan trọng Điều này giúp phản ánh chính xác vào các sổ sách kế toán hàng ngày và đảm bảo việc đối chiếu với sổ quỹ được thực hiện đầy đủ.
+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu, chi: chữ ký, chứng minh thư nhân dân, số tiền…
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
+ Mở sổ và theo dõi tình hình về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT
Hạch toán tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, và KPCĐ Cuối tháng, cần lập bảng thanh toán lương cùng với bảng phân bổ tiền lương và BHXH để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Kiểm tra chứng từ báo nợ và báo có của ngân hàng là bước quan trọng trong quy trình kế toán Định khoản và nhập liệu các chứng từ ngân hàng vào hệ thống máy tính giúp đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính Ngoài ra, việc kiểm tra số dư các tài khoản ngân hàng cũng cần được thực hiện thường xuyên để duy trì sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.
Kiểm tra và đốc thúc công nợ với khách hàng và nhà cung cấp là nhiệm vụ quan trọng Cần xem xét chi tiết công nợ của từng đối tác dựa trên chứng từ liên quan, hạn thanh toán và số tiền đã quá hạn, nhằm thông báo cho bộ phận kinh doanh và ban giám đốc Định kỳ xác nhận công nợ với khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời lập báo cáo công nợ là cần thiết để quản lý tài chính hiệu quả.
Quản lý tiền mặt và giao dịch với ngân hàng là rất quan trọng Cuối mỗi ngày, cần thực hiện kiểm kê quỹ và đối chiếu số liệu với sổ quỹ cùng kế toán thanh toán Nếu phát hiện có chênh lệch, cần nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và thực hiện điều chỉnh kịp thời.
+ Thu, chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi.
Mối quan hệ bộ phòng Kế toán với bộ phận khác
Bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting Việt Nam đã thực hiện tốt vai trò của mình, duy trì mối quan hệ hiệu quả với Ban lãnh đạo, các bộ phận nội bộ và các đối tác bên ngoài.
- Với Ban lãnh đạo Công ty:
+ Trình các chứng từ cần thiết để lãnh đạo xem xét và kí duyệt.
+ Kịp thời thông báo và giải trình các vấn đề phát sinh liên quan tới các nghiệp vụ kinh tế tài chính của công ty.
Bộ phận kế toán cần đóng vai trò quan trọng hơn trong việc tư vấn cho ban lãnh đạo về các giải pháp tài chính và đầu tư vốn hiệu quả, nhằm giải quyết các vấn đề liên quan Tuy nhiên, chức năng này hiện vẫn chưa được phát huy tối đa.
+ Lập báo cáo tài chính trình lãnh đạo kí duyệt.
+ Phối hợp chặt chẽ với bộ phận kinh doanh theo dõi các hợp đồng mua bán hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, phát sinh và thanh toán công nợ.
+ Theo dõi và xử lý kịp thời các vấn đề liên quan tới hoạt động nhập,xuất hàng, thanh toán tiền hàng.
+ Lập tờ khai quyết toán thuế và bảng cân đối tài khoản nộp cho cơ quan thuế đúng thời hạn quy định.
Để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện quyết toán thuế đúng thời hạn với cơ quan thuế Đồng thời, cần hợp tác tích cực với cơ quan thuế trong quá trình thanh kiểm tra để tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bên.
+ Bộ phận kế toán của doanh nghiệp có quan hệ giao dịch thường xuyên với nhiều ngân hàng như: ngân hàng Vietcombank…
Việc đối chiếu số dư tiền gửi giữa bộ phận kế toán công ty và ngân hàng được thực hiện một cách chặt chẽ và thường xuyên.
- Với nhà cung cấp, khách hàng
Kế toán tiến hành kiểm tra hóa đơn, chứng từ và hợp đồng mua bán hàng hóa nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động thu chi, ghi nhận công nợ và bù trừ công nợ một cách kịp thời và chính xác.
Phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót, chênh lệch trong việc ghi nhận giá bán, tiền hàng, doanh thu và công nợ giữa bộ phận kế toán của công ty với nhà cung cấp và khách hàng là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính.
Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty
4.3.1 Các chính sách kế toán kế chung
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc ghi nhận HTK: theo trị giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị HTK: theo phương pháp bình quân gia quyền + Phương pháp hạch toán HTK: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên tắc giá gốc
+ Tài sản cố định của công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: tuân thủ theo các điều kiện ghi nhận
Doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14.
