1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website thời trang dũng dũng tiến

47 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Thời Trang Dũng Dũng Tiến
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,95 MB

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • LỜI CẢM ƠN

  • CHƯƠNG I: Cơ Sở Lý Thuyết

  • 1.1. Khái niệm cơ bản về Internet

    • 1.1.1. Giới thiệu chung

    • 1.1.2. Phân loại

    • 1.1.3. Phân loại Web

  • 1.2. HTML

    • 1.2.1. Các thẻ HTML cơ bản

  • 1.3 PHP

    • 1.3.1. Khái niệm PHP

    • 1.3.2. Tại sao nên dùng PHP

    • 1.3.3. Hoạt động của PHP:

    • 1.3.4 Lịch sử phát triển

  • 1.4 HTML

    • 1.4.1 Khái niệm về CSS.

  • 1.4 Cơ sở dữ liệu MySQL

  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

  • 2.1. Khảo sát

    • 2.1.1 Nêu bài toán

    • 2.1.2 Phạm vi dự án được ứng dụng

    • 2.1.3 Đối tượng sử dụng

    • 2.1.4 Mục đích của dự án

  • 2.2. Xác định yêu cầu của khách hàng

    • 2.2.1. Hệ thống hiện hành của cửa hàng

    • 2.2.2. Hệ thống đề nghị

  • 2.3. Yêu cầu giao diện của website

    • 2.3.1. Giao diện người dùng

    • 2.3.2. Giao diện người quản trị:

  • 2.4 Phân tích thiết kế hệ thống

    • 2.4.1 Biểu đồ user case của hệ thống

    • 2.4.2 Biểu đồ phân rã

    • 2.4.3 Đặc tả use care

    • 2.4.2 Biểu đồ hoạt động

    • 2.2.5 Biểu đồ chức năng hệ thống

    • 2.2.5 Biểu đồ cơ sở dữ liệu

  • CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT WEBSITE

  • 3.1 Bài toán

  • 3.2 Giao diện người dùng

  • 3.3 Giao diện quản trị

  • KẾT LUẬN

    • 1. Kết quả đạt được

    • 2. Những hạn chế của chương trình

    • 3. Hướng phát triển

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Cơ Sở Lý Thuyết

Khái niệm cơ bản về Internet

Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu được thành lập từ những năm 80 bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ

Internet cung cấp một kho tàng tài liệu phong phú cho việc nghiên cứu, học tập, trao đổi thông tin, và giao dịch mua bán Một trong những mục tiêu chính của Internet là tạo điều kiện cho việc chia sẻ thông tin giữa người dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Mỗi máy tính trên Internet được gọi là một host, và tất cả các host này đều có khả năng truyền thông ngang bằng với nhau Một số host kết nối với mạng thông qua đường dây Dial-up tạm thời, trong khi những host khác được kết nối bằng các mạng ổn định như Ethernet hoặc Tokenring.

Các máy tính trên mạng được chia làm 2 nhóm Client và Server

- Client: Máy khách trên mạng, chứa các chương trình Client

Máy chủ, hay còn gọi là server, là thiết bị lưu trữ các chương trình và tài nguyên như tập tin, tài liệu, phục vụ cho nhiều máy khách Server luôn trong trạng thái sẵn sàng để nhận và đáp ứng các yêu cầu từ Client.

- Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet như Web Server, Mail Server, FPT Server…

Các dịch vụ thường dùng trên Internet

- Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web)

- Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email)

Dịch vụ FPT yêu cầu tất cả máy tính trên Internet hỗ trợ giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) để có thể truyền thông với nhau Giao thức này cho phép truyền tải dữ liệu từ nhiều nguồn đến nhiều đích khác nhau một cách đồng bộ Ví dụ, người dùng có thể vừa nhận thư trong hộp thư vừa truy cập trang web cùng lúc TCP đảm bảo tính an toàn cho dữ liệu, trong khi IP quy định phương thức vận chuyển dữ liệu trên Internet.

Tài liệu được phân phát từ hệ thống file của Server dưới dạng các trang web tĩnh, bao gồm siêu liên kết, văn bản và hình ảnh đơn giản Ưu điểm của hệ thống này là cơ sở dữ liệu nhỏ, giúp phân phát dữ liệu hiệu quả và nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của Client Web tĩnh là lựa chọn lý tưởng khi thông tin không cần thay đổi.

Nhược điểm: Không đáp ứng được yêu cầu phức tạp của người sử dụng, không linh hoat.

