TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Lý do chọn đề tài
Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, Internet ngày càng trở thành yếu tố thiết yếu trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và đời sống hàng ngày.
Internet là một mạng lưới toàn cầu kết nối các máy tính, cho phép mọi người truy cập và tương tác thông qua máy tính cá nhân của mình.
Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế
Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa những thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet
Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng.
Mục đích, yêu cầu
Nghiên cứu cách xây dựng website giới thiệu công ty bằng ngôn ngữ C#, ASP.NET và cơ sở dữ liệu SQL Server, nhằm phát triển một trang web hiệu quả trên Internet.
Xây dựng một website giới thiệu công ty là cách hiệu quả để quảng bá và giới thiệu các dịch vụ của công ty đến khách hàng tại Nghệ An và các tỉnh lân cận.
Cách tiếp cận đề tài
Sự ra đời của Internet và sự phát triển của công nghệ mạng đã thay đổi cách tiếp cận và xử lý thông tin Ngày càng nhiều doanh nghiệp và tổ chức sử dụng hệ thống thông tin trực tuyến để quảng bá dịch vụ và quản lý thông tin Hiện nay, Internet đã trở thành dịch vụ thiết yếu cho hầu hết các tổ chức và doanh nghiệp, với các hoạt động thương mại, kinh doanh và quản lý nhà nước ngày càng hòa nhập vào môi trường trực tuyến.
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 6 | 4 3
Khách hàng có thể truy cập vào website để tìm hiểu thông tin chi tiết về công ty, các chức năng của từng bộ phận, cũng như các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp Ngoài ra, website còn cập nhật những tin tức mới nhất về công ty.
Website là một kênh thông tin giữa khách hàng và công ty Thông qua đó có thể liên hệ trước với nhau trước khi giao dịch chính thức
Website giới thiệu công ty là giải pháp tối ưu để quảng bá dịch vụ cho doanh nghiệp tại thành phố Vinh và tỉnh Nghệ An, cũng như trên toàn quốc.
Phạm vi ứng dụng
Website của công ty cổ phần Hưng Thái không chỉ phục vụ cho cộng đồng người dùng internet tại thành phố Vinh mà còn mở rộng quảng bá đến các huyện trong tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận.
Sử dụng trên tất cả các máy tính có Internet Không cần cài đặt thêm ứng dụng khác
Áp dụng cho các Công ty, tổ chức có nhu cầu quảng bá, giới thiệu dịch vụ.
Công cụ sử dụng
Microsoft Visual Web Developer 2008 Express Edition
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 7 | 4 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG WEBSITE
Giới thiệu SQL Server 2005
SQL Server is a Relational Database Management System (RDBMS) that utilizes Transact-SQL (T-SQL) for data exchange between client computers and the SQL Server This database management system encompasses multiple databases, facilitating efficient data management and retrieval.
SQL Server 2005 is optimized to operate efficiently in large database environments, handling data sizes up to terabytes, and integrates seamlessly with various server types, including Internet Information Services (IIS), E-Commerce Servers, and Proxy Servers.
2.1.2 Các phiên bản của SQL Server
Gói Enterprise cung cấp hỗ trợ không giới hạn cho số lượng CPU và kích thước cơ sở dữ liệu, cùng với khả năng hỗ trợ RAM không giới hạn (tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà hệ điều hành hỗ trợ) và các hệ thống 64bit.
Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU Ngoài ra phiên bản này cũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác
Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ trợ 2 CPU và tối đa 3GB RAM
Express: Bản miễn phí, hỗ trợ tối đa 1CPU, 1GB RAM và kích thước Database giới hạn trong 4GB
2.1.3 Cách sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
SQL Server Management Studio là công cụ quản lý cơ sở dữ liệu với giao diện trực quan, giúp bạn dễ dàng thực hiện các thao tác quản lý SQL Server trên máy chủ.