4.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Công ty hiện đang áp dụng hệ thống chứng từ tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính, với quy trình lập và luân chuyển chứng từ đúng chế độ Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được thực hiện theo hình thức kế toán Nhật ký chung, đồng thời công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa để tối ưu hóa quy trình tính toán Việc ghi chép được thực hiện theo trình tự quy định.
Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển
Trình tự ghi sổ được tiến hành như sau:
Hàng ngày, các chứng từ đã được kiểm tra sẽ được sử dụng làm cơ sở để ghi sổ Đầu tiên, nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào sổ nhật ký chung Sau đó, phần mềm kế toán sẽ tự động ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp và tiếp theo là ghi vào các sổ chi tiết liên quan.
Cuối tháng, quý hoặc năm, việc cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh là rất quan trọng Sau khi kiểm tra và đối chiếu, cần đảm bảo rằng số liệu trên sổ cái khớp đúng với bảng tổng hợp chi tiết, từ đó phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính chính xác.
4.3.3 Sử dụng phần mềm kế toán trong hạch toán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa để thực hiện ghi sổ trên máy vi tính, giúp quản lý sổ sách kế toán hiệu quả hơn Các sổ sách này được in ra theo mẫu sổ của hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ 4: Trình tự kế toán trên phần mềm kế toán
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nhập chứng từ kế toán
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp sổ chi tiết
Phần mềm kế toán Misa cho phép xử lý và phân loại các chứng từ kế toán một cách tự động, giúp kế toán chỉ cần nhập dữ liệu đầu vào đầy đủ và chính xác Các thông tin đầu ra như sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ tổng hợp và các báo cáo kế toán sẽ được máy tự động xử lý, luân chuyển và tính toán, từ đó cung cấp các biểu bảng khi cần in.
4.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
4.3.4.1 Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng tại công ty
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo danh mục do Bộ Tài Chính ban hành, cụ thể là Thông tư 133/2016/TT-BTC Hệ thống này cũng bao gồm các văn bản bổ sung liên quan đến nội dung hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty bao gồm các loại sau:
Chứng từ về tiền mặt bao gồm phiếu thu và phiếu chi, cùng với một số tài liệu khác như giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền và biên bản kiểm kê tiền mặt.
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Hoá đơn
GTGT hoặc hoá đơn bán hàng Ngoài ra còn có một số chứng từ khác: biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá, biên bản kiểm kê hàng hoá.
- Chứng từ về bán hàng: hợp đồng kinh tế, giấy cam kết mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu báo giá, Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng.
- Chứng từ liên quan đến TSCĐ: Biên bản kiểm nghiệm, hoá đơn mua hàng
(hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng), biên bản giao nhận TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
- Chứng từ lao động, tiền lương: hợp đồng tuyển dụng lao động, bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương
4.3.4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty
Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán được quy định bởi kế toán trưởng Công ty Tất cả chứng từ gốc, dù do đơn vị lập ra hay từ bên ngoài, đều phải được gửi đến bộ phận kế toán Bộ phận kế toán có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ này và chỉ khi xác minh tính chính xác, chúng mới được sử dụng để ghi sổ kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
Lập chứng từ kế toán là quá trình phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại bộ phận tương ứng Sau khi lập, chứng từ sẽ được trình lên Giám đốc hoặc Kế toán trưởng để xét duyệt, hoặc được bộ phận được Giám đốc ủy quyền quyết định và ký Chỉ khi có sự phê duyệt này, chứng từ mới có giá trị và sẽ được chuyển cho các bộ phận liên quan để lưu trữ.
Kiểm tra chứng từ kế toán là nhiệm vụ quan trọng, trong đó những người ký tên trên chứng từ phải đảm bảo tính chính xác của thông tin Ngoài ra, kế toán và các bộ phận liên quan cũng có trách nhiệm xác minh tính đúng đắn của các chứng từ này.
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Ghi sổ kế toán là quá trình quan trọng, trong đó các chứng từ mới được lập sẽ được gửi đến bộ phận kế toán Bộ phận này sẽ dựa vào số liệu từ các chứng từ kế toán hợp lệ để thực hiện việc ghi chép và phản ánh thông tin vào sổ sách kế toán.
Chứng từ kế toán của Công ty được lưu trữ tại kho do Kế toán trưởng chịu trách nhiệm bảo quản Thời gian lưu trữ của các chứng từ kế toán khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại tài liệu, với một số tài liệu cần lưu tối thiểu 5 năm, một số khác là 10 năm, và một số tài liệu cần được lưu trữ vĩnh viễn trong suốt thời gian hoạt động của Công ty.
4.3.5 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, với số lượng, nội dung và cấu trúc các tài khoản thống nhất với quy định hiện hành.
