1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING

42 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức Và Trách Nhiệm Xã Hội Trong Marketing
Tác giả Huỳnh Ngọc Mỹ Duyên, Nguyễn Thị Thiên Trân, Nguyễn Thị Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,87 MB

Cấu trúc

  • 1.1 CÁC KHÁI NIỆM (7)
    • 1.1.1 Khái niệm về đạo đức kinh doanh (7)
    • 1.1.2 Khái niệm về văn hoá doanh nghiệp (7)
    • 1.1.3 Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (8)
  • 1.2 PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, VĂN HÓA (9)
    • 1.2.1 Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp (9)
    • 1.2.2 Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (10)
  • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (7)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY COCA-COLA (11)
      • 2.1.1 Khái quát sơ lược về Công ty Coca-Cola toàn cầu (11)
      • 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Coca-Cola tại Việt Nam (12)
      • 2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh (13)
      • 2.1.4 Thành tựu đạt được (13)
      • 2.1.5 Các sản phẩm kinh doanh của công ty (14)
    • 2.2 MÔI TRƯỜNG MARKETING (14)
      • 2.2.1 Môi trường vĩ mô (14)
      • 2.2.2 Môi trường vi mô (18)
    • 2.3 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG (22)
      • 2.3.1 Nghĩa vụ về kinh tế (22)
      • 2.3.2 Nghĩa vụ về pháp lý (26)
      • 2.3.3 Nghĩa vụ về đạo đức (29)
      • 2.3.4 Nghĩa vụ về nhân văn (32)
    • 2.4 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ (38)
      • 2.4.1 Về nghĩa vụ kinh tế (39)
      • 2.4.2 Về nghĩa vụ pháp lý (39)
      • 2.4.3 Về nghĩa vụ đạo đức (40)
      • 2.4.4 Về nghĩa vụ nhân văn (41)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (42)

Nội dung

CÁC KHÁI NIỆM

Khái niệm về đạo đức kinh doanh

Đạo đức kinh doanh là hệ thống các nguyên tắc và quy tắc xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá hành vi con người trong mối quan hệ với bản thân, với người khác và với xã hội Nó bao gồm những chuẩn mực cần thiết để hướng dẫn và kiểm soát hành vi trong môi trường kinh doanh.

 Gắn lợi ích doanh nghiệp với khách hàng và xã hội

 Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt

Các nguyên tắc và chuẩn mực trong kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn hành vi của các bên liên quan như nhà đầu tư, khách hàng, quản lý, nhân viên, cơ quan pháp lý, cộng đồng và đối thủ Chúng giúp đánh giá tính đúng đắn, đạo đức hay phi đạo đức của các hành động cụ thể trong mối quan hệ kinh doanh.

Khái niệm về văn hoá doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là tập hợp các giá trị, niềm tin và phương pháp tư duy được hình thành qua quá trình phát triển của doanh nghiệp Nó không chỉ định hình quy tắc và tập quán trong hoạt động của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến cảm xúc và cách suy nghĩ của nhân viên.

2 hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố then chốt tạo nên sự khác biệt cho mỗi doanh nghiệp Để xây dựng một văn hóa độc đáo, doanh nghiệp cần tập trung vào hai yếu tố chính.

Công ty xác định rõ định hướng và chiến lược phát triển thông qua việc đặt ra các mục tiêu cụ thể Những mục tiêu này không chỉ bao gồm các mục tiêu tổng quát xuyên suốt quá trình hoạt động mà còn được phân chia thành các mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả.

Công ty chúng tôi tự hào sở hữu những giá trị cốt lõi bao gồm đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, môi trường làm việc thân thiện, văn hóa giao tiếp cởi mở và hiệu quả Chúng tôi chú trọng đến hình thức và phương thức làm việc linh hoạt, đồng thời luôn đặt khách hàng lên hàng đầu để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.

Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội đề cập đến nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân trong việc tối ưu hóa tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực đối với xã hội Điều này không chỉ giúp cân bằng lợi ích của các bên liên quan mà còn đáp ứng những mong muốn của cộng đồng.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là những hành vi mà xã hội kỳ vọng từ doanh nghiệp, không nằm trong khuôn khổ pháp luật CSR thể hiện cam kết của doanh nghiệp trong việc đóng góp cho phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ các chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, và phát triển cộng đồng Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho toàn xã hội Bên cạnh đó, trách nhiệm xã hội dựa trên đạo đức kinh doanh là yếu tố quan trọng trong quá trình ra quyết định hàng ngày của doanh nghiệp.

PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, VĂN HÓA

Mối liên hệ giữa đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp

Theo bà Chu Thị Thu Hằng, Tổng Biên tập Báo Văn hoá, đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp là hai yếu tố then chốt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay Chúng không chỉ tác động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp mà còn quyết định sự thành bại và khẳng định thương hiệu bền vững của doanh nghiệp.

Đạo đức kinh doanh là yếu tố quan trọng định hình văn hóa doanh nghiệp, đóng vai trò như chìa khóa mở ra niềm tin giữa doanh nghiệp với đối tác và khách hàng Điều này không chỉ tạo dựng mối quan hệ vững chắc mà còn là nền tảng phát triển bền vững cho tương lai của doanh nghiệp.

Sự tin cậy của khách hàng phụ thuộc vào đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp, trong khi đó, đạo đức cũng tạo ra sự gắn kết giữa lòng trung thành và năng lực cống hiến của nhân viên Hệ thống chuẩn mực đạo đức góp phần hình thành thói quen ứng xử nghề nghiệp lành mạnh và văn hoá từ cấp trên đến cấp dưới, từ đó xây dựng một môi trường làm việc uy tín, chuyên nghiệp và có văn hoá.

Trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh trở thành vấn đề cấp thiết Các doanh nghiệp thiếu sự chú trọng vào nền tảng văn hóa đạo đức sẽ gặp nhiều bất lợi so với những doanh nghiệp đầu tư cho lĩnh vực này, ảnh hưởng đến quá trình phát triển thương hiệu.

PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY COCA-COLA

2.1.1 Khái quát sơ lược về Công ty Coca-Cola toàn cầu

Công ty Coca-Cola, có trụ sở chính tại Atlanta, Georgia, được thành lập ở Wilmington, Delaware Nổi tiếng với sản phẩm chủ lực là Coca-Cola, thức uống này được phát minh bởi dược sĩ John Stith Pemberton vào năm 1886 tại Columbus, Georgia.

Công thức và thương hiệu Coca-Cola được Asa Griggs Candler mua lại vào năm 1889, dẫn đến việc thành lập Công ty Coca-Cola vào năm 1892 Từ năm 1889, công ty đã triển khai hệ thống phân phối nhượng quyền kinh doanh, trong đó Công ty Coca-Cola chỉ sản xuất nước siro đậm đặc, sau đó cung cấp cho các nhà đóng chai trên toàn cầu, những người nắm giữ độc quyền kinh doanh tại từng khu vực.

Trong 3 năm, Candler và hiệp hội của ông ta quản lý công ty với nguồn đầu tư là 2.300 nghìn USD và công ty đăng ký tên nhãn hiệu là “Coca-Cola” vào năm 1983 Năm

Năm 1895, các nhà máy sản xuất Coca-Cola đầu tiên ngoài Atlanta được khai trương tại nhiều bang khác Cùng thời điểm này, hoạt động đóng chai cũng bắt đầu phát triển, khiến cho loại nước uống có ga Coca-Cola trở nên nổi tiếng và được ưa chuộng trong lòng người tiêu dùng.

Công ty hiện có mặt tại hơn 200 quốc gia và được 98% dân số toàn cầu biết đến, cho thấy mức độ phủ sóng mạnh mẽ Đến nay, công ty đã hoạt động tại 5 vùng lớn: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Âu Á & Trung Đông, Châu Á và Châu Phi Đặc biệt, tại Châu Á, công ty hiện diện ở 6 khu vực, bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Philippines, Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc, cũng như khu vực phía Tây và Đông Nam Châu Á.

