1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website thương mại điện tử

47 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Thương Mại Điện Tử
Tác giả Trần Ngọc Anh
Người hướng dẫn Trần Thị Kim Oanh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,14 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. Tổng quan về đề tài (2)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (0)
    • 1.2. Mục đích của đề tài (5)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (5)
    • 1.4. Cách tiếp cận đề tài (6)
    • 1.5. Phạm vi ứng dụng của đề tài (0)
    • 1.6 Công cụ cài đặt chương trình (6)
  • CHƯƠNG 2. Giới thiệu về thương mại điện tử (0)
    • 2.1 Một số định nghĩa (7)
    • 2.2 Phân loại Thương mại điện tử (0)
    • 2.3 Lợi ích và giới hạn (15)
  • CHƯƠNG 3 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL2005 (0)
    • 3.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET (18)
    • 3.2 Giới thiệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SEVER 2005 (19)
  • CHƯƠNG IV Phân tích và thiết kế website thương mại điện tử (0)
    • 4.1 Phân tích hệ thống về chức năng (20)
      • 4.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng (21)
      • 4.1.2 Biểu đồ luông dữ liệu khung cảnh (0)
      • 4.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (0)
      • 4.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (25)
    • 4.2 Phân tích hệ thống về Dữ liệu (27)
    • 4.3 Thiết kế bảng Dữ liệu (30)
      • 4.3.1 Bảng danh mục (30)
      • 4.3.2 Bảng sản phẩm (31)
      • 4.3.3 Bảng khách hàng (32)
      • 4.3.4 Bảng đơn hàng (32)
      • 4.3.5 Bảng liệt kê (0)
      • 4.3.6 Sơ đồ liên kết thực thể (34)
  • CHƯƠNG V. THIẾT KẾ (35)
    • 5.1 Giao diện quản trị (35)
    • 5.2 Giao diện khách hàng (44)
  • KẾT LUẬN (2)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)

Nội dung

Tổng quan về đề tài

Mục đích của đề tài

Với thời gian có hạn, bài viết này chỉ tập trung vào việc giới thiệu sản phẩm trên website và hỗ trợ khách hàng đặt hàng trực tuyến Trong tương lai, khi có điều kiện, tôi sẽ mở rộng website thành một hệ thống mua bán trực tuyến với nhiều tính năng phong phú hơn và giao diện thiết kế đẹp mắt hơn.

Yêu cầu của đề tài

Để thu hút người sử dụng, website cần có giao diện đẹp, thân thiện và dễ sử dụng, giúp khách hàng xem hàng hóa một cách rõ ràng Cần phân loại sản phẩm hợp lý theo nhiều tiêu chí, đảm bảo việc tìm kiếm nhanh chóng và chính xác, đồng thời giao dịch phải diễn ra an toàn và bảo mật Đối với quản lý, website cần có nội dung bố cục rõ ràng, dễ hiểu và sản phẩm phải được trình bày đầy đủ thông tin để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm Các chức năng tìm kiếm cần thuận tiện và dễ sử dụng, cùng với việc cập nhật thông tin sản phẩm theo giá thị trường Cuối cùng, thiết kế quảng cáo phải phong phú, đa dạng, nhưng cũng cần quản lý thông tin quảng cáo một cách chính xác.

Cách tiếp cận đề tài

Thay vì việc mua bán phức tạp như trước, giờ đây chúng ta có thể dễ dàng tìm hiểu chi tiết về các sản phẩm thông qua các website trên internet Việc truy cập vào những trang web này giúp chúng ta nắm bắt thông tin rõ ràng hơn về những sản phẩm mà mình quan tâm.

1.5 Phạm vi và ứng dụng của đề tài

Do thời gian tiếp xúc và nghiên cứu về đề tài còn hạn chế, phạm vi ứng dụng chỉ tập trung vào việc giới thiệu sản phẩm và cung cấp sản phẩm cho khách hàng Khi người mua truy cập website, hệ thống sẽ tạo ra một giỏ hàng để chứa các mặt hàng cần mua Người mua có khả năng thêm hoặc loại bỏ sản phẩm trong giỏ hàng và có thể sử dụng chức năng đặt hàng để hoàn tất đơn hàng cho các sản phẩm đã chọn.