Hệ thống tài khoản cấp 2 được thiết kế đặc biệt để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, dựa trên tài khoản cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý Mục đích của hệ thống này là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hạch toán, tạo sự thuận tiện trong quá trình thực hiện.
4.3.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Lập báo cáo tài chính là một nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi công ty, nhằm tổng hợp và trình bày tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tài chính Hệ thống báo cáo này cung cấp thông tin kinh tế tài chính thiết yếu, hỗ trợ đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thông tin từ báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng cho các quyết định quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh.
Những nội dung cơ bản về các phần hành kế toán tại công ty 1 Kế toán vốn bằng tiền
Nội dung
Vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thuộc tài sản lưu động Nó chủ yếu được hình thành từ quá trình bán hàng và các quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng
- Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Để đảm bảo an toàn cho tài chính doanh nghiệp, cần phản ánh chính xác và kịp thời các khoản thu chi cùng tình hình vốn bằng tiền Việc kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt các loại vốn này không chỉ giúp phát hiện và ngăn ngừa tham ô, mà còn hạn chế việc lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
Giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền là rất quan trọng Việc kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt các nguồn vốn này giúp đảm bảo chi tiêu được thực hiện một cách tiết kiệm và hiệu quả cao.
- Nguyên tắc hạch toán vồn bằng tiền
Để đảm bảo tính thống nhất trong giao dịch, tất cả các loại tiền tệ phải được quy đổi về đồng Việt Nam (VNĐ) Ngoài ra, việc theo dõi chi tiết các loại ngoại tệ theo từng nguyên tệ cũng cần được thực hiện theo quy định.
+ Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế.
Kế toán vốn bằng tiền ghi nhận đầy đủ số tiền hiện có và theo dõi tình hình biến động của tiền gửi, tiền đang chuyển, cũng như các kim khí và ngoại tệ Ngoài ra, nó còn giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
► Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
Tiền mặt được quản lý tại quỹ của Công ty, với các nghiệp vụ chủ yếu như rút tiền gửi, tạm ứng, thanh toán lương cho công nhân viên, nộp tiền điện, nước, điện thoại, và thanh toán cước vận tải nội địa cùng nộp thuế Cuối ngày, thủ quỹ cần chốt tiền để đảm bảo số liệu thực tế khớp với sổ sách dưới sự giám sát của kế toán thu chi.
Công ty thực hiện các nghiệp vụ thanh toán chủ yếu qua ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản, bao gồm thanh toán công nợ, nộp thuế, bảo hiểm, và cước vận chuyển Vào cuối tháng, kế toán sẽ đối chiếu sổ phụ do ngân hàng cung cấp với sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 112 để kiểm tra biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng.
Chứng từ sử dụng
+ Giấy đề nghị thanh toán.
+ Giấy đề nghị tạm ứng.
+ Giấy báo nợ, giấy báo có.
+ Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
+ Bản sao kê của ngân hàng
Tài khoản sử dụng để hạch toán
- TK 112: “Tiền gửi ngân hàng” (được chi tiết ra cho từng ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản)
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt
Người thực hiện Lưu đồ quá trình Mô tả
Khách hàng, nhân viên có nhu cầu thanh toán tạm ứng
Kế toán trưởng, Giám đốc
Thủ quỹ, người nộp tiền
Bộ phận kế toán liên quan
Cụ thể hóa quy trình:
Khi cần ứng tiền hoặc thực hiện thanh toán, khách hàng hoặc nhân viên cần viết giấy đề nghị kèm theo chứng từ gốc và gửi cho kế toán để tiến hành thanh toán.
(2) Nhận được bộ chứng từ, kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, tính trung thực của bộ chứng từ.
(3) Sau đó chuyển trưởng phòng Kế toán, Giám đốc ký duyệt.
Giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng (kèm chứng từ gốc) Kiểm tra chứng từ
Ký duyệt Lập phiếu chi
Ký phiếu chi Giao nhận tiền
Ghi sổ kế toán liên quan
(4) Giấy đề nghị sau khi được duyệt kế toán thanh toán lập phiếu chi.
(5) Trình giám đốc, kế toán trưởng ký phiếu chi
Thủ quỹ thực hiện việc chi tiền cho khách hàng và nhân viên công ty bằng cách yêu cầu người nhận ghi số tiền bằng chữ, ngày tháng, ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi Sau khi hoàn tất, thủ quỹ ký xác nhận vào phiếu chi, chuyển liên 3 cho người nộp tiền giữ, và ghi sổ quỹ Cuối ngày, thủ quỹ sẽ tập hợp và chuyển trả liên 1 cho kế toán thanh toán.