Hoạt động của trang Web tĩnh được thể hiện như sau:

Server gửi trả tài liệu

Trang web động hoạt động tương tự như trang web tĩnh nhưng có khả năng tương tác với cơ sở dữ liệu (CSDL) để đáp ứng nhu cầu phức tạp Khi nhận yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn như truy vấn CSDL trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ thực hiện truy vấn, tạo ra một trang HTML chứa kết quả và gửi trả cho người dùng.

Hoạt động của Web động:

Form Dữ liệu trả về Dữ liệu trả về

HTML

Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và thẻ HTML, trong đó HTML (HyperText Markup Language) được quy định bởi tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) Tập tin HTML thường có đuôi html hoặc htm và giúp định dạng văn bản trên trang Web thông qua các thẻ Các thẻ HTML thường có dạng thẻ đóng mở, với thẻ đóng có dấu xiên phải (/) bổ sung Ngôn ngữ HTML không phân biệt chữ hoa chữ thường, cho phép sử dụng hoặc mà không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ.

1.2.1 Các thẻ HTML cơ bản

1 Thẻ : Tạo đầu mục trang

2 Thẻ : Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc.

Thẻ title cho phép bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi trang Web đó được duyệt trên trình duyệt Web

3 Thẻ : Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ đều có thể xuất hiện trên trang Web Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang Web

4 Các thẻ định dạng khác Thẻ

:Tạo một đoạn mới Thẻ

: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự…

5 Thẻ định dạng bảng …: Đây là thẻ định dạng bảng trên trang

Web Sau khi khai báo thẻ này, bạn phải khai báo các thẻ hàng và thẻ cột cùng với các thuộc tính của nó

6 Thẻ hình ảnh : Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web Thẻ này thuộc loại thẻ không có thẻ đóng

7 Thẻ liên kết : Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ (UNC)

8 Các thẻ Input: Thẻ Input cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, image

9 Thẻ Textarea: < Textarea> < \Textarea>: Thẻ Textarea cho phép người dùng nhập liệu với rất nhiều dòng Với thẻ này bạn không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web

10 Thẻ Select: Thẻ Select cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương thức đã được định nghĩa trước Nếu thẻ Select cho phép người dùng chọn một phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ Select sẽ giống như combobox Nếu thẻ Select cho phép người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻ Select đó là dạng listbox

11 Thẻ Form: Khi bạn muốn submit dữ liệu người dùng nhập từ trang Web phía

Khi client gửi dữ liệu lên server, có hai phương thức chính là POST và GET được sử dụng trong thẻ form Một trang web có thể chứa nhiều thẻ form khác nhau, tuy nhiên các thẻ form này không được lồng vào nhau, và mỗi thẻ form cần được chỉ định hành động (action) đến một trang khác.

PHP

PHP, viết tắt của “Personal Home Page”, được Rasmus Lerdorf phát triển vào năm 1994 Nhờ vào tính hữu dụng và khả năng mở rộng, PHP nhanh chóng được áp dụng trong môi trường chuyên nghiệp và hiện nay được biết đến với tên gọi “PHP: Hypertext Preprocessor”.

PHP là một ngôn ngữ kịch bản được nhúng trong HTML, cho phép mã PHP được lồng ghép vào trang HTML một cách linh hoạt.

PHP là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ, hoạt động chủ yếu trên máy chủ và không bị giới hạn bởi môi trường, cho phép nó chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Windows và Unix Điều này có nghĩa là mọi hoạt động của PHP diễn ra trên máy chủ, và mã kịch bản PHP có thể chuyển giao dễ dàng giữa các máy chủ mà không cần chỉnh sửa nhiều.

Để một trang Web sử dụng ngôn ngữ PHP, cần phải thực hiện đầy đủ các quy trình xử lý thông tin, sau đó chuyển đổi kết quả thành ngôn ngữ HTML.

Khác với các ngôn ngữ lập trình khác, PHP được phát triển để thực hiện các tác vụ cụ thể khi có sự kiện xảy ra, chẳng hạn như khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc truy cập vào một URL.

1.3.2 Tại sao nên dùng PHP Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quả giống nhau. Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java, Perl và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơn giản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này

PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác

PHP là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ, có khả năng tương thích với hầu hết các cơ sở dữ liệu hiện có, mang lại tính linh hoạt và khả năng phát triển không giới hạn Với đặc điểm mã nguồn mở, PHP không chỉ miễn phí mà còn được cộng đồng lập trình viên tích cực cải tiến và khắc phục lỗi, giúp nâng cao hiệu suất và tính năng của nó.

PHP là ngôn ngữ lập trình dễ tiếp cận cho người mới, đồng thời cũng đáp ứng tốt nhu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, cho phép thực hiện mọi ý tưởng một cách xuất sắc.