1.6.Công cụ cài đặt chương trình Ở đề tài này em đã sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL2005 để xây dựng đề tài Em sẽ trình bày nội dung của các công cụ nay kĩ hơn trong chương 3.

Công cụ cài đặt chương trình

Trong đề tài này, tôi đã áp dụng ngôn ngữ lập trình ASP.NET cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL2005 để phát triển nội dung Chi tiết về các công cụ này sẽ được trình bày cụ thể trong chương 3.

Giới thiệu về thương mại điện tử

Một số định nghĩa

Thương mại điện tử (EC) là quá trình mua, bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ cũng như thông tin qua mạng máy tính, bao gồm cả Internet.

Thương mại được phân loại là thương mại điện tử (EC) dựa trên mức độ số hóa của sản phẩm, quy trình và các đại lý phân phối Nếu ít nhất một yếu tố trong số này được số hóa, thì nó được xem là thương mại điện tử, mặc dù không hoàn toàn thuần túy.

Kinh doanh điện tử ( Bussiness ecommerce ) là một định nghĩa khái quát hơn

Thương Mại Điện Tử không chỉ đơn thuần là mua bán hàng hóa và dịch vụ, mà còn bao gồm việc phục vụ khách hàng, hợp tác giữa các đối tác kinh doanh, và quản lý các giao dịch điện tử trong một tổ chức.

2.1.3 Mô hình thương mại điện tử

Mô hình thương mại là phương thức kinh doanh giúp công ty tạo ra lợi nhuận và duy trì hoạt động Nó giải thích vai trò của công ty trong chuỗi giá trị Một đặc điểm nổi bật của thương mại điện tử (EC) là khả năng phát triển các mô hình thương mại mới.

Thị trường điện tử đang phát triển nhanh chóng, trở thành một phương tiện quan trọng cho kinh doanh trực tuyến Đây là một mạng lưới tương tác, nơi hàng hóa, thông tin, dịch vụ và thanh toán có thể được trao đổi một cách linh hoạt.

Sàn giao dịch là một dạng đặc biệt của thị trường điện tử, nơi giá cả có thể được quy định và thay đổi theo thời gian thực để cân bằng giữa cung và cầu Thị trường này, với sự kiểm soát đối xứng, được gọi là nơi trao đổi, và trong thương mại điện tử (EC), nó được biết đến là trao đổi điện tử Theo mô hình hiệu quả nhất của EC, sự đối xứng và định giá diễn ra liên tục, ví dụ như trong các cuộc bán đấu giá hoặc giao dịch chứng khoán.

Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay vì sử dụng tiền mặt Ví dụ, việc trả lương có thể được thực hiện bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng, hoặc thanh toán cho hàng hóa bằng thẻ mua hàng và thẻ tín dụng.

Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (FEDI) là một giải pháp hiệu quả cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty, cho phép giao dịch diễn ra nhanh chóng và an toàn.

Tiền mặt Internet (Internet Cash) là loại tiền được mua từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, sau đó có thể chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác qua Internet Được gọi là "tiền mặt số hóa" (Digital Cash), loại tiền này sử dụng công nghệ đặc thù để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của người mua và người bán theo luật quốc tế Người tiêu dùng sử dụng đồng nội tệ để mua tiền mặt Internet và thực hiện thanh toán cho người bán qua mạng Thanh toán bằng tiền Internet đang phát triển nhanh chóng với nhiều ưu điểm nổi bật.

-Có thể dùng để thanh toán những món hàng có giá trị nhỏ

Không cần có một quy chế thỏa thuận trước, giao dịch có thể diễn ra giữa hai cá nhân hoặc hai công ty bất kỳ, và các khoản thanh toán được thực hiện một cách vô danh.