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Coca-Cola tại Việt Nam

- Năm 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam

- Tháng 2 năm 1994: Sau khi kết thúc cấm vận, Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài

- Tháng 8 năm 1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc

Vào tháng 9 năm 1995, Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương được thành lập tại miền Nam Việt Nam, đánh dấu sự hợp tác giữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt Nam.

Vào tháng 1 năm 1998, Coca-Cola Non Nước chính thức ra mắt tại miền Trung Việt Nam thông qua một liên doanh với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng Đây là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại thị trường Việt Nam.

Vào tháng 10 năm 1998, Chính Phủ Việt Nam đã cho phép chuyển đổi các Công ty Liên Doanh thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Coca-Cola đã thực hiện sự chuyển giao này tại Việt Nam, với các Liên Doanh của họ thuộc quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, bắt đầu từ Công ty Coca-Cola Chương Dương ở miền Nam.

- Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự

- Tháng 6 năm 2001: Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca-Cola Việt Nam

- Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới

Coca-Cola hiện chiếm 65% thị phần nước giải khát không có cồn tại Việt Nam, với ba nhà máy lớn đặt tại Hà Nội, TP HCM và Đà Nẵng Công ty này trực tiếp sử dụng 2.000 lao động và tạo ra khoảng 25.000 việc làm trong các lĩnh vực liên quan.

2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn của công ty Coca-Cola định hình lộ trình phát triển và hướng dẫn mọi hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đạt được sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sản phẩm.

 Làm mới thế giới trong tâm trí, cơ thể và tinh thần

 Truyền cảm hứng cho những khoảnh khắc lạc quan và hạnh phúc

 Tạo nên giá trị và sự khác biệt

- Năm 2009, đứng vị trí thứ nhất trong nhánh nước ngọt có gas trên toàn thế giới

- Năm 2009, Coca-Cola là một trong hai nhà sản xuất nước giải khát lớn nhất Việt Nam

- Năm 2019, các chiến dịch tiếp thị đã mang về cho Coca-Cola 5 chiến thắng tại MMA

Smarties Awards được tổ chức bởi Hiệp hội Mobile Marketing Việt Nam

2.1.5 Các sản phẩm kinh doanh của công ty

Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm đồ uống chủ lực như nước ngọt có ga, nước đóng chai, nước tăng lực và nước hoa quả Tại Việt Nam, các nhãn hiệu nước giải khát nổi bật của Coca-Cola bao gồm Coca-Cola và nhiều sản phẩm khác.

Light, Coke Zero, Sprite, Fanta,

Maid Teppy, Schweppes, Dasani và Aquarius, trà đóng chai

Fuzetea+, cà phê đóng lon

Georgia và Nước tăng lực Coca-

MÔI TRƯỜNG MARKETING

Theo báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) năm

Trong giai đoạn 2016-2020, kinh tế vĩ mô của Việt Nam đã duy trì sự ổn định với lạm phát được kiểm soát ở mức thấp Chất lượng tăng trưởng được nâng cao và các cân đối lớn của nền kinh tế đã có những cải thiện đáng kể Dự kiến, kế hoạch năm 2021 cùng phương hướng, nhiệm vụ cho giai đoạn 2021-2025 sẽ tiếp tục củng cố những thành tựu này.

Hình 2.2: Các sản phẩm của CoCa-Cola

N guồn: Tổng cục thống kê

Giai đoạn 2016-2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 6,8%/năm, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ Mặc dù GDP năm 2020 giảm xuống mức thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhưng đây vẫn được coi là thành công khi tốc độ tăng trưởng của Việt Nam thuộc nhóm cao nhất thế giới Sự gia tăng này đã dẫn đến việc chi tiêu của khách hàng tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty mở rộng sản xuất và gia tăng lợi nhuận.

