Bước 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách sau: - Hoặc mở mục chọn Edit\Copy ; - Hoặc nhấn nút Copy trên thanh công cụ Standard ; - Hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl+C ; Bước[r]
Những kiến thức cơ sở của Windows 07
Nắm được các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows
Làm chủ các thao tác với chuột
Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows
I KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1 Hệ điều hành (OS: Operating System) là gì ?
Hệ điều hành là phần mềm thiết yếu, bao gồm các chương trình quản lý hoạt động của máy tính, giúp người dùng khai thác hiệu quả các thiết bị trong hệ thống Một số hệ điều hành phổ biến hiện nay bao gồm MS-DOS, Windows, Unix, OS/2 và Linux.
Hệ điều hành Windows là một tập hợp các chương trình điều khiển máy tính, thực hiện các chức năng chính như điều khiển phần cứng, nhận thông tin từ bàn phím và xuất thông tin ra màn hình hoặc máy in Windows cũng tạo nền tảng cho các ứng dụng khác như chương trình xử lý văn bản, hình ảnh và âm thanh Ngoài ra, Windows XP quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa và cung cấp khả năng kết nối, trao đổi thông tin giữa các máy tính.
Windows sở hữu giao diện đồ họa (GUI - Graphics User Interface) với các thành phần như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) để thực hiện các lệnh một cách dễ dàng.
Chuột máy tính là thiết bị giúp người dùng tương tác với các đối tượng trên màn hình thông qua con trỏ chuột Thông thường, chuột có hai nút: nút trái được sử dụng để chọn và kéo các đối tượng, trong khi nút phải hiển thị menu công việc Nội dung của menu công việc sẽ thay đổi tùy thuộc vào đối tượng mà con trỏ chuột đang chỉ tới.
Các hành động mà chuột thực hiện :
Trỏ đối tượng Rà chuột trên mặt phẳng bàn để di chuyển con trỏ chuột trên màn hình trỏ đến đối tượng cần xử lý
Click trái Thường dùng để chọn một đối tượng, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả chuột.
Để di chuyển hoặc quét chọn nhiều đối tượng, bạn cần trỏ đến đối tượng, nhấn và giữ nút trái chuột, sau đó di chuyển chuột đến vị trí mong muốn và thả nút chuột.
Click chuột phải thường được sử dụng để hiển thị menu các công việc liên quan đến mục đã chọn Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuột đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nút chuột phải Ngoài ra, bấm đúp cũng là một thao tác quan trọng trong việc tương tác với các mục trên màn hình.
Để kích hoạt chương trình hiển thị dưới dạng biểu tượng trên màn hình, bạn chỉ cần trỏ đến đối tượng và nhấn nhanh hai lần vào nút trái chuột.
II LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
Khi bật công tắc (Power), Windows sẽ khởi động tự động Tùy thuộc vào cấu hình cài đặt, bạn có thể cần nhập mật khẩu (Password) để truy cập vào màn hình làm việc, hay còn gọi là Desktop của Windows.
2 Các yêu tố trên Desktop: a) Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường sử dụng
Hình 1.1 Màn hình khởi động máy b) Thanh tác vụ (Taskbar) chứa :
Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình Nút các chương trình đang chạy dùng chuyển đổi qua lại giữa các chương trình
Khay hệ thống: chứa biểu tượngcủa các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống
3 Bảng chọn Start và thanh công việc
Bảng chọn Start : Chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows và xuất hiện khi ta nháy chuột vào nút Start.
Trong Windows, người dùng có thể mở nhiều cửa sổ và chạy nhiều ứng dụng cùng lúc Mỗi khi một chương trình được khởi động hoặc một cửa sổ được mở, một nút đại diện cho chương trình hoặc cửa sổ đó sẽ xuất hiện trên thanh công việc.
Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa sổ. Đây là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình
Thanh tiêu đề : Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa sổ; tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi, nút đóng cửa sổ
Thanh menu (Menu bar): Chứa các chức năng của chương trình
Thanh công cụ (Tools bar): Chứa các chức năng được biểu diễn dưới dạng biểu tượng
Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị mô tả về đối tượng đang trỏ chọn hoặc thông tin trạng thái đang làm việc.
Thanh cuốn dọc và ngang chỉ xuất hiện khi nội dung không vừa với cửa sổ hiển thị Chúng giúp người dùng cuộn màn hình để xem những phần nội dung nằm ngoài rìa của cửa sổ.