Tiền mặt được nhận đảm bảo là tiền thật, giúp tránh tiền giả Ví điện tử, hay còn gọi là túi điện tử, là nơi lưu trữ tiền mặt Internet, chủ yếu sử dụng thẻ thông minh (smart card) hay thẻ giữ tiền (stored value card) Thẻ thông minh có thiết kế giống thẻ tín dụng nhưng được trang bị chip máy tính điện tử với bộ nhớ để lưu trữ tiền số hóa, chỉ có thể chi trả khi sử dụng Giao dịch ngân hàng số hóa và giao dịch chứng khoán số hóa diễn ra qua Internet Tiền mặt Internet là tiền được mua từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, có khả năng chuyển đổi sang các đồng tiền khác qua Internet, áp dụng trong phạm vi quốc gia và quốc tế, nhờ vào công nghệ số hóa, vì vậy nó còn được gọi là "tiền mặt số hóa".

Tiền điện tử, hay còn gọi là Digital Cash, được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của cả người bán và người mua theo quy định của luật quốc tế Người tiêu dùng có thể mua hàng bằng đồng nội tệ và thực hiện giao dịch qua Internet để chuyển tiền cho người bán Thanh toán bằng tiền điện tử đang phát triển nhanh chóng và mang lại nhiều lợi ích nổi bật.

-Có thể dùng để thanh toán những món hàng có giá trị nhỏ

Giao dịch có thể diễn ra giữa hai cá nhân hoặc hai công ty mà không cần một quy chế thỏa thuận trước Các thanh toán trong quá trình này hoàn toàn vô danh.

Tiền mặt được nhận đảm bảo là tiền thật, giúp tránh tiền giả Túi điện tử, hay còn gọi là ví điện tử, là nơi lưu trữ tiền mặt trên Internet, chủ yếu thông qua thẻ thông minh (smart card) hay thẻ giữ tiền (stored value card), cho phép thanh toán cho bất kỳ ai có khả năng đọc thẻ Kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như công nghệ áp dụng cho tiền mặt trên Internet Thẻ thông minh có hình dạng giống thẻ tín dụng, nhưng thay vì dải từ, nó được trang bị một chip máy tính điện tử với bộ nhớ để lưu trữ tiền số hóa, chỉ được chi trả khi sử dụng Giao dịch ngân hàng số hóa và giao dịch chứng khoán số hóa đang ngày càng trở nên phổ biến.

Tiền mặt Internet (Internet Cash) là loại tiền mặt được mua từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, có thể chuyển đổi linh hoạt sang các loại tiền tệ khác qua Internet, áp dụng trong nước và quốc tế Được biết đến như "tiền mặt số hóa" (Digital Cash), loại tiền này sử dụng công nghệ đặc thù để đáp ứng yêu cầu của cả người bán và người mua theo luật quốc tế Người tiêu dùng có thể mua hàng bằng đồng nội tệ và thực hiện thanh toán qua mạng Internet Sự phát triển nhanh chóng của thanh toán bằng tiền Internet mang lại nhiều ưu điểm nổi bật.

-Có thể dùng để thanh toán những món hàng có giá trị nhỏ

Lợi ích và giới hạn

EC mang lại cơ hội kiếm lợi nhuận lớn cho mọi người, kết nối hàng triệu người trên toàn thế giới, không phân biệt quốc gia hay dân tộc Những lợi nhuận này đang dần trở thành hiện thực và sẽ tiếp tục gia tăng khi EC mở rộng.

Sự tiện lợi trong mua sắm trực tuyến cho phép người tiêu dùng đặt hàng mọi lúc, ngay tại bàn làm việc của mình Chỉ với vài thao tác đơn giản, đơn đặt hàng được thực hiện nhanh chóng và hàng hóa sẽ được giao tận nhà.

Người tiêu dùng có thể mua sắm với chi phí thấp nhất bằng cách lựa chọn những mặt hàng tốt nhất với giá rẻ nhất Họ nhanh chóng tìm thấy các sản phẩm và dịch vụ cần thiết thông qua danh sách so sánh giá cả, phương thức giao nhận và chế độ hậu mãi Nếu đã ưa thích và mua một mặt hàng nào đó, người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm những sản phẩm tương tự hoặc những sản phẩm mới nhất.

Người tiêu dùng được hưởng chế độ hậu mãi tốt nhất nhờ vào khả năng tự tìm kiếm thông tin cần thiết qua website của nhà cung cấp, thay vì phải gọi điện liên tục hay chờ đợi Thương mại điện tử giúp các nhà cung cấp hỗ trợ khách hàng với hiệu suất cao hơn, đảm bảo sự hỗ trợ nhanh chóng Bên cạnh đó, người tiêu dùng có thể phản ánh trực tiếp ý kiến và yêu cầu của mình tới các nhà lãnh đạo và bộ phận chuyên trách.