Cuối ngày, kế toán thực hiện việc thanh toán, kiểm tra và đối chiếu số liệu với thủ quỹ Sau đó, kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt và chuyển giao thông tin cho các bộ phận liên quan để ghi sổ kế toán.
(8) Kế toán thanh toán chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán liên quan để tiến hành ghi sổ kế toán liên quan.
(9) Chứng từ được chuyển cho kế toán thanh toán lưu theo thời hạn quy định
Sơ đồ 6: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Khách hàng, nhân viên có nhu cầu nộp tiền (1)
Thủ quỹ, người nộp tiền
Bộ phận kế toán liên quan
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Kế toán thu chi lập phiếu thu
Ký duyệt Giao nhận tiền
Ghi sổ kế toánGhi sổ kế toán liên quanLưu chứng từ
Cụ thể hóa quy trình:
(1) Khi khách hàng, nhân viên có nhu cầu nộp tiền, kế toán thanh toán lập phiếu thu làm 3 liên.
(2) Chuyển phiếu thu cho Kế toán trưởng ký duyệt.
Thủ quỹ thực hiện việc thu tiền và ký nhận vào phiếu thu, sau đó giao liên 3 cho người nộp tiền Tiếp theo, thủ quỹ ghi sổ quỹ và chuyển liên 1 cùng liên 2 cho kế toán thanh toán.
(4) Kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt, lưu liên 1.
(5) Kế toán thanh toán chuyển liên 2 cho bộ phận liên quan ghi sổ kế toán liên quan.
(6) Chứng từ được chuyển cho kế toán thanh toán lưu theo thời hạn quy định, định kỳ 5 ngày Giám đốc sẽ kiểm tra.
Ảnh minh họa chứng từ
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Kế toán hàng hóa
Hàng hóa là các vật tư và sản phẩm mà doanh nghiệp mua vào để bán, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, bao gồm cả nhu cầu tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng cho sản xuất.
Hàng hóa sau khi mua sẽ được phân loại rõ ràng và bảo quản tại kho của công ty Việc ghi nhận hàng hóa tuân theo chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”, bao gồm giá gốc, giá mua và các chi phí liên quan đến mua hàng.
- Nhiệm vụ của kế toán hàng hóa
Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình hiện tại và sự biến động của từng loại hàng hóa, bao gồm các chỉ tiêu như số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
Kiểm tra và giám sát việc thực hiện kế hoạch mua sắm, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa là cần thiết để đảm bảo đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc tổ chức kế toán hàng hóa
Để đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về quá trình mua bán hàng hóa, tổ chức cần vận dụng đầy đủ các quy định liên quan đến chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp và tài khoản kế toán chi tiết cho việc nhập xuất và tồn kho hàng hóa.
Việc tổ chức áp dụng các phương pháp tính giá hàng hóa cần phải phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán.
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- TK 151 “Hàng mua đang đi đường”
- TK 156 “Hàng hóa” (chi tiết cho từng loại hàng hóa)
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 7: Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho
Người thực hiện Lưu đồ quá trình Mô tả
Kế toán trưởng, Thủ kho, người giao hàng (6)
Bộ phận kế toán liên quan
Cụ thể hóa quy trình:
(1) Phòng Kinh doanh lập Bảng kê mua hàng (3 bản)
Sau khi nộp tài liệu cho Giám đốc ký, cần gửi một bản cho nhà cung cấp, một bản chuyển cho kế toán Bán hàng (Thủ kho), và lưu một bản tại phòng Kinh doanh.
(3) Nhà cung cấp giao hàng.
(4) Thủ kho tiến hành kiểm nhận hàng hóa theo bảng kê mua hàng, hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT.
(5) Kế toán bán hàng (kiêm Thủ kho) lập phiếu nhập kho và ký nhận.
(6)Chuyển cho kế toán trường ký duyệt.
(7)Kế toàn bán hàng ghi sổ kế toán hàng hóa.
(8)Chuyển chứng từ cho bộ phận liên quan ghi sổ kế toán liên quan.
(9)Chứng từ được chuyển cho Kế toán Bán hàng lưu giữ theo thời hạn quy định.
Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho tại công ty được thực hiện khi hàng hóa được xuất kho phục vụ cho mục đích bán Phiếu xuất kho do kế toán Bán hàng lập khi có khách hàng mua hàng Sau đó, kế toán Bán hàng in ra 2 liên phiếu xuất kho và chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt.