Click nút Start, click chọn mục Turn Off Computer Hộp thoại Turn off computer xuất hiện, Click nút Turn off
Hình 1.4 Cửa sổ trong Windows
Hình 1.5 Hộp thoại thoát máy
Trước khi tắt máy tính, hãy đảm bảo thoát khỏi tất cả các ứng dụng đang chạy và sau đó mới thoát khỏi Windows Việc tắt máy ngay lập tức có thể dẫn đến những lỗi nghiêm trọng.
Để thực hành sử dụng chuột, bạn hãy trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống để xem ngày giờ trong hộp Tool tip Tiếp theo, trỏ chuột đến biểu tượng My Computer và rê chuột sang vị trí khác trên Desktop Sau đó, click chuột phải trên thanh Taskbar, trỏ chuột đến mục Properties trong menu và click chuột trái để mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties Cuối cùng, đánh dấu chọn Show để hoàn tất.
Quick Launch để hiện thanh
Quick Launch - Khởi động nhanh chương trình, bấm OK e) Bấm đúp vào biểu tượng
Recycle Bin để hiển thị các tập tin đã bị xóa f) Click nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ để đóng cửa sổ
2 Thực hành khởi động chương trình:
Click nút Start, sau đó click chọn My Computer (Hiển thị nội dung các ổ đĩa mềm, đia cứng, ổ CD và các ổ đĩa mạng )
Để thực hành thao tác với cửa sổ chương trình, bạn hãy mở cửa sổ My Computer bằng cách nhấn nút Start và chọn My Computer Để thu nhỏ cửa sổ, hãy nhấn nút Minimize, biến cửa sổ thành một nút lệnh trên thanh tác vụ Khi muốn trở lại kích thước ban đầu, chỉ cần nhấn vào nút đó trên thanh tác vụ Nếu bạn muốn phóng to kích thước cửa sổ, hãy nhấn nút Maximize.
Để điều chỉnh kích thước cửa sổ trong hộp thoại Taskbar and Start Menu, bạn có thể nhấn nút Restore Down để trở về kích thước bình thường Tiếp theo, di chuyển chuột vào đường biên của cửa sổ; khi con trỏ chuyển thành mũi tên hai đầu, bạn có thể kéo để thu nhỏ cửa sổ cho đến khi thanh cuộn dọc và ngang xuất hiện Để xem nội dung nằm ngoài biên cửa sổ, hãy nhấn vào các nút mũi tên ở hai đầu thanh cuộn Bạn cũng có thể di chuyển cửa sổ bằng cách trỏ chuột lên thanh tiêu đề và kéo đến vị trí mong muốn Cuối cùng, để đóng cửa sổ My Computer, bạn có thể nhấn nút Close hoặc chọn File \ Close.
Làm việc với tệp và thư mục 12 Bài 4 Một số tính năng khác trong Windows 17 Bài 5 Ôn tập và thực hành tổng hợp 20 Phần 2 HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD Bài 6 Các thao tác cơ bản 22
Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa
Nắm được các thao tác với tệp và thư mục
Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép,… tệp và thư mục
Biết sử dụng nút phải chuột
Các chương trình và dữ liệu được lưu trữ dưới dạng tệp tin trên các thiết bị như ổ cứng, đĩa mềm, đĩa Zip, đĩa CD ghi được và ổ đĩa mạng Dưới đây là hướng dẫn sử dụng Windows Explorer để quản lý các tệp tin hiệu quả.
1 Quản lý đĩa với Windows Explorer: Click phải chuột trên nút Start và click mục Explorer để mở Windows Explorer
Hình 1.7 Cửa sổ Windows Explorer
Khung trái của Windows hiển thị tên các ổ đĩa và thư mục, với các ký tự như (A:), (B:) dành cho ổ đĩa mềm, và (C:), (D:) cho các ổ đĩa lưu trữ khác Mỗi ổ đĩa đều có một thư mục gốc chứa các tập tin, và để quản lý tốt hơn, người dùng có thể tạo thêm các thư mục con lồng nhau để phân loại tập tin theo từng thể loại Thư mục có thể rỗng hoặc chứa các tập tin và thư mục con khác.
Khung bên trái cho phép bạn chọn ổ đĩa và thư mục, hiển thị nội dung tương ứng bên khung bên phải Để xem nội dung thư mục gốc, hãy nhấp vào ổ đĩa bên khung trái Để xem nội dung của một thư mục cụ thể, chỉ cần nhấp vào tên thư mục đó Để thu gọn nhánh phân cấp của thư mục con, hãy nhấp vào dấu trừ.