Vào Start menu -> Program ->Microsoft SQL Server 2005->SQL Server
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 8 | 4 3
Cửa sổ giao diện của SQL Server Management Studio Express sẽ hiện ra như sau:
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 9 | 4 3
Giao diện của SQL Server Management Studio sau khi connect
2.1.4 Cách tạo một CSDL mới với SQL Server Management Studio Express Để tạo mới một cơ sở dữ liệu (Database) với SQL Server Management Studio
Để tạo cơ sở dữ liệu mới, bạn hãy chọn mục Databases, sau đó nhấp chuột phải và chọn New Database… hoặc nhấn vào biểu tượng tạo mới trên thanh công cụ của cửa sổ.
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 10 | 4 3
Nhập tên cơ sở dữ liệu và thực hiện các thao tác tùy chọn để tạo ra một cơ sở dữ liệu mới.
Sau khi thiết lập cơ sở dữ liệu, dữ liệu vẫn chưa được nhập vào, ngoại trừ dữ liệu hệ thống do chương trình tạo ra Để cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ thông tin của người dùng, cần phải tạo bảng để chứa dữ liệu này.
2.1.5 Cách tạo bảng với SQL Server Management Studio Express Để tạo một bảng mới trong SQL Server Management Studio Express cho một cơ sở dữ liệu nào đó trước tiên ta chọn cơ sở dữ liệu đó, sau đó chọn New table từ menu ngữ cảnh (hình dưới).
Tổng quan về ASP.NET
Hiện nay, có nhiều công nghệ hỗ trợ lập trình web động như JSP, PHP, ASP và ASP.NET, mỗi công nghệ đều mang những ưu và nhược điểm riêng.
Vì vậy việc lựa chọn công nghệ khi thể hiện một ứng dụng web cũng là một điều
Hà Thị Huyền Trang, sinh viên lớp 47K Khoa Công Nghệ Thông Tin, đã lựa chọn công nghệ ASP.NET dựa trên điều kiện và tình hình cụ thể hiện tại Việc chọn lựa công nghệ phù hợp là rất quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
ASP.NET là công nghệ xử lý phía máy chủ do Microsoft phát triển, cho phép người dùng truy cập trang web có định dạng aspx mà không cần cài đặt thêm trình hỗ trợ nào trên trình duyệt.
Kỹ thuật cho phép tất cả các thực thi diễn ra trên máy chủ yêu cầu máy chủ xử lý nhiều tác vụ đồng thời Điều này đòi hỏi một máy chủ có cấu hình mạnh mẽ và băng thông lớn, có khả năng truyền tải khối lượng dữ liệu lớn với tốc độ truy cập nhanh.
ASP.NET được phát triển dựa trên nền tảng của ASP (Active Server Page), đảm bảo tính tương thích với các phiên bản ASP trước đó Điều này cho phép bạn triển khai cả ASP và ASP.NET trong cùng một ứng dụng mà không cần thay đổi cấu hình của ứng dụng ASP Hơn nữa, ASP.NET và ASP hoạt động độc lập, vì vậy bạn có thể yên tâm cài đặt ASP.NET trên máy chủ mà không ảnh hưởng đến ứng dụng ASP đang chạy.
2.3.1 Lý do chọn ASP.NET
Trang ASP.NET với phần mở rộng aspx hoạt động nhanh chóng nhờ cơ chế biên dịch một lần thành tập tin dll khi được truy cập lần đầu Điều này khác biệt so với một số công nghệ khác, nơi máy chủ phải biên dịch lại trang web mỗi khi có yêu cầu, ngay cả khi không có sự thay đổi nào trong mã lệnh.
Triển khai và nâng cấp ứng dụng bằng công nghệ Xcopy
Hỗ trợ nhiều công cụ lập trình, cho phép sử dụng lại tài nguyên đang sử dụng
ASP.NET tự động dò tìm và khắc phục lỗi phát sinh, giúp phát hiện sự thay đổi trong mã nguồn và biên dịch lại một cách phù hợp.
Quản lý trạng thái phiên làm việc (session) trên phạm vi nhiều Server
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 12 | 4 3
Sử dụng bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
Sử dụng ngôn ngữ biên dịch thay vì ngôn ngữ thông dịch như đã sử dụng trong ASP
Xây dựng và triển khai ứng dụng dịch vụ Web (Web Service) dễ dàng, bạn có thể thay thế Webservice cho các ứng dụng dll, com, dcom trước đây
Mô hình Page cũng như việc lập trình trang ASP.NET không phức tạp
ASP.NET hỗ trợ độc lập ngôn ngữ, cho phép biên dịch mà không phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình cụ thể Điều này tối ưu hóa việc kết hợp các ngôn ngữ như VB.NET, C# và C++ trong quá trình phát triển ứng dụng web.
Tách nội dung thành hai phần khác nhau nhằm dần tách rời người thiết kế giao diện với người viết mã cho chương trình
ASP.NET hỗ trợ đa dạng trình khách bằng cách tự động nhận diện và tối ưu hóa hiển thị ứng dụng Web Điều này giúp lập trình viên không cần lo lắng về việc viết mã để nhận diện và hiển thị phù hợp với từng trình duyệt.
Các điều khiển của Web Form có khả năng xuất ra mã HTML 3.2 trên trình duyệt và hỗ trợ xuất ra các điều khiển cho nhiều nền tảng khác nhau, bao gồm điện thoại không dây, Palm, Pilot và các thiết bị khác.
Xử lý phía trình chủ trong ASP.NET cho phép trang web được xem như một đối tượng trên máy chủ, bao gồm nhiều phương thức, thuộc tính, đối tượng và biến cố Điều này được thực hiện thông qua thuộc tính "runat=server", giúp tối ưu hóa quá trình phát triển và quản lý ứng dụng web.
2.2.2 Các đặc điểm mới của ASP.NET
Trang ứng dụng sử dụng các thành phần điều khiển có khả năng tương tác trực tiếp trên trình chủ, giúp giảm thiểu mã tương tác giữa các trang.
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 13 | 4 3
Các thành phần điều khiển HTML (HTML Control) có thể xử lý trực tiếp trên trình chủ thông qua các thuộc tính và phương thức tương tự như khi hoạt động ở phía trình khách, với việc sử dụng thuộc tính “runat=server”.
Rich Control là bộ công cụ điều khiển đa năng hoạt động trên Server, cho phép tạo ra các phần tử và đối tượng HTML phức tạp cho trình duyệt Ví dụ, Rich Control có thể tạo ra các khung lưới (DataGrid), lịch (calendar), bảng (table) và khung nhìn (List View) Ngoài ra, nó còn hỗ trợ ràng buộc và xử lý dữ liệu tương tự như khi phát triển ứng dụng desktop.
Webservices (các dịch vụ Web)
Các dịch vụ Web hiện nay có khả năng thay thế cho DLL, COM, và DCOM, điều này giúp tối ưu hóa quy trình phát triển Trang ASP.NET không nhất thiết phải hiển thị kết xuất cho trình khách, mà chúng hoạt động như những chương trình xử lý yêu cầu ở nền sau, mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý và xử lý dữ liệu.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Bài toán thực tế
Trong thời đại số hiện nay, mọi hoạt động kinh tế, chính trị và xã hội đều được chia sẻ trên Internet, khiến cho không chỉ những người trong ngành IT mà hầu hết mọi người cũng đã từng lướt web.
Để phát triển thương hiệu, các công ty cần khẳng định sự hiện diện của mình qua việc tạo dựng một website, giúp mọi người dễ dàng biết đến Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao, và không phải lúc nào các cửa hàng địa phương cũng đáp ứng đủ Với lịch trình bận rộn, nhiều người không có thời gian để tìm kiếm sản phẩm phù hợp với sở thích và ngân sách Do đó, việc cung cấp dịch vụ trực tuyến là một giải pháp hiệu quả, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm mua sắm.
Giới thiệu dịch vụ của công ty trên mạng là một cách hiệu quả để tăng cường nhận diện thương hiệu Bằng cách này, không chỉ mọi người biết đến công ty mà còn có thể thực hiện giao dịch hàng hóa trực tuyến Đây thực sự là một ý tưởng tuyệt vời cho sự phát triển kinh doanh.
Nếu bạn đang cần thiết kế bảng quảng cáo cho cửa hàng hoặc công ty của mình nhưng không biết tìm mẫu đẹp ở đâu, việc đến từng công ty để tham khảo sẽ rất tốn thời gian Thay vào đó, bạn chỉ cần ngồi trước máy tính có kết nối Internet để xem các mẫu thiết kế mà các công ty đã thực hiện, nhận tư vấn trực tiếp và yên tâm khi đặt hàng.
3.1.2 Bài toán Đề tài của em đã thiết kế với mục đích xây dựng một mô hình quảng bá, giới thiệu dịch vụ của công ty đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại thành phố Vinh và các huyện lân cận Website đã bao quát được tổng thế mô hình, dịch vụ của công ty
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 18 | 4 3
Lợi ích của người truy cập trang Website
Được tư vấn trực tiếp về yêu cầu của khách hàng
Xem các mẫu đã được công ty làm
Không mất nhiều thời gian
Website sẽ gồm hai phần:
Phần dành cho khách hàng: Cho phép khách hàng dùng trên Internet liệt kê, tìm kiếm thông tin về công ty và các dịch vụ kèm theo…
Phần dành cho người quản trị bao gồm tất cả các chức năng quản lý và điều khiển nghiệp vụ của ứng dụng Người quản trị có thể thao tác trên cơ sở dữ liệu qua giao diện web, thực hiện các thao tác như đọc, ghi, chỉnh sửa và sửa đổi Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, người quản trị sẽ được cấp mật khẩu truy cập.
3.1.3 Hướng giải quyết của bài toán
Thông qua ngôn ngữ ASP.NET để xây dựng các trang web, bao gồm Giao diện, Các Module nghiệp vụ
Sử dụng SQL Server để quản lý và xử lý kết nối cơ sở dữ liệu, dữ liệu sau khi được xử lý sẽ được xuất ra định dạng XML và lưu trữ trong bộ nhớ cache của server Điều này giúp tăng tốc độ truy xuất và giảm tải cho SQL Server.
Các hình thức gửi và nhận dữ liệu giữa công ty và khách hàng thông qua nền Intranet và Internet.
Phân tích về mặt chức năng
Dựa trên yêu cầu của đề tài và đối tượng sử dụng chương trình, website được thiết kế với hai chức năng chính: giao tiếp với người dùng và quản trị hệ thống.
Giao tiếp với người dùng
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 19 | 4 3
Người dùng truy cập vào website có thể xem tin tức, tìm kiếm thông tin về công ty và dịch vụ, đồng thời nhận tư vấn trực tiếp qua mạng.
Đối với quản trị hệ thống:
Quản trị hệ thống có quyền cập nhật tin tức, thông tin khách hàng và giá cả tương đối, đồng thời xử lý hợp đồng, tiếp nhận góp ý từ khách hàng và xem các báo cáo thống kê liên quan.
3.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Giao tiếp với người dùng Quản trị hệ thống
Xem tin tức và thông tin
Quản lý sản phẩm- dịch vụ
Quản lý đối tác- khách hàng
Quản lý hỗ trợ trực tuyến Liên hệ góp ý
Quản lý tin tức- bài viết WebSite
Quản lý tuyển dụng Quản lý quyền đăng nhập
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 20 | 4 3
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh:
Website Quản trị Đáp ứng yêu cầu
Yêu cầu thông tin Đáp ứng yêu cầu Yêu cầu/Cập nhật thông tin
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 21 | 4 3
1) Cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ, tin tức của công ty
2) Yêu cầu xóa và chỉnh sửa thông tin
4) Người dùng yêu cầu tìm kiếm thông tin
5) Đáp ứng yêu cầu tìm kiếm
Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh o Chức năng cập nhật thông tin:
1) Cập nhật thông tin sản phẩm dịch vụ công ty
2) Cập nhật đối tác – khách hàng của công ty
3) Cập nhật danh sách hỗ trợ trực tuyến cho khách hàng
4) Cập nhật tin tức – bài viết
Kho sản phẩm dịch vụ
Cập nhật sản phẩm- dịch vụ
Cập nhật đối tác- KH
3 Cập nhật DS hỗ trợ KH
Cập nhật tin tức-bài viết
Kho DS hỗ trợ KH
Kho tin tức – bài viết
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 22 | 4 3 o Chức năng sửa xóa thông tin:
1) Sửa, xóa thông tin sản phẩm dịch vụ công ty
2) Sửa, xóa đối tác – khách hàng của công ty
3) Sửa, xóa danh sách hỗ trợ trực tuyến cho khách hàng
4) Sửa, xóa tin tức – bài viết o Chức năng tìm kiếm thông tin
1) Yêu cầu tìm kiếm thông tin của công ty
Khách hàng Tìm kiếm Kho dữ liệu thông tin
Kho sản phẩm dịch vụ
Kho DS hỗ trợ KH
Kho tin tức – bài viết
Sửa, xóa sản phẩm- dịch vụ
Sửa, xóa đối tác- KH
Sửa, xóa DS hỗ trợ KH Sửa, xóa tin tức-bài viết
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 23 | 4 3
Phân tích về mặt dữ liệu
và _ (gạch chân là thuộc tính khoá chính).
GroupProduct (G_ProductID,ParentID,GroupName,Status,Type )
Product(ProductID,G_ProductID,ProductName,Image,Detail,ShowInSlide,Create
About (ID,Title,Image,Content )
Contact (ID, Name,Addr,Phone,Email,Title,Content,PostDate)
Employment(ID, Etitle,Descrip,Content,CreateDate)
User(UserID,UserName,Pass,FullName,Addr,Email,Phone,Status,IsHost,CreateDa te)
Group(GroupID,GroupName,Status,Ishost )
Topic (TopID , TopName, Descrip,Image,Content,Status,CreateDate,Author)
Support(SupportID, Title,Value, Status)
3.3.2 Mô hình thực thể liên kết
Từ các thực thể trên và quan hệ giữa chúng ta có mô hình quan hệ các bản như sau:
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 24 | 4 3
Thiết kế các bảng dữ liệu
Bảng “GroupProduct” – Danh mục nhóm sản phẩm dịch vụ
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 G_ProductID int 4 Khóa chính, tự tăng
2 ParentID P Int 4 Tên Danh mục cha
3 GroupName Nvarchar 50 Tên Danh mục
Bảng “Product” – Danh mục sản phẩm dịch vụ
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 ProductID int 4 Khóa chính, tự tăng
2 G_ProductID Int 4 ID Danh mục cha
3 ProductName Nvarchar 50 Tên Sản phẩm- dịch
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 25 | 4 3
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
7 ShowInSlide Bit Hiển thị Slide
Bảng “About” – Lưu trữ mục giới thiệu
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 ID int 4 Khóa chính, tự tăng
Bảng “Contact” – Lưu trữ Liên hệ
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 ID int 4 Khóa chính, tự tăng
5 Email Nvarchar 50 Địa chỉ Email
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 26 | 4 3
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
Bảng “Employment” – Lưu trữ tuyển dụng
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 ID int 4 Khóa chính, tự tăng
Bảng “User” – Lưu trữ người dùng
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 UserID int 4 Khóa chính, tự tăng
2 UserName Nvarchar 50 Tên người dùng
6 Email Nvarchar 50 Địa chỉ Email
7 Phone Nvarchar 50 Số điện thoại
Bảng “FooterContent” –Lưu trữ nội dung Footer
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 27 | 4 3
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 ID int 4 Khóa chính, tự tăng
Bảng “Group” – Danh mục nhóm phân cấp chức năng cho người dùng
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 GroupID int 4 Khóa chính, tự tăng
Bảng “Topic” – Lưu trữ tin tức và sự kiện
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 TopID int 4 Khóa chính, tự tăng
Bảng “Support” – Lưu trữ Danh sách hỗ trợ trực tuyến
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 28 | 4 3
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 SupportID int 4 Khóa chính, tự tăng
Bảng “LinkVideo” – Lưu trữ link video
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
Bảng “WebLinks” – Lưu trữ website link
T TÊN THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
1 LinkID Int Khóa chính, tự tăng
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 29 | 4 3
GIAO DIỆN SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
Giao diện người dùng
4.1.1 Các danh mục giao diện người dùng
Trang chủ là trang chính mặc định của website
Giới thiệu là trang giới thiệu một số đặc điểm, chức năng của công ty
Sản phẩm là trang chứa các sản phẩm mà công ty đã và đang thực hiện
Dịch vụ là trang chứa các chức năng cụ thể của công ty
Tin Tức và sự kiện là trang chứa các tin tức và sự kiện trong và ngoài nước ở các lĩnh vực khác nhau
Liên hệ là trang để người dùng có thể liên hệ với công ty khi có nhu cầu
Tuyển dụng là trang có chức năng thông báo việc làm của công ty
Tìm kiếm là trang mà ở đây người dùng có thể tìm kiếm được bất cứ nội dung nào có trong trang web
4.1.2 Hình ảnh giao diện người dùng
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 30 | 4 3
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 31 | 4 3
Giao diện trang Giới thiệu
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 32 | 4 3
Giao diện trang Sản phẩm
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 33 | 4 3
Giao diện trang Tin tức và sự kiện
Giao diện trang Liên hệ
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 34 | 4 3
Giao diện trang dịch vụ
Giao diện trang tuyển dụng
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 35 | 4 3
Giao diện quản trị
4.2.1 Các danh mục giao diện quản trị
Trang Login là nơi người quản trị có thể đăng nhập vào hệ thống, được chia thành hai trạng thái chức năng: người quản trị hệ thống và người đăng bài viết.
Quản lý sản phẩm - dịch vụ là trang có chức năng cập nhật , sửa hay xóa các thông tin liên quan đến sản phẩm và dịch vụ
Quản lý bài viết là có chức năng cập nhật , sửa hay xóa các thông tin liên quan đến tin tức và sự kiện
Web link là có chức năng cập nhật , sửa hay xóa các thông tin liên quan đến các trang liên kết
Đối tác là trang có chức năng cập nhật , sửa hay xóa các thông tin liên quan đến các đối tác- khách hàng của công ty
Hỗ trợ trực tuyến là trang có chức năng cập nhật , sửa hay xóa các thông tin liên quan đến người hỗ trợ trực tuyến cho công ty
Quản lý người dùng là trang có chức năng cập nhật , sửa, xóa hay phân loại người dùng để thực hiện các chức năng hệ thống hay bài viết
Lĩnh vực khác là trang chứa các chức năng cập nhật, sửa, xóa nội dung các mục liên hệ, tuyển dụng, giới thiệu công ty, link video
Thông tin tài khoản là trang hiển thị thông tin tài khoản đăng nhập
Thoát là trang khi nhấp chuột nó sẽ thoát ra ngoài trang login
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 36 | 4 3
4.2.2 Hình ảnh giao diện quản trị
Giao diện trang quản trị hệ thống
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 37 | 4 3
Giao diện trang quản lý bài viết- sản phẩm
Giao diện quản lý sản phẩm – dịch vụ
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 38 | 4 3 o Form thêm nhóm mới o Form thêm mới sản phẩm – dịch vụ
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 39 | 4 3
Giao diện quản lý bài viết o Form thêm mới/ chỉnh sửa bài viết
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 40 | 4 3
Giao diện đối tác – khách hàng
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 41 | 4 3
Giao diện quản lý danh sách hỗ trợ trực tuyến
Giao diện quản lý người dùng
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 42 | 4 3
Giao diện thông tin tài khoản
HÀ THỊ HUYỀN TRANG – LỚP 47K KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 43 | 4 3