1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU

64 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,69 MB

Cấu trúc

  • KẾT LUẬN

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển của Cty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược & TBYT Hà Tĩnh

Tên tiếng anh: HaTinh Pharmseutical and Medical Equypment Jont- Stock Company Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập- Phường Nam Hà- TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Điên thoại: 0393 855906 hoặc 0393 854 398

E- mail: hatipharco@hn.vnn.vn

Tài khoản: 52010000000286 tại ngân hàng ĐT & PT Hà Tĩnh

Người đại diện trước pháp luật: ông Lê Hồng Phúc, chức vụ Giám đốc công ty

Nguồn vốn của công ty: Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 5,6 tỷ đồng với 285 cổ đông trong đó:

+ Vốn cố định: 3,4 tỷ đồng

+ Vốn lưu động: 2,2 tỷ đồng

Vốn điều lệ hiện nay: 13 tỷ đồng với 325 cổ đông, trong đó:

Vốn nhà nước chiếm 25% với 3.125 tỷ đồng

Vốn của các cổ đông chiếm 75% với 9,75 tỷ đồng

Công ty được hình thành từ Xí nghiệp Dược vào năm 1958, trong một thời kỳ đầy khó khăn và thử thách Nhờ sự nỗ lực và đoàn kết của toàn thể công nhân viên cùng với sự hỗ trợ của chính quyền, công ty đã vượt qua mọi trở ngại và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao phó.

Từ năm 1976 đến 1996 qua nhiều lần tách và sát nhập Xí nghiệp Dược đổi tên thành Công ty Dược và thiết bị Y tế Hà Tĩnh.

Vào ngày 27/10/2004, Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh được thành lập theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2005 và đã phát triển cho đến nay.

Công ty đã chuyển mình từ một xí nghiệp Dược nhỏ thành một nhà máy quy mô lớn, với các dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN Nhà xưởng, kho hàng và hệ thống kiểm nghiệm được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn chất lượng cao.

Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Chức năng, nhiệm vụ

Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh, nguyên liệu và vật liệu sản xuất thuốc Chúng tôi tập trung vào nghiên cứu khoa học và cung cấp nguồn nguyên liệu, dược liệu phục vụ cho ngành dược Việt Nam Với cam kết cung cấp các loại thuốc và dược phẩm chất lượng, công ty không chỉ phục vụ nhân dân trong tỉnh mà còn đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trên toàn quốc.

-Xây dựng, tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao và lợi nhuận tăng trưởng ổn định.

Tổ chức nghiên cứu khoa học kết hợp với công nghệ nhằm phát triển hóa chất và dược liệu cần thiết, từ đó sản xuất các loại thuốc chất lượng cao phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

- Thực hiện nhiệm vụ nộp thuế và ngân sách đối với nhà nước

Công ty không ngừng nâng cao hình ảnh sản phẩm và thương hiệu trước công chúng, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đồng thời cải tiến chất lượng sản phẩm để nâng cao vị thế doanh nghiệp Những nỗ lực này nhằm củng cố niềm tin và tạo uy tín trong lòng người tiêu dùng Để đạt được mục tiêu này, công ty đã triển khai từng bước các chương trình hành động cụ thể.

- Chương trình tái cấu trúc- tổ chức lại doanh nghiệp- hiện đại hóa quản lý

- Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cạnh tranh và thu hút nhân tài

- Chương trình hiện đại hóa kỹ thuật công nghệ

- Chương trình tiếp thị tổng lực

- Chương trình ứng dụng công nghệ, phần mềm, tin học hóa toàn bộ hoạt động của công ty.

- Chương trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới.

- Chương trình gia tăng tiềm lực tài chính, canh tranh thu hút vốn.

- Chương trình hợp tác, liên kết, gia nhập các hiệp hội trong và ngoài nước.

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ

Công ty chuyên sản xuất thuốc chữa bệnh cho con người đã đầu tư vào các thiết bị hiện đại, tuân thủ quy trình công nghệ đạt tiêu chuẩn GMP.

Mỗi loại thuốc có quy trình sản xuất và tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt, do tính chất đặc thù liên quan đến sức khỏe con người Quy trình sản xuất cần đảm bảo khép kín và vô trùng Trước khi tiến hành sản xuất đại trà, sản phẩm phải trải qua giai đoạn nghiên cứu và chế thử với các mẻ nhỏ, sau đó được kiểm nghiệm để đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ khi đó mới được phép sản xuất với quy mô lớn.

Tổ chức sản xuất của công ty được chia làm 2 phân xưởng chính và một số phân xưởng sản xuất phụ Hai phân xưởng sản xuất chính là:

- Phân xưởng viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên như ampicilin, paracetamol, Ibuprfen, viên nén giảm đau thần kinh, vitamin C, aspirin, mộc hoa trắng…

- Phân xưởng tiêm: Chuyên sản xuất các loại hóa chất, thuốc tiêm như novacain, cloroxit, glucoza…

Mỗi phân xưởng được tổ chức thành các tổ sản xuất nhỏ, bao gồm tổ pha chế, tổ dập viên (tại phân xưởng đập viên), tổ hàn ống (tại phân xưởng tiêm), tổ kiểm nghiệm và tổ trình bày.