Tham gia thương mại điện tử giúp nhà sản xuất và nhà cung cấp hoạt động kinh doanh 24/7 trên toàn cầu, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu đa dạng của khách hàng Với TMĐT, nhà cung cấp có khả năng phục vụ khách hàng ở mọi múi giờ mà không bị gián đoạn bởi các ngày lễ hay ngày nghỉ Khách hàng có thể tự do tìm kiếm sản phẩm mà không làm phiền nhà cung cấp, từ đó không ảnh hưởng đến thời gian biểu của họ.

Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp cần chú trọng đến chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu riêng của thị trường Khi mức sống ngày càng tăng, người tiêu dùng ngày càng ưu tiên sự tiện lợi hơn là giá cả, và thương mại điện tử (TMĐT) đang thể hiện rõ lợi thế vượt trội trong việc đáp ứng nhu cầu này.

-Giảm chi phí sản xuất tiếp thị và bán hàng:

Tham gia thương mại điện tử giúp công ty giảm chi phí văn phòng và quản lý, vì không cần thuê thêm nhân công Các văn phòng trực tuyến có chi phí thấp hơn nhiều so với văn phòng truyền thống, có khả năng phục vụ hàng nghìn khách hàng cùng lúc, hoạt động 24/7 và không giới hạn không gian Thông tin về sản phẩm luôn được cập nhật mới nhất, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của khách hàng, đồng thời loại bỏ chi phí in ấn tờ rơi quảng cáo.

Cải thiện hệ thống liên lạc qua website giúp công ty thiết lập và củng cố quan hệ đối tác với nhân viên, khách hàng và đối tác Mọi thay đổi được cập nhật ngay lập tức, cho phép người tham gia TMĐT liên lạc liên tục mà không bị giới hạn về thời gian và khoảng cách, từ đó nâng cao hiệu quả hợp tác và quản lý Các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên quy mô toàn quốc và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm và đàm phán đối tác Việc xây dựng hình ảnh công ty trên Internet trở nên dễ dàng hơn với một website chuyên nghiệp và nội dung hỗ trợ khách hàng, cho phép công ty, dù lớn hay nhỏ, có thể khẳng định vị thế như một tập đoàn lớn.

Dịch vụ hậu mãi trong thương mại điện tử ngày càng tốt hơn và thuận tiện hơn, giúp các công ty giảm bớt áp lực từ việc hỗ trợ khách hàng Thay vì phải thuê thêm nhân viên hỗ trợ kỹ thuật để trả lời những câu hỏi thường gặp, khách hàng có thể tự tìm kiếm thông tin qua hệ thống FAQ hoặc Support của công ty Các nhà cung cấp chỉ cần xây dựng và cập nhật các câu hỏi và câu trả lời liên quan, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ Thương mại điện tử cũng giúp các nhà cung cấp tiếp cận gần hơn với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập ý kiến và cải thiện dịch vụ.

Một website có thể thu hút khách hàng lập dị và khó tính, những người thường ngại mua sắm tại các cửa hàng ồn ào Họ lo lắng bị nhân viên phát hiện bí mật cá nhân hoặc xấu hổ khi hỏi mua những mặt hàng tế nhị Với sự tiện lợi và riêng tư mà một trang web mang lại, bạn có thể chinh phục được đối tượng khách hàng này.

Internet giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường phong phú và cập nhật, từ đó xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp với xu hướng và thị hiếu mới nhất cả trong nước và quốc tế.

Thương mại điện tử tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng bằng cách loại bỏ rào cản địa lý, cho phép cả doanh nghiệp lớn và nhỏ tiếp cận thị trường toàn cầu Nhờ vào Internet, các công ty có thể được nhiều khách hàng biết đến, trong khi người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn phong phú Điều này không chỉ mang lại sự hiện diện toàn cầu cho nhà cung cấp mà còn mở rộng sự lựa chọn cho khách hàng, nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến.