Năm 2011, Việt Nam ghi nhận tỷ lệ lạm phát cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2020 với 18.58%, chỉ sau năm 2008 trong giai đoạn 2000 – 2020 Tuy nhiên, từ năm 2011 đến 2015, nhờ vào các chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt, cùng với việc thúc đẩy sản xuất, gia tăng xuất khẩu và kiểm soát nhập siêu, tỷ lệ lạm phát đã giảm mạnh, đạt mức thấp kỷ lục 0.63% vào năm 2015 Từ năm 2016 đến 2020, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam được duy trì ổn định ở mức 4%.

Lạm phát cao trong những năm trước đã được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, nếu không sẽ dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ giá cả các mặt hàng tiêu dùng.

Hình 2.3: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2010 – 2020

Khi người tiêu dùng lo lắng, họ có xu hướng cắt giảm chi phí không cần thiết, điều này dẫn đến sự bất ổn trong nền kinh tế và gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các công ty.

Hình 2.4: Biểu đồ lạm phát Việt Nam năm 2010 - 2020

N guồn: Tổng cục thống kê

Việt Nam có khí hậu nóng ẩm với độ ẩm không khí cao trên 80% và nhiệt độ trung bình trên 21°C, dẫn đến sự đa dạng và thay đổi thất thường trong thời tiết Những yếu tố này đã buộc Coca-Cola phải áp dụng các biện pháp bảo quản nghiêm ngặt cho sản phẩm của mình, vì khí hậu Việt Nam khác biệt rõ rệt so với Mỹ Nếu không được bảo quản đúng cách, sản phẩm sẽ hỏng nhanh hơn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và giá trị trong mắt người tiêu dùng.

Theo Tổng Cục Thống kê Việt Nam, dân số trung bình của Việt Nam vào năm 2020 ước tính đạt 97,58 triệu người, cho thấy Việt Nam là một quốc gia có dân số trẻ.

Đối tượng từ 15-54 tuổi chiếm hơn 60% nhu cầu nước giải khát tại Việt Nam, cho thấy đây là nhóm tuổi có nhu cầu cao nhất Sự gia tăng đô thị hóa và mức sống đã dẫn đến sự tăng trưởng đáng kể trong nhu cầu tiêu thụ nước giải khát, đặc biệt ở các thành phố lớn Với dân số đông, quá trình đô thị hóa nhanh chóng và tỷ lệ giới trẻ cao, Việt Nam trở thành một thị trường đầy tiềm năng cho Coca-Cola.

Tại Việt Nam, 52% máy móc và thiết bị đang sử dụng còn lạc hậu, 38% ở mức trung bình và chỉ 10% là hiện đại Tỷ lệ sử dụng công nghệ cao chỉ đạt 2%, thấp hơn nhiều so với Thái Lan (31%), Malaysia (51%) và Singapore (73%) Điều này cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam cần tăng cường nhập khẩu máy móc hiện đại để cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Công nghệ ngày càng trở nên thiết yếu trong sản xuất, điều chế và đóng gói sản phẩm, đặc biệt là trong việc đóng gói chai nhựa Cần chú ý đến việc này để giảm thiểu tác động độc hại đến môi trường và tận dụng nguyên liệu bỏ đi cho quá trình tái chế Coca-Cola đang tập trung vào việc sử dụng nguyên liệu tái chế để bảo vệ môi trường Việc áp dụng công nghệ trong sản xuất vỏ chai và dây chuyền mới sẽ giúp công ty giảm chi phí sản xuất.

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có nền chính trị ổn định nhất khu vực và thế giới, tạo ra lợi thế lớn trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Mặc dù cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, nhưng những nỗ lực của Chính phủ Việt Nam đã giúp tăng cường niềm tin của nhà đầu tư.

Việt Nam đang thu hút sự quan tâm của nhiều công ty nước ngoài nhờ vào các chính sách đầu tư hấp dẫn từ Chính phủ Sự chuyển mình này không chỉ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp quốc tế mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, xu hướng toàn cầu hóa ngày càng được chú trọng, với nhiều công ty nước ngoài, đặc biệt là các tập đoàn lớn trong ngành nước giải khát, đang chuẩn bị đầu tư vào thị trường Việt Nam đầy tiềm năng.