PHP đã nhanh chóng trở thành ngôn ngữ kịch bản phổ biến, vượt qua ASP, với hơn 12 triệu website hiện đang sử dụng.

PHP là ngôn ngữ lập trình phía máy chủ, cho phép mã lệnh được xử lý trên máy chủ để cung cấp nội dung cho các trang web theo yêu cầu của người dùng qua trình duyệt.

Máy khách Yêu cầu URL Máy chủ hàng HTML Web

Khi người dùng truy cập vào website được xây dựng bằng PHP, máy chủ sẽ xử lý mã lệnh PHP theo các hướng dẫn đã được mã hóa Mã lệnh này yêu cầu máy chủ gửi dữ liệu HTML phù hợp đến trình duyệt, mà trình duyệt sẽ hiển thị như một trang HTML tiêu chuẩn PHP thực chất là một trang HTML có nhúng mã PHP, với phần mở rộng là html Mã PHP được đặt trong thẻ mở Khi trình duyệt truy cập vào trang PHP, máy chủ đọc nội dung file, thực thi các đoạn mã PHP và thay thế kết quả vào vị trí ban đầu trong file Cuối cùng, máy chủ trả về một trang HTML hoàn chỉnh cho trình duyệt.

PHP : Rasmus Lerdorf in 1994 được phát triển để phát sinh các form đăng nhập sử dụng giao thức HTTP của Unix.

PHP 2 (1995) : Chuyển sang ngôn ngữ script xử lý trên server Hỗ trợ CSDL,

Upload File, khai báo biến, mảng, hàm đệ quy, câu điều kiện, biểu thức, …

PHP 3 (1998) : Hỗ trợ ODBC, đa hệ điều hành, giao thức email (SNMP, IMAP), bộ phân tích mã PHP (parser) của 4 email (SNMP, IMAP), bộ phân tích mã PHP (parser) của Zeev Suraski và Andi Gutmans.

PHP 4 (2000) : Trở thành một thành phần độc lập cho các webserver Parse đổi tên thành Zend Engine Bổ sung các tính năng bảo mật cho PHP

PHP 5 (2005) : Bổ sung Zend Engine II hỗ trợ lập trình HĐT, XML, SOAP cho Web Services, SQLite.

Phiên bản mới nhất của PHP là version PHP 5.2.4.

HTML

Bất kỳ ngôn ngữ hay kỹ thuật lập trình web nào cuối cũng đều sinh ra mã Html để hiển thị lên trình duyệt web

Dù bạn phát triển ứng dụng web bằng ASP.NET, PHP hay JSP, việc nắm vững HTML cùng với các công cụ hỗ trợ như JavaScript và CSS là rất cần thiết.

Khi thiết kế một website, thường chỉ cần tạo các tài liệu HTML và tải lên máy chủ web Tuy nhiên, các tài liệu HTML này khó thay đổi nội dung vì phải chỉnh sửa trực tiếp trong mã nguồn, do đó chúng được gọi là các website hay tài liệu HTML tĩnh.

Các tài liệu HTML được tự động sinh ra từ các ngôn ngữ lập trình như NET, PHP và Java cho phép tạo ra mã HTML động, giúp thay đổi giao diện và nội dung của website Những website này được gọi là website động.

Trong tài liệu này, chúng ta sẽ khám phá về HTML tĩnh để nắm bắt cơ chế định dạng, trang trí và xử lý HTML Để phát triển các trang HTML động, bạn cần tham khảo các khóa học liên quan đến ASP, Java và PHP.

HTML có nhiều thẻ và thuộc tính, nhưng nắm vững các thẻ và thuộc tính cơ bản là đủ để bắt đầu xây dựng ứng dụng web.

Chúng ta đã tìm hiểu về các thẻ HTML và cách thể hiện nội dung trong phần 1 Tuy nhiên, chỉ với thẻ HTML thuần, chúng ta không thể tạo ra các bố cục trang trí như màu sắc và vị trí Để làm điều này, chúng ta cần sử dụng CSS Việc định dạng tài liệu HTML bằng CSS tương tự như cách chúng ta định dạng tài liệu trong Word, nhưng khác ở chỗ với Word, định dạng được thực hiện một cách trực quan, trong khi với CSS, chúng ta phải sử dụng mã code Mặc dù việc sử dụng code có thể khó khăn hơn, nhưng nó mang lại sự linh hoạt và khả năng thực hiện nhiều điều hơn.

Html đánh dấu văn bản , còn CSS sẽ truy vấn các thành phần html để định dạng về màu mè , tọa độ ( vị trí ) , kiểu dáng …

Nếu bạn muốn định dạng các yếu tố HTML động, hãy kết hợp với JavaScript để tạo ra những ứng dụng đẹp và chuyên nghiệp.