Ký duyệt Giao hàng Kiểm nhận hàng hóa Phiếu nhập kho
Khi thực hiện ký phiếu nhập kho, cần ghi sổ kế toán một cách chính xác để đảm bảo tính minh bạch Đồng thời, lưu giữ chứng từ liên do thủ kho giữ để lấy hàng là rất quan trọng; một liên sẽ được giao cho nhân viên giao hàng để khách hàng ký xác nhận và sau đó chuyển về cho kế toán Bán hàng để lưu trữ.
2.5 Ảnh minh họa chứng từ
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Kế toán Tài sản cố định
TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động quan trọng và các tài sản có giá trị lớn, đóng vai trò thiết yếu trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm và dịch vụ trong quá trình sản xuất.
TSCĐ hữu hình là tài sản vật chất mà doanh nghiệp sở hữu, được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phải đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng có giá trị rõ ràng, được doanh nghiệp sở hữu và sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Những tài sản này cũng có thể được cho thuê theo các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
- Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting là một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, chủ yếu sở hữu tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình với số lượng không nhiều Trong những năm gần đây, công ty không có TSCĐ vô hình và hoạt động đầu tư TSCĐ diễn ra không thường xuyên, dẫn đến nhu cầu đầu tư không lớn và quy trình theo dõi, hạch toán TSCĐ không quá phức tạp Hơn nữa, công ty cũng không tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
Kế toán TSCĐ tại công ty thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
+ Tổ chức ghi nhận và theo dõi TSCĐ theo Nguyên giá, hao mòn lũy kế, Giá trị còn lại.
+ Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng.
+ Theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ.
+ Định kỳ kiểm kê TSCĐ.
+ Cuối kỳ tiến hành tổng hợp số liệu, khóa sổ, phục vụ cho công tác lập Báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp cần lập bộ hồ sơ cho tất cả tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ liên quan khác.
Tổ chức việc phân loại, thống kê, đánh số và lập thẻ riêng cho từng đối tượng ghi TSCĐ Đồng thời, theo dõi chi tiết các thông tin liên quan đến TSCĐ trong sổ theo dõi tại phòng kế toán và đơn vị sử dụng.
+ TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán.
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê tài sản cố định (TSCĐ) Mọi trường hợp thiếu hoặc thừa TSCĐ phải được lập biên bản, xác định nguyên nhân và đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Biên bản kiểm kê TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- TK 211 “Tài sản cố định”
- TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”
3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ
Bộ phận sử dụng TSCĐ cần báo cáo cho kế toán trưởng về tình trạng hoạt động của các TSCĐ Kế toán trưởng sẽ mở sổ TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ dựa trên các chứng từ gốc trong suốt thời gian sử dụng.
Kế toán công ty sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng tài sản cố định Thẻ TSCĐ được lập dựa trên các tài liệu như biên bản giao nhận, biên bản đánh giá lại, biên bản thanh lý, bảng tính và phân bổ khấu hao cùng các tài liệu liên quan Thẻ này sẽ được lưu trữ trong suốt quá trình sử dụng tài sản.
Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sự biến động của tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm cả việc mua mới và thanh lý TSCĐ Mọi quyết định liên quan đến TSCĐ đều cần phải được tham khảo ý kiến của ban Giám đốc và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý chính thức.
Cuối tháng, kế toán trưởng sẽ thực hiện việc trích lập "Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ" Nếu phát hiện bất thường, kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra và thông báo ngay cho ban Giám đốc.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động, dựa trên số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp Khoản tiền này không chỉ giúp tái sản xuất sức lao động mà còn bù đắp cho hao phí trong quá trình làm việc.
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12 của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
+ Theo dõi, phản ánh kịp thời sự biến động về tình hình lao động và kết quả lao động.
+ Tính toán chính xác kịp thời, đúng chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả người lao động.
+ Tính toán và phân bổ chính xác các khoản tiền lương, tiền thưởng,
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí kinh doanh.
- Hình thức trả lương: trả lương theo thời gian
+ Mức lương cơ bản: là mức lương thỏa thuận theo hợp đồng lao động giữa công nhân viên trong công ty và chủ công ty.
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương: bao gồm tiền trợ cấp đi lại, trợ cấp ăn trưa, trợ cấp điện thoại.
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Bảng tính lương và phân bổ bảo hiểm.
- TK 334 “Phải trả người lao động”
- TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
+ TK 3382 “Kinh phí công đoàn”
+ TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”
+ TK 3385 “Bảo hiểm thất nghiệp”
4.4 Nội dung các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương
Tính vào chi phí doanh nghiệp
Tính vào lương người lao động
Số ngày công làm việc thực tế
Bảo hiểm xã hội (BHXH) áp dụng cho các trường hợp như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và hưu trí Tỷ lệ trích BHXH là 25,5% trên tổng quỹ lương cơ bản, trong đó 17,5% được tính vào chi phí doanh nghiệp và 8% tính vào thu nhập của người lao động.
