1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Phân tích Tài Chính cổ Phần Thuỷ sản Bạc Liêu

30 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Khái Quát Tình Hình Tài Chính Và Hệ Số Sinh Lời VCSH Công Ty CP Thuỷ Sản Bạc Liêu Năm 2018-2019
Tác giả Phạm Thị Ngọc
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,01 MB

Cấu trúc

  • 1.1. Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính (3)
    • 1.1.1. Phân tích khái quát quy mô tài chính (3)
    • 1.1.2. Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp (4)
    • 1.1.3. Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp (5)
  • 1.2. Lý luận về phân tích hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) (6)
  • PHẦN II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THUỶ SẢN BẠC LIÊU (7)
    • 2.1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty (7)
    • 2.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh (8)
      • 2.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý (8)
      • 2.2.2. Đặc điểm ngành thuỷ sản Việt Nam (9)
      • 2.2.3. Ma trận SWOT (10)
      • 2.2.4. Định hướng phát triển của công ty trong tương lai (12)
  • PHẦN III: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH HỆ SỐ SINH VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA CÔNG TY (13)
    • 3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty CP thuỷ sản Bạc Liêu (13)
      • 3.1.1. Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp (13)
      • 3.1.2. Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp (15)
      • 3.1.3. Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp (17)
    • 3.2. Phân tích hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE (20)
    • 3.3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của Công ty Thuỷ Sản Bạc Liêu (0)
    • 3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Thuỷ Sản Bạc Liêu (0)

Nội dung

Bài tiểu luận phân tích khái quát tình tài chính công ty cổ phần Thuỷ sản Bạc Liêu năm 20182019. Đưa ra tình hình tài chính công ty và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty trong năm 2020. Trong bài tiểu luận đưa ra lý luyết, lấy số liệu thực tế tại báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Thuỷ Sản Bạc Liêu và báo cáo thường niên năm 2018 và 2019. Có sự so sánh tình hình tài chính của công ty qua các năm. Cho thấy được công tác quản trị tài chính và có phương án giải quyết hoạt động trong năm tiếp theo.

Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính

Phân tích khái quát quy mô tài chính

Phân tích quy mô tài chính doanh nghiệp giúp cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho các nhà quản lý, cho phép họ đánh giá khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Điều này cũng phản ánh phạm vi hoạt động và tầm ảnh hưởng tài chính của doanh nghiệp đối với các bên liên quan.

 Tổng tài sản của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu TS = TSNH + TSDH = NPT + VCSH phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp trong việc huy động và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tài sản được đánh giá qua hai phương diện chính: vốn kinh doanh của doanh nghiệp được huy động để sinh lời và chính sách huy động vốn thông qua quy mô và cơ cấu nguồn vốn.

Chỉ số VCSH (Vốn Chủ Sở Hữu) được tính bằng công thức VCSH = TS - NPT, cho thấy quy mô sản nghiệp của các chủ doanh nghiệp Quy mô vốn chủ càng lớn, khả năng độc lập tài chính càng cao, đồng thời phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp đối với các bên liên quan.

 Tổng luân chuyển thuần (LCT):

LCT là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác Chỉ tiêu này thể hiện quy mô giá trị sản phẩm, dịch vụ và các giao dịch mà doanh nghiệp thực hiện để đáp ứng nhu cầu thị trường Nó cũng phản ánh phạm vi hoạt động, tính chất ngành nghề kinh doanh, đồng thời là cơ sở để xác định tốc độ luân chuyển vốn và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay:

EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế) được tính bằng cách cộng Lợi nhuận trước thuế (EBT) với chi phí lãi vay Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra sau mỗi kỳ kinh doanh nhất định, chưa bao gồm chi phí vốn.

 Lợi nhuận sau thuế (LNST):

Lợi nhuận sau thuế được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế trừ đi tổng chi phí Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lợi nhuận mà các chủ sở hữu doanh nghiệp nhận được trong mỗi kỳ.

 Dòng tiền thu về (Tv hoặc IF):

Chỉ tiêu TV = Tkd + Tđt + Ttc hoặc IF = Ifo + Ifi + IFf cho thấy quy mô dòng tiền của doanh nghiệp Dòng tiền lớn hơn, trong khi các yếu tố khác tương đương với đối thủ trong ngành, cho thấy năng lực hoạt động tài chính của doanh nghiệp cao hơn.