Kiến thức về HTML là cơ sở quan trọng giúp bạn thiết kế web và phát triển kỹ năng lập trình web Mặc dù còn nhiều điều cần khám phá, nhưng những kiến thức này sẽ là nền tảng vững chắc để bạn tiến xa hơn trong lĩnh vực này.

Chúng tôi không muốn cung cấp quá nhiều kiến thức về một nền tảng, vì điều này có thể khiến những người mới bắt đầu lập trình cảm thấy choáng ngợp Thay vào đó, chúng tôi tập trung vào việc xây dựng ứng dụng thực tế dựa trên những kiến thức lý thuyết đã học, giúp người học hiểu rõ hơn về cách áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Chúng tôi hướng đến việc cung cấp kiến thức nền tảng giúp bạn phát triển ứng dụng thực tế Khi xây dựng các ứng dụng phức tạp, bạn có thể áp dụng kiến thức đã học để tự học và tiếp thu công nghệ mới trong lĩnh vực lập trình.

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, việc thay đổi công nghệ và nền tảng là điều thường xuyên xảy ra Do đó, khả năng tự học trở nên quan trọng hơn việc đi sâu vào một nội dung cụ thể Chúng ta cần liên tục cập nhật công nghệ để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển ứng dụng.

CSS Selecter ta tạm hiểu là cách CSS chọn các phần tử HTML để định dạng

Khi bạn nắm vững CSS Selector, việc học jQuery Selector sẽ trở nên dễ dàng hơn, vì jQuery là một thư viện của JavaScript và có cú pháp tương tự như CSS Selector.

In the example from section 4, when declaring CSS in a separate file or within a style tag, we utilized CSS selectors to target the specific div elements that require formatting.

 Khái niệm id và class

 id và class là 2 attribute của tag html

 id có giá trị duy nhất trong tài liệu html

 khi này không 1 thẻ html nào có attribute giá trị là div1 nữa

 với attribute class thì nhiều thẻ html có thể có chung 1 class

 Sử dụng id và class

 khi ta muốn định dạng riêng cho một đối tượng thì dùng id

 khi muốn nhiều đối tượng có chung 1 định dạng thì dùng class

 Khái niệm và đặc điểm của UML

UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất, cung cấp ký pháp, ngữ nghĩa và định nghĩa về metamodel mà không mô tả phương pháp phát triển Nó được sử dụng để hiển thị, đặc tả, xây dựng và tài liệu hóa các sản phẩm trong quá trình phân tích và xây dựng hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng UML áp dụng cho mọi quy trình phát triển phần mềm, hỗ trợ xuyên suốt vòng đời phát triển và độc lập với các công nghệ cài đặt hệ thống.

UML (Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất) là công cụ chuẩn để lập kế hoạch chi tiết cho phần mềm, lý tưởng cho việc mô hình hóa hệ thống thông tin doanh nghiệp, ứng dụng phân tán trên web và hệ thống nhúng thời gian thực Với các khung nhìn từ góc độ phát triển và triển khai hệ thống, UML dễ sử dụng và dễ hiểu, phục vụ cả con người lẫn máy móc trong quá trình phát triển phần mềm.

UML là ngôn ngữ để hiển thị.

UML làm ngôn ngữ đặc tả.

UML là ngôn ngữ dễ xây dựng.

UML là ngôn ngữ tài liệu.

 Mô hình khái niệm của UML

- Phần tử mô hình UML

Cơ sở dữ liệu MySQL

Trong chương này, chúng ta sẽ phân tích các yêu cầu của đề tài, bao gồm tóm tắt hoạt động của hệ thống ứng dụng, phạm vi và đối tượng sử dụng, cũng như mục đích của dự án Đặc biệt, chúng ta sẽ xác định yêu cầu của khách hàng dựa trên hệ thống hiện tại của cửa hàng, từ đó vạch ra các yêu cầu cần thiết cho hệ thống mới, bao gồm thiết kế giao diện, chức năng và bảo mật Cuối cùng, chương này sẽ xây dựng một số biểu đồ Use Case, biểu đồ hoạt động của các chức năng trong hệ thống và thông tin cơ sở dữ liệu của chương trình.

- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về thời trang cho giới trẻ

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ.

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có.

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm).

Khi đã tìm thấy sản phẩm ưng ý, người dùng chỉ cần nhấn vào nút "Thêm vào giỏ hàng" hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để cập nhật sản phẩm vào giỏ hàng của mình.

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng.

- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng.