Chú ý: Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ đĩa hay thư mục đó có các thư mục con
2 Quảng lí thư mục và tệp tin
Để tạo một thư mục mới, bạn cần mở thư mục nơi muốn thêm thư mục con, sau đó chọn menu File\New\Folder hoặc nhấn Make a new Folder trong khung bên trái Một thư mục mới sẽ xuất hiện với tên mặc định là New Folder; bạn có thể gõ tên mới và nhấn Enter Để đổi tên tập tin hay thư mục, hãy mở ổ đĩa hoặc thư mục chứa tập tin cần đổi tên, sau đó click vào tên tập tin hoặc thư mục muốn đổi.
Hình 1.8 Tạo thư mục c) Chọn menu File\Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename this folder bên khung trái. d) Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter
Để di chuyển một tập tin hay thư mục, trước tiên mở ổ đĩa hoặc thư mục chứa đối tượng cần di chuyển Tiếp theo, nhấn vào tên tập tin hoặc thư mục muốn di chuyển, sau đó chọn menu Edit\Move To Folder… hoặc nhấn vào Move this file hoặc Move this folder ở khung bên trái Hộp thoại Move Items sẽ xuất hiện, trong đó bạn chọn ổ đĩa và thư mục đích, rồi nhấn nút Move để hoàn tất quá trình.
Hình 1.9 Đổi tên tập tin hay thư mục
Hình 1.10 Di chuyển tập tin hay thư mục
To copy a file or folder, first open the drive or directory containing the item you wish to duplicate Next, click on the name of the file or folder you want to copy, then select the Edit menu and choose either "Copy To Folder " or "Copy this file" or "Copy this folder." This will bring up the Copy Items dialog box In this dialog, select the desired drive or folder where you want to transfer the item, and then click the Copy button to complete the process.
To delete a file or folder, follow these steps: a) Select the file or folder you wish to remove b) Navigate to the File menu and choose Delete, or select Delete this file or Delete this folder c) A confirmation dialog will appear in Windows Explorer; click Yes to proceed with the deletion or No to cancel.
Hình 1.11 Sao chép tập tin hay thư mục
Hình 1.12 Xóa tập tin hay thư mục
Để xóa đối tượng, bạn có thể nhấn chuột phải và chọn mục Delete Nếu muốn phục hồi, chỉ cần nhấn chuột phải vào vùng trống bên khung phải và chọn Undo Delete Để xóa vĩnh viễn tập tin hoặc thư mục, hãy giữ phím Shift khi chọn Delete.
Khi bạn xóa tập tin hoặc thư mục trên đĩa cứng, Windows sẽ chuyển chúng vào Recycle Bin, nơi lưu trữ các file đã bị xóa Bạn có thể mở Recycle Bin để phục hồi hoặc xóa hoàn toàn các file khỏi đĩa cứng Tuy nhiên, dữ liệu trên đĩa mềm hoặc đĩa CD ghi được sẽ không được chuyển vào Recycle Bin Đối với dữ liệu trên ổ đĩa mạng, việc chuyển vào Recycle Bin phụ thuộc vào cài đặt của quản trị mạng.
2 Quan sát hai phần cửa sổ, các thanh cuốn dọc, cuốn ngang (nếu có) ở bên phải mỗi nửa cửa sổ Tìm các thư mục:
3 Nháy vào dấu (+) hoặc nháy đúp vào biểu tượng các thư mục để mở xem nội dụng bên trong.
4 Tạo một cấu trúc thư mục như hình bên:
5 Mở một chương trình ứng dụng Tạo một tệp văn bản, sau đó ghi lại vào thư mục văn bản
6 Thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá, khôi phục lại tệp văn bản vừa tạo ra bằng các cách khác nhau.
Chương trình PascalTrò chơiVăn bảnBảng điểm Đơn từ
BÀI 4 M T S T NH N NG KHÁC TRONG WINDOWSỘ Ố Í Ă
HS hiểu được khái niệm đường tắt
Biết khởi động và kết thúc các chương trình
Nắm được một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đây, tìm tệp và thư mục
1 Khởi động và kết thúc chương trình a Khởi động
Có nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng trong Windows Sau đây là hai cách thường dùng.
Cách 1 Khởi động bằng cách dùng bảng chọn Start.
Click nút Start Sau dó click tên chương trình muốn mở
Nếu bạn không tìm thấy một chương trình trong menu Start, hãy truy cập mục All Programs để xem danh sách các chương trình đã cài đặt trên máy Tại đây, bạn có thể nhấp vào chương trình mong muốn để mở và sử dụng.
Cách 2 Khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương trình
Định vị tệp chương trình cần khởi động bằng Windows Explorer hoặc My Computer.