Việt Nam có dân số trẻ, dẫn đến việc tiêu thụ nước uống có gas và hương vị dễ uống ngày càng phổ biến Thị trường này hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao và nâng cao giá trị thương hiệu cho các doanh nghiệp nếu biết nắm bắt Sự cải thiện trong đời sống cũng tác động đến xu hướng tiêu dùng, khi người dân ngày càng chú trọng đến sức khỏe qua các hoạt động thể dục, thực phẩm chức năng và thức uống dinh dưỡng Do đó, nước uống có gas có thể mất dần ưu thế, đòi hỏi các công ty phải phát triển sản phẩm mới với tiêu chuẩn an toàn cho người tiêu dùng.

Nội bộ công ty Coca-Cola hoạt động hiệu quả với sự hợp tác chặt chẽ giữa phòng quản trị marketing và các đơn vị khác Phòng tài chính đưa ra những quyết định đúng đắn về nguồn vốn, trong khi phòng nghiên cứu thiết kế tập trung vào việc phát triển sản phẩm an toàn và mẫu mã hấp dẫn Đồng thời, phòng cung ứng vật tư đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chi tiết cần thiết cho sản xuất.

PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG

2.3.1 Nghĩa vụ về kinh tế Đối với người lao động

Công ty Coca-Cola tự hào là nơi có môi trường làm việc tốt nhất tại Việt Nam, với không gian làm việc đạt tiêu chuẩn quốc tế Nhân viên được hưởng chế độ lương thưởng hấp dẫn và chính sách mua hàng ưu đãi giảm từ 10-30% suốt năm Họ có quyền tự do lựa chọn các sản phẩm thức uống miễn phí từ hệ thống tủ lạnh trong toàn bộ nhà máy và văn phòng Ngoài ra, công ty còn tổ chức các lớp yoga miễn phí cho tất cả nhân viên và cung cấp bữa trưa miễn phí cho cả người ăn chay lẫn mặn.

Công ty đã nỗ lực tạo ra hàng trăm việc làm cho người lao động tại Việt Nam, góp phần đáng kể vào GDP quốc gia Đặc biệt, công ty đã chi trả 2.400 tỷ đồng cho lương, thưởng và phúc lợi cho nhân viên trong giai đoạn 2016 - 2018, thể hiện sự quan tâm đến đời sống của đội ngũ nhân viên.

Công ty Coca-Cola cam kết đạt mục tiêu doanh thu và lợi nhuận bằng cách cung cấp 100% sản phẩm chất lượng và an toàn, mang lại lợi ích vượt trội cho khách hàng Họ đầu tư vào hệ thống kiểm tra sản phẩm hiện đại tại các phòng thí nghiệm và thực hiện kiểm định ngẫu nhiên để nâng cao độ chính xác Tại các nhà máy ở Việt Nam, Coca-Cola sử dụng máy soi chiếu Sensor để phát hiện dị vật trong sản phẩm và băng chuyền Để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, tất cả sản phẩm đều ghi chú lượng sử dụng phù hợp theo tiêu chuẩn dinh dưỡng Việt Nam.

Hình 2.5: Môi trường làm việc hiện đại tại công ty Coca-Cola

Coca-Cola Việt Nam đang hướng đến việc trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nước giải khát với mục tiêu phát triển bền vững Theo yêu cầu từ Coca-Cola toàn cầu, công ty phải ra mắt ít nhất một sản phẩm mới mỗi hai năm, do đó, họ liên tục nghiên cứu và cải tiến công thức để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Hiện tại, công ty đã giới thiệu 8 loại đồ uống chính, bao gồm nước ngọt có ga, nước thể thao, nước trái cây, thức uống sữa trái cây, cà phê, nước tăng lực, nước lọc và trà Đặc biệt, Coca-Cola cũng đang chú trọng đến việc giảm lượng đường trong sản phẩm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, với hơn 1.100 sản phẩm không đường hoặc ít đường hiện có trên thị trường.