Khi người dùng đã quyết định mua sản phẩm trong giỏ hàng, họ chỉ cần nhấp vào mục thanh toán để hoàn tất giao dịch Ngoài ra, người dùng cũng có tùy chọn hủy bỏ việc mua hàng nếu cần.

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng.

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống đã định.

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Khảo sát

- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về thời trang cho giới trẻ

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ.

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có.

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm).

Khi người dùng đã tìm thấy sản phẩm ưng ý, họ chỉ cần nhấn vào nút "Thêm vào giỏ hàng" hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để cập nhật sản phẩm vào giỏ hàng của mình.

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng.

- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng.

Nếu bạn đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng, hãy nhấn vào mục thanh toán để hoàn tất giao dịch Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn huỷ đơn hàng nếu cần.

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng.

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống đã định.

2.1.2 Phạm vi dự án được ứng dụng

- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng.

Cửa hàng kết hợp nghiệp vụ với công nghệ mới, sử dụng hệ thống máy tính để tối ưu hóa việc liên lạc với khách hàng và xử lý hóa đơn một cách nhanh chóng và chính xác Điều này không chỉ rút ngắn thời gian làm việc mà còn giúp thông tin về các sản phẩm mới được truyền tải nhanh chóng đến tay khách hàng.

Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị:

* Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa chọn những sản phẩm ưa thích ở mọi nơi thậm chí ngay trong phòng làm việc của mình.

* Nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền sử dụng và cập nhật sản phẩm, hoá đơn, quản lý khách hàng, đảm bảo tính an toàn cho Website.

2.1.4 Mục đích của dự án

- Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xây dựng nên một môi trường làm việc hiệu quả.

- Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến.

Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán bằng cách tạo ra một website trực tuyến, giúp cung cấp thông tin nhanh chóng và thuận tiện cho việc trao đổi mua bán các loại điện thoại qua mạng.

- Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng.

- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm

Xác định yêu cầu của khách hàng

2.2.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng

Cửa hàng hiện đang áp dụng cơ chế quảng cáo và hợp đồng trưng bày sản phẩm, cho phép khách hàng đặt hàng trực tiếp qua nhân viên bán hàng hoặc qua điện thoại với nhà phân phối Khách hàng nhận hàng và thanh toán bằng tiền mặt tại địa điểm giao hàng Trong hóa đơn, khách hàng cần điền đầy đủ thông tin cá nhân và số lượng sản phẩm cần mua Kế toán sẽ chuẩn bị hóa đơn thanh toán và ghi nhận các thông tin liên quan như ngày, giờ, tên khách hàng, mã số mặt hàng, số lượng mua, hợp đồng trưng bày sản phẩm, và tổng số hóa đơn vào sổ kinh doanh.

Dựa trên các ràng buộc cụ thể của hệ thống hiện tại, chúng tôi đề xuất một hệ thống tiên tiến hơn, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2.2 Hệ thống đề nghị Để có thể vừa quảng cáo, bán hàng và giới thiệu sản phẩm của cửa hàng trên mạng thì website cần có các phần như:

Giao diện người dùng của website cần phải thân thiện và dễ sử dụng, đồng thời nổi bật thế mạnh của trang để tạo niềm tin cho khách hàng ngay từ lần truy cập đầu tiên Website nên giới thiệu sản phẩm của cửa hàng, bao gồm danh mục sản phẩm và chức năng đặt hàng, mua hàng Cần có biểu mẫu đăng ký thành viên và biểu mẫu liên hệ để hỗ trợ khách hàng Chức năng tìm kiếm sản phẩm cũng rất quan trọng, cùng với việc mỗi loại sản phẩm cần có trang xem chi tiết Cuối cùng, mục đăng nhập cho khách hàng thành viên cần yêu cầu tên đăng nhập.

(Username), mật khẩu đăng nhập (password).

- Giao diện người quản trị. o Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:

 Quản lý mọi thay đổi của website.

- Người xây dựng nên hệ thống phải am hiểu về thương mại điện tử, hiểu rõ cách thức mua bán hàng qua mạng.

Người xây dựng hệ thống đặc biệt cần nắm vững các thông số kỹ thuật của máy tính để có cái nhìn tổng quát và sâu sắc về sản phẩm.

- Người Admin có toàn quyền giữ bảo mật cho website bằng mật khẩu riêng.

- Quản lý User & Password của khách hàng an toàn: Thông tin của khách hàng được bảo mật

- Phần cứng: PC bộ vi xử lý pentium III, ram 128 trở lên, ổ cứng 10G trở lên.

- Hệ điều hành: Windown XP trở lên

- Phần mềm hỗ trợ: XAMPP, mySQL.