Gia tăng ưu thế cạnh tranh thông qua thương mại điện tử (TMĐT) không chỉ đơn thuần là tăng doanh số, mà còn mang lại lợi ích lớn cho khách hàng TMĐT cung cấp thông tin đầy đủ, mở rộng lựa chọn và tạo ra các phương án đối phó cho người tiêu dùng Nó giúp thiết kế dịch vụ mới, rút ngắn thời gian giao hàng và giảm chi phí sản phẩm Bằng cách giảm chi phí trung gian, TMĐT cho phép hàng hóa dịch vụ di chuyển trực tiếp từ nhà sản xuất đến khách hàng, đặc biệt hữu ích cho những nhà sản xuất phải đối mặt với nhiều nhà phân phối Tham gia vào TMĐT còn khẳng định uy tín và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp đối với khách hàng.

Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL2005

Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET

ASP.NET is a technology within the NET framework that encompasses all the essential techniques for developing various applications, including desktop applications, websites, and web services.

ASP.NET là một công nghệ Server-Side, khác biệt so với các kỹ thuật Client-Side như HTML, JavaScript và CSS mà hầu hết lập trình viên web mới bắt đầu thường sử dụng Khi một trình duyệt web yêu cầu một trang, webserver sẽ lấy và gửi các file cần thiết đến Client Trong mô hình Client-Side, Client chịu trách nhiệm đọc và biên dịch các file để hiển thị Ngược lại, với ASP.NET, webserver sẽ biên dịch mã và phát sinh các mã HTML, JavaScript, CSS trước khi gửi đến trình duyệt Nhờ đó, tốc độ của website sử dụng ASP.NET nhanh gấp 4 lần so với công nghệ ASP cũ.

ASP.NET hỗ trợ XML, Webservices, giao tiếp với CSDL một cách đơn giản, nhanh chóng và đảm bảo toàn vẹn dữ liệu.

Giới thiệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SEVER 2005

SQL Server 2005 là hệ quản trị cơ sở dữ liệu được thiết kế để quản lý các thông tin có cấu trúc Cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp như băng từ và đĩa từ, nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người dùng với các mục đích khác nhau.

3.2.1 Các tính năng cao cấp của SQL Server 2005

Mở rộng T-SQL Cải tiến khả năng hỗ trợ của XML Tăng cường hỗ trợ người phát triển

Hỗ trợ cho Common Laguage Runtime (CLR) Các kiểu dữ liệu mới

Cung cấp SQL Management Object (SMO)

Tự động thực thi mã kịch bản Truy cập HTTP

Phân tích và thiết kế website thương mại điện tử

Phân tích hệ thống về chức năng

Dựa vào nhu cầu xử lý thông tin, các chức năng của hệ thống được thiết lập Mỗi chức năng này tương ứng với một phép toán nhằm mục đích xử lý thông tin hiệu quả.

Chúng ta phân tích hệ thông thành bốn phần chính đó là:

4.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

4.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Quản lý Website Quản lý khách hàng Quản lý mua hàng

Cập nhật quảng cáo Đăng ký tài khoản Cập nhật tài khoản

Theo dõi đặt hàng Đặt hàng

(Tìm kiếm sản phẩm) (Thông tin cập nhật danh mục,sản phẩm)

4.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh a Phân rã chức năng Quản lý Website

(Đơn đặt hàng sản phẩm)

(Thông tin đăng ký tkhoản)

(Thông tin cập nhật quảng cáo)

(Thông tin danh mục sản phẩm)

Hình : Phân rã chức năng Quản lý Website b Phân rã chức năng Quản lý khách hàng

( Thông tin cập nhật danh mục sản phẩm )

( Thông tin cập nhật quảng cáo trên website )

(Thông tin tìm kiếm sản phẩm)

Quản trị ( Thông tin tài khoản Khách hàng khách hàng )

(Thông tin đăng ký tài

Hình : Phân rã chức năng Quản lý khách hàng

4.1.3.3 Phân rã chức năng Quản lý mua hàng

Bảng quản lý khách hàng

Quản trị ( Thông tin Khách hàng

Hình : Phân rã chức năng Quản lý mua hàng

4.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh a Phân rã chức năng quản lý Website