NC= NCo+ NCi+ NCf Chỉ tiêu này phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ hoạt động tạo tiền

Để đánh giá quy mô tài chính của doanh nghiệp, cần xác định các chỉ tiêu liên quan và so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc cùng nhiều kỳ trước Việc này giúp nhận diện độ lớn và sự biến động của từng chỉ tiêu, từ đó phát hiện những dấu hiệu bất thường trong các lĩnh vực và hoạt động kinh doanh.

Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp

Cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng giúp các chủ thể đánh giá khả năng cân đối tổng thể và nhận diện các dấu hiệu mất cân đối tài chính Từ đó, quản lý có thể thực hiện các biện pháp tái cấu trúc tài chính nhằm đảm bảo sự ổn định, an toàn và hiệu quả trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

 Hệ số tự tài tài trợ ( Ht) Ht= VCSH (Vc)/TS= 1-(NPT/TS) = 1- Hệ số nợ (Hn)

Hệ số tự tài trợ là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Khi hệ số này gần 1, điều đó cho thấy doanh nghiệp có khả năng độc lập tài chính cao hơn.

 Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) Htx= NVDH/ TSDH

Hệ số tài trợ thường xuyên phản ánh mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản theo thời gian

Cấu trúc doanh thu, chi phí:

 Hệ số chi phí ( Hcp) Hcp= Tổng chi phí (CP)/ LCT

Hệ số chi phí phản ánh số tiền chi phí cần bỏ ra để tạo ra 1 đồng doanh thu Nếu hệ số này nhỏ hơn 1, điều đó cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh cao hơn, ngược lại, nếu lớn hơn 1, hiệu quả sẽ giảm.

Hệ số tạo tiền ( Htt) Htt= Dòng tiền thu về (Tv)/Dòng tiền chi ra (Tr)

Hệ số này cho thấy trung bình mỗi đồng chi tiêu của doanh nghiệp trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số tạo tiền cao hơn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có khả năng cân đối tốt hơn giữa nhu cầu và khả năng thanh khoản, từ đó mở ra nhiều cơ hội đầu tư và cải thiện khả năng thanh khoản.

So sánh các chỉ tiêu trong kỳ phân tích với kỳ trước giúp đánh giá xu hướng biến động của từng chỉ tiêu Dựa vào độ lớn và sự biến động của các chỉ tiêu, cùng với tình hình cụ thể của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh, có thể đánh giá khả năng cân đối tài chính Việc này cũng cho phép xem xét các dấu hiệu tiềm ẩn có thể dẫn đến mất cân bằng trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp

 Hệ số sinh lời hoạt động (ROS) ROS= LNST/LCT = 1- Hcp

 Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) BEP= EBIT/ Vbq

Chỉ số này phản ánh mức lợi nhuận trước thuế và lãi vay mà doanh nghiệp thu được từ mỗi đồng vốn đầu tư trong kỳ Hệ số cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt.

Hệ số sinh lời ròng của tài sản ( ROA) ROA= LNST/ Vbq

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE= LNST/ Vốn chủ sở hữu bình quân (VCbq)

ROE cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

So sánh các chỉ tiêu trong kỳ phân tích với kỳ trước giúp đánh giá xu hướng biến động của từng chỉ tiêu Dựa vào độ lớn và sự biến động của các chỉ tiêu, cùng với tình hình cụ thể của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh, ta có thể đưa ra đánh giá tổng quan về khả năng sinh lời Điều này giúp xác định các trọng điểm quản lý nhằm đảm bảo khả năng sinh lời và lợi ích cho các bên liên quan.

Lý luận về phân tích hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng sinh lời của vốn chủ là một chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá năng lực hoạch định và thực thi các chính sách tài chính cũng như chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thu hút sự quan tâm lớn từ các chủ sở hữu và nhà đầu tư, vì nó phản ánh hiệu quả của việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp.

Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE):

ROE= LNST/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ số ROE (Return on Equity) phản ánh số lợi nhuận sau thuế mà mỗi đồng vốn chủ sở hữu mang lại trong kỳ Chỉ tiêu này phụ thuộc vào bốn yếu tố chính: hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu bình quân, hệ số đầu tư ngắn hạn, số vòng luân chuyển vốn lưu động và hệ số chi phí.

 Thu nhập một cổ phần thường (EPS)

EPS = (LNST - lãi trả cổ phiếu ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu thường đang hiện hành Chỉ số này phản ánh khả năng chi trả lợi nhuận của doanh nghiệp cho cổ đông sở hữu cổ phần thường, dựa trên việc xác định giá trị gia tăng từ vốn cổ phần thường.

 Hệ số giá trên thu nhập của cổ phiếu: P/E= Giá thị trường của mỗi cổ phiếu/ EPS

 Cổ tức trên thu nhập của mỗi cổ phiếu thường ( D/E)

D/E= Cổ tức trả mỗi cổ phiếu thường/ Thu nhập của mỗi cổ phiếu thường

 Hệ số cổ tức trên thị giá mỗi cổ phiếu thường

D/P= Cổ tức mỗi cổ phiếu thường/ Giá thị trường mỗi cổ phiếu thường

Phương pháp và trình tự phân tích

Để đánh giá khả năng sinh lời của công ty qua các năm, cần áp dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu sinh lời nhằm xác định xu hướng biến động Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố sẽ giúp làm rõ tác động của các chính sách tài chính và chiến lược kinh doanh đến khả năng sinh lời Trình tự phân tích bao gồm việc xác định hệ số sinh lời, đánh giá chiều hướng biến động, và phân tích nguyên nhân tác động tích cực, tiêu cực cùng với các giải pháp đề xuất.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THUỶ SẢN BẠC LIÊU

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên Doanh Nghiệp : Công Ty Cp Thủy Sản Bạc Liêu

Tên Quốc Tế : Bac Lieu Fisheries Joint Stock Company

Mã Số Thuế : 1900253340 Địa Chỉ : 89 Quốc Lộ 1A, Khóm 2, phường 1,Thị Trấn Gía Rai Tỉnh Bạc Liêu

Năm Thành Lập : 2006 Đại Diện Pháp Luật : Nguyễn Thanh Đạm ( Nam, sn 1973-Hồ Chí Minh)

Giám Đốc Công Ty : Nguyễn Tường Long

Email : Baclieufis@Hcm.Vnn.Vn

Website : Http://Www.Baclieufis.Vn

Ngành nghề kinh doanh bao gồm bảo quản và chế biến thủy sản cùng các sản phẩm liên quan, kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản, cũng như khai thác và nuôi trồng thủy sản Ngành này đã có một lịch sử hình thành và phát triển đáng kể, đóng góp quan trọng vào nền kinh tế và an ninh thực phẩm.

Giai đoạn 2001 – 2006, công ty đã mua lại và cải tạo Nhà xưởng của Công ty TNHH Phước Lợi thành nhà xưởng đông lạnh, chuyên sản xuất chế biến thủy sản đông lạnh, tạo việc làm cho hàng trăm lao động địa phương và từng bước khẳng định thương hiệu trên thị trường quốc tế Từ năm 2007 đến nay, công ty đã sắp xếp lại tổ chức và mở rộng ngành nghề kinh doanh, bao gồm việc mua lại Công ty TNHH thủy sản Nha Trang để sản xuất rau củ quả và Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Hộ Phòng để chế biến surimi Tuy nhiên, do chi nhánh Gành Hào hoạt động không hiệu quả, công ty đã quyết định nhượng bán vào tháng 06 năm 2015 Năm 2014, công ty cũng chuyển nhượng một phần quyền thuê Đà Lạt House để giảm bớt hoạt động không hiệu quả Giai đoạn này đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của công ty, bao gồm việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

Trong 13 năm cổ phần hoá, Công ty đã thành công trong việc tăng vốn điều lệ từ 8 tỷ đồng lên 115 tỷ đồng vào cuối năm 2019 Với chiến lược phát triển tập trung vào kinh doanh thuỷ sản, công ty đã đầu tư hai dây chuyền chế biến surimi và Crab stick của Nhật Bản, hiện đang hoạt động hiệu quả Đồng thời, công ty cũng triển khai các dự án đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, bao gồm đầu tư trồng nông nghiệp các loại như đậu bắp và cà tím Ngoài ra, công ty đang mở rộng nhà xưởng sản xuất gia công mặt hàng khoai tây cho thị trường Nhật và gia công tôm cho đơn hàng vào thị trường Trung Quốc.

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

2.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý có quyền hạn đầy đủ để đại diện cho công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty.

Ban kiểm soát, được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của các hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời, ban này cũng xem xét các kết quả điều tra nội bộ, ý kiến phản hồi từ ban quản lý và kiểm tra các báo cáo tài chính quý, năm trước khi trình lên Hội đồng quản trị.