- Chương trình sử dụng ngôn ngữ PHP và cơ sở dữ liệu MySQL.

- Các công cụ mà hệ thống sử dụng: o Gói XAMPP: Cài đặt các thành phần Apache, PHP, MySQL.

 PHP 5.5.1 - Ngôn ngữ lập trình

 MySQL - Cơ sở dữ liệu

 FileZilla - Giả lập FTP server

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các tính năng chuyên sâu, bao gồm mySQL để lưu trữ cơ sở dữ liệu, Javascript để xử lý và bắt lỗi dữ liệu, Dreamweaver cho việc tạo form và thiết kế giao diện, cùng với Photoshop và Flash để thiết kế giao diện đẹp mắt.

Yêu cầu giao diện của website

Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng:

 Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất, tiện lợi khi sử dụng.

Cửa hàng chúng tôi cung cấp thông tin chi tiết về địa chỉ liên hệ, bao gồm các đại lý trực thuộc, cùng với số điện thoại và email để khách hàng dễ dàng liên lạc.

 Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sản phẩm mới nhất, sản phẩm sắp ra mắt…

2.3.2 Giao diện người quản trị:

- Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu.

- Phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin.

Phân tích thiết kế hệ thống

2.4.1 Biểu đồ user case của hệ thống

 Xác định các tác nhân và use case

(Người thực hiện truy vấn thông tin, giao dịch, mua hàng)

- Xem chi tiết sản phẩm

- Gửi – nhận thông tin phản hồi

(Quản lý mọi hoạt động và chức năng của hệ thống)

- Quản lý danh mục sản phẩm

- Quản lý hóa đơn mua hàng

Biểu đồ User case tổng quát của hệ thống

 Biểu đồ phân rã của Admin

- Biểu đồ phân rã use case quản lý thành viên

Biểu đồ phân rã quản lý thành viên

- Biểu đồ phân rã use case quản lý danh mục sản phẩm

Biểu đồ phân rã quản lý danh mục sản phẩm

- Biểu đồ phân rã use case quản lý đơn hàng

Biểu đồ phân rã quản lý đơn hàng

- Biểu đồ phân rã use case quản lý sản phẩm

Biểu đồ phân rã quản lý sản phẩm

 Biểu đồ phân rã của Khách hàng

- Biểu đồ phân rã use case mua hàng

Biểu đồ phân rã mua hàng

- Biểu đồ phân rã use case quản lý giỏ hàng

Biểu đồ phân rã quản lý giỏ hàng

- Biểu đồ phân rã use case tìm kiếm

Biểu đồ phân rã tìm kiếm

 Tên Use case: Tìm kiếm

 Mô tả: Cho phép khách hàng và người quản lý tìm kiếm sản phẩm

 Tiền điều kiện: Vào hệ thống website

- Khách hàng chọn chức năng tìm kiếm sản phẩm.

- Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm theo tên, theo giá.

- Hệ thống trả về kết quả tìm kiếm nếu có trong CSDL

- Liệt kê danh sách kết quả trả về

- Khách hàng xem thông tin sản phẩm hệ thống trả về theo yêu cầu

 Use case Xem chi tiết sản phẩm

 Tên Use case : xem chi tiết sản phẩm

 Mô tả: Cho phép khách hàng xem chi tiết thông tin của sản phẩm có trong hệ thống

 Tiền điều kiện:Vào hệ thống website

- Khách hàng chọn sản phẩm trên hệ thống cần xem

- Kích chọn xem chi tiết sản phẩm

- Hệ thống chuyển trang về chi tiết sản phẩm

- Hiện thị thông tin đầy đủ về sản phẩm (tên, giá ,…)

 Hậu điều kiện: Khách hàng có thể chọn mua sản phẩm này

 Tên Use case : Mua hàng

 Mô tả: Cho phép khách hàng mua hàng

 Tiền điều kiện: Đăng nhập thành viên thành công

- Khách hàng chọn sản phẩm cần mua

- Hệ thống thêm sản phẩm khách hàng mua vào giỏ hàng

- Hệ thống hiện thị thông tin giỏ hàng

- Khách hàng nhấn nút thanh toán

- Khách hàng nhập thông tin cá nhân, sau đó nhấn nút gửi thông tin

- Hệ thống lưu thông tin vào hóa đơn mua hàng trong cơ sở dữ liệu

- Cửa hàng xác nhận thanh toán của khách hàng:

+ Nếu khách hàng đã thanh toán thì cửa hàng tiến hành giao hàng

Khi khách hàng quyết định mua thêm sản phẩm, hệ thống sẽ tự động chuyển về trang chủ Nếu khách hàng muốn cập nhật giỏ hàng, số lượng sản phẩm sẽ được điều chỉnh theo yêu cầu Trong trường hợp khách hàng chọn xóa giỏ hàng, tất cả sản phẩm sẽ bị loại bỏ Nếu thông tin cá nhân được nhập không hợp lệ, hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập lại thông tin.