Coca-Cola đã đầu tư khoảng 235 nghìn USD cho các dự án nghiên cứu thị trường nhằm tìm hiểu thói quen và hành vi tiêu dùng của khách hàng, bao gồm chi phí mua số liệu bán hàng từ các cửa hàng bán lẻ và chi phí đánh giá ý tưởng cũng như thử sản phẩm.

Hình 2.6: Dây chuyền, thiết bị sản xuất tân tiến của các nhà máy Coca-Cola

Công ty đã đầu tư 2 triệu USD cho việc kiểm định chất lượng sản phẩm, cho thấy sự quan tâm mạnh mẽ đến chất lượng và xu hướng tiêu dùng của khách hàng Điều này chứng minh cam kết của công ty trong việc nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Công ty Coca-Cola cam kết tôn vinh và hỗ trợ nữ giới trong kinh doanh, với mục tiêu đạt 50% nhà cung ứng trong nước là doanh nghiệp nữ trong năm nay Công ty không chỉ tạo cơ hội cho nữ doanh nhân tham gia vào chuỗi cung ứng của các dự án mà còn giúp họ nâng cao khả năng cạnh tranh trong xã hội Gần đây, Coca-Cola Việt Nam đã hợp tác với Hội đồng Doanh nhân nữ Việt Nam và Hội đồng Kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN (USABC) để ký kết Biên bản Ghi nhớ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ trong việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

Hình 2.7: Coca-Cola Việt Nam ký kết Biên bản ghi nhớ Chương trình hợp tác hỗ trợ doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Coca-Cola cam kết tạo điều kiện cho cộng đồng địa phương tham gia vào các hoạt động của công ty, với 91% nhà cung ứng hiện tại là doanh nghiệp địa phương Theo báo cáo gần đây của PwC, điều này cho thấy sự hỗ trợ mạnh mẽ của Coca-Cola đối với nền kinh tế địa phương.

Giữa năm 2016 và 2018, Coca-Cola Việt Nam đã đóng góp khoảng 3.500 tỷ đồng vào GDP hàng năm, đồng thời tạo ra hơn 80.000 việc làm trực tiếp và gián tiếp cho người dân Việt Nam Tổng chi tiêu của Coca-Cola cho hàng hóa trong nước đạt hơn 3.332 tỷ đồng, tăng 38% trong giai đoạn 2015 - 2017.

2.3.2 Nghĩa vụ về pháp lý

Công ty Coca-Cola Việt Nam cam kết hoạt động kinh doanh với tinh thần trung thực và tuân thủ tuyệt đối pháp luật Việt Nam Danh tiếng của công ty rất quan trọng, vì vậy Coca-Cola khẳng định sẽ không bao giờ thực hiện các hành động gian lận hay trốn thuế, nhằm bảo vệ lợi ích và uy tín của mình.

Mặc dù có nhiều nghi vấn về việc tránh thuế, không thể phủ nhận rằng Coca-Cola đã đóng góp đáng kể cho nền kinh tế Việt Nam Cụ thể, vào năm 2014, Tổng cục Thuế công bố lợi nhuận mà Coca-Cola mang lại cho cả nước lên tới 357 tỷ đồng, vượt xa so với dự kiến ban đầu của công ty.

Coca-Cola luôn cam kết đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm cho người lao động, mặc dù chi phí này chiếm một phần lớn trong ngân sách công ty Tuy nhiên, công ty vẫn đảm bảo đóng góp xứng đáng vào quỹ an sinh xã hội.

Trong suốt 25 năm hoạt động tại Việt Nam, Coca-Cola đã nhận thức sâu sắc rằng sản xuất và kinh doanh cần phải gắn liền với bảo vệ môi trường Công ty cam kết thực hiện các biện pháp an toàn để bảo vệ môi trường, khẳng định vị thế trong Top 10 doanh nghiệp hàng đầu.

Trong bảng xếp hạng Doanh nghiệp bền vững Việt Nam 2017, có 21 doanh nghiệp sản xuất nổi bật Những doanh nghiệp này đã đạt được kết quả xuất sắc theo các tiêu chí của chỉ số CSI (Corporate Sustainability Index), thể hiện sự phát triển bền vững trong các lĩnh vực kinh tế, môi trường và xã hội.