BHYT được sử dụng để thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho người lao động trong thời gian ốm đau hoặc nghỉ đẻ Tỷ lệ trích nộp BHYT là 4,5% trên tổng quỹ lương cơ bản, trong đó 3% được tính vào chi phí doanh nghiệp và 1,5% tính vào thu nhập của người lao động.
Bảo hiểm thất nghiệp có tỷ lệ trích nộp là 2% trên tổng quỹ lương cơ bản, trong đó 1% được tính vào chi phí của doanh nghiệp và 1% được trừ từ thu nhập của người lao động.
- KPCĐ: Được dùng để chi cho các hoạt động công đoàn Tỷ lệ trích nộp là
2% trên tổng quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp.
4.5 Quy trình luân chuyển chứng từ
- Hàng ngày, bộ phận Hành chính chấm công cho nhân viên vào bảng chấm công.
Cuối tháng, bảng chấm công sẽ được sử dụng làm cơ sở để kế toán thực hiện việc thanh toán lương cho từng nhân viên, đồng thời lập bảng thanh toán lương và theo dõi tình hình đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT).
- Sau đó được chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, giám đốc ký duyệt.
- Kế toán thanh toán lập phiếu chi.
- Thủ quỹ xuất quỹ tiền mặt phát lương cho công nhân viên theo bảng lương.
- Những chứng từ này cuối cùng được chuyển về phòng kế toán để lưu giữ và là căn cứ để kế toán Thanh toán ghi sổ kế toán.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quy trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, nơi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho khách hàng Quá trình này không chỉ liên quan đến việc chuyển nhượng lợi ích và rủi ro mà còn bao gồm việc khách hàng thực hiện thanh toán hoặc đồng ý thanh toán cho sản phẩm.
- Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting là một doanh nghiệp thương mại, do đó hoạt động bán hàng là một hoạt động diễn ra thường
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12 xuyên, liên tục và đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với quá trình kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ chính của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh như sau:
Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện tại cùng sự biến động của từng loại hàng hóa dựa trên các chỉ tiêu về số lượng, chủng loại và giá trị.
Để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả, doanh nghiệp cần phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh Đồng thời, việc theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu từ khách hàng cũng là yếu tố quan trọng giúp duy trì dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp.
Để đạt được kết quả kinh doanh chính xác, cần tính toán kỹ lưỡng từng hoạt động Đồng thời, việc giám sát nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cũng rất quan trọng.
Cung cấp thông tin kế toán là yếu tố quan trọng để lập Báo cáo tài chính và thực hiện phân tích định kỳ về hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, từ đó xác định kết quả kinh doanh hiệu quả.
Hoạt động bán hàng của công ty diễn ra hàng ngày với nhiều khách hàng và đối tượng mua bán đa dạng, do đó kế toán cần theo dõi và phản ánh kịp thời, chính xác quá trình này Việc này giúp đảm bảo tính trung thực và khách quan trong việc đánh giá tình hình hoạt động của công ty, tránh nhầm lẫn và thất thoát Nhờ đó, lãnh đạo có thể nhận diện đúng thực trạng công ty và đưa ra các phương án đầu tư vốn hiệu quả hơn.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho, phiếu thu, uỷ nhiệm thu, bảng kê chi tiết,
- Các chứng từ thanh toán khác
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
- Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” (chi tiết cho từng khách hàng)
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 821 “Chi phí thuế TNDN”
- Tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ
(1) Khách hàng lập yêu cầu báo giá cho các sản phẩm cần mua gửi đến phòng kinh doanh.
(2) Phòng kinh doanh nhận Yêu cầu báo giá, lập Báo giá.
(3) Phòng kinh doanh gửi Báo giá tới khách hàng.
(4) Khách hàng nhận Báo giá, đồng ý mua hàng và lập Đơn hàng mua.
(5) Khách hàng gửi Đơn hàng mua tới phòng Kinh doanh.
(6) Phòng kinh doanh căn cứ Đơn hàng mua của khách hàng, lập Đơn hàng bán.
(7) Phòng kinh doanh gửi Đơn hàng bán đến Kế toán bán hàng (kiêm Thủ kho)
(8) Thủ kho căn cứ Đơn hàng bán của Phòng kinh doanh, lập Phiếu xuất kho hoặc Phiếu giao hàng.
(9) Kế toán Bán hàng căn cứ Phiếu xuất kho và Đơn hàng bán, lập Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng
(10) Thủ kho giao hàng cho khách hàng kèm Phiếu giao hàng và Hóa đơn bàn hàng hoặc Hóa đơn giá trị gia tăng.
(11) Khách hàng thanh toán tiền:
(11a) Nếu thanh toán bằng tiền mặt, kế toán Thanh toán lập phiếu thu.
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
(11b) Nếu thanh toán qua Ngân hàng, kế toán Thanh toán sẽ nhận được Giấy báo Có từ Ngân hàng.
(12) Kế toán Thanh toán chuyển Phiếu thu qua thủ quỹ để thu tiền
(13) Kế toán thực hiện ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản 156, 632, 511, 333, 131…
- Sổ chi tiết (Nếu có) các tài khoản: 156, 632, 511,…
5.5 Ảnh minh họa chứng từ
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Lập và phân tích BCTC
Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp dữ liệu từ các sổ kế toán, dựa trên các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, nhằm phản ánh có hệ thống tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Hồ Thị Khánh Huyền, sinh viên lớp CQ55/21.12, đã nghiên cứu về nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, bao gồm tình hình và hiệu quả sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, cũng như quản lý và sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định, theo hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất.
Báo cáo tài chính là tập hợp các số liệu kinh tế tài chính được tổng hợp từ sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, kèm theo các thuyết minh cần thiết Đây là công cụ quan trọng giúp truyền tải thông tin kế toán đến người ra quyết định, cung cấp thông tin công khai về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho cả các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp cần tuân thủ các yêu cầu quy định tại chuẩn mực kế toán số 21, mang tên “Trình bày báo cáo tài chính”.
Trung thực và hợp lý là yếu tố quan trọng trong kế toán, yêu cầu lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực Điều này nhằm đảm bảo cung cấp thông tin đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng.
• Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
• Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
• Trình bày khách quan, không thiên vị
• Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
• Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
- Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính:
+ Nguyên tắc cơ sở dồn tích
+ Tính trọng yếu và tập hợp
+ Nguyên tắc có thể so sánh
- Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính
(1) Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm
Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán cần phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dưới dạng đầy đủ.
Công ty mẹ và tập đoàn cần thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, báo cáo tài chính hợp nhất cuối kỳ kế toán năm, và báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hoàn tất quá trình hợp nhất kinh doanh.
Tất cả các doanh nghiệp có chứng khoán giao dịch công khai, bao gồm cả các công ty niêm yết và những doanh nghiệp đang chuẩn bị phát hành chứng khoán, đều phải lập báo cáo tài chính bộ phận nếu đáp ứng các điều kiện theo chuẩn mực 28 “Báo cáo bộ phận”.
Bảng cân đối kế toán (Mẫu sổ F01 – DNN) cung cấp cái nhìn tổng quan về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN) thể hiện tình hình tài chính tại một thời điểm cụ thể Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu sổ B02 – DNN) tóm tắt doanh thu và chi phí, cho biết lợi nhuận hoặc thua lỗ của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo Cuối cùng, báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu sổ B03 – DNN) theo dõi dòng tiền vào và ra, giúp đánh giá khả năng thanh khoản và quản lý tiền mặt của doanh nghiệp.
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu sổ B09 – DNN)
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12
Một số đánh giá và định hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty
Ưu điểm
Bộ máy tổ chức kế toán được thiết kế khoa học và hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và phát huy năng lực chuyên môn của nhân viên Đội ngũ nhân viên có trình độ cao, kinh nghiệm phong phú và tinh thần trách nhiệm cao, luôn tận tâm và nhiệt tình với công việc Các chế độ và quy định mới được cập nhật kịp thời, giúp nhanh chóng thích ứng với những thay đổi trong chính sách cũng như ứng dụng khoa học công nghệ vào công việc.
Công ty Cổ phần phát triển Miseno Lighting áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam phổ biến Điều này đảm bảo cung cấp thông tin tài chính nhanh chóng, kịp thời và đáng tin cậy cho quản lý cũng như cho các đối tượng quan tâm.
- Hệ thống tài khoản thống nhất đáp ứng nhu cầu hạch toán hiện tại, giúp công ty theo dõi tình hình tài chính cụ thể.
- Công việc kiểm tra đối chiếu số liệu được thực hiện thường xuyên, liên tục, nghiêm túc, đảm bảo số liệu ghi chép chính xác.
Việc áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung kết hợp với phần mềm kế toán Misa không chỉ giảm thiểu khối lượng công việc kế toán mà còn tăng tốc độ xử lý thông tin và lập báo cáo Hệ thống này giúp dễ dàng phát hiện các sai sót trong quá trình xử lý, nâng cao hiệu quả công việc kế toán.
Mỗi tháng, Phòng Kế toán của Công ty cung cấp thông tin kịp thời qua các báo cáo, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định nhanh chóng và áp dụng biện pháp phù hợp để điều chỉnh hoạt động kinh doanh.
Hạn chế
Quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng dẫn đến sự gia tăng số lượng nghiệp vụ phát sinh Do đó, công ty cần tổ chức phân công nhiệm vụ rõ ràng hơn để nâng cao hiệu quả quản lý.
Hiện nay, khách hàng tại showroom của Công ty thường thanh toán theo phương thức trả chậm, với thời gian thực tế lên đến 20 ngày hoặc thậm chí 1 tháng, dẫn đến việc Công ty bị chiếm dụng vốn lớn Kế toán công ty chỉ theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách hàng mà không phân loại nợ theo thời gian, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn không được trích lập dự phòng Việc này không chỉ ảnh hưởng đến tính trung thực của báo cáo tài chính mà còn vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kế toán.
Cuối năm tài chính, nhiều doanh nghiệp không tiến hành kiểm kê hàng tồn kho do bán hàng chủ yếu theo đơn đặt hàng Kế toán Bán hàng (kiêm Thủ kho) không trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dẫn đến việc không phản ánh kịp thời các khoản hao hụt Điều này có thể gây ra tổn thất nghiêm trọng cho doanh nghiệp do giảm giá hàng tồn kho.
2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty
- Công tác tổ chức chứng từ kế toán, phân công phân nhiệm cho từng người cần được quản lý chặt chẽ hơn, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ
Cuối năm, kế toán Bán hàng (kiêm Thủ kho) cần tiến hành kiểm kê kho hàng hóa để kịp thời phát hiện và xử lý hao hụt Việc này không chỉ đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán mà còn giúp quản lý hàng hóa hiệu quả hơn, tuân thủ đúng nguyên tắc và chế độ quy định.
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12 lượng và số lượng, đảm bảo được đầy đủ số lượng hàng cho các hợp đồng theo đúng thời hạn.
Khi tiến hành kiểm kê, cần thành lập hội đồng hoặc ban kiểm kê đầy đủ các thành phần theo quy định Quá trình này bao gồm việc cân đo đong đếm cụ thể từng mã hàng hóa và lập biên bản kiểm kê theo mẫu quy định Cuối cùng, cần xác định số chênh lệch giữa thực tế và số liệu trên sổ sách.
Trường hợp kiểm kê khi phát hiện thừa thiếu, căn cứ vào biên bản, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì kế toán ghi sổ:
Có TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
Công ty cần thiết lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giảm thiểu tổn thất do sự giảm giá của hàng hóa Việc này phải tuân thủ đầy đủ các quy định của chuẩn mực "Kế toán hàng tồn kho" cũng như các quy định trong chế độ tài chính hiện hành.
Khi trích lập dự phòng giảm giá HTK, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 2294: dự phòng giảm giá HTK
Kế toán cần xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi hàng hóa bị huỷ bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng Việc này đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và phản ánh đúng giá trị thực của hàng tồn kho.
Nợ 2294: Dự phòng giảm giá HTK
Công ty cần thiết lập các khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi nhằm giảm thiểu tổn thất và hạn chế sự biến động trong kết quả kinh doanh của kỳ kế toán Việc xác định mức dự phòng và xử lý xoá nợ khó đòi phải tuân thủ theo quy định của cơ chế tài chính.
Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp cần xác định các khoản nợ phải thu khó đòi, tức là những khoản nợ không chắc chắn có thể thu hồi Dựa vào đó, kế toán sẽ tính toán và xác định số dự phòng cho các khoản nợ khó đòi cần được trích lập.
Nợ TK 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 2293 Dự phòng phải thu khó đòi
Dựa trên các bằng chứng xác thực cho thấy các khoản phải thu từ khách hàng không thể thu hồi, doanh nghiệp có quyền thực hiện việc xoá nợ Theo quyết định xoá nợ đối với các khoản phải thu khó đòi, kế toán sẽ tiến hành xoá sổ theo định khoản quy định.
Nợ TK 2293 Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
+ Đối với các khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó thu hồi được, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 Số tiền thu hồi được
Có TK 711 Ghi tăng thu nhập khác
SV: Hồ Thị Khánh Huyền Lớp: CQ55/21.12