Bộ phận sản xuất phụ bao gồm phân xưởng cơ điện và các tổ đội sản xuất phụ như tổ nước cất, trạm bơm, tổ khí nén, tổ nồi hơi và tổ cung cấp Phân xưởng cơ điện có trách nhiệm sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời quản lý để đảm bảo hoạt động liên tục trong quy trình sản xuất.

Quy trình công nghệ sản xuất:

Quy trình sản xuất thuốc viên tại phân xưởng thuốc viên bao gồm các giai đoạn rõ ràng và điển hình, từ việc chuẩn bị nguyên liệu, trộn, nén, cho đến đóng gói sản phẩm cuối cùng.

Trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất, dựa trên lệnh sản xuất từ phòng kinh doanh, phân xưởng sản xuất lập kế hoạch chi tiết cho quá trình sản xuất, bao gồm số lô, số lượng thành phẩm, các thành phần như nguyên vật liệu chính, tá dược, khối lượng viên và quy cách bao gói Tổ trưởng tổ pha chế có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các thủ tục sản xuất, bao gồm phiếu lĩnh vật tư, với việc cân đo và kiểm tra chính xác các loại vật tư dưới sự giám sát của kỹ thuật viên phân xưởng.

Trong giai đoạn sản xuất, tổ trưởng và kỹ thuật viên cần giám sát chặt chẽ công đoạn pha chế, có thể chia thành nhiều mẻ nhỏ và trộn đều theo từng lô Phòng kỹ thuật sẽ quản lý quy trình này, và sau khi pha chế xong, kỹ thuật viên phải kiểm nghiệm chất lượng bán thành phẩm (cốm) Nếu đạt tiêu chuẩn, cốm sẽ được bàn giao cho tổ dập viên và ép vỉ, với phiếu giao nhận và chữ ký cụ thể cho từng khâu Sau khi hoàn tất quy trình dập viên và ép vỉ, sản phẩm sẽ được chuyển sang tổ đóng gói.

Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm là công đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất Tại đây, các thành phẩm được chuyển đến tổ đóng gói, và kỹ thuật viên tiến hành kiểm nghiệm để đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Chỉ khi thành phẩm có phiếu kiểm nghiệm đạt yêu cầu, chúng mới được đóng gói Sau khi hoàn tất đóng gói, sản phẩm cùng với phiếu kiểm nghiệm sẽ được đưa vào kho của công ty.

Quy trình sản xuất thuốc viên diễn ra đơn giản và liên tục, với chu kỳ sản xuất ngắn và khả năng sản xuất lớn trên dây chuyền hiện đại.

Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN

( Nguồn: phòng kế hoạch sản xuất)

Tá dược Kiểm tra trộn bán thành phẩm

Dập viên Ép vỉ Đóng thùng cotton

Kiểm tra bán thành phẩm

1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất của công ty, có quyền bầu và miễn nhiệm các thành viên của hội đồng quản trị cũng như ban kiểm soát, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Hàng năm, đại hội đồng cổ đông tổ chức họp để tổng kết hoạt động trong năm, công bố tài sản và kết quả sản xuất kinh doanh, cũng như thông qua phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.

Chi nhánh TPHồ Chí Minh

Kế hoạch sản xuất Đại hội đồng cổ đông

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kiểm tra chất lượng

Phòng đảm bảo chất lượng

Phòng kế toán tài vụ

Hội đồng quản trị là cơ quan thường trực được bầu ra bởi đại hội đồng cổ đông với nhiệm kỳ 5 năm, có trách nhiệm quản lý tài sản, cổ đông và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hội đồng quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, cũng như chiến lược phát triển, phương án đầu tư, và việc bổ nhiệm hoặc cách chức Giám đốc cùng các cán bộ quản lý quan trọng khác.

Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời giám sát việc ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính Họ cũng thực hiện thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty và đề xuất các biện pháp sửa đổi, bổ sung nhằm cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý.

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất của công ty, có quyền bầu và miễn nhiệm các thành viên của hội đồng quản trị và ban kiểm soát, cùng với các quyền và nghĩa vụ khác theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Đại hội này họp hàng năm để tổng kết hoạt động, công bố tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh, và thông qua phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.

Chi nhánh TPHồ Chí Minh

Kế hoạch sản xuất Đại hội đồng cổ đông

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kiểm tra chất lượng

Phòng đảm bảo chất lượng

Phòng kế toán tài vụ

Hội đồng quản trị là cơ quan thường trực do đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm, có trách nhiệm quản lý tài sản, cổ đông và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hội đồng quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, đồng thời đưa ra chiến lược phát triển, phương án đầu tư, và thực hiện việc bổ nhiệm hoặc cách chức Giám đốc cùng các cán bộ quản lý quan trọng khác.

Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính Họ thực hiện thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty và đề xuất các biện pháp sửa đổi, bổ sung nhằm cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý.

Ban giám đốc công ty bao gồm giám đốc, người điều hành hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ, cũng như trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất chuyên trách về mạng sản xuất, thiết bị máy móc và công nghệ dây chuyền, đồng thời chỉ đạo hai xưởng sản xuất và các phòng ban liên quan Phó Giám đốc kinh doanh phụ trách lĩnh vực kinh doanh, phân phối, tiêu thụ và xuất nhập khẩu, trực tiếp quản lý mạng lưới hiệu thuốc ở các huyện và các phòng ban liên quan.

