Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty cổ phần Gold Đất Việt Địa chỉ: Số 22 - Tập thể Viện thiết kế công trình cơ khí Từ - Liêm
Chi nhánh : T3- Khách sạn Phương Đông - Số 2 - Phường Trường Thi -
Thành phố Vinh - Nghệ An Điện thoại: 0383.842.357 - 3844.953
Người đại diện theo pháp luật: Hồ Văn Giang
- Công ty được thành lập theo quy định số 01012371959 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp cấp ngày 10 tháng 3 năm 2003.
- Sau thời gian hoạt động công ty đã vượt qua bao nhiêu khó khăn nay công ty đã có chổ đứng trên thị trường Nghệ An
Cán bộ công nhân viên chức Công ty Gold Đất Việt luôn coi trọng chữ tín và tuân thủ phương châm: “Mỗi khách hàng đều là VIP.”
Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Chức năng và nhiệm vụ của ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Goold Đất Việt chuyên kinh doanh các lĩnh vực sau:
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Khai thác, chế biến khoáng sản
- Nhà hang và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Vận tải hành khách theo hợp đồng
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Vận tải hang hoá bằng đường bộ
Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
1.2.2.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Gold Đất Việt hoạt động trong lĩnh vực mua bán, sản xuất kinh doanh, khai khoáng và bất động sản Để tối ưu hóa hiệu quả tổ chức kinh doanh, công ty đã phân chia nhân sự thành hai bộ phận: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Bộ phận lao động trực tiếp: Sản phẩm chủ yếu tạo ra từ các đơn vị trực tiếp, với những chức năng riêng trong lĩnh vực tư vấn
Bộ phận lao động gián tiếp trong mô hình tổ chức của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận quản lý và các nhân viên không trực tiếp tham gia vào sản xuất.
Hội đồng quản trị, ban giám đốc, và các phòng ban
1.2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Sau khi ký hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng kinh doanh sẽ chuyển giao hợp đồng cho các phòng ban như kế toán, hành chính và ban giám đốc Dựa trên năng lực và chức năng của các đơn vị sản xuất, hợp đồng giao khoán nội bộ sẽ được ký kết cho cá nhân làm chủ nhiệm đồ án, dưới sự quản lý của xưởng trưởng.
Chủ nhiệm đồ án thực hiện công việc sản xuất theo đặc thù của từng dự án trong hợp đồng kinh tế Quy trình thực hiện công việc thường tuân theo các bước cụ thể để đảm bảo hiệu quả và chất lượng.
Chủ nhiệm đồ án đã phối hợp cùng đội khảo sát để tiến hành khảo sát hiện trạng và sơ bộ hiện trường của dự án, nhằm đánh giá khả thi ban đầu Đội khảo sát thực hiện việc đánh giá theo các chỉ tiêu khảo sát để đưa ra kết luận về địa hình và địa chất công trình.
Lập dự án tiền khả thi và khả thi là bước quan trọng sau khi nhận được quyết định cho phép từ đơn vị chủ quản Chủ nhiệm đồ án có thể tự lập hoặc phối hợp để xây dựng dự án tiền khả thi ban đầu Khi dự án đạt yêu cầu khả thi, sẽ tiến hành viết dự án khả thi chính thức Tuy nhiên, không phải tất cả các dự án đều cần có dự án tiền khả thi, điều này phụ thuộc vào đặc thù vốn và yêu cầu của Bên A (chủ đầu tư).
Nghiệm thu và bàn giao tài liệu là bước quan trọng yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và cá nhân tham gia dự án, tổ hoàn thiện và phòng kinh doanh của bên A Quá trình này nhằm thực hiện nghiệm thu công việc đã hoàn thành để xác định công nợ ban đầu cho khách hàng Sau khi công nợ được xác nhận và có thể đã thu được tiền, bộ hồ sơ và tài liệu đã ký sẽ được giao cho bên A.
+ Phòng kinh doanh : Đóng vai trò quan trọng trong việc đi duyệt những kết quả mà các đơn vị đã làm được với các bộ chủ quản, kho bạc,
+ Phòng kế toán : Có chức năng thu nợ, theo dõi và hạch toán chi phí thực hiện dự án,
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Để quản lý hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, cần xây dựng một bộ máy tổ chức tốt và mô hình sản xuất phù hợp với cơ chế thị trường.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty CP Gold Đất Việt
( Ngu ồn : Phòng Nhân sự )
*Chức năng của từng chức danh và bộ phận như sau
Hội đồng quản trị: Đây là cơ quan có quyền hành cao nhất biểu hiện ở đặc điểm sau:
+ Quyết định phương hướng và hoạt động của công ty.
+ Bầu cử hay bãi nhiễm các chức năng quản lý như giám đốc, kế toán trưởng.
+ Giám sát hoạt động của Giám đốc, Phó giám đốc và một số chức năng nhiệm vụ khác theo điều lệ công ty.
Giám đốc là người trực tiếp quản lý và điều hành doanh nghiệp, đồng thời là đại diện pháp lý của công ty Họ chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về việc quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình.
Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành và quản lý công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và chủ sở hữu về các bộ phận được giao Tại Công ty cổ phần Goold Đất Việt, phó giám đốc trực tiếp quản lý các phòng ban kinh doanh, nhân sự và marketing.
Phòng marketing là đội ngũ chuyên nghiệp với thành viên có trình độ học vấn cao và kiến thức sâu rộng Nhiệm vụ chính của bộ phận này là phát triển và quảng cáo sản phẩm của công ty tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh Ngoài ra, phòng marketing còn thu thập ý kiến phản hồi về sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng để đề xuất các điều chỉnh cho ban giám đốc, nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng.
Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép và hạch toán thông tin tài chính, giúp quản lý tài chính hiệu quả Đồng thời, phòng cũng cần đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo chi trả kịp thời các khoản cho nhân viên theo đúng chế độ và hợp đồng đã ký.
Phòng nhân sự: Có chức năng quản lý nhân sự theo sự chỉ đạo trực tiếp của
BGĐ bao gồm: tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự cho phù hợp với tính chất và yêu cầu của công việc.
Phòng bán hàng là bộ phận quan trọng trong công ty, chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hóa và sản phẩm Bộ phận này thực hiện các hoạt động bán buôn, bán lẻ và bán qua đại lý, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, phòng bán hàng còn đảm nhiệm việc vận chuyển hàng hóa đến địa điểm theo hợp đồng đã ký kết.
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm kinh doanh theo từng vùng, từng tỉnh đã được sắp xếp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty CP Gold Đất Việt
Phân tích tình hình nguồn vốn tại công ty
A Tổng tài sản 149.773.605.976 100 164.145.597.824 100 14.371.991.848 9,59 Tài sản ngắn hạn 88.178.907.126 58,88 91.028.735.613 55,46 2.849.828.487 3,23 Tài sản dài hạn 64.594.698.850 41,12 73.116.862.211 44,54 8.522.163.361 13,19
Nợ phải trả 114.701.231.347 76,58 131.266.271.910 79,97 16.565.040.563 14,44 Vốn chủ sở hữu 35.072.374.629 23,42 32.879.325.914 20,03 -2.193.048.715 -6,25
Bảng 1.1: Bảng Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty năm 2011- 2012 (Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Về tài sản: Qua bảng số liệu trên ta thấy từ 2011 đến 2012 tổng tài sản của công ty tăng 14.371.991.848 VNĐ tương ứng với 9,59%
Năm 2012 so với 2011 tổng tài sản ngắn hạn tăng 2.849.828.487 VNĐ tương ứng với 3,23%, nhưng tỷ lệ năm 2011 là 58,88 % sang năm 2012 giảm xuống còn
55,46% Cho thấy tài sản ngắn hạn tăng, sự tăng lên nay là do có sự tăng lên về vốn bằng tiền và các khoản nợ phải thu ngắn hạn.
Tổng tài sản dài hạn của Công ty đã tăng 8.522.163.361 VNĐ, tương ứng với 13,19%, với tỷ lệ năm 2011 là 41,12% và năm 2012 là 44,54% Điều này cho thấy Công ty đã chú trọng đầu tư vào tài sản dài hạn trong năm 2012, đặc biệt là đầu tư vào các phương tiện, thiết bị và máy móc hiện đại nhằm nâng cao tiến độ thi công và hiệu quả hoạt động Những nỗ lực này không chỉ tạo ra cơ sở vật chất vững mạnh cho sự phát triển lâu dài của Công ty mà còn góp phần xây dựng niềm tin và uy tín với các bên liên quan.
Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của Công ty tăng 14.371.991.848 VNĐ của năm
2012 so với năm 2011 tương ứng tăng 9,59% Tổng nguồn vốn của công ty tăng là do ảnh hưởng của nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả 2012 so với 2011 tăng 16.565.040.563 VNĐ tương ứng tăng
Tổng nguồn vốn của công ty tăng 14,44%, chủ yếu do sự gia tăng nợ phải trả Điều này cho thấy công ty chủ yếu hoạt động dựa vào nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng.
Vào năm 2012, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã giảm 2.193.048.715 VNĐ so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ giảm 6.25% so với tổng nguồn vốn Sự sụt giảm này cho thấy doanh nghiệp đang thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh, giảm vốn chủ sở hữu và gia tăng vốn vay, dẫn đến khả năng an toàn tài chính của công ty bị suy giảm.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 1.2: Phân tích chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2011 – 20 12
Chỉ tiêu Công thức Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
3 Khả năng thanh toán hiện hành
4 Khả năng thanh toán nhanh
5 Khả năng thanh toán ngắn hạn
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Tỷ suất tài trợ đo lường mức độ góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Năm 2012, tỷ suất này giảm 3,38% so với năm 2011, cho thấy doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài, dẫn đến khả năng tự chủ tài chính kém hơn Cụ thể, năm 2012, mỗi 1 đồng vốn kinh doanh chỉ sử dụng 0,2003 đồng vốn chủ sở hữu, trong khi năm 2011 con số này là 0,2341 đồng.
Tỷ suất đầu tư của công ty năm 2012 đã tăng 3,42% so với năm 2011, cho thấy sự chú trọng vào việc nâng cao trang thiết bị và máy móc nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Điều này phản ánh lượng vốn lớn đang được đầu tư vào các công trình dở dang.
Khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và tổng nợ phải trả của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ với tài sản hiện có hay không Năm 2012, hệ số thanh toán hiện hành giảm 0,056 lần so với năm 2011, nhưng vẫn cho thấy tình hình tài chính tương đối tốt, chứng tỏ rằng các khoản vay từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo.
Khả năng thanh toán nhanh là chỉ số quan trọng đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty, phản ánh khả năng thanh toán bằng tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Năm 2012, chỉ số này tăng 0,098 lần so với năm 2011 nhờ vào việc huy động thêm vốn góp cổ phần Mặc dù khả năng thanh toán nhanh năm 2012 cao hơn năm 2011, tỷ suất này vẫn dưới 0,5 trong cả hai năm.
Khả năng thanh toán ngắn hạn trong năm 2012 đã tăng lên 0,038 lần so với năm 2011, khi hệ số của năm 2011 là 1,001 lần.
2012 là 1,039 lần điều này cho thấy Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Năm 2012, Công ty đối mặt với khó khăn tài chính và cần tăng tốc tiến độ thi công các công trình dở dang nhằm thu hồi vốn đang bị ứ đọng.
Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Đặc điểm chung
-Chế độ kế toán: Áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày
- Niên độ kế toán tại công ty: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
- Phương pháp tính thuế GTGT : Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng
- Công ty áp dụng hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Hiền Lớp: 50B4- Kế toán 8
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngày: Đối chiếu kiểm tra:
Tổ chức bộ máy kế toán
* Đặc điểm tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy kế toán là một yếu tố quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Công ty Cổ phần Gold Đất Việt đã áp dụng hình thức kế toán kết hợp giữa tập trung và phân tán, trong đó toàn bộ công việc kế toán tại các xí nghiệp được tập trung tại phòng kế toán tài chính Các nhân viên kinh tế tại các xí nghiệp sẽ theo dõi và ghi nhận các nghiệp vụ kế toán phát sinh, đồng thời công tác tài chính thống kê được chuyển về phòng kế toán tài vụ để xử lý, đảm bảo hiệu quả trong công tác kế toán.