Nháy đúp chuột vào tệp chương trình cần khởi động. b Kết thúc Để kết thúc chương trình, thực hiện một trong các cách sau:
Hình 1.13 Khởi động chương trình cách 1
Hình 1.14 Khởi động chương trình cách 2
Chọn menu File\Exit (hoặc File\Close).
Click vào nút Close (x) tại góc trên, bên phải màm hình.
Click phải chuột tại tên chương trình trên thanh công việc và chọn Close.
Nhấn tổ hợp phím Alt+F4.
Khi đó cửa sổ được đóng lại và chương trình kết thúc.
Đường tắt (Shortcut) là một file liên kết đến các đối tượng trên máy tính hoặc mạng, như tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hoặc máy tính khác Việc tạo đường tắt giúp người dùng nhanh chóng khởi động các chương trình thường xuyên sử dụng hoặc mở tập tin, thư mục mà không cần tìm kiếm vị trí lưu trữ Cách thực hiện tạo đường tắt rất đơn giản và tiện lợi.
Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut
Click phải chuột vào tập tin
Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thu mục đang mở
Chọn Send to\Desktop (create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên nền Desktop
Các tập tin chương trình thường có đuôi mở rộng là EXE và các chương trình của Windows thường được lưu trữ trong thư mục Windows Ngoài ra, những chương trình khác thường được cài đặt trong thư mục Program Files.
3 Tìm kiếm tệp tin, thư mục (Search)
Hình 1.15 Tạo đường tắt (Shortcut)
Click nút Search trên thanh công cụ
Click mục All files and folders.
Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào đầy đủ hay một phần của tên file trong hộp All or part of file name
Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung file gõ vào một từ hay một cụm từ đại diện cần tìm trong hộp A word or phrase in the file
Có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách click vào mũi tên hướng xuống trong mục Look in, sau đó chọn ổ đĩa hay thư mục.
Khi tìm kiếm, kết quả sẽ hiển thị ở bên khung phải Nếu có nhiều tệp tin được tìm thấy, bạn có thể áp dụng các điều kiện bổ sung để lọc ra những tệp tin cần thiết.
4 Mở một tài liệu mới tạo gần đây
Trong bảng chọn My Documents, bạn có thể tìm thấy danh sách các tài liệu đã mở gần đây Khi nhấn nút Start và chọn My Documents, chỉ cần nhấp vào tên tệp để Windows khởi động ứng dụng tương ứng và mở tệp đó.
Số các tệp được lưu trong bảng chọn con My Documents là có giới hạn, tên các tệp mới hơn sẽ được thay thế tên các tệp cũ.
1 Dùng bảng chọn Start để khởi động Microsoft Pain và Windows Explorer:
Quan sát biểu tượng của các chương trình vừa khởi động xuất hiện trên thanh công việc Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ của hai chương trình.
Hình 1.16 Tìm kiếm tập tin hay thư mục
2 Tạo đường tắt tới tệp.
Tạo đường tắt tới tệp và đặt trên màn hình nền.
Nháy đúp vào biểu tượng đường tắt vừa tạo được Quan sát điều gì xảy ra?
3 Mở một tài liệu mới mở gần đây.
4 Tìm tập tin và thư mục.
Bài 5 ÔN T P VÀ TH C HÀNH T NG HẬ Ự Ổ ỢP
Ôn lại các khái niệm cơ bản về hệ điều hành
Thành thạo một số thao tác cơ bản để làm việc trong hệ điều hành Windows
Nội dung ôn tập, thực hành
Thao tác nháy chuột, nháy đúp chuột và nháy chuột phải đều có ý nghĩa quan trọng trong việc tương tác với máy tính, giúp người dùng thực hiện các chức năng khác nhau Giao diện của hệ điều hành Windows nổi bật với tính trực quan và dễ sử dụng, cho phép người dùng dễ dàng điều hướng Thanh công việc có chức năng chính là quản lý và truy cập nhanh các ứng dụng đang mở cũng như các tác vụ khác Để chuyển đổi giữa các cửa sổ làm việc khi nhiều cửa sổ được mở, người dùng có thể sử dụng tổ hợp phím Alt + Tab hoặc nhấp vào biểu tượng của ứng dụng trên thanh công việc Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng tệp và thư mục, và người dùng có thể sử dụng các công cụ như File Explorer để thực hiện các thao tác trên tệp và thư mục Để khởi động một chương trình ứng dụng, người dùng có thể nhấp đúp vào biểu tượng của chương trình trên màn hình hoặc tìm kiếm chương trình trong menu Start.
Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng trên thanh công cụ của Windows.
Nút lệnh Ý nghĩa Nút lệnh Ý nghĩa
Hãy tạo thư mục có dạng như sau: