1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2

91 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hoạt Động Kinh Doanh Thẻ Thanh Toán Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Huệ Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,18 MB

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

  • DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

  • 1.1 Những nội dung cơ bản về thẻ thanh tốn ngân hàng:

  • 1.1.1 Q trình hình thành và phát triển thẻ:

  • 1.1.2 Khái niệm:

  • 1.1.3 Phân loại thẻ:

  • 1.1.4 Các chủ thể tham gia trên thị trường thẻ:

  • 1.1.5 Lợi ích của dịch vụ thẻ:

  • 1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:

  • 1.2.1 Nội dung hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:

  • 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:

  • 1.3 Thực trạng chung về thẻ ở Việt Nam:

  • TĨM LƯỢC CHƯƠNG I

  • CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ THANH TỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.

    • 2.1 Khái qt về sự ra đời và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

      • 2.1.1 Khái qt về sự ra đời của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương VN:

    • 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam trong thời gian qua:

    • 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ thanh tốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

      • 2.3.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

      • 2.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm thẻ trong thời gian qua:

    • 2.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

      • 2.4.1 Đánh giá về chức năng, tiện ích của thẻ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

      • 2.4.2 Những thành quả và tồn tại trong hoạt động kinh doanh thẻ:

      • 2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ:

    • TĨM LƯỢC CHƯƠNG II

  • CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ THANH TỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNKỸ THƯƠNG VIỆT NAM.

    • 3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

      • 3.1.1 Đánh giá cơ hội, triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

      • 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam trong thời gian tới:

    • 3.2 Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

      • 3.2.1 Hồn thiện cơng nghệ về thẻ:

      • 3.2.2 Phát triển sản phẩm thẻ, nâng cao thương hiệu:

      • 3.2.3 Tăng cường hợp tác, phát triển mạng lưới thanh tốn thẻ:

      • 3.2.4 Đẩy mạnh cơng tác tun truyền quảng cáo:

      • 3.2.5 Xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng thị trường:

      • 3.2.6 Tăng cường hoạt động phòng chống và kiểm sốt rủi ro trong kinh doanh thẻ:

      • 3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

      • 3.2.8 Nâng cao khả năng nhận thức của chủ thẻ:

    • 3.3 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội thẻ:

      • 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ:

      • 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước:

      • 3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ:

    • TĨM LƯỢC CHƯƠNG III

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Những nội dung cơ bản về thẻ thanh toán ngân hàng

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển thẻ:

Năm 1914, công ty Mỹ Westion Union đã ra mắt dịch vụ thanh toán mới, phát hành thẻ kim loại với thông tin in nổi nhằm xác thực danh tính khách hàng và lưu trữ dữ liệu liên quan.

Vào năm 1946, ông John Biggns phát triển một hệ thống tín dụng cho phép khách hàng mua sắm tại các cửa hàng bán lẻ Các nhà kinh doanh ký quỹ tại Ngân hàng Biggins, nơi ngân hàng thu tiền thanh toán từ khách hàng và hoàn trả cho nhà kinh doanh Hệ thống này đã paved the way cho sự ra đời của thẻ tín dụng đầu tiên vào năm 1951 tại New York, do Ngân hàng Franklin National phát hành.

Thẻ Diners Club, ra mắt vào năm 1949 tại Mỹ, là loại thẻ du lịch và giải trí đầu tiên Năm 1960, thẻ này có mặt tại Nhật Bản Năm 1958, American Express phát hành thẻ Green Amex, cho phép chủ thẻ chi tiêu không giới hạn và thanh toán vào cuối tháng Đến năm 1987, Amex giới thiệu thêm ba loại thẻ mới: Amex Gold, Amex Platinum và Optima, với hạn mức tín dụng tuần hoàn để cạnh tranh với Visa và MasterCard Hiện nay, Diners Club là tổ chức thẻ du lịch và giải trí lớn nhất thế giới.

Vào năm 1960, Ngân hàng Mỹ đã phát hành thẻ Bank Americard, và đến năm 1977, thẻ này đã được đổi tên thành thẻ Visa Từ đó, tổ chức thẻ Visa quốc tế đã chính thức hình thành và phát triển, trở thành loại thẻ có quy mô lớn nhất trên toàn cầu cho đến nay.

Thẻ JCB được ra đời tại Nhật Bản vào năm 1961 bởi Ngân hàng Sanwa Đến năm 1981, JCB đã phát triển thành tổ chức thẻ quốc tế, với mục tiêu chủ yếu là phục vụ thị trường giải trí và du lịch.

Vào năm 1966, 14 ngân hàng thương mại tại Mỹ đã liên kết để thành lập Hiệp hội Thẻ Liên Ngân Hàng (ICA), nhằm cạnh tranh với thẻ Bank Americard Năm 1967, bốn ngân hàng ở California đã đổi tên thành Hiệp hội Thẻ Ngân Hàng Tây (WSBA) và chính thức phát hành thẻ MasterCharge Đến năm 1979, MasterCharge được đổi tên thành MasterCard, trở thành tổ chức thẻ thanh toán quốc tế lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Visa.

Ngày nay, thẻ ngân hàng đã trở nên phổ biến và thay thế tiền mặt trong hầu hết các quốc gia Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại đã thu hút sự chú ý và nghiên cứu ứng dụng thẻ ngân hàng, ngay cả ở những nước đang phát triển.

Thẻ thanh toán là công cụ thanh toán không tiền mặt, cho phép chủ thẻ rút tiền tại các ngân hàng đại lý hoặc máy ATM, cũng như thanh toán hàng hóa và dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ.

Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính

Thẻ thanh toán là công cụ ghi nhận số tiền cần thanh toán qua máy đọc thẻ, kết nối với hệ thống mạng máy tính giữa Ngân hàng hoặc Tổ chức tài chính và các điểm thanh toán (Merchant) Phương thức này mang lại sự nhanh chóng, thuận tiện và an toàn cho các bên tham gia giao dịch.

* Mô tả thẻ về mặt kỹ thuật:

Hầu hết các thẻ thanh toán quốc tế được sản xuất từ nhựa ABS hoặc PC, cấu tạo với 3 lớp ép chặt bằng công nghệ tiên tiến Kích thước tiêu chuẩn của thẻ là 84 mm x 54 mm x 0.76 mm, với các góc được bo tròn và hai mặt.

- Tên và biểu tượng của Ngân hàng phát hành thẻ

- Số thẻ , tên chủ thẻ được in nổi

- Ngày hiệu lực của thẻ được in nổi

- Biểu tượng của Tổ chức thẻ

- Các đặc điểm để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo như: ký hiệu riêng của Tổ chức

Ngoài ra còn có thể có các yếu tố như : chữ ký, hình của chủ thẻ, hình nổi không gian 3 chiều (hoặc chíp đối với thẻ điện tử)

Dãi băng từ lưu trữ thông tin được mã hoá theo một chuẩn thống nhất, bao gồm số thẻ, ngày hết hạn và các yếu tố kiểm tra an toàn khác.

- Ô chữ ký dành cho chủ thẻ

1.1.3.1 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật: có 02 loại:

Thẻ băng từ (Magnetic Stripe) được sản xuất bằng công nghệ từ tín, với một băng từ chứa hai rãnh thông tin ở mặt sau Loại thẻ này đã trở nên phổ biến trong suốt 20 năm qua, nhưng vẫn tồn tại một số nhược điểm đáng lưu ý.

Thông tin trên thẻ không được mã hóa, khiến cho khả năng bị lợi dụng cao Người dùng có thể dễ dàng bị đọc thông tin này thông qua các thiết bị đọc kết nối với máy vi tính.

Thẻ thông tin cố định và khu vực chứa thông tin hẹp không thể áp dụng các kỹ thuật mã hóa bảo mật, dẫn đến việc chúng trở thành mục tiêu cho kẻ gian Trong những năm gần đây, tình trạng lợi dụng để lấy cắp tiền từ các thẻ này ngày càng gia tăng.

Thẻ điện tử với bộ xử lý chip đại diện cho thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán thông minh, sử dụng công nghệ vi xử lý để tích hợp một "chip" điện tử có cấu trúc tương tự như máy tính Các thẻ thông minh này có nhiều loại với dung lượng nhớ khác nhau của chip điện tử, mang lại hiệu suất và khả năng lưu trữ thông tin tốt hơn.

1.1.3.2 Phân loại theo chủ thể phát hành:

Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

1.2.1 Nội dung hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:

Nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Mỗi phần trong quy trình này đều liên quan chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng Các tổ chức tài chính và ngân hàng phát hành thẻ cần xây dựng quy định cụ thể về phát hành, sử dụng thẻ và thu nợ để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong hoạt động.

Về cơ bản các quy định đó tại Việt Nam như sau:

1.2.1.1.1 Đối tượng phát hành thẻ

Người Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu và đủ điều kiện để sử dụng thẻ theo quy định của ngân hàng.

1.2.1.1.2 Điều kiện phát hành thẻ

Tổ chức: người sử dụng thẻ phải là đại diện hợp pháp của tổ chức, công ty đó

Cá nhân: Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

Và một số điều kiện khác của tổ chức phát hành thẻ

1.2.1.1.3 Quy trình phát hành thẻ

Quy trình phát hành thẻ cho khách hàng bao gồm các bước sau:

SƠ ĐỒ 1.1: NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THẺ

(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ cho ngân hàng phát hành

Ngân hàng phát hành tiến hành kiểm tra tính chính xác và hợp lệ của thông tin trong hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ từ khách hàng Đồng thời, ngân hàng cũng tham khảo và đối chiếu với các thông báo phòng ngừa rủi ro từ các cơ quan khác và các tổ chức liên quan.

Sau khi hồ sơ được chấp nhận, ngân hàng sẽ mở tài khoản thẻ cho khách hàng và thu phí phát hành thẻ Đồng thời, ngân hàng lập hồ sơ quản lý thẻ, xác định hạng và loại thẻ, cũng như hạn mức tín dụng cho thẻ tín dụng Tiếp theo, ngân hàng tiến hành mã hóa thẻ, xác định số PIN và in thẻ để hoàn tất quy trình.

(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an toàn và đảm bảo bí mật Chủ thẻ nhận thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ

SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH THANH TOÁN THẺ

CHỦ THẺ ĐƠN VỊ CHẤP

TỔ CHỨC THẺ QUỐC TẾ

1-mua hàng hóa dịch vụ hoặc ứng tiền mặt

2- hó a đơ n t han h to án

Hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng được thực hiện như sau:

Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ Khi nhận thẻ từ khách hàng, các điểm chấp nhận thẻ cần kiểm tra tính hợp lệ của thẻ Nếu thẻ hợp lệ, điểm chấp nhận sẽ cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc tiền mặt cho khách hàng.

(2) ĐVCNT giao dịch với ngân hàng: gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng thanh toán

Hoá đơn thanh toán thẻ được lưu tại ngân hàng thanh toán thẻ dùng làm chứng từ gốc để kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có)

(3) Ngân hàng thanh toán ghi có vào tài khoản của ĐVCNT

(4) Thanh toán với tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên khác

Cuối mỗi ngày, ngân hàng tổng hợp toàn bộ dữ liệu giao dịch từ thẻ của ngân hàng khác và gửi thông tin này đến TCTQT.

TCTQT sẽ ghi có cho NHTT sau khi nhận dữ liệu cần thiết Dữ liệu này bao gồm các khoản mà NHTT đã thanh toán, các khoản phí phải trả cho TCTQT, và thông tin về các giao dịch bị tra soát.

(6) TCTQT truyền dữ liệu cho ngân hàng phát hành

(7) TCTQT báo nợ cho NHPH

(8) Trên cơ sở đó NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ

Chủ thẻ cần thanh toán nợ cho ngân hàng phát hành thẻ sau khi nhận được sao kê, nhằm chi trả cho các khoản hàng hóa và dịch vụ đã sử dụng.

- Ngoài ra trong quá trình thanh toán thẻ còn phát sinh nghiệp vụ tra soát, khiếu nại và đòi bồi hoàn

Nghiệp vụ thanh toán thẻ quốc tế là nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng kinh doanh thẻ, vì vậy họ luôn tập trung vào việc phát triển hiệu quả mạng lưới ĐVCNT.

1.2.1.2.2.Các thiết bị có liên quan:

Thanh toán bằng thẻ là phương thức thanh toán hiện đại, chủ yếu sử dụng thiết bị máy móc Hiện nay, có nhiều loại thiết bị hỗ trợ cho hình thức thanh toán này, nhưng phổ biến nhất là các loại thiết bị sau đây:

Máy chà hóa đơn là thiết bị in lại thông tin quan trọng như số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực trên hóa đơn Hóa đơn không chỉ là bằng chứng xác thực cho việc tiêu dùng của chủ thẻ mà còn là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan.

* Máy cấp phép tự động

Máy cấp phép tự động là thiết bị đọc từ kết nối với mạng ngân hàng, cho phép chấp nhận thẻ và xử lý các giao dịch thẻ trực tuyến tại ĐVCNT Thiết bị này giúp thực hiện và ghi lại các giao dịch tài chính trên tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng phát hành.

Máy được thiết kế đặc biệt với bộ phận đọc băng từ trên thẻ, giúp kiểm tra tính xác thực của thẻ Thiết bị có màn hình hiển thị thông tin đã đọc và bàn phím để nhập số tiền xin cấp phép Sau khi truyền thông tin, máy nhận phản hồi trực tiếp từ trung tâm xử lý cấp phép, cho phép thực hiện giao dịch 24/7.

* Máy rút tiền tự động ATM

Máy ATM bao gồm các bộ phận chính như màn hình, bàn phím, khe thẻ, khe nhận tiền và khe nhận hóa đơn Để rút tiền, người dùng cần đưa thẻ vào máy và nhập đúng số PIN, mà máy sẽ không hiển thị để đảm bảo an toàn Nếu nhập sai PIN, máy sẽ thông báo lỗi và không thực hiện lệnh rút tiền.

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại: Để đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của một ngân hàng thương mại thì chúng ta có thể thông qua một số chỉ tiêu như sau:

Thực trạng chung về thẻ ở Việt Nam

Từ năm 1993, thị trường thẻ ngân hàng Việt Nam bắt đầu phát triển với sản phẩm thẻ đầu tiên do Vietcombank phát hành, mở ra xu hướng phát hành thẻ nội địa Vietcombank đã giới thiệu thẻ Connect 24 và hệ thống VCB – ATM, dẫn đến việc các ngân hàng khác cũng nhanh chóng ra mắt sản phẩm thẻ như Cash Card, ATM Gold Card và nhiều loại thẻ khác Đến tháng 6 năm 2008, nhu cầu sử dụng thẻ ngân hàng cho thanh toán hàng hóa và dịch vụ đã gia tăng đáng kể, với khoảng hơn 11 triệu thẻ được phát hành, tăng từ 8,3 triệu thẻ năm 2007.

2006 Tốc độ tăng trưởng bình quân của lượng thẻ phát hành ra lưu thông những năm gần đây khoảng 150-300%/năm Đây là dấu hiệu đáng mừng đối với Ngành

NH vì chứng tỏ dịch vụ thẻ đã đến gần hơn với người dân, bước đầu tạo cho họ thói quen sử dụng Thẻ

Hiện nay, Việt Nam có 37 tổ chức phát hành thẻ, bao gồm 4 ngân hàng thương mại nhà nước, 26 ngân hàng thương mại cổ phần, 6 ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cùng với 1 tổ chức phát hành thẻ phi ngân hàng Các tổ chức này cung cấp khoảng 150 thương hiệu thẻ khác nhau với nhiều dịch vụ phong phú như rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua sắm trực tuyến, thấu chi tài khoản thẻ, và nhận tiền kiều hối Chủ thẻ còn được hưởng ưu đãi về phí dịch vụ, giảm giá tại các điểm liên kết, cũng như thực hiện giao dịch qua kênh ngân hàng điện tử.

Các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã nhanh chóng nhận ra cơ hội trong việc phát triển dịch vụ thẻ, đầu tư mạnh mẽ vào mạng lưới và cơ sở hạ tầng Đến tháng 6/2008, Việt Nam có gần 6.000 ATM và hơn 25.000 POS, cho thấy sự gia tăng đáng kể trong cơ sở vật chất phục vụ dịch vụ thẻ Xu hướng chia sẻ hạ tầng cũng gia tăng, dẫn đến sự ra đời của các liên minh chuyển mạch thẻ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thị trường Hiện tại, ba đơn vị lớn nhất cung cấp dịch vụ chuyển mạch và thanh toán bù trừ là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB), Ngân hàng TMCP Đông Á (VNBC) và Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknetvn) Trong số này, Banknetvn dẫn đầu với 3.600 ATM, 12.500 POS và hơn 7 triệu thẻ, chiếm 64% thị phần thẻ lưu hành Tiếp theo là VCB với khoảng 2.800 ATM, 18.600 POS và 5,8 triệu thẻ, chiếm 53% thị phần, trong khi VNBC có gần 1.000 ATM, 1.700 POS và 2,3 triệu thẻ, chiếm 21% thị phần.

Vấn đề kết nối ATM/POS trở nên cấp bách sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg về việc trả lương qua tài khoản ngân hàng nhà nước Cần nhanh chóng xây dựng một mạng lưới ATM/POS rộng khắp để thực hiện chủ trương này, đồng thời giải quyết tình trạng phân tán trong các hệ thống chuyển mạch Việc hình thành một trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất trên toàn quốc sẽ thúc đẩy phát triển thanh toán bằng thẻ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người dân và hỗ trợ thực hiện Chỉ thị 20/2007/CT-TTg Đây cũng là nhu cầu thiết yếu của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phản ánh xu hướng toàn cầu trong ngành dịch vụ thẻ.

Bảng 1.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THẺ QUA CÁC NĂM

Năm Số lượng thẻ phát hành Đơn vị: chiếc

Số máy ATM Đơn vị: chiếc

(Nguồn: Báo cáo của Hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam qua các năm)

Thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam đang chứng kiến sự đa dạng hóa với sự xuất hiện của nhiều sản phẩm mới như thẻ VCB – Amex của Vietcombank, thẻ tín dụng quốc tế bằng đồng VN của HSBC và ACB, cùng với các thẻ ghi nợ quốc tế của ACB Những sản phẩm này thu hút khách hàng nhờ tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau”, thời gian miễn lãi từ 15 đến 45 ngày, và mức phí phát hành cũng như phí thường niên thấp Dự báo từ Hội thẻ NHVN cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng và đối tượng khách hàng sử dụng thẻ quốc tế trong thời gian tới, nhờ vào các chương trình xúc tiến mở rộng thị phần của các ngân hàng và tổ chức thẻ quốc tế.

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng đang nỗ lực cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh Hoạt động kinh doanh thẻ trở thành ưu tiên hàng đầu, với việc các ngân hàng tập trung nguồn lực để khai thác thị trường này hiệu quả.

Chương I đã đưa ra các khái niệm, đặc điểm, vai trò của thẻ thanh toán và quy trình phát hành, thanh toán thẻ nhằm khái quát những nội dung cơ bản về thẻ với mục đích khẳng định hơn ích lợi của dịch vụ thẻ Ngoài ra, chương I cũng đề cập tới một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng và đưa ra một vài nét tiêu biểu về tình hình thực tế hoạt động thẻ trong thời gian qua để làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng hoạt động này của Techcombank trong chương sau.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Khái quát về sự ra đời và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

Cổ phần Kỹ thương Việt Nam :

2.1.1 Khái quát về sự ra đời của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được thành lập vào ngày 27/09/1993 với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, ban đầu có trụ sở chính tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội.

Năm 1995, vốn điều lệ của Techcombank đã tăng lên 51,495 tỷ đồng, đánh dấu sự kiện quan trọng trong việc thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho sự phát triển nhanh chóng của ngân hàng tại các đô thị lớn.

Năm 1996, Techcombank Thăng Long và Phòng Giao dịch Nguyễn Chí Thanh được thành lập tại Hà Nội, cùng với sự khai trương của Phòng Giao dịch Thắng Lợi thuộc Techcombank Hồ Chí Minh Vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng lên 70 tỷ đồng.

Năm 1998, Trụ sở chính của Techcombank được chuyển đến Toà nhà Techcombank tại 15 Đào Duy Từ, Hà Nội Sự ra đời của Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng đã giúp mạng lưới giao dịch của ngân hàng phủ sóng khắp Bắc, Trung và Nam Việt Nam.

Năm 1999, Techcombank đã nâng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng và khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội Đồng thời, ngân hàng cũng mở rộng mạng lưới với việc ra mắt Phòng Giao dịch Thái Hà.

Năm 2001, Techcombank đã ký hợp đồng với Temenos Holding NV, một nhà cung cấp phần mềm ngân hàng hàng đầu thế giới, để triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS Việc này nhằm nâng cao khả năng phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Năm 2004, Techcombank khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng vào ngày 09/06/2004

Năm 2005, Techcombank tăng vốn điều lệ từ 412,7 tỷ đồng lên 617,66 tỷ đồng, trở thành một trong ba ngân hàng TMCP lớn nhất về vốn điều lệ Ngân hàng cũng chính thức ra mắt hai sản phẩm phái sinh là Hợp đồng tương lai hàng hóa cho đậu tương và cao su, cùng với Quyền chọn ngoại tệ - Việt Nam đồng, nhằm cung cấp công cụ bảo hiểm rủi ro cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 đã được triển khai toàn hệ thống, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro.

Năm 2005, Ngân hàng Techcombank đã ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược với Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (HSBC), trong đó HSBC mua lại 10% cổ phần của Techcombank với tổng trị giá 17,3 triệu USD Hợp tác này không chỉ nâng cao tiềm lực tài chính và uy tín của Techcombank trên thị trường nội địa và quốc tế mà còn giúp ngân hàng tiếp cận công nghệ và mạng lưới toàn cầu của HSBC trong tương lai.

Năm 2006, Techcombank ghi nhận lợi nhuận đạt 356 tỷ đồng, tăng 100% so với kế hoạch, với 73 chi nhánh và phòng giao dịch tại 15 tỉnh thành lớn, khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam.

Năm 2007, Techcombank đạt tổng tài sản gần 2,5 tỷ USD, trong khi HSBC tăng cường vốn góp lên 15% và hỗ trợ tích cực cho hoạt động của ngân hàng Techcombank cũng được vinh danh với giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” từ Bộ Công thương, ghi nhận những doanh nghiệp tiêu biểu trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ theo cam kết khi gia nhập WTO Ngân hàng đã có những chuyển biến sâu sắc về cơ cấu, bao gồm việc hình thành khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tín dụng và quản trị rủi ro, cũng như hoàn thiện cơ cấu Khối Dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương VN:

SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ

P Pháp chế và kiểm soát tuân thủ

Ban quản trị và phân tích HĐKD

BQL UTĐT, QLTS và tư vấn

Khối quản trị nhân lực

Khối QL tín dụng và quản trị rủi ro

P TTQT& NH đại lý Ban DVNH Quốc tế

P GD các TT hàng hoá

Ban phát triển sản phẩm

P.Hỗ trợ & PTƯD P.Hạ tầng CN&Truyền thông

TT Thẻ và DV tài chính tiêu dùng

TT QL vốn và GD trên thị trường tài chính

TT thanh toán và Ngân hàng đại lý

TT ƯD&PT sản phẩm DV

UB QL TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC UB QUẢN LÝ RỦI RO

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam trong thời gian qua

thương Việt Nam trong thời gian qua:

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong thời gian qua, đặc biệt là vào năm 2007 Năm này, tổng tài sản của ngân hàng tăng lên 39,542.5 tỷ đồng, với vốn điều lệ đạt 2,521.3 tỷ đồng, nâng tổng vốn chủ sở hữu lên 3,573.42 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế lũy kế năm 2007 đạt 709,74 tỷ đồng, gần gấp đôi so với năm 2006, giúp Techcombank trở thành ngân hàng có mức lợi nhuận cao thứ ba trong khối ngân hàng cổ phần Mạng lưới hoạt động của ngân hàng đã mở rộng lên gần 130 điểm giao dịch tại 23 tỉnh thành, phù hợp với xu thế chung và giúp Techcombank nắm bắt cơ hội thị trường cũng như tận dụng ưu thế cạnh tranh trước sự phát triển của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

Khái quát kết quả hoạt động của Techcombank qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 : MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TECHCOMBANK

HUY ĐỘ NG(t ỷ đồ ng) 9,259.00 14,636.00

Cho vay dân cư 1,561.00 2,817.00 7,480.00 180.46 265.53 Cho vay doanh nghiệp 3,819.00 5,993.00

Tỉ lệ nợ quá hạn 2.92 3.11 1.38 106.50 44.37

Doanh thu dịch vụ trong nước 92.00 133.00 207.00 144.56 155.64

Doanh thu thanh toán quốc tế 40.00 54.00 86.00 135.00 159.26

Số lượng thẻ phát hành (cái) 29,078.00 74,644.00

Số dư tài khoản thẻ

Thu phí từ thẻ (triệu đồng) 2,172.11 2,649.35 3,056.25 121.97 115.36

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam)

• Về công tác huy động vốn :

Vào năm 2007, vốn huy động từ khách hàng đạt 24,476 tỷ đồng, tăng 9,840 tỷ đồng so với năm 2006 Trong số đó, huy động từ dân cư đạt 9,832 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số vốn huy động.

Trong năm 2007, huy động từ tổ chức kinh tế đã tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức tăng hơn 200% so với năm 2006, chiếm 40% tổng số huy động Số lượng khách hàng tổ chức kinh tế cũng tăng đáng kể, từ 9.285 khách hàng năm 2006 lên 14.848 khách hàng năm 2007 Đặc biệt, nhóm khách hàng SME vẫn giữ vai trò quan trọng, chiếm gần 80% tổng số khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng.

Qua phân tích, nguồn vốn huy động của ngân hàng Techcombank đang có xu hướng tăng trưởng ổn định với cơ cấu hợp lý Điều này đảm bảo hoạt động kinh doanh tổng thể an toàn cho ngân hàng, đồng thời khẳng định điểm nhấn nổi bật trong công tác huy động vốn của Techcombank.

• Về hoạt động cho vay:

Kể từ năm 2007, nhiều tổ chức tín dụng quốc tế và tư nhân đã bắt đầu cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng, đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh, với sự tham gia của các đơn vị như SG Viet Finance và Prudential Techcombank nhanh chóng gia nhập thị trường, triển khai các sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân tín chấp dựa trên việc đánh giá khách hàng và quản lý rủi ro theo mô hình của các ngân hàng bán lẻ hàng đầu thế giới Nhờ những nỗ lực này, dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân của Techcombank đã đạt 1.506 tỷ đồng vào năm 2007, thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ trong lĩnh vực này.

Tổng dư nợ tín dụng của Techcombank năm 2007 đạt 19.958 tỷ đồng, tăng 11.148 tỷ đồng so với năm trước Mặc dù dư nợ tăng mạnh, chất lượng tín dụng vẫn được kiểm soát chặt chẽ, với dự phòng rủi ro tín dụng được trích đầy đủ để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng Tỷ lệ nợ loại 3-5 giảm mạnh từ 3.11% xuống còn 1.38% so với tháng 12/2006 Hệ thống công nghệ hiện đại của Techcombank tự động hóa việc phân loại tuổi nợ, trong khi một số khoản nợ quá hạn vẫn được giữ trong nội bảng để nâng cao trách nhiệm của cán bộ trong việc thu hồi nợ và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu.

• Về hoạt động dịch vụ:

Trong những năm qua, thanh toán quốc tế đã trở thành thế mạnh của Techcombank, giúp ngân hàng duy trì vị trí hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ phi tín dụng Techcombank hiện có thị phần cao nhất về thanh toán quốc tế, với chất lượng dịch vụ ổn định và tỷ lệ điện chuẩn đạt 99.1%, được công nhận bởi nhiều tổ chức tài chính danh tiếng như Citibank và Bank of New York Doanh thu từ dịch vụ này trong năm 2007 đạt 207 tỷ đồng, tăng 55% so với năm trước.

2006 Trong đó, doanh thu dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 86 tỷ đồng chiếm hơn

Doanh thu dịch vụ đã đạt 40% trong tổng doanh số thanh toán quốc tế, với doanh thu năm 2006 là 1.342 triệu USD, tăng gấp đôi lên 2.722 triệu USD vào năm 2007 Đặc biệt, nguồn thu dịch vụ trong nước đã tăng 2,3 lần so với năm trước, chiếm gần 62% tổng thu từ bảo lãnh và thu xếp tài chính trong tổng nguồn thu dịch vụ.

Techcombank đang tận dụng tốc độ tăng trưởng 300%/năm của thị trường thẻ Việt Nam để đẩy mạnh hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Với sự hỗ trợ từ phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của Compass Plus, ngân hàng đã đa dạng hóa sản phẩm thẻ, như thẻ F@stAccess-I giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng và thẻ F@stAccess phục vụ quản lý tài chính hiệu quả Đặc biệt, vào cuối năm 2006, sự ra mắt của thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa đã đáp ứng nhu cầu toàn cầu của khách hàng, và sản phẩm Techcombank Visa Credit nhanh chóng trở thành chủ lực trong chiến lược phát triển sản phẩm bán lẻ của ngân hàng.

Năm 2007 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính-ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là Techcombank Ngân hàng đã chuẩn bị kỹ lưỡng về nguồn lực tài chính, nhân sự và công nghệ để kịp thời thích ứng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Kết quả là Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 709.74 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với 356 tỷ đồng của năm 2006, tương ứng với mức tăng trưởng 24.62% so với năm 2005.

Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 30 1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm thẻ của Ngân hàng thương mại

2.3.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:

Thị trường thẻ tại Việt Nam đã ra mắt từ những năm 90 của thế kỷ trước, mặc dù còn mới mẻ nhưng lại mở ra nhiều cơ hội Đây là một kênh huy động vốn hiệu quả với chi phí thấp, đồng thời mang lại nguồn thu lớn cho các ngân hàng.

Sau nhiều nỗ lực nghiên cứu và nắm bắt xu hướng phát triển của thị trường thẻ, Techcombank đã nhanh chóng thành lập Trung tâm thẻ vào năm

2004 và được vận hành theo mô hình như sau :

Sơ đồ 2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM THẺ TECHCOMBANK

Phòng bán và tiếp thị sản phẩm

Phòng phát triển sản phẩm

Hỗ trợ và kiểm soát tín dụng

Trung tâm thẻ và DV tài chính tiêu dùng

Trung tâm thẻ của Techcombank, được thành lập theo quyết định của Tổng Giám đốc, tọa lạc tại Hà Nội Trung tâm này bao gồm các bộ phận chuyên trách tiếp thị và phân phối sản phẩm thẻ đến tay người dùng, đồng thời quản lý và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến nghiệp vụ thẻ.

Phòng phát triển sản phẩm của Techcombank chịu trách nhiệm nghiên cứu và phân tích thị trường cũng như khả năng nguồn lực để xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển kinh doanh trong lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ Phòng này nắm bắt xu thế thị trường thẻ, từ đó phát triển các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh Ngoài ra, phòng cũng nghiên cứu và ban hành các quy trình vận hành nghiệp vụ thẻ, đồng thời tìm hiểu thị phần và lập kế hoạch cho các chi nhánh thực hiện doanh số phát hành và lắp đặt máy ATM trên toàn hệ thống.

- Phòng bán và ti ế p th ị s ả n ph ẩ m: chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch

Marketing cho dịch vụ thẻ của Techcombank bao gồm các hoạt động Marketing trực tiếp và dịch vụ hỗ trợ nhằm thu hút khách hàng Đội ngũ bán hàng và tiếp thị sản phẩm được đào tạo chuyên sâu, có chuyên môn vững vàng về các sản phẩm thẻ của ngân hàng, đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả.

Phòng vận hành đảm nhiệm việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu phát hành thẻ mới, phát hành lại pin từ các chi nhánh trong toàn hệ thống Phòng cũng theo dõi và quản lý việc giao nhận thẻ, đồng thời giám sát quá trình vận hành máy móc và thiết bị liên quan đến phát hành và thanh toán thẻ Ngoài ra, phòng xây dựng quy chế phối hợp với các đối tác và chi nhánh để xử lý trục trặc, hỏng hóc, nhằm đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống.

Phòng thẻ tín dụng có trách nhiệm phê duyệt và cấp thẻ tín dụng cho các chi nhánh, đồng thời phê duyệt các khoản vay tiêu dùng trả góp Phòng này cũng phối hợp với phòng vận hành để phát hành thẻ cho khách hàng.

Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi, quản lý và hạch toán các chi phí của Trung tâm thẻ, bao gồm chi hoạt động, chi lương và chi marketing, tất cả các khoản chi phí này đều phải được Ban Tổng giám đốc ký duyệt Phòng cũng chịu trách nhiệm mở tài khoản và quản lý hồ sơ khách hàng, lưu trữ và thực hiện các hợp đồng chi lương đã được Phòng phát triển sản phẩm ký Bên cạnh đó, phòng thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn, kiểm soát nghiệp vụ phát hành thẻ và tổng hợp báo cáo hoạt động để trình bày trước các cấp lãnh đạo và các bộ phận liên quan.

- Trung tâm th ẻ phía Nam: chịu trách nhiệm cho các hoạt động ở thị trường các tỉnh phía Nam và chia làm ba bộ phận :

Phòng thẻ miền Nam chuyên quản lý tài khoản khách hàng, chi lương cho các công ty, theo dõi hạn mức ATM và hỗ trợ xử lý giao dịch tra soát của khách hàng.

Phòng hỗ trợ và kiểm soát tín dụng chuyên trách quản lý các sản phẩm tín dụng bán lẻ, đồng thời thực hiện hạch toán và phê duyệt các khoản cho vay tiêu dùng trả góp.

+ Phòng phát triển sản phẩm : nhiệm vụ trọng tâm là tiếp thị sản phẩm đến tay người dùng đầu cuối

Các phòng thẻ tín dụng tại Hà Nội, bao gồm phòng bán và tiếp thị thẻ, phát triển sản phẩm, vận hành và kế toán, quản lý địa bàn thẻ tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Trong khi đó, Trung tâm thẻ phía Nam phụ trách triển khai và hoạt động thẻ tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam Tại các chi nhánh và phòng giao dịch, tùy thuộc vào quy mô và khối lượng công việc, có thể có tổ thẻ riêng hoặc được quản lý bởi phòng kế toán và phòng dịch vụ khách hàng.

2.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung tâm thẻ trong thời gian qua:

Trong những năm gần đây, Techcombank đã tích cực thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ được đề ra từ năm 2005 Để đáp ứng quy mô tổ chức và cơ cấu hoạt động được tái xây dựng, ngân hàng đã chú trọng đầu tư vào nền tảng công nghệ, điển hình là việc triển khai quản lý tập trung quy trình phát hành thẻ Debit và Credit.

Techcombank chính thức gia nhập thị trường thẻ thanh toán vào năm 2004, tận dụng kinh nghiệm từ các ngân hàng đi trước để tối ưu hóa hoạt động và khắc phục rủi ro Tuy nhiên, do gia nhập muộn, ngân hàng này gặp khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị phần, khi các ngân hàng như Vietcombank, Đông Á, Incombank và Sacombank đã chiếm ưu thế lớn Đến cuối năm 2007, Techcombank chỉ phát hành hơn 300,000 thẻ, tương đương với 3.6% thị trường thẻ.

2.3.2.1 Các sản phẩm thẻ của Techcombank:

Techcombank vừa ra mắt thẻ thanh toán F@stAccess, được phát hành theo công văn số 0565/NHNN và 0062/NHNN của Ngân hàng Nhà nước Hà Nội Thẻ F@stAccess là thẻ thanh toán nội địa, liên kết với tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch rút tiền, thanh toán và chuyển khoản tại máy rút tiền tự động và các điểm chấp nhận thẻ Với tính năng 3 trong 1, thẻ F@stAccess bao gồm thẻ ghi nợ nội địa, dịch vụ gửi tiết kiệm F@stSaving với lãi suất hấp dẫn và tính năng vay tiền ngân hàng qua ứng trước tài khoản cá nhân F@stAdvance Chủ thẻ cũng có thể dễ dàng kiểm tra số dư và in sao kê tài khoản.

Techcombank đã giới thiệu ba loại thẻ F@stAccess với những đặc điểm riêng biệt, bao gồm thẻ chuẩn, thẻ vàng và thẻ đặc biệt, nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng.

Bảng 2.2 : Đặc điểm và biểu phí thẻ F@stAccess

Các hạng thẻ Chuẩn Đặc biệt

Hạn mức rút tiền tối 2.000.000đ 2.000.000đ 2.000.000đ đa một lần

Hạn mức rút tiền và 10.000.000đ 15.000.000đ 20.000.000đ chuyển khoản tối đa một ngày

(Nguồn: Tài liệu thẻ Techcombank)

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Ngày đăng: 11/10/2021, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. GS.TS.Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: GS.TS.Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2005
14. Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN(T11/20066), Quyết định số 4012/2006/QĐ-TGĐ ngày 14/11/2006, Hướng dẫn phát hành và thanh toán thẻ Visa Debit, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phát hành và thanh toán thẻ Visa Debit
15. Website Hiệp hội thẻ Việt Nam :www.vnba.org.vn Khác
16. Website Ngân hàng Nhà nước: www.sbv.gov.vn Khác
17. Website các Ngân hàng thương mại Việt Nam: - www.acb.com.vn.- www.dongabank.com.vn - www.sacombank.com.vn - www.vietcombank.com.vn Tài liệu tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Số bảng Tên bảng Trang - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
b ảng Tên bảng Trang (Trang 7)
đã xuất hiện thêm nhiều sản phẩm thẻ mới với nhiều hình thức mới như sản phẩm thẻ VCB – Amex do Vietcombank phát hành; thẻ tín dụng quốc tế bằng đồ ng VN  do HSBC và ACB hợp tác phát hành; Thẻ ghi nợ quốc tế bằng đồng VN của ACB;  các sản phẩm thẻ tín dụn - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
xu ất hiện thêm nhiều sản phẩm thẻ mới với nhiều hình thức mới như sản phẩm thẻ VCB – Amex do Vietcombank phát hành; thẻ tín dụng quốc tế bằng đồ ng VN do HSBC và ACB hợp tác phát hành; Thẻ ghi nợ quốc tế bằng đồng VN của ACB; các sản phẩm thẻ tín dụn (Trang 29)
Bảng 1.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THẺ QUA CÁC NĂM NămSố lượng thẻ phát hành - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
Bảng 1.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THẺ QUA CÁC NĂM NămSố lượng thẻ phát hành (Trang 29)
Khái quát kết quả hoạt động của Techcombank qua bảng số liệu sau: - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
h ái quát kết quả hoạt động của Techcombank qua bảng số liệu sau: (Trang 34)
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ thanh tốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam:  - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ thanh tốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam: (Trang 38)
Bảng 2. 2: Đặc điểm và biểu phí thẻ F@stAccess - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
Bảng 2. 2: Đặc điểm và biểu phí thẻ F@stAccess (Trang 42)
2.3.2.1.2. Thẻ F@stAccess-i: - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
2.3.2.1.2. Thẻ F@stAccess-i: (Trang 42)
2.3.2.1.3. Thẻ Visa Debit: - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
2.3.2.1.3. Thẻ Visa Debit: (Trang 44)
Bảng 2.4 : ĐẶC ĐIỂM THẺ VISA DEBIT - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
Bảng 2.4 ĐẶC ĐIỂM THẺ VISA DEBIT (Trang 44)
Bảng 2.5 : ĐẶC ĐIỂM THẺ VISA CREDIT - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
Bảng 2.5 ĐẶC ĐIỂM THẺ VISA CREDIT (Trang 45)
hiện qua bảng số liệu sau: - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
hi ện qua bảng số liệu sau: (Trang 47)
Qua bảng số liệu trên cho thấy tính từ lúc tham gia thị trường thẻ đến giữa năm 2008 thì năm 2007 là năm Techcombank đẩy mạnh tốc độ phát triển thẻ - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
ua bảng số liệu trên cho thấy tính từ lúc tham gia thị trường thẻ đến giữa năm 2008 thì năm 2007 là năm Techcombank đẩy mạnh tốc độ phát triển thẻ (Trang 48)
Bảng 2.8 SỐ LƯỢNG THẺ PHÁT HÀNH ĐẾN T6/2008 TRÊN THỊ TRƯỜNG - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
Bảng 2.8 SỐ LƯỢNG THẺ PHÁT HÀNH ĐẾN T6/2008 TRÊN THỊ TRƯỜNG (Trang 49)
Bảng 2.9 BẢNG SỐ LƯỢNG MÁY ATM, POS CỦA TECHCOMBANK QUA CÁC NĂM  - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
Bảng 2.9 BẢNG SỐ LƯỢNG MÁY ATM, POS CỦA TECHCOMBANK QUA CÁC NĂM (Trang 50)
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh thẻ của Trung tâm thẻ Techcombank các năm) - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
gu ồn: Báo cáo tình hình kinh doanh thẻ của Trung tâm thẻ Techcombank các năm) (Trang 50)
Bảng 2.10 BẢNG SỐ LƯỢNG MÁY ATM VÀ POS CỦA CÁC NGÂN HÀNG NĂM 2007 VÀ T6/2008  - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
Bảng 2.10 BẢNG SỐ LƯỢNG MÁY ATM VÀ POS CỦA CÁC NGÂN HÀNG NĂM 2007 VÀ T6/2008 (Trang 51)
Bảng 2.11 BẢNG TÌNH HÌNH GIAO DỊCH THẺ CỦA TECHCOMBANK  - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
Bảng 2.11 BẢNG TÌNH HÌNH GIAO DỊCH THẺ CỦA TECHCOMBANK (Trang 53)
177.614 543.025 702.247 1.470.268 928.325 Tốc độ phát triển (%) 305 129  209 63 - Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng 2
177.614 543.025 702.247 1.470.268 928.325 Tốc độ phát triển (%) 305 129 209 63 (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w