( Ngu ồn : Ph òng k ế toán )
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán Họ cũng có nhiệm vụ phổ biến và hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật về tài chính kế toán, cũng như chế độ cho nhân viên trong phòng kế toán Bên cạnh đó, kế toán trưởng phân công công việc cho từng nhân viên kế toán một cách hợp lý.
Kế toán thanh toán và tổng hợp chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toán trưởng, giúp điều hành công tác kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt, đồng thời theo dõi tình hình biến động các khoản vốn.
Kế toán vật tư và tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi biến động tăng giảm của TSCĐ, thực hiện trích khấu hao, và kiểm kê TSCĐ Ngoài ra, việc theo dõi nhập xuất vật tư và hạch toán quản lý vật tư, TSCĐ theo từng đối tượng cũng là những nhiệm vụ thiết yếu để đảm bảo quản lý tài sản hiệu quả.
Kế toán thanh toán nội bộ bao gồm việc quản lý tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Công việc này liên quan đến việc tính toán lương, thưởng, các khoản khấu trừ từ lương, cũng như các khoản thu nhập khác của người lao động Đồng thời, kế toán cũng cần theo dõi các khoản công nợ nội bộ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Kế toán kho quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi nhập xuất vật tư và tiền mặt, đồng thời thực hiện thanh toán lương cho công nhân viên trong công ty Chức năng quản lý của kế toán kho quỹ giúp ngăn ngừa nhầm lẫn và thất thoát, đảm bảo sự minh bạch trong quá trình quản lý tài chính.
- Kế toán xí nghiệp: Theo dõi ghi chép và phản ánh chíh xác các hợp đồng sản xuất của xí nghiệp
KẾ TOÁN THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG, BHXH
KT BH THEO CÔNG NỢ PHẢI TRẢ CHO KHÁCH HÀNG
KẾ TOÁN CÁC XÍ NGHIỆP
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
* Hệ thống chứng từ sử dụng: gồm 2 loại chứng từ
Chứng từ nguồn: Phiều nhập kho; Phiếu xuất kho; Phiếu thu; Phiếu chi; Hóa đơn GTGT…
Chứng từ thực hiện: Bảng kê mua hàng; Giấy đề nghị tạm ứng; Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lương….
Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Dựa trên quy mô và nghiệp vụ phát sinh, kế toán đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể, giảm bớt một số tài khoản cấp 1, cấp 2 và tài khoản ngoài bảng Đồng thời, công ty cũng chi tiết hóa các tài khoản theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đáp ứng nhu cầu thông tin.
* Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính: Thực hiện đầy đủ theo yêu cầu của công ty bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan Thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu:
- Bảng Cân đối tài khoản.
* Kế toán Tiền lương và các khoản trính theo lương
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Chứng từ hạch toán cơ cấu lao động: các quyết định tuyển dụng , bổ nhiệm khen thưởng …
+ Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
+ Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 334, TK 338
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm…
Quy trình thực hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 1.4: Quy trình thực hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
+ Bộ phận thực hiện: Ban kiểm soát
Công ty thực hiện kiểm tra định kỳ hàng tháng, hàng quý và cuối năm Các đơn vị trực thuộc cần tập hợp chứng từ gốc và sổ sách kế toán để gửi về phòng kế toán của công ty nhằm kiểm tra và đối chiếu số liệu.
Phương pháp kiểm tra kế toán bao gồm việc kiểm tra trên sổ theo chứng từ, áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán Những phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các báo cáo tài chính.
Cơ sở kiểm tra bao gồm việc kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cùng với bảng tổng hợp chi tiết và các sổ cái liên quan.
Những thuận lợi và khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty cổ phần Gold Đất Việt
Thuận lợi
Trong bối cảnh Việt Nam phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Chứng từ gốc (phiếu xác nhận công việc hoàn thành)
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ chi tiết tiền lương
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng cân đối số phát sinh
Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm trung bình từ 7% đến 8,5%, được xếp vào nhóm các quốc gia có tăng trưởng cao và môi trường chính trị ổn định Kể từ khi gia nhập WTO vào cuối năm 2006, đời sống nhân dân đã được cải thiện đáng kể, kéo theo nhu cầu giao thông đi lại tăng cao với yêu cầu nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và lịch sự Đảng và Nhà nước đã chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp phát triển.
Cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể, với nhiều con đường nhựa và bê tông được xây dựng theo chính sách “Bê tông hóa đường giao thông nông thôn” Nhờ sự hỗ trợ về vốn và công nghệ từ nước ngoài, Việt Nam đã hoàn thiện nhiều cây cầu kiên cố và hiện đại.
Các nhà máy xí nghiệp đã không ngừng mọc lên và theo đó là nhu cầu vận tải nguyên vật liệu, hàng hóa cũng không ngừng tăng lên.
Giao thông và vận tải là nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện đại Với sự nhanh chóng trong công tác hạch toán kế toán, Công ty Cổ phần Gold Đất Việt đã xử lý sổ sách một cách gọn gàng và chính xác Nhờ đó, công ty đã xây dựng được lòng tin vững chắc từ khách hàng và tạo dựng uy tín trên thị trường, từ đó nắm bắt cơ hội hợp tác kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động và tăng nhanh vòng quay vốn.
Khó khăn
Công ty chuyên tư vấn và thiết kế xây dựng các công trình dân dụng và khu công nghiệp, tuy nhiên, việc thi công các dự án xa gây khó khăn trong việc phản ánh kịp thời các số liệu phát sinh Bên cạnh đó, với địa bàn hoạt động rộng, công ty gặp nhiều thách thức trong việc đối chiếu và thu hồi công nợ.