Phòng kế hoạch sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhiệm vụ của phòng bao gồm lập kế hoạch về nguồn nguyên liệu, lao động, tài chính, tổ chức sản xuất, kiểm tra và kiểm nghiệm sản phẩm, cũng như kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm.

Phòng kế toán, tài vụ có vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho ban Giám đốc về tình hình tài chính công ty, đồng thời quản lý sổ sách và báo cáo kế toán Phòng này tổ chức hạch toán và kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, ghi chép và giám sát việc bảo quản, sử dụng tài sản và nguồn vốn Ngoài ra, phòng còn tính toán chi phí sản xuất, xác định giá thành và kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho ban Giám đốc, hội đồng quản trị và các phòng ban khác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Phòng kiểm tra chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm nghiệm các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép trong sản xuất thuốc Nơi đây thực hiện định lượng các tố chất, hoạt chất và thành phần trong thuốc bào chế, đồng thời kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm cũng như quy trình sản xuất Đặc biệt, phòng kiểm tra chất lượng tổ chức thực hiện tiêu chuẩn GLP để đảm bảo thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt.

Phòng đảm bảo chất lượng có nhiệm vụ tổ chức hiệu quả công tác kho tàng, bảo quản, đóng gói và vận chuyển an toàn các sản phẩm dược phẩm Do dược phẩm là hàng hóa nhạy cảm, việc bảo quản đúng cách là rất quan trọng Vì vậy, phòng cần duy trì kho hàng đạt tiêu chuẩn GSP-ASEAN, đảm bảo thực hành bảo quản thuốc tốt.

Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý lao động, tiền lương và cơ cấu tổ chức nhân sự Nhiệm vụ bao gồm tuyển dụng, giám sát công nhân viên, giải quyết khiếu nại và kiến nghị, cũng như đề xuất biện pháp khen thưởng và kỷ luật Phòng còn phổ biến chính sách của cơ quan chủ quản, tổ chức hội họp, hoạt động đối nội và đối ngoại, và bố trí đào tạo, bồi dưỡng cho công nhân viên trong công ty.

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu cho ban Giám đốc về kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường Nhiệm vụ của phòng bao gồm theo dõi và quản lý kênh phân phối cùng mạng lưới bán hàng, nghiên cứu thị trường để thu thập thông tin, tổ chức công tác quảng cáo, tiếp thị và quan hệ công chúng Bên cạnh đó, phòng cũng tìm kiếm và dự trữ nguyên vật liệu, dược liệu, hóa chất và tá dược phục vụ cho sản xuất thuốc Hơn nữa, phòng kinh doanh chủ động giao dịch, tìm kiếm đối tác và ký kết hợp đồng phân phối, tiêu thụ sản phẩm.

Xưởng sản xuất I và II là nơi tiến hành sơ chế dược liệu, tạo ra các tá dược cần thiết kết hợp với phụ chất khác để sản xuất thuốc Sau khi hoàn tất quy trình sản xuất, sản phẩm sẽ được ép vỉ, đóng gói và lưu kho trước khi tiêu thụ trên thị trường.

Các hiệu thuốc huyện thị đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm và bán hàng trực tiếp cho khách hàng Ngoài việc tổ chức các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng, họ còn chú trọng đến việc giao tiếp và lắng nghe phản hồi từ người tiêu dùng.

Chi nhánh Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện cho công ty trong các giao dịch hợp đồng với đối tác ở miền Bắc và miền Nam Chúng tôi tổ chức phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh cùng các tỉnh lân cận Bên cạnh đó, chúng tôi còn tập trung vào nghiên cứu và phát triển thị trường, mở rộng mạng lưới bán hàng và thiết lập kênh phân phối hiệu quả trong khu vực.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Bảng số 1.1: Phân tích tình hình TS- NV năm 2008 - 2009 Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 So sánh 09/08

Số tiền % Số tiền % Tuyệt đối Tương đối %

I.Tổng tài sản 85.053.079.309 100 168.702.173.434 100 83.649.094.125 98,35 1.Tài sản ngắn hạn 66.735.576.327 78,46 149.473.281.472 88,60 82.737.705.145 123,98 2.Tài sản dài hạn 18.317.502.982 21,54 19.228.891.962 11,4 911.388.980 4,98 II.Tổng nguồn vốn 85.053.079.309 100 168.702.173.434 100 83.649.094.125 98,35 1.Nợ phải trả 65.137.996.000 76,59 146.446.123.127 86,81 81.308.127.127 124,83 2.Vốn chủ sỡ hữu 19.915.083.309 23,41 22.256.050.307 13,19 2.340.966.998 11,75

(Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán năm 2008 và 2009)

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2009 đã tăng 83.649.094.125 đồng, tương ứng 98,35% so với năm 2008, cho thấy quy mô hoạt động của công ty đã có sự thay đổi đáng kể trong hai năm qua và khả năng huy động vốn của công ty được cải thiện rõ rệt.

Tài sản ngắn hạn của công ty tăng 82.737.705.145 đồng, tương ứng 123,98%, trong khi tài sản dài hạn chỉ tăng 911.388.980 đồng, tương ứng 4,98% Sự chênh lệch này cho thấy công ty đang chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn hơn tài sản dài hạn Điều này hoàn toàn hợp lý trong bối cảnh công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh Dược-Mỹ phẩm, thực phẩm thuốc, nơi mà nhu cầu về tài sản ngắn hạn thường cao hơn.