( Thông tin cập nhật đơn hàng )

(Thông tin sản phẩm đƣa vào giỏ hàng)

Bảng quản lý mua hàng

Cập nhật Danh mục Sản phẩm

(Thông tin danh mục sản phẩm) b Phân rã chức năng quản lý Khách hàng

(Thông tin tài khoản) (Thông tin quảng cáo)

Khách hàng Đăng ký tài khoản (Thông tin đăng ký tài khoản) c Phân rã chức năng quản lý mua hàng

Phân tích hệ thống về Dữ liệu

Ds thuộc tính Dạng 1NF Dạng 2NF Dạng 3NF

Quản trị Cập nhật tài khoản

Tên khách hàng Địa chỉ Điện thoại

Mô tả Chi tiết Hình ảnh Giá

Số lƣợng Đơn giá Ngày mua

Tên khách hàng Địa chỉ Điện thoại Thƣ điện tử

Nội dung Ngày gửi liên hệ

Mô tả Chi tiết Hình ảnh Giá

Tên khách hàng Địa chỉ Điện thoại Thƣ điện tử

Số lƣợng Đơn giá Ngày mua

Mô tả Chi tiết Hình ảnh Giá

Tên khách hàng Địa chỉ Điện thoại Thƣ điện tử

Số lƣợng Đơn giá Ngày mua

Nội dung Ngày gửi liên hệ

Nội dung Ngày gửi liên hệ

Ta có các thực thể sau :

DANHMUC : Mã danh mục , Tên danh mục

SANPHAM : Mã sản phẩm, Mã danh mục , Tên sản phẩm, Mô tả, Chi tiết,Hình ảnh,Giá

KHACHHANG : Mã khách hàng , Tên khách hàng, Địa chỉ, Điện thoại, Thƣ điện tử

DONHANG : Mã đơn hàng, Mã khách hàng , Tên sản phẩm, Số lƣợng, Đơn giá, Ngày mua

LIENHE : Mã liên hệ , Mã khách hàng , Nội dung, Ngày gửi liên hệ

Thiết kế bảng Dữ liệu

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Diễn giải

2 Name Nvarchar 500 Tên danh mục

3 ShowOnHome SmallInt Hiển thị trên trang chủ

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Diễn giải

3 Name Nvarchar 2000 Tên sản phẩm

5 Content Ntext Chi tiết sản phẩm

7 Price Float Giá sản phẩm

8 Media Int Dòng nghe nhạc

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Diễn giải

1 UserName Varchar 50 Primary key Tên đăng nhập

3 FullName Nvarchar) 2000 Họ và tên

6 Email Varchar 50 Thƣ điện tử

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Diễn giải

2 IDSP Varchar 50 Mã sản phẩm

4 Number Int Số lƣợng mua

5 Price Float Đơn giá sản phẩm

6 DateBuy Datetime Ngày đặt hàng

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Diễn giải

2 Name NVarchar 300 Tên người liên hệ

5 Email Nvarchar 200 Thƣ điện tử

6 Content Nvarchar 2000 Nội dung liên hệ

4.3.6 Sơ đồ liên kết thực thể

THIẾT KẾ

Giao diện quản trị

Sau khi đăng nhập thành công, người quản trị viên sẽ truy cập vào giao diện quản lý, nơi có thể điều chỉnh mọi thông tin trên trang web Tại đây, quản trị viên có khả năng cập nhật thông tin sản phẩm đã đăng và thực hiện các chức năng khác liên quan đến website.

5.1.2 Giao điện quản lý chuyên mục cấp 1

Người quản trị viên có thể dễ dàng quản lý các dòng máy điện thoại trên website bằng cách thêm, xóa hoặc chỉnh sửa thông tin Để thêm một dòng máy mới, chỉ cần nhấn vào nút “Thêm mới”.

Sẽ xuất hiện hộp thoại sau:

Chúng ta chỉ cần nhập tên dòng máy cần thêm và nhấn vào nút “Lưu chuyên mục” là xong

5.1.3 Giao diện quản lý sản phẩm Để vào giao diện quản lý sản phẩm, chúng ta ấn vào cột bên trái và chọn dòng điện thoại nào cần thêm sản phẩm Ví dụ chọn dòng điện thoại Sony Erickson, xuất hiện giao diện sau: Ở giao diện trên gồm có 3 điện thoại của hãng Sony Erickson, chúng ta có thể thêm mới điện thoại, sửa thông tin điện thoại đang có, hoặc xóa những sản phẩm đã hết hàng

5.1.4 Giao diện quản lý Quảng cáo

Giao diện này cho phép quản lý hình ảnh quảng cáo của các công ty, doanh nghiệp muốn quảng bá trên website Người quản trị viên có khả năng đăng tải, chỉnh sửa và xóa hình ảnh quảng cáo một cách dễ dàng.

5.1.5 Giao diện quản lý đơn hàng

Giao diện này cho phép quản lý các giỏ hàng mà khách hàng gửi đến quản trị viên Để xem chi tiết đơn đặt hàng, hãy chọn dấu kiểm bên cạnh đơn hàng và nhấn nút “Xem đơn hàng”.

Nếu nhƣ khách hàng đã liên hệ và thanh toán tiền, ta nhấn nút “Đã thanh toán”, hiển thị hộp thoại sau:

Dấu tích màu xanh là xác nhận đã liên hệ và khách hàng đã thanh toán tiền

5.1.6 Giao diện quản lý tài khoản

Khi khách hàng đăng ký thành viên, quản trị viên cần kích hoạt tài khoản cho người dùng nếu họ tuân thủ các điều khoản Đồng thời, quản trị viên có quyền khóa tài khoản nếu người dùng vi phạm quy định.

5.1.7 Các chức năng trong Quản trị

Thêm ,sửa xóa các danh mục sản phẩm Thêm, sửa, xóa các sản phẩm trong trong từng danh mục Quản lý các quảng cáo hiển thị trên trang chủ

Quản lý thông tin phản hồi từ khách hàng Quản lý đơn đặt hàng của khách hàng, theo dõi đơn hàng Quản lý tài khoản khách hàng

Ngày đăng: 14/10/2021, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quản lý website  - Xây dựng website thương mại điện tử
Bảng qu ản lý website (Trang 23)
Bảng quản lý khách hàng  - Xây dựng website thương mại điện tử
Bảng qu ản lý khách hàng (Trang 24)
Bảng quản lý mua hàng  - Xây dựng website thương mại điện tử
Bảng qu ản lý mua hàng (Trang 25)
Bảng tài khoản       KH  - Xây dựng website thương mại điện tử
Bảng t ài khoản KH (Trang 26)
Bảng tài khoản - Xây dựng website thương mại điện tử
Bảng t ài khoản (Trang 27)
SANPHA M: Mã sản phẩm, Mã danh mục, Tên sản phẩm, Mô tả, Chi tiết,Hình ảnh,Giá - Xây dựng website thương mại điện tử
s ản phẩm, Mã danh mục, Tên sản phẩm, Mô tả, Chi tiết,Hình ảnh,Giá (Trang 30)
4.3.2 Bảng SẢN PHẨM - Xây dựng website thương mại điện tử
4.3.2 Bảng SẢN PHẨM (Trang 31)
4.3.4 Bảng ĐƠN HÀNG - Xây dựng website thương mại điện tử
4.3.4 Bảng ĐƠN HÀNG (Trang 32)
4.3.3 Bảng KHÁCH HÀNG - Xây dựng website thương mại điện tử
4.3.3 Bảng KHÁCH HÀNG (Trang 32)
4.3.5 Bảng LIÊN HỆ - Xây dựng website thương mại điện tử
4.3.5 Bảng LIÊN HỆ (Trang 33)
4.3.5 Bảng LIÊN HỆ - Xây dựng website thương mại điện tử
4.3.5 Bảng LIÊN HỆ (Trang 33)
Giao diện này dùng để quản lý những hình ảnh quảng cáo của các công ty, doanh nghiệp muốn đƣợc quảng cáo trên website này - Xây dựng website thương mại điện tử
iao diện này dùng để quản lý những hình ảnh quảng cáo của các công ty, doanh nghiệp muốn đƣợc quảng cáo trên website này (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w