Hiện nay, Công ty đang đối mặt với khó khăn lớn nhất liên quan đến vốn kinh doanh, do một lượng lớn vốn đang bị ứ đọng tại các công trình dở dang Bên cạnh đó, số lượng máy móc và trang thiết bị chưa được nâng cấp, dẫn đến hiệu quả công việc chưa được cải thiện.
Hướng phát triển
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty cần tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, nhằm tạo sự thống nhất giữa các phòng ban Đồng thời, việc đầu tư và đổi mới trang thiết bị máy móc là cần thiết để cải thiện chất lượng sản phẩm và rút ngắn tiến độ thi công, từ đó thu hồi nguồn vốn để tái đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong tương lai.
Cần củng cố bộ máy tổ chức và không ngừng cải tiến cơ chế quản lý Mục tiêu là đạt giá trị sản lượng năm sau cao hơn năm trước từ 15% đến 20%.
Trong những năm qua, công ty đã nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó xây dựng uy tín vững chắc trên thị trường xây dựng Hiện tại, công ty tham gia đấu thầu trên toàn quốc, góp phần quan trọng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Đây là thành quả của sự cố gắng chung của toàn bộ công ty, đặc biệt là bộ phận kế toán.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP GOLD ĐẤT VIỆT
2.1 Đặc điểm lao động ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Gold Đất Việt
Đặc điểm về lao động
Trong bối cảnh hiện nay, quản lý lao động đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa mối quan hệ giữa người lao động và tư liệu lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động và mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng này, công ty luôn nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý lao động để phù hợp với nền kinh tế thị trường Việc quản lý nguồn lao động hiệu quả sẽ không chỉ tăng cường năng suất mà còn nâng cao lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Công ty cổ phần Gold Đất Việt, với quy mô và mô hình sản xuất thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã phân loại nguồn lao động của mình một cách hợp lý.
Hiện nay toàn bộ công ty có 158 CNV trong đó
+ 15 người thuộc bộ phận quản lý + 30 người thuộc lao động khối văn phòng + 133 người còn lại thuộc khối lao động trực tiếp
- Bộ phận văn phòng bao gồm
+ Phòng kế toán tài vụ + Phòng kỹ thuật + Phòng tổ chức hành chính
- Bộ phận sản xuất: Các đội thi công
Dựa vào đặc điểm của công ty bao gồm giám đốc đã chỉ đạo sắp xếp, bố trí công việc cho từng người một cách phù hợp nhất.
Số lượng lao động của công ty được cập nhật kịp thời và chính xác, luôn được theo dõi chặt chẽ trong sổ danh sách lao động dựa trên các chứng từ gốc như quyết định tuyển dụng và quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.
Sổ danh sách lao động là cơ sở ban đầu cho việc tính ra quỹ lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động.
Để tính toán số liệu chính xác, công ty cần quản lý thời gian làm việc thực tế của từng nhân viên Bảng chấm công được sử dụng để ghi chép thời gian làm việc, nghỉ phép và vắng mặt của từng lao động trong tháng, với bảng riêng cho bộ phận quản lý và sản xuất Nhờ đó, bảng chấm công trở thành căn cứ quan trọng để tính lương thưởng cho từng nhân viên và tổng hợp thời gian lao động của công ty.
Đặc điểm về tiền lương
Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng công việc họ thực hiện Mục đích của việc trả lương là đảm bảo người lao động có đủ điều kiện để tái sản xuất sức lao động và cải thiện khả năng làm việc của họ.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tiền lương, công ty đã xây dựng hệ thống tiền lương phù hợp từ khi hoạt động, nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động Đối với cán bộ quản lý tại khối văn phòng, công ty thực hiện trả lương theo tháng, dựa trên bảng lương quy định của nhà nước.
Công nhân sản xuất tại công ty nhận lương dựa trên thỏa thuận giữa họ và đại diện công ty, với mức lương ghi trong hợp đồng lao động Tuy nhiên, mức lương này luôn đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước cho nghề hoặc công việc tương ứng.
Biểu số 2.1: Bảng tổng hợp mức lương thỏa thuận
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
BẢNG TỔNG HỢP MỨC LƯƠNG THỎA THUẬN
TT Họ và tên Đơn vị Chức vụ Mức lương thoả thuận
1 Nguyễn Văn Minh Đội 1 Đội trưởng
2 Nguyễn Quang Thọ Đội 1 Công nhân
3 Nguyễn Trọng Tuấn Đội 1 Công nhân
4 Phan Xuân Thuật Đội 1 Công nhân
5 Đinh Văn Biện Đội 1 Kỹ thuật 100
Giám đốc Phòng HC - TH
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)
Tại công ty, mức lương được thỏa thuận dựa trên công việc và trình độ chuyên môn của người lao động Việc phân phối tiền lương cho từng cá nhân phụ thuộc vào năng suất và hiệu quả làm việc, không áp dụng chế độ bình quân Đối với lao động có trình độ chuyên môn cao như kỹ sư và cử nhân, mức lương phải tương xứng với vai trò và đóng góp của họ trong sản xuất kinh doanh Sự chênh lệch về tiền lương giữa lao động giản đơn và lao động có chuyên môn luôn được xem xét và quy định phù hợp.
Công ty cổ phần thương mại Hồng Hà đã thực hiện đầy đủ các quy định mới về tiền lương theo thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH và thông tư 04/2003/TT/BLĐTBXH, nhằm hướng dẫn điều chỉnh lương và phụ cấp cho lao động trong doanh nghiệp Nhờ đó, công ty đã xây dựng được thang lương cấp bậc hợp lý, phù hợp với mức tăng trong đời sống sinh hoạt, bước đầu đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên chức.
Ngoài mức lương theo cấp bậc và thỏa thuận, nhân viên còn được hưởng hệ số lương dựa trên chức vụ và công việc hiện tại.
Phụ cấp trách nhiệm được tính dựa trên mức lương tối thiểu của công ty, kết hợp với hệ số trách nhiệm và số ngày công làm việc trực tiếp.
+ Giám đốc, trưởng phòng kinh doanh: 250.000đ/tháng + Các phòng ban khác, NVKD: 150.000đ/tháng.