 Use case Gửi thông tin phản hồi

 Tên Use case : Gửi thông tin phản hồi

 Mô tả: Cho phép khách hàng gửi thông tin đánh giá sản phẩm, cách phục vụ của cửa hàng…đến cửa hàng

 Tiền điều kiện: Vào hệ thống website

- Khách hàng chọn mục liên hệ trên thanh menu

- Khách hàng điền đầy đủ các thông tin ( tên, địa chỉ, email, số điện thoại, nội dung ) rồi ấn nút gửi.

 Use case đăng nhập hệ thống

 Tên Use case : đăng nhập hệ thống

UC đăng nhập cho phép người dùng thực hiện đăng nhập vào hệ thống với các tài khoản đã được đăng ký Tất cả các quản lý đều sử dụng UC này để truy cập vào hệ thống.

 Tiền điều kiện: UC đăng ký đã được thực hiện

- Hệ thống hiển thị trang đăng nhập.

- Admin nhập user name và password đã đăng kí ở hệ thống.

- Hệ thống sẽ kiểm tra với cơ sở dữ liệu.

- Admin đăng nhập thành công.

Nếu admin nhập sai tên người dùng hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu admin thực hiện lại quá trình đăng nhập.

 Use case Quản lý danh mục sản phẩm

 Tên UC : Quản lý danh mục sản phẩm

 Mô tả : Use case này mô tả cách thức người quản trị quản lý các danh mục như:

Thêm, xóa, sửa các danh mục.

- Từ trang Admin quản trị viên nhấn nút quản lý danh mục sản phẩm.

- Hệ thống hiển thị ra các danh mục Quản trị viên chọn các chức năng:

+ Thêm mới: Quản trị viên nhập đầy đủ các thông tin về danh mục sản phẩm cần thêm mới.

+ Chức năng xóa: Quản trị viên chọn danh mục sản phẩm cần xóa và ấn nút xóa.

+ Chức năng sửa: Quản trị viên nhập đầy đủ các thông tin cần sửa và ấn nút sửa đổi.

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use case Quản lý thành viên

 Tên UC : Quản lý thành viên

 Mô tả : Use case này mô tả cách thức người quản trị quản lý thành viên: Thêm, xóa, sửa thành viên.

- Từ trang Admin quản trị viên nhấn nút quản lý thành viên.

Hệ thống hiển thị danh sách các thành viên, cho phép quản trị viên thực hiện các chức năng như thêm mới Khi thêm thành viên, quản trị viên cần nhập đầy đủ thông tin bao gồm tên, mật khẩu, email và số điện thoại.

+ Chức năng xóa: Quản trị viên chọn thành viên cần xóa và ấn nút xóa.

+ Chức năng sửa: Quản trị viên nhập đầy đủ các thông tin cần sửa và ấn nút sửa đổi.

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use case Quản lý sản phẩm

 Tên UC : Quản lý sản phẩm

 Mô tả : Use case này mô tả cách thức người quản trị quản lý sản phẩm như: Thêm, xóa, sửa, thiết lập tình trạng cho sản phẩm.

Truy cập trang Admin quản trị viên, chọn mục quản lý sản phẩm và lựa chọn loại sản phẩm để hệ thống hiển thị danh sách các sản phẩm tương ứng.

- Hệ thống hiển thị ra các sản phẩm Quản trị viên chọn các chức năng:

+ Thêm mới: Quản trị viên nhập đầy đủ các thông tin về sản phẩm cần thêm mới.

+ Chức năng xóa: Quản trị viên chọn sản phẩm cần xóa và ấn nút xóa.

+ Chức năng sửa: Quản trị viên nhập đầy đủ các thông tin cần sửa và ấn nút sửa đổi.

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use case Quản lý loại sản phẩm

 Tên UC : Quản lý loại sản phẩm

 Mô tả : Use case này mô tả cách thức người quản trị quản lý các loại sản phẩm như:

Thêm, xóa, sửa loại sản phẩm.

- Từ trang Admin quản trị viên nhấn nút quản lý loại sản phẩm.

- Hệ thống hiển thị ra các loại sản phẩm Quản trị viên chọn các chức năng:

+ Thêm mới: Quản trị viên nhập loại sản phẩm cần thêm mới.