Công ty Coca-Cola đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ thống quản lý môi trường, một bộ tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt do tổ chức ISO ban hành Tiêu chuẩn này yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường Nhờ việc áp dụng ISO 14001, Coca-Cola đã tiết kiệm hiệu quả nguồn nước và giảm thiểu thất thoát, với thống kê cuối năm 2010 cho thấy 99% nguồn nước thải đã được xử lý.

Bảo vệ người lao động

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

Coca-Cola luôn chú trọng đến trách nhiệm xã hội, gắn lợi ích doanh nghiệp với lợi ích cộng đồng thông qua các hoạt động như cung cấp nước uống sạch, trao quyền cho phụ nữ, phát triển văn hóa tinh thần và giải pháp bảo vệ môi trường Những nỗ lực này không chỉ mang lại lợi ích cho cộng đồng mà còn thể hiện tinh thần trách nhiệm của công ty Tuy nhiên, Coca-Cola vẫn gặp phải một số hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ xã hội, dẫn đến việc hình ảnh của công ty bị ảnh hưởng dù cho các hoạt động tích cực của họ.

2.4.1 Về nghĩa vụ kinh tế Ưu điểm

Công ty đã mang đến hàng nghìn cơ hội việc làm cho lao động Việt Nam, với môi trường làm việc hiện đại và chế độ lương thưởng hấp dẫn.

- Cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam các dòng sản phẩm chất lượng và an toàn cùng với những lợi ích vượt trội

Cung cấp cơ hội cho doanh nghiệp địa phương, đặc biệt là nữ doanh nhân, tham gia vào chuỗi cung ứng của công ty không chỉ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn thúc đẩy thực hành xã hội.

Mặc dù đã đầu tư đáng kể vào việc sản xuất sản phẩm mới, kiểm định chất lượng và nghiên cứu thói quen tiêu dùng, nhưng hiệu quả thu được vẫn chưa đạt yêu cầu.

- Công ty còn vướng phải những vụ lùm xùm về chất lượng sản phẩm không đạt tiêu chuẩn

Việc đầu tư lớn nhưng không công khai và giới thiệu rõ ràng sẽ khiến người tiêu dùng không nhận biết được, từ đó không tạo dựng được niềm tin vào chất lượng sản phẩm của công ty.

2.4.2 Về nghĩa vụ pháp lý Ưu điểm

Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật Việt Nam và thường xuyên cập nhật các quy định mới, nhằm đảm bảo không gặp phải các vi phạm pháp lý.

- Biết giữ vững luật pháp trong việc ký kết và bảo vệ quyền lợi của công ty thông qua các giao dịch với đối tác và nhà cung cấp

- Công ty có tiến hành giám định chất lượng sản phẩm và có giấy cấp phép chất lượng an toàn thực phẩm từ Bộ Y Tế

- Luôn tuân thủ và nêu cao những vấn đề pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của người lao động

- Sử dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế để ứng dụng vào việc xử lý nguồn nước thải tránh những vi phạm về luật môi trường

- Công ty đã vướng vào nghi vấn trốn thuế làm ảnh hưởng đến danh tiếng của Coca- Cola

Công ty đã gặp phải một số vi phạm pháp luật, đặc biệt là liên quan đến việc một số sản phẩm thiếu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.

2.4.3 Về nghĩa vụ đạo đức Ưu điểm

- Nêu cao tinh thần tự giác, chấp hành nghiêm chỉnh những vấn đề về công tác môi trường

- Tiến hành đầu tư các dự án luôn lấy mục đích bảo vệ môi trường làm tiên phong

- Các hoạt động bảo vệ môi trường giúp hạn chế được lượng nước thải ra và công ty xử lý đúng theo quy định của Pháp luật

- Công ty còn chủ động thực hiện nhiều dự án liên quan đến nguồn nước sạch để hỗ trợ cho người dân Việt Nam

Các hoạt động tái tạo tài nguyên nước và nông nghiệp hiện nay chủ yếu diễn ra nội bộ trong công ty, thiếu sự tham gia của người tiêu dùng, dẫn đến việc những hoạt động này ít được biết đến và không thu hút được sự quan tâm.