Cụ thể phụ cấp trách nhiệm như sau:
Phụ cấp khác: Chính là khoản tiền trả thay lương của công ty đối với người lao động.
Trong trường hợp ngừng việc do thời tiết hoặc hỏng hóc máy móc, lao động sẽ được trả 50% lương Tuy nhiên, những tình huống này rất hiếm khi xảy ra Để khuyến khích nhân viên, công ty quyết định thanh toán 100% lương cho những trường hợp tạm ngừng sản xuất trong vòng 24 giờ Đối với những nhân viên nghỉ 1 ngày với lý do chính đáng, công ty sẽ không trừ lương.
- Người lao động làm đủ ngày công tự nguyện làm thêm giờ thì số giờ làm thêm đó tính như ngày đó đi làm bình thường.
Ngoài ra còn các loại tiền thưởng cho nhân viên hay tiến độ sản xuất của các đội thi công tuỳ vào tình hình của công ty.
Công ty áp dụng chính sách khen thưởng cho các đội hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng công việc Mức thưởng dao động từ 100.000đ đến 300.000đ, tùy thuộc vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Hình thức khen thưởng này được thưởng chung thường khoản này được đưa vào quỹ hoạt động chung nên không xét ở đây.
Hình thức trả lương tại Công ty cổ phần Gold Đất Việt
Công ty hiện đang áp dụng hình thức trả lương cơ bản theo thời gian cho tất cả công nhân viên, bao gồm cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân Lương được tính dựa trên "bảng chấm công" ghi hàng ngày, và vào cuối tháng, người phụ trách sẽ ký xác nhận trước khi chuyển cho phòng tổ chức hành chính để kiểm tra Sau đó, phòng kế toán tài chính sẽ quy đổi công để tính lương và bảo hiểm xã hội cho từng nhân viên.
(lương ngày lễ, phép được hưởng bằng 100% lương cấp bậc công việc thời gian đi họp vẫn tính vào công làm việc thực tế).
Công nhân trực tiếp sản xuất nhận lương theo thời gian (lương tháng), mức lương được thỏa thuận giữa ban lãnh đạo và người lao động khi ký hợp đồng Lương được tính dựa trên bảng chấm công hàng ngày, và vào cuối tháng, bảng này sẽ được chuyển lên phòng tổ chức hành chính để kiểm tra và lập bảng thanh toán lương, sau đó chuyển đến phòng tài chính kế toán.
Yêu cầu quản lý quỹ lương
Mọi nghiệp vụ kinh tế và tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị đều cần được ghi chép và phản ánh qua chứng từ kế toán Hạch toán lao động không chỉ bao gồm việc theo dõi số lượng lao động mà còn đánh giá kết quả lao động Việc tổ chức hạch toán lao động giúp doanh nghiệp có tài liệu chính xác để kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động Tất cả các chứng từ đều phải được lập đầy đủ, trong đó chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để chi trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động theo quy định của nhà nước và doanh nghiệp Đây cũng là cơ sở pháp lý để thực hiện hạch toán tiền lương cho công nhân viên.
Chứng từ chủ yếu bao gồm:
+ Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 3 - LĐTL) + Bảng chấm công (mẫu 01 - LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu 3 - LĐTL) + Bảng thanh toán BHXH (mẫu 4 - LĐTL) + Biên bản điều tra tai nạn lao động.
Mức lương thời gian của CNV văn phòng
Lương cơ bản x hệ số cấp công việc
Số ngày theo chế độ
Số ngày làm việc thực tế x
Công tác hạch toán tiền lương tại Công ty cổ phần Gold Đất Việt được thực hiện lần lượt qua các bước sau:
Các phòng ban cần lập bảng chấm công để theo dõi thời gian làm việc thực tế của từng nhân viên trong tháng Vào cuối tháng, bảng chấm công sẽ được chuyển đến phòng Tài chính.
HC Đối với các đội thi công khi lập xong bảng chấm công đội trưởng xác nhận sau đó chuyển lên phòng TC-HC.
Tại phòng Tài chính - Hành chính, nhân viên phụ trách tiền lương dựa vào bảng chấm công cùng các quy định liên quan đến tiền lương, phụ cấp và mức hoàn thành công việc để tính toán tiền lương phải trả cho từng lao động Sau đó, họ lập bảng thanh toán tiền lương và chuyển cho phòng Tài chính - Hành chính kế toán để thực hiện chi trả Mỗi phòng và đội sẽ lập một bảng thanh toán riêng.
- Kế toán tiền lương tiến hành định khoản vào sổ chi tiết 334, 338 Mỗi đội mở ra một sổ chi tiết.
- Bảng thanh toán tiền lương sau khi được giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt, kế toán lập phiếu chi chuyển cho thủ kho thực hiện chi tiền.
Tiền lương được phân bổ cho từng phòng và đội, với trách nhiệm của người quản lý và đội trưởng trong việc chia lương cho nhân viên theo bảng thanh toán Sau khi ký xác nhận vào bảng thanh toán, họ sẽ chuyển lại cho phòng TC-KT để làm căn cứ chứng từ.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Hạch toán các khoản trích theo lương
Tiền lương không chỉ bao gồm khoản thu nhập chính mà còn gắn liền với các khoản trích theo lương như BHXH, BXYT, BHTN và KPCĐ Những khoản này tạo thành các quỹ xã hội, thể hiện sự quan tâm của cộng đồng đối với quyền lợi và sự an sinh của người lao động.
Quỹ BHXH được hình thành từ việc trích 24% trên tổng quỹ lương cơ bản của doanh nghiệp, trong đó 17% được chi cho chi phí sản xuất kinh doanh và 7% được tính vào lương của công nhân viên.
Chứng từ tiền lương bảng phân bố
Báo cáo kế toán Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương Sổ cái TK 334,
Quỹ Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) được hình thành từ 4,5% tổng quỹ lương cơ bản của doanh nghiệp, trong đó 3% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% còn lại được tính vào lương của nhân viên.
Quỹ BHTN được hình thành từ việc trích 2% tổng quỹ lương cơ bản của doanh nghiệp, trong đó 1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% còn lại được tính vào lương của cán bộ nhân viên.