Vào năm 2009, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng mạnh so với năm 2008, đạt mức tăng 2.340.966.998 đồng, tương ứng với 11,75% Điều này cho thấy có nhiều biến động đáng kể trong tình hình tài chính của công ty trong năm qua.

+Tuy nhiên năm 2009 so với năm 2008 thì nợ phải trả của công ty lại tăng nhiều có sự chênh lệch rất lớn.Nợ phải trả tăng 81.308.127.127 đồng tương ứng

Năm 2009, công ty đã hoàn thành và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO với trang thiết bị hiện đại, nhờ vào việc huy động một lượng vốn lớn từ bên ngoài Điều này đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể nợ phải trả của công ty so với năm 2008.

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng số 1.2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2008 - 2009 Đơn vị tính:VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

3.Khả năng thanh toán hiện hành (lần)

4.Khả năng thanh toán nhanh(lần) 0,012 0,017 0,005

5.Khả năng thanh toán ngắn hạn(lần)

( Nguồn : Trích từ bảng cân đối kế toán năm 2008 và năm 2009)

Phân tích: Dựa vào bảng số liệu ta thấy:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc của công ty trong công ty trong doanh.

Công ty CP Dược – TBYT Hà Tĩnh có tỷ suất tài trợ thấp, với 23,41% vào năm 2008 và giảm xuống 13,19% vào năm 2009 Điều này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không đủ mạnh để hình thành tài sản cố định Sự sụt giảm 10,22% trong tỷ suất tài trợ năm 2009 so với năm 2008 phản ánh khả năng tự chủ tài chính và mức độ độc lập tài chính của công ty còn hạn chế.

Tỷ suất đầu tư Tỷ suất tài trợ =

Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư phản ánh vai trò quan trọng của tài sản cố định (TSCĐ) trong công ty Tỷ suất đầu tư càng cao thì mức độ quan trọng của TSCĐ càng lớn, nhưng cần xem xét thêm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể, công ty CP Dược-TBYT Hà Tĩnh có tỷ suất đầu tư đạt 21,54% vào năm 2008.

Tỷ suất đầu tư năm 2009 là 11,4%

Trong hai năm qua, công ty đã không chú trọng đến việc đầu tư vào tài sản dài hạn, mà thay vào đó, vào năm 2009, công ty đã quyết định tăng nhẹ đầu tư so với năm 2008 Quyết định này là hợp lý trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và tăng lợi nhuận, công ty đã chuyển hướng sang đầu tư vào tài sản ngắn hạn, một chiến lược phù hợp trong giai đoạn khó khăn này Tuy nhiên, để phát triển bền vững trong tương lai, công ty cần huy động thêm vốn đầu tư và thu hút nguồn vốn hiệu quả hơn.

+ Khả năng thanh toán hiện hành :

Khả năng thanh toán hiện hành Tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và các khoản nợ phải trả

+ Khả năng thanh toán nhanh :

Tiền và các khoản tương đương tiền

Khả năng thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành không phản ánh đầy đủ khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khiến các nhà đầu tư đặt ra câu hỏi về khả năng tài chính của công ty nếu tất cả các khoản nợ được yêu cầu thanh toán ngay Để giải đáp thắc mắc này, việc nghiên cứu khả năng thanh toán nhanh là rất cần thiết.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh giá trị của các tài sản có tính thanh khoản cao, bao gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như tín phiếu và kì phiếu, cũng như các khoản phải chi, cho phép chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt.

Vận dụng vào công ty CP Dược – TBYT Hà Tĩnh:

khả năng thanh toán nhanh năm 2008: 0,012 Khả năng thanh toán nhanh năm 2009: 0,0173

Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Cty

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Công ty có quy mô vừa đã áp dụng hình thức kế toán tập trung để đảm bảo sự thống nhất và kịp thời trong công tác kế toán tài chính Hình thức này giúp lãnh đạo công ty dễ dàng nắm bắt và chỉ đạo hoạt động kế toán, đồng thời tiết kiệm chi phí hạch toán và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán cũng trở nên thuận lợi hơn.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Với chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt động kế toán của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác kế toán tài chính Họ phân tích số liệu và lập báo cáo tài chính để tư vấn cho ban giám đốc, đồng thời kiểm tra và xác nhận các khoản chi phí thanh quyết toán trước khi trình giám đốc phê duyệt Ngoài ra, kế toán trưởng còn tổ chức và hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước liên quan đến kế toán, cũng như lập kế hoạch tài chính cho công ty.

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kế toán trưởng kiểm tra và giám sát công tác tài chính của công ty Nhiệm vụ của họ bao gồm phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của các loại vốn, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, đánh giá kết quả kinh doanh, ghi chép sổ cái và tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu kế toán Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn phụ trách quản lý kế toán tài sản cố định (TSCĐ).

- Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tiền mặt: Quản lý tiền mặt, lập phiếu thu chi theo lệnh Kế toán tiền mặt còn quản lý hiệu thuốc huyện.