+ Chức năng xóa: Quản trị viên chọn loại sản phẩm cần xóa và ấn nút xóa.

+ Chức năng sửa: Quản trị viên nhập đầy đủ các thông tin cần sửa và ấn nút sửa đổi.

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use case quản lý hóa đơn mua hàng

 Tên UC : Quản lý hóa đơn mua hàng

 Mô tả : Use case này mô tả cách thức người quản trị quản lý hóa đơn mua hàng như: theo dõi và cập nhật hóa đơn mua hàng.

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý hóa đơn mua hàng.

- Hệ thống hiển thị trang quản lý hóa đơn mua hàng và liệt kê danh sách các hóa đơn mua hàng của khách hàng.

- Người quản trị có thể xem thông tin hóa đơn mua hàng mà họ muốn hay xóa khỏi csdl.

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use case Quản lý thông tin phản hồi

 Tên UC : Quản lý thông tin phản hồi

 Mô tả : UC này mô tả cách thức người quản trị quản lý các thông tin phản hồi của khách hàng

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý thông tin phản hồi.

Hệ thống quản lý thông tin phản hồi cho phép hiển thị danh sách phản hồi từ khách hàng, giúp quản trị viên dễ dàng theo dõi và trả lời thông qua địa chỉ email của khách hàng.

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.

- Biểu đồ hoạt động đăng nhập:

Biểu đồ HĐ đăng nhập

- Biểu đồ hoạt động quản lý thành viên:

Biểu đồ hoạt động quản lý thành viên

- Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm

Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm

- Biểu đồ hoạt động xem chi tiết sản phẩm

Biểu đồ hoạt động xem chi tiết sản phẩm

- Biểu đồ hoạt động tìm kiếm

Biểu đồ hoạt động tìm kiếm

- Biểu đồ hoạt động mua hàng

Biểu đồ hoạt động mua hàng

2.2.5 Biểu đồ chức năng hệ thống

2.2.5 Biểu đồ cơ sở dữ liệu

CÀI ĐẶT WEBSITE

Dự án "Xây dựng Website Thời trang Tiến Dũng" tập trung vào việc tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Web PHP và MYSQL, nhằm phát triển một ứng dụng thực nghiệm cho trang web bán hàng trực tuyến, phù hợp với mức độ phức tạp và quy mô của ứng dụng cũng như yêu cầu về thời gian.

Website của chúng tôi cung cấp thông tin chính xác về các sản phẩm thời trang từ các thương hiệu uy tín, cùng với hướng dẫn đặt hàng trực tuyến Chúng tôi thường xuyên cập nhật thông tin nhanh chóng, giúp rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, đồng thời đưa tin về các sản phẩm mới đến tay khách hàng một cách kịp thời.

Mặc dù hiện tại website chỉ hỗ trợ chức năng đặt hàng và thanh toán trực tiếp, nhưng trong tương lai, hệ thống sẽ được nâng cấp để phát triển theo hướng thương mại điện tử, bao gồm các hình thức thanh toán trực tuyến như thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng và thẻ mua hàng trực tuyến.

 Giao diện trang chủ webiste

- Giao diện sản phẩm thời trang nam

- Giao diện sản phẩm thời trang nữ

- Giao diện sản phẩm đồ đôi

- Giao diện sản phẩm túi sách

- Giao diện sản phẩm phụ kiện nam

- Giao diện sản phẩm phụ kiện nữ

 Giao diện chi tiết sản phẩm

Hiển thị các thông tin giúp khách hàng liên hệ với cửa hàng và gửi tin nhắn hỗ trợ.

Cho phép khách hàng cập nhật lại số lượng sản phẩm cần mua và tiến hàng thanh toán.

 Giao diện quản lý sản phẩm

 Giao diện quản lý thành viên

Ngày đăng: 15/11/2021, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) Nguyễn Trường Sinh, Lê Minh Hoàng, Hoàng Đức Hải (2005) “sử dụng PHP &amp;MySQL thiết kế web động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: sử dụng PHP &MySQL thiết kế web động
(4) Giáo trình “Phân tích &amp; thiết kế hướng đối tượng bằng UML” – ĐHKHTN, Phạm Nguyễn Cương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích & thiết kế hướng đối tượng bằng UML
(5)PGS-TS Đặng Minh Ất, Bài giảng phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
(2) Giáo trình lập trình HPML &amp; CSS https://cuuduongthancong.com/ Link
(3) Nghiên cứu và xây dựng website bằng Wordpress Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất, tiện lợi khi sử dụng. - Xây dựng website thời trang dũng dũng tiến
u sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất, tiện lợi khi sử dụng (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w