Ban giám đốc công ty, bao gồm Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc, được bổ nhiệm bởi Hội đồng quản trị Ban giám đốc có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết, mục tiêu chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Phòng kinh doanh đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ quan trọng, bao gồm tổ chức nghiên cứu thị trường để hiểu rõ nhu cầu khách hàng, xây dựng mạng lưới bán hàng hiệu quả, và phát triển kênh phân phối hàng hóa Ngoài ra, phòng cũng tổ chức nghiệp vụ bán hàng chuyên nghiệp và quản lý các hoạt động lưu trữ hàng hóa nhằm tối ưu hóa quy trình phân phối.

Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tư vấn cho Đảng uỷ và Giám đốc về tổ chức sản xuất, quản lý và sử dụng nguồn lao động Phòng cũng thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, tiến hành thanh tra và bảo vệ quyền lợi của họ, đồng thời tổ chức công tác thi đua khen thưởng.

Phòng Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm theo dõi và thực hiện kế hoạch, chuẩn bị hợp đồng kinh tế cho Giám đốc, đồng thời lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các phòng ban và đơn vị trực thuộc Phòng cũng theo dõi thực hiện các hợp đồng sản xuất, quản lý kế hoạch vật tư và phương tiện vận tải của công ty Ngoài ra, phòng đảm nhận công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư nhằm mở rộng và phát triển công ty.

2.2.2 Đặc điểm ngành thuỷ sản Việt Nam

Các doanh nghiệp thuỷ sản tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào việc chế biến sản phẩm từ tôm, cá ngừ và cá tra Những sản phẩm này không chỉ phục vụ cho xuất khẩu sang các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Sản phẩm thủy sản bao gồm các nhuyễn thể, thủy sản đông lạnh, sản phẩm chế biến sẵn đóng hộp và thủy sản khô, có thời gian sử dụng ngắn Để đảm bảo chất lượng, nguyên liệu đầu vào cần phải đạt tiêu chuẩn, quy trình chế biến phải sạch sẽ và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm như VietGAP, GlobalGAP, ASC, BAP Đặc biệt, sản phẩm không được chứa dư thừa chất tăng trưởng hay thuốc kháng sinh, nhất là khi xuất khẩu vào các thị trường khó tính.

Mỹ, EU thì còn phải đảm bảo theo quy định của riêng thị trường đó

Nguyên liệu chế biến thủy sản chủ yếu đến từ hai nguồn: đánh bắt tự nhiên và nuôi trồng Nguồn đánh bắt phụ thuộc vào thiên nhiên, chủ yếu là từ tàu thuyền đánh bắt gần bờ, trong khi số lượng tàu đánh bắt xa bờ với công suất lớn còn hạn chế, dẫn đến sản lượng khai thác chưa cao Hơn nữa, việc bảo quản thủy sản đánh bắt vẫn còn đơn giản và thiếu công nghệ hiện đại Nguồn nuôi trồng thủy sản cũng không phong phú.

Quy trình sản xuất trong ngành thủy sản hiện nay vẫn chưa áp dụng đầy đủ công nghệ hiện đại, dẫn đến sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm Do là mặt hàng thực phẩm, việc sử dụng máy móc và thiết bị tiên tiến để sản xuất và bảo quản là rất cần thiết, ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm Hầu hết dây chuyền sản xuất hiện tại chỉ tập trung vào các sản phẩm đông lạnh, trong khi chưa có sự phát triển các sản phẩm cao cấp.

Thị trường tiêu thụ thủy sản chủ yếu phục vụ xuất khẩu, chiếm hơn 80% doanh thu, trong khi một phần nhỏ đáp ứng nhu cầu nội địa Tuy nhiên, do thói quen tiêu dùng đồ tươi sống, sản phẩm chế biến từ thủy sản trên thị trường nội địa vẫn chiếm tỷ lệ thấp, với phần lớn là các sản phẩm từ nuôi trồng, đánh bắt và chế phẩm như thức ăn chăn nuôi.

 Ngành thuỷ sản có tốc độ quay vòng vốn nhanh

2.2.3 Ma trận SWOT Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)

S1: Hoạt động kinh doanh lâu năm tạo được vị thế, uy tín trong ngành và thị trường

S2: Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị công nghệ hiện đại

S3: Sản phẩm tương đối đa dạng và đảm bảo chất lượng

S4: Đội ngũ nhân viên với chuyên môn cao

W1: Khả năng dự báo và thu thập thông tin thị trường yếu

W2: Giá trung bình sản phẩm