Các hoạt động môi trường của Coca-Cola chưa nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ người tiêu dùng, chủ yếu do công ty tiếp cận vấn đề này một cách thụ động và thiếu sự khảo sát cũng như kết nối chặt chẽ với khách hàng.

- Các hoạt động có quy mô lớn hơn thì chưa thật sự công bố rộng rãi và tạo sự gần gũi với mọi người

2.4.4 Về nghĩa vụ nhân văn Ưu điểm

- Góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho xã hội

- San sẻ bớt một phần gánh nặng cho chính phủ nhất là trong đại dịch Covid hiện nay

- Công ty lấy được thiện cảm và ủng hộ của cộng đồng cho các hoạt động kinh doanh thông qua các chương trình từ thiện

- Tổ chức nhiều chương trình đào tạo năng lực quản lý và truyền tải kiến thức về kinh doanh - sản xuất cho nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ ở Việt Nam

- Mức độ gia tăng nhận biết và tham gia các chương trình mà công ty triển khai còn rất thấp

Triển khai các hoạt động từ thiện thường chiếm ít chi phí trong ngân sách của công ty, dẫn đến việc những hoạt động này không được biết đến rộng rãi Mặc dù vậy, hoạt động từ thiện lại dễ dàng nhận biết và được yêu thích hơn so với các chương trình hỗ trợ giáo dục.

Ngày đăng: 15/10/2021, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN (Trang 2)
Hình 2.1: Logo Coca-Cola - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.1 Logo Coca-Cola (Trang 11)
Hình 2.2: Các sản phẩm của CoCa-Cola - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.2 Các sản phẩm của CoCa-Cola (Trang 14)
Hình 2.3: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2010 – 2020 - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.3 Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2010 – 2020 (Trang 15)
Hình 2.5: Môi trường làm việc hiện đại tại công ty Coca-Cola - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.5 Môi trường làm việc hiện đại tại công ty Coca-Cola (Trang 23)
Hình 2.6: Dây chuyền, thiết bị sản xuất tân tiến của các nhà máy Coca-Cola - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.6 Dây chuyền, thiết bị sản xuất tân tiến của các nhà máy Coca-Cola (Trang 24)
Hình 2.7: Coca-Cola Việt Nam ký kết Biên bản ghi nhớ Chương trình - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.7 Coca-Cola Việt Nam ký kết Biên bản ghi nhớ Chương trình (Trang 25)
Hình 2.9: Lễ ký kết thành lập “Liên minh tái chế bao bì Việt Nam”. - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.9 Lễ ký kết thành lập “Liên minh tái chế bao bì Việt Nam” (Trang 29)
Hình 2.10: Các sản phẩm tái chế bởi các chai của Coca-Cola. - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.10 Các sản phẩm tái chế bởi các chai của Coca-Cola (Trang 30)
Hình 2.11: Khu vực “túi má khỉ” để trữ lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.11 Khu vực “túi má khỉ” để trữ lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 32)
Hình 2.12: Chương trình trao tặng học bổng cho các học sinh. - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.12 Chương trình trao tặng học bổng cho các học sinh (Trang 33)
Hình 2.13: Buổi huấn luyện kỹ năng thực tế cho sinh viên - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.13 Buổi huấn luyện kỹ năng thực tế cho sinh viên (Trang 34)
Hình 2.14: Chương trình Học bổng Nữ Sinh viên - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.14 Chương trình Học bổng Nữ Sinh viên (Trang 34)
Hình 2.15: Chương trình “Vui Tết cùng Coca-Cola”. - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.15 Chương trình “Vui Tết cùng Coca-Cola” (Trang 35)
Hình 2.16: Chương trình quỹ Gắn kết yêu thương hợp tác giữa - ĐẠO đức VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG MARKETING
Hình 2.16 Chương trình quỹ Gắn kết yêu thương hợp tác giữa (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w