+ Quỹ KPCĐ được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ định kỳ 2% trên tổng tiền lương của người lao động trích vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ TK 334: Phải trả công nhân viên + TK 338: Phải trả, phải nộp khác + TK 3382: KPCĐ
+ TK 3383: BHXH + TK 3384: BHYT + TK 3388: Phải trả phải nộp khác + TK 3389: BHTN
- Anh Phạm Thái An Hưng có ngày công làm việc trong tháng 01/2013 là 26 ngày công.
Phụ cấp ăn ca: 150.000đ/tháng
Mức lương tháng của chị Phượng là: đ x x
Tính bảo hiểm như sau:
* Bảo hiểm tính vào chi phí của doanh nghiệp
BHXH: 2.607.000 đ x 17% = 443.190 BHYT: 2.607.000 x 3% = 78.210 BHTN: 2.607.000 x 1% = 26.070 KPCĐ: 2.607.000 x 2% = 52.140 Tổng các khoản trích theo lương công ty tính vào chi phí:
443.190+78.210+26.070+52.140 = 599.610 Các khoản khấu trừ vào lương chị Phượng:
BHTN: 2.607.000 x 1% = 26.070 Tổng số tiền khấu trừ vào lương chị Phượng:
Số tiền thực nhận của Anh Hưng là: 2.607.000 – 247.665= 2.359.335
- Tính lương cho anh Nguyễn Văn Minh đội thi công 1
Lương hợp đồng: 120.000đ/ngày Phụ cấp ăn ca: 150.000đ/tháng Lương của anh Minh là: 120.000 x 21 + 150.000 = 2.670.000đ Phụ cấp trách nhiệm(Hệ số:0.2): 120.000×21×0.2 = 504.000
Tổng lương của anh Minh: 2.670.000+504.000 = 3.174.000
Bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp
BHXH: 3.174.000 x 17% = 539,580 BHYT: 3.174.000 x 3% = 95.220 BHTN: 3.174.000 x 1% = 31.740 KPCĐ: 3.174.000 x 2% = 63.480 Tổng các khoản trích theo lương công ty tính vào chi phí
539.580+95.220+31.740+63.480 = 730.020 Các khoản khấu trừ tính vào lương anh Minh
BHXH: 3.174.000 x 7% = 222.180 BHYT: 3.174.000 x 1,5% = 47.610 BHTN: 3.174.000 x 1% = 31.740 Tổng số tiền khấu trừ vào lương anh Minh
222.180+47.610+31.740 = 301.530 Vậy số tiền thực nhận của anh Minh: 3.174.000 – 301.530 = 2.872.470
- Lương của anh Nguyễn Cảnh Thắng có thêm trợ cấp trách nhiệm và phụ cấp tiền điện thoại
Các khoản trích theo lương của anh Thắng
Bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp
Tổng các khoản trích theo lương công ty tính vào chi phí:
1.942.250 + 342.750 + 114.250 + 228.500 = 2.627.750 Các khoản khấu trừ tính vào lương anh Thắng:
Tổng các khoản khấu trừ tính vào lương anh Thắng
799.750 + 171.375 + 114.250 = 1.085.375 Vây số tiền thực nhận của anh Thắng :
Ta có bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2013
Biểu 2.2: Trích bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2013 Đơn vị: Công ty cổ phần Gold Đất Việt
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
5 Nguyễn Văn Minh Đội trưởng
Người lập Phụ trách kế toán Người phát tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Trích bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2013
Mẫu số 02a - LĐTL(Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ - BTC) Đơn vị: Công ty cổ phần Gold Đất Việt
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
TT Họ và tên Chức vụ
Phụ cấp ăn ca 1000/ngày Tổng lương
Người lập Phụ trách kế toán Người phát tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.4: Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 02a - LĐTL(Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ - BTC) Đơn vị:Công ty cổ phần Gold Đất Việt
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
TT Diễn giải Tổng lương BHXH, BHYT,
BHTN Trừ khác Tổng các khoản phải trừ Trừ tạm ứng Thực nhận
Giám đốc Kế Toán trưởng Người lập biểu
Mẫu số 02a - LĐTL(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ - BTC)
Biểu 2.5: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Đơn vị: Công ty cổ phần Gold Đất Việt
BẢNG PHÂN BỐ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Ghi nợ TK Cộng có TK
KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng có
TK 1542 (trích vào chi phí DN) 105.490.00
TK 642 (trích vào CP DN)
TK 334 (trích vào Lương CNV) 182.747.186 0
Giám đốc Kế Toán trưởng Người lập biểu
Mẫu số 11 - LĐTL(Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ - BTC)
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi : Giám đốc công ty
Tên tôi là: Phạm Thái An Hưng
Bộ phận: Văn phòng công ty
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền lương bộ phận thi công
Bằng chữ:…Chín mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi tám ngàn bốn trăm năm mươi đồng.
Kèm theo:……… chứng từ gốc.
Giám đốc ký duyệt Kế toán Người đề nghị thanh toán
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: Giám đốc công ty
Tên tôi là: Phạm Thái An Hưng
Bộ phận: Văn phòng công ty
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền lương bộ phận quản lý tháng 1
Bằng chữ: Sáu mươi chín triệu chín trăm mười bảy ngàn bảy trăm năm mươi ba đồng chẵn.
Kèm theo:……… chứng từ gốc.
Ngày 31 tháng 01 năm 2013 Giám đốc ký duyệt Kế toán Người đề nghị thanh toán
Công ty cổ phần Gold Đất Việt PHIẾU CHI
Họ và tên: Phạm Thái An Hưng Địa chỉ: Văn phòng công ty
Lý do chi: Thanh toán tiền lương bộ phận QL T1
Bằng chữ:… Sáu mươi chín triệu chín trăm mười bảy ngàn bảy trăm năm mươi ba đồng chẵn.