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tiền lương, BHXH

Kế toán phải trả, tạm ứng

Kế toán nợ phải thu, kế toán thuế

Kế toán 9 hiệu thuốc huyện thị

Kế toán tiền gửi và tiền vay đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp Họ thường xuyên theo dõi và kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng, đồng thời đề xuất thanh toán hợp đồng vay vốn khi đến hạn Ngoài ra, kế toán cũng tính toán lãi vay phải trả hàng tháng để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

Kế toán tiền vay bao gồm việc lập hồ sơ vay vốn dựa trên các hợp đồng đã ký kết, mở L/C để nhận nợ từ các hợp đồng vay vốn phục vụ nhập khẩu nguyên liệu Ngoài ra, cần phối hợp với phòng kế hoạch để lập hồ sơ xuất khẩu hàng hóa theo đúng quy định.

Kế toán lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các khoản phải trả cho người lao động, bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác Ngoài ra, kế toán tiền lương cũng quản lý việc thanh toán bán buôn, đảm bảo rằng doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhân viên.

Kế toán phải trả và tạm ứng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình thanh toán nợ của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng đã ký Đồng thời, kế toán tạm ứng quản lý các khoản tạm ứng cho người lao động và theo dõi tình hình thanh toán liên quan đến các khoản tạm ứng này.

Kế toán nợ phải thu và kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và kiểm tra công nợ của người mua Công việc này bao gồm việc thu hồi công nợ từ hàng hóa đã bán ra và báo cáo tình hình nợ quá hạn cho giám đốc cùng trưởng phòng tài chính.

Kế toán thuế là quá trình lập báo cáo theo mẫu quy định của nhà nước, bao gồm việc kiểm tra, xử lý và hoàn thiện các bảng biểu trước khi trình duyệt báo cáo bán hàng.

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu của doanh nghiệp Công tác này không chỉ giúp quản lý tốt nguồn nguyên liệu mà còn hỗ trợ lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu hiệu quả, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và ổn định.

Kế toán công cụ dụng cụ theo dõi tình hình tăng giảm các loại công cụ dụng cụ của doanh nghiệp

Kế toán quỹ: Theo dõi kiểm tra tình hình nhập xuất tồn quỹ

Kế toán chi nhánh: Theo dõi quản lý các chi nhánh

phần mềm kế toán áp dụng

Hiện tại, đơn vị đang áp dụng phần mềm kế toán SAS 5.0, được phát triển dựa trên công nghệ tiên tiến và tuân thủ các quy định mới nhất từ Bộ Tài chính.

Các phân hệ nghiệp vụ của phần mềm:

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm

-Kế toán tài sản cố định

- Báo cáo, kế toán tài chính tổng hợp

- Hệ thống tạo báo cáo, sổ kế toán tự động theo quy định mới nhất của

Bộ Tài Chính thực hiện việc truy vấn báo cáo dựa trên các tiêu chí quản lý, cho phép tổng hợp số liệu kế toán theo từng mức, từng chi nhánh và từng mảng hoạt động.

Quy trình áp dụng phần mềm: Tổ chức chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm, xử lý nghiệp vụ, bút toán tự động, in báo cáo

Giao diện phần mềm kế toán máy

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính bao gồm việc nhập số liệu hàng ngày, in sổ và lập báo cáo cuối tháng, cuối năm để thực hiện đối chiếu và kiểm tra.

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại MÁY VI TÍNH

-Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết

-Báo cáo tài chính-Báo cáo kế toán quản trị

Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

1 4.3.1 Một số đặc điểm chung

- Niên độ kế toán: Bắt đấu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch;

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006, tuân thủ toàn bộ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng với các thông tư hướng dẫn liên quan.

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Ghi nhận theo giá gốc;

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: tính giá theo phương pháp nhập trước, xuất trước.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo hương pháp kê khai thường xuyên;

- Phương pháp ghi nhận TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng;

- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ

- Hệ thống sổ của Công ty bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ thẻ kế toán chi tiết,

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Bảng tổng hợp chứng từ gốc

-Hình thức kế toán áp dụng: kế toán máy

- Hình thức ghi sổ : Hình thức chứng từ - ghi sổ

Sơ đồ 1.5: Quy trình thực hiện kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ghi chú: ghi hằng ngày ghi định kỳ đối chiếu kiểm tra

Chứng từ ghi sổ Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

1 4.3.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán cụ thể

1.4.3.2.1 Kế toán vốn bằng tiền

- Phiếu thu: Mẫu số (01 –TT) - Phiếu chi: mẫu số (02-TT)

- Giấy báo có, giấy báo nợ - Ủy nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

- Biên lai thu tiền: Mẫu số (06- TT) - Bảng kiểm kê quỹ

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy thanh toán tạm ứng…

+ TK 112 ” Tiền gửi ngân hàng”

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

Sơ đồ 1.6: Quy trình thực hiện kế toán vốn bằng tiền:

ghi chú Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

- Bảng tổng hợp chi tiết PHÂN HẸ KẾ

Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

1 4.3.2.2 Kế toán vật tư hàng hoá

- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Giấy đề nghị cung ứng vật tư

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa…

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04- VT)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07-VT)…

* Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

- Các loại sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản 152,

Sơ đồ 1.7: Quy trình thực hiện kế toán vật tư hàng hoá

ghi chú Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuôi năm Đối chiếu, kiểm tra

1.4.3.2.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Bảng tổng hợp chi tiết

PHÂN HỆ KẾ TOÁN VẬT

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị

Phiếu nhập kho phiếu xuất kho

-Bảng chấm công: Mẫu số: (01a-LĐTL) -Bảng thanh toán tiền lương:Mẫu số: (02-LĐTL) -Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành:

Mẫu số: (05-LĐTL -Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Mẫu số: (06-LĐTL) -Hợp đồng giao khoán: Mẫu số: (08-LĐTL)

-Bảng thanh toán tiền thuê ngoài: Mẫu số:(07-LĐTL) -Bảng thanh lý: Mẫu số:(09-LĐTL)

-Bảng kê trích nộp các khoản theo lương:Mẫu số:(10-LĐTL) -Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Mẫu số :(11-LĐTL) *Tài khoản sử dụng

-Tài khoản 334: Phải trả người lao động -Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác *Sổ kế toán sử dung

-Sổ chi tiết TK 334, 338 -Sổ cái TK 334, 338 *Quy trình thực hiện

Sơ đồ 1.8 Quy trình thực hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Nhập số liệu hằng ngày

In sổ báo cáo cuối tháng cuối năm Đối chiếu kiểm tra

*Chứng từ sử dụng -Hoá đơn giá trị gia tăng *Tài khoản sử dụng

Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương

TIỀN LƯƠNG Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị

Bảng tổng hợp chi tiết

-TK 133:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

-TK 3334:Thuế thu nhập doanh nghiệp

-TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân

*Sổ kế toán sử dụng

Sơ đồ 1.9 Quy trình thực hiện kế toán thuế

1 4.3.2.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Tài khoản 621: “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

-Tài khoản 622: “ chi phí nhân công trực tiếp”

- Tài khoản 627: “chi phí sản xuất chung”

- Tài khoản 154: “ chi phí sản xuất dở dang”

Các tài khoản trên còn có các tài khoản cấp 2 tùy thuộc vào yêu cầu hạch toán

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

THUẾ -Chứng từ ghi sổ

-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

- Phiếu xuất kho ( mẫu 02- VT)

- Hóa đơn GTGT về các dịch vụ mua ngoài, vật tư CCDC không qua kho

* Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

- Thẻ tính giá thành sản phẩm

- Sổ chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các tài khoản

Sơ đồ 1.10 sơ đồ thực hiện kế toán chi phí giá thành nhập số liệu hàng ngày in sổ ,báo cáo cuối tháng,cuối năm đối chiếu,kiểm tra

tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập vào cuối mỗi quý và cuối năm tài chính Các đơn vị trực thuộc thực hiện hoạch toán độc lập cần nộp báo cáo tài chính về phòng kế toán Công ty Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp có trách nhiệm tập hợp số liệu từ các đơn vị để lập Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.

- Các Báo cáo tài chính theo quy định:

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

PHÂN HỆ KẾ TOÁN CHI

PHÍ GIÁ -Chứng từ ghi sổ

-Sổ cái TK 621,622,627,154 -Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

-Bảng tổng hợp chi tiết, thẻ tính giá thành

Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị

+ Bảng cân đối tài khoản + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Công ty CP Dược và TBYT Hà Tĩnh sử dụng 04 biểu mẫu kiểm kê gồm tiền mặt, hàng hóa, tài sản cố định và công cụ dụng cụ Nội dung, phương pháp tính toán và hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo được thực hiện theo quyết định 15/2006 QQĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

tổ chức kiểm tra công tác kế toán

1.4.5.1 Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan hữu quan :

Hoạt động kiểm tra tài chính của Công ty nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy chế và chính sách quản lý tài chính Các cơ quan cấp trên và các Công ty kiểm toán thực hiện kiểm tra định kỳ, thường là hàng năm, và có thể kiểm tra đột xuất khi cần thiết Nội dung kiểm tra bao gồm vốn, doanh thu, chi phí, thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước Các cơ quan kiểm tra chủ yếu là Cục thuế tỉnh Nghệ An và các Công ty kiểm toán được thuê.

1.4.5.2 Công tác kiểm tra nội bộ của Doanh nghiệp:

Ban kiểm soát nội bộ của Công ty thực hiện đánh giá tính hiệu quả và phù hợp của hệ thống tài chính, đồng thời xem xét kết quả thực hiện trách nhiệm Hoạt động kiểm tra và kiểm soát được tiến hành định kỳ hàng tháng, hàng quý, và có thể thực hiện kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty

Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty

Công ty CP Dược & TBYT Hà Tĩnh không chỉ sản xuất thuốc phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu, do đó, việc đảm bảo nguồn nguyên liệu và vật liệu cho sản xuất là rất quan trọng Nguyên vật liệu (NVL) trong doanh nghiệp có thể được mua ngoài hoặc tự chế biến để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất, NVL tham gia vào chu kỳ sản xuất và sẽ bị tiêu hao hoàn toàn, giá trị của NVL sẽ được chuyển hết vào giá trị sản phẩm.

2.1.2 Phân loại:Căn cứ vào yêu cầu quản lý, vai trò tác dụng của chúng quá trình sản xuất, NVL của công ty được phân thành:

NVL chính trong sản xuất bao gồm các thành phần quan trọng như vitamin, bột Paracetamol, Diclofenac, bột Tetracylin và bột Tlac Những nguyên liệu này đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành nên sản phẩm cuối cùng trong quá trình kinh doanh.

Vật liệu phụ là các thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất, bao gồm bột tan, bột sắn, tá dược, đường, hương liệu, nước rửa kính và dây nilon Những vật liệu này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn góp phần hoàn thiện sản phẩm cuối cùng.

Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiệt lượng cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, hỗ trợ công nghệ sản xuất, vận tải và quản lý hiệu quả.

Vd: Xăng dầu sử dụng trực tiếp cho phương tiện vận chuyển…….

Phụ tùng thay thế là các vật tư thiết yếu được sử dụng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị vận tải và công cụ dụng cụ Những phụ tùng này bao gồm khóa, đinh, ốc, vít, lò xo, giúp đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn cho các thiết bị.

- Phế liệu thu hồi: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất được thu hồi lại, có thể sử dụng hay để bán ra ngoài

- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào trên như bao bì, bìa cotton …

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty

Quản lý nguyên vật liệu (NVL) là một yếu tố quan trọng trong sản xuất, yêu cầu sự chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng đến dự trữ Do phần lớn NVL được mua ngoài và không dễ dàng tìm thấy trên thị trường, Công ty đặc biệt chú trọng đến kế hoạch NVL Việc thu mua NVL được thực hiện dựa trên kế hoạch sản xuất, các chỉ tiêu của Công ty, đơn đặt hàng và khả năng tiêu thụ sản phẩm, từ đó lập kế hoạch thu mua theo tháng, quý, năm NVL thu mua cần đảm bảo về số lượng, chất lượng, chủng loại và nguồn cung cấp ổn định, với đội ngũ nhân viên chuyên trách Để thực hiện hiệu quả kế hoạch thu mua, Công ty tổ chức bộ phận thu mua và phòng kinh doanh có trách nhiệm thu mua kịp thời cho sản xuất Giá cả NVL cũng được chú trọng nhằm giảm chi phí thu mua mà vẫn đảm bảo chất lượng, từ đó hạ giá thành sản phẩm.

2.3 Đánh giá nguyên vật liệu

* Tính giá NVL nhập kho

Đánh giá nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố quan trọng trong kế toán vật liệu của công ty Việc áp dụng phương pháp tính giá hợp lý sẽ hỗ trợ hạch toán diễn ra chính xác và thuận lợi, từ đó phản ánh đúng tình hình vật liệu trong công ty.

Các vật liệu của công ty được nhập khẩu từ nhiều nguồn khác nhau, dẫn đến sự đa dạng về biểu giá và chi phí mua Do đó, việc đánh giá thực tế các vật liệu cũng sẽ có sự khác biệt tùy thuộc vào từng nguồn nhập.

Giá nhập kho đối với vật liệu mua ngoài được tính toán theo công thức: Giá ghi trên hóa đơn cộng với chi phí thu mua và các khoản thuế không được khấu trừ, sau đó trừ đi chiết khấu và giảm giá (nếu có).

Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá ghi trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT

- Đối với vật liệu tự sản xuất: tính theo giá thành tự sản xuất

- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Giá nhập kho = giá thực tế xuất kho + chi phí gia công chế biến + chi phí vận chuyển

- Nhận vốn góp liên doanh bằng vật liệu: Giá vật liệu nhập kho là giá do hội đồng liên doanh quy định.

- Vật liệu được tặng thưởng: Giá thực tế tính theo thị trường do hội đồng giao nhận xác định.

- Phế liệu: giá thực tế là giá trị thu hồi tối thiểu

Vào ngày 06/01/2011, công ty TNHH bao bì Tấn Thành đã nhập kho 700 kg bột Tlac và 1200 kg bột Paracetamol theo hóa đơn số 86101, với tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 5.600.000 đồng.

Công ty xác định giá thực tế nhập kho của bột Tlac là 5 600 000 đồng; giá thực tế nhập kho của bột Paracetamol là 660 000 000 đồng

* Tính giá NVL xuất kho

Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá nguyên vật liệu xuất kho Theo phương pháp này, hàng hóa được nhập trước sẽ được sử dụng đơn giá để xuất trước, dẫn đến việc xuất hết số hàng nhập trước trước khi chuyển sang số hàng nhập sau Do đó, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được xác định dựa trên đơn giá của những lần nhập gần đây nhất Phương pháp này phù hợp khi giá cả ổn định và có xu hướng giảm.

Giá NTXT được SAS 5.0 tính cho các phiếu xuất bằng cách trừ dần từ các phiếu nhập theo nguyên tắc nhập trước xuất trước.

Giá NTXT chỉ được cập nhật sau khi thực hiện chức năng “Tính đơn giá NTXT” và không được tính ngay khi lập phiếu xuất Phiên bản SAS 5.0 chỉ cung cấp đơn giá xuất cuối cùng mà không chỉ rõ phiếu xuất nào liên quan đến phiếu nhập.

Vd: Tài liệu về một số NVL trong tháng 1 năm 2011 của công ty như sau: Tồn đầu tháng:

Bột Tlac: 360 kg với đơn giá 9200 đồng / kg

Bột Paracetamol: 50 kg với đơn giá 700 000 đồng/kg

Xuất kho ngày 4/1: xuất 148 kg Bột Tlac, 50 kg Bột Paracetamol.