Ngày 31 tháng 1 năm 2013 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
Mẫu số 02a - LĐTL(Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ - BTC)
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
Họ và tên: Phạm Thái An Hưng Địa chỉ: Văn phòng công ty
Lý do chi: Thanh toán tiền lương công nhân T1
Bằng chữ: Chín mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi tám ngàn bốn trăm năm mươi đồng
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
Số: PC00135 Nợ: 334 Có: 1111 Mẫu số 02a - LĐTL (Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ - BTC)
Hạch toán chi tiết các khoản trích theo lương
Kế toán tiến hành định khoản như sau
- Tiền lương phải trả cán bộ CNV
- Các khoản khấu trừ lương
- Tiến hành thanh toán tiền lương
* Trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN
+ Nợ TK 1542: 24.262.700 + Nợ TK 642: 17.769.153 + Nợ TK 334: 17.360.983
+ Có TK 338: 59.392.836 Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN lên cấp trên
Hàng tháng, dựa trên chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, TK 112 với số dư 59.392.836 sẽ được sử dụng để lập sổ chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó làm căn cứ cho việc hạch toán tổng hợp.
Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 334
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mẫu số: S20 – DNN ĐVT: đồng
CT Diễn giải TK ĐƯ
SH NT Nợ Có Nợ Có
31/1 Tiền lương phải trả bộ phận QL , các khoản khấu trừ lương BPQL
31/1 Các khoản khấu trừ vào lương BPSX
31/1 Tiến hành thanh toán tiền lương BPSX
Ngày 31 tháng 01 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 3382
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mẫu số: S20 – DNN ĐVT: đồng
SH NT Nợ Có Nợ Có
31/1 Trích KPCĐ tính vào chi phí doanh nghiệp
4 31/1 BN12 31/1 Trích KPCĐ nộp lên cấp trên
Người lập Kế toán trưởng
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mẫu số: S20 – DNN ĐVT: đồng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
H NT Nợ Có Nợ Có
Số dư đầu tháng 1 31/1 80 31/1 Trích BHXH vào
31/1 80 31/1 BHXH khấu trừ vào lương
31/1 80 31/1 Trích BHXH nộp lên cấp trên
Ngày 31 tháng 01 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 3384
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mẫu số: S20 – DNN ĐVT: đồng
SH NT Nợ Có Nợ Có
Số dư đầu tháng 1 31/1 BPB
31/1 Trích BHYT khấu trừ vào Chi phí
31/1 Khấu trừ BHYT khấu trừ vào lương
31/1 Trích BHYT nộp lên cấp trên
Người lập Kế toán trưởng
Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK 3389
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Mẫu số: S20 – DNN ĐVT: đồng
SH NT Nợ Có Nợ Có
31/1 Trích BHTN khấu trừ vào Chi phí SX
31/1 Khấu trừ BHTN khấu trừ vào lương
31/1 Trích BHTN nộp lên cấp trên
Người lập Kế toán trưởng
Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Dựa vào bảng phân bổ tiền lương và sổ chi tiết các tài khoản 338 (2,3,4,9), kế toán thực hiện việc lập chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 338.
Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ số 41
Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ số 42
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
Trích yếu Số hiệu TK
Lương phải trả BP thi công 154 334 105.490.000
Trích lương phải trả bộ phận QL 642 334
Kèm theo ……….chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
Trích yếu Số hiệu TK
Khấu trừ BH vào lương BP thi công 334 338 10.021.550
Trích lương phải trả bộ phận QL 334 338 7.339.433
Kèm theo ……….chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
Biểu 2.17: Sổ đăng ký chứng từ
Công ty cổ phần Gold Đất Việt
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ
Số hiệu Ngày tháng Số tiền
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
Công ty cổ phần Gold Đất Việt Mẫu số S02c1 - DNN
SỔ CÁI Mẫu số 02a - LĐTL
TK 334 - Phải trả người lao động ĐVT: đồng
Số phát sinh trong tháng 31/1 40 31/1 Thanh toán tiền lương 111 165.386.203
BHTN trừ vào lương CNV
31/1 43 31/1 Tr ích BH tính vào CP bộ phận QL + thưởng
Ngày 31 tháng 01 năm 2013 Giám đốc ký duyệt Kế toán trưởng Người ghi sổ
Công ty cổ phần Gold Đất Việt Mẫu số : S02c1 - DNN
TK 338- Phải trả phải nộp khác
Mẫu số 02a - LĐTL (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC) ĐVT: đồng
Số phát sinh trong tháng 31/1 40 31/1 Trích BHXH, BHYT,
CPCĐ, BHTN cho bộ phận thi công
CPCĐ, BHTN cho bộ phận QL
31/1 42 31/1 Trích các khoản khấu trừ
BHXH, BHYT, CPCĐ, BHTN vào lương CB, NC
CPCĐ, BHTN lên cấp trên
Ngày 31 tháng 01 năm 2013 Giám đốc ký duyệt Kế toán trưởng Người ghi sổ
Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Gold Đất Việt
Những thành tựu đạt được
Công ty đã thiết lập một bộ máy kế toán hiệu quả, với đội ngũ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và khả năng giao tiếp tốt Tất cả lãnh đạo và nhân viên trong công ty, đặc biệt là phòng kế toán, luôn nỗ lực phối hợp để hoàn thành nhiệm vụ và đạt được mục tiêu đề ra.
Công ty đã thực hiện công tác quản lý lao động một cách hiệu quả, với sự phân công hợp lý và sử dụng tài năng tối ưu Việc bố trí lao động giữa các phòng ban được thực hiện hợp lý, trong khi các thành viên ban lãnh đạo đều sở hữu kinh nghiệm quản lý và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.
Công ty thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách hiệu quả nhờ vào đội ngũ kế toán viên giàu kinh nghiệm Sự phối hợp nhịp nhàng giữa phòng tổ chức hành chính và nhân viên kế toán là yếu tố quyết định giúp quá trình tính toán và hạch toán tiền lương diễn ra đúng thời gian quy định, nhanh chóng và chính xác Ngoài ra, tiền thưởng được tính và trả kịp thời nhằm khuyến khích nhân viên.
Công tác kế toán hiện nay được thực hiện trên máy vi tính, giúp tiết kiệm thời gian và công sức hạch toán Điều này cho phép xử lý nhiều công việc khác nhau một cách đồng thời, nâng cao hiệu quả làm việc.
Công ty đã áp dụng chế độ tài khoản mới, đảm bảo bộ phận kế toán hạch toán kịp thời và hợp lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hệ thống sổ sách của đơn vị tuân thủ các nguyên tắc của Bộ Tài chính, phản ánh rõ ràng các khoản mục cũng như nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán tổng quát và kế toán tiền lương, bao gồm các khoản trích theo lương.
Những hạn chế
Mặc dù Công ty đã nỗ lực cải tiến công tác kế toán, nhưng vẫn còn một số nhược điểm cần được chú ý và khắc phục kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Do công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực và khu vực khác nhau, việc thu thập số liệu và chứng từ sổ sách diễn ra chậm, dẫn đến báo cáo kế toán định kỳ không được hoàn thành đúng hạn, gây ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định của nhà quản lý.
Hiện tại, công ty chưa sử dụng phần mềm Misa, điều này gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc kế toán của nhân viên Môi trường làm việc chung trong một phòng khiến không gian trở nên ồn ào và chật chội, ảnh hưởng đến năng suất hàng ngày Đội ngũ kế toán vẫn còn nhiều thiếu sót, với sự kết hợp giữa những nhân viên có kinh nghiệm và những người cần được bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ.
Công ty đã thiết lập các chế độ khen thưởng và quỹ khen thưởng nhằm khuyến khích người lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh; tuy nhiên, quỹ này không được sử dụng thường xuyên Đây là một khoản thu nhập bổ sung quan trọng để động viên nhân viên.
Vì vậy, Công ty cần có những biện pháp thúc đẩy hơn nữa việc sử dụng quỹ này để khuyến khích CBCNV làm việc tốt hơn.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Gold Đất Việt
2.5.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương
Thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Gold Đất Việt đã giúp em hiểu rõ hơn về công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Qua đó, em đã có những đánh giá sơ bộ về tổ chức hoạt động và quy trình kế toán của công ty.
Công ty đã trải qua nhiều khó khăn và thách thức trong quá trình hình thành và phát triển, nhưng nhờ nỗ lực không ngừng, công ty đã đạt được những kết quả ấn tượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, với hầu hết các chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước.
Công ty không ngừng mở rộng ngành nghề kinh doanh và tìm kiếm các dự án lớn nhỏ để duy trì uy tín trên thị trường Mặc dù đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu còn thiếu kinh nghiệm, nhưng qua quá trình hoạt động, họ đã nâng cao trình độ nghiệp vụ Đồng thời, công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, cũng ngày càng được hoàn thiện.
Công tác kế toán và sổ sách kế toán cơ bản đang được thực hiện đầy đủ, đồng thời nỗ lực nghiên cứu, học hỏi và đổi mới để đáp ứng yêu cầu của chế độ kế toán hiện hành và công tác quản lý nội bộ.
Mặc dù có những khó khăn và sai sót không thể tránh khỏi, sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Gold Đất Việt, tôi xin trình bày một số thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
Công ty cần hoàn thiện quy trình lưu chuyển chứng từ bằng cách áp dụng các biện pháp đôn đốc hiệu quả Để khuyến khích sự nghiêm túc trong công việc, các đơn vị chậm trễ trong việc luân chuyển chứng từ sẽ bị phạt, chẳng hạn như trừ vào lương Đồng thời, vào cuối kỳ, công ty nên xem xét thưởng cho những đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ này.
Công ty cần xây dựng một hệ thống định mức lao động và hiệu quả làm việc rõ ràng để làm cơ sở tính lương Hiện nay, các doanh nghiệp đang cải tiến và tinh giảm bộ máy quản lý, đồng thời bố trí công nhân hợp lý nhằm giảm chi phí nhân công và tăng lợi nhuận Việc tổ chức lao động khoa học, hợp lý và áp dụng chính sách tiền lương phù hợp sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.
Hoàn thiện chế độ khen thưởng là yếu tố quan trọng trong việc tăng cường động lực làm việc của người lao động Tiền thưởng không chỉ đơn thuần là một phần của tiền lương mà còn đóng vai trò như một đòn bẩy, khuyến khích nhân viên cống hiến và nâng cao hiệu suất làm việc.
Công ty cần xây dựng kế hoạch đào tạo cho cán bộ kế toán nhằm nâng cao trình độ tin học, giúp họ sử dụng thành thạo các phần mềm máy tính, đặc biệt là trong lĩnh vực kế toán máy.
2.5.3.2 Yêu cầu, nguyên tắc khi hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Gold Đất Việt
Việc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần tuân thủ đúng yêu cầu và chế độ kế toán của công ty, đồng thời phù hợp với khả năng hoạt động và yêu cầu của nhà quản lý.
Để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, cần tuân thủ quy định của pháp luật, Bộ Tài Chính và các cơ quan chức năng có thẩm quyền Việc này phải dựa trên các quy định về pháp luật lao động và tiền lương Các biện pháp kế toán cần có tính khả thi cao, phù hợp với tình hình hoạt động của công ty và nền kinh tế chung.
Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là cần thiết để cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý công ty và các bên liên quan Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo minh bạch trong quy trình chi trả lương.
2.5.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Gold Đất Việt
* Về tổ chức quản lý tiền lương, người lao động
Con người đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và tăng cường sức mạnh của công ty Do đó, việc bảo vệ người lao động cần được chú trọng hơn nữa Thành lập công đoàn là một giải pháp hiệu quả, giúp thu hút và khuyến khích người lao động tham gia tích cực và thi đua đạt thành tích cao.
Công tác khen thưởng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự chuyên tâm và lòng trung thành của người lao động đối với công ty Những yếu tố này không chỉ khuyến khích hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường tích cực cho nhân viên.
Công ty cần thiết lập chính sách tuyển dụng lao động phù hợp với chuyên môn kỹ thuật, đồng thời khuyến khích nhân viên phát huy tính sáng tạo và khả năng khám phá của bản thân.
*Về phương diện quản lý