Nhập kho ngày 6/1: nhập 700 kg Bột Tlac với đơn giá 8000 đồng / kg, 1200kg Bột Paracetamol với đơn giá 550 000 đồng / kg

Xuất kho ngày 12/1: xuất kho 95 kg Bột Tlac, 150 kg bột Paracetamol Xuất kho ngày 15/1: xuất kho 120 kg bột Tlac

Xuất kho ngày 25/1: xuất kho 88.5 kg Bột Tlac, 175 kg Bột Paracetamol Xuất kho ngày 28/1: xuất kho 56 kg bột Tlac

Xuất kho ngày 30/1: xuất kho 89 kg Bột Tlac, 130 kg Bột Paracetamol Công ty tiến hành tính giá thực tế xuất kho NVL theo bảng sau:

Bảng 2.1: Bảng tính giá Bột Paracetamol xuất kho tháng 1

Ngày tháng Diễn giải Số lượng

(kg) Đơn giá (đồng/kg)

Bảng 2.2: Bảng tính giá Bột Tlac xuất kho tháng 1

Ngày tháng Diễn giải Số lượng

(kg) Đơn giá (đồng/kg)

Việc khai báo giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước không được thực hiện ngay khi lập phiếu xuất, mà chỉ được cập nhật khi chúng ta sử dụng chức năng tương ứng.

“tính đơn giá NTXT” Cuối tháng phần mềm tự động cập nhập đơn giá xuất kho trong kỳ.

2.4 Chứng từ chủ yếu và trình tự luân chuyển chứng từ nhập xuất kho nguyên vật liệu

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

- Giấy đề nghị cung ứng vật tư

2.4.2 Trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu Ở công ty CP Dược và TBYT Hà Tĩnh, NVL mua ngoài là chủ yếu và thường mua với số lượng lớn nên mọi vật liệu sau khi mua về đến công ty đều phải làm thủ tục kiểm nghiệm và nhập kho.

Trình tự nhập kho NVL như sau:

Do đặc thù hoạt động kinh doanh hàng hóa của Công ty, hầu hết nguyên vật liệu (NVL) được mua về sẽ được nhập kho Khi có kế hoạch sản xuất, NVL sẽ được chuyển từ kho của Công ty đến kho của phân xưởng sản xuất.

Ban kiểm nghiệm Nhập kho

Biểu 2.3 Mẫu hóa đơn GT GT

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKL- 3LL01

Ký hiệu:AA/2009-T Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 06 tháng 01 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH bao bì Tấn Thành Địa chỉ: lô 3-24 đường 19/5A-KCN Tân Bình-TPHCM Số :86101

Số TK: 0709000001003 VID PUBLIC bank-CN Chợ Lớn Điện thoại: 08 3 8155369/08 3 8155314 MS: 0301435660

chứng từ chủ yếu và trình tự luân chuyển chứng từ nhập xuất kho NVL

kế toán chi tiết NVL

kế toán tổng hợp

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty

Ngày đăng: 28/10/2021, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính. - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính (Trang 16)
Bảng số 1.2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2008-2009 - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Bảng s ố 1.2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2008-2009 (Trang 17)
Bảng tổng hợp chứng từ kế  - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Bảng t ổng hợp chứng từ kế (Trang 22)
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 22)
-Hình thức kế toán áp dụng: kế toán máy - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Hình th ức kế toán áp dụng: kế toán máy (Trang 23)
-Bảng tổng hợp chi tiết PHÂN HẸ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Bảng t ổng hợp chi tiết PHÂN HẸ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN (Trang 24)
-Bảng tổng hợp nhập xuất tồn - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn (Trang 25)
Bảng tổng hợp chi tiết - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 27)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 28)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản STTTên hàng hóa dịch - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản STTTên hàng hóa dịch (Trang 36)
Cứ vào tình hình sản xuất của công ty                           Phân xưởng II đề nghị cung ứng vật tư như sau: - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
v ào tình hình sản xuất của công ty Phân xưởng II đề nghị cung ứng vật tư như sau: (Trang 40)
Biểu 2.6. Giấy đề nghị cung ứng vật tư - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
i ểu 2.6. Giấy đề nghị cung ứng vật tư (Trang 40)
Việc hạch toán chi tiết NVL đảm bảo chặt chẽ tình hình Nhập – Xuất – Tồn NVL theo từng thứ, loại về số lượng, chất lượng, giá trị, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý vật liệu, bằng việc kết hợp giữa phòng kế toán và kho thông qua phương pháp hạch t - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
i ệc hạch toán chi tiết NVL đảm bảo chặt chẽ tình hình Nhập – Xuất – Tồn NVL theo từng thứ, loại về số lượng, chất lượng, giá trị, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý vật liệu, bằng việc kết hợp giữa phòng kế toán và kho thông qua phương pháp hạch t (Trang 41)
Biểu 2.12. Bảng tổng hợp Nhập- Xuất – Tồn - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
i ểu 2.12. Bảng tổng hợp Nhập- Xuất – Tồn (Trang 45)
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ (Trang 45)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 46)
152.1.02 Thuốc độc bảng B - KẾ TOÁN NGUYÊN vật LIỆU
152.1.02 Thuốc độc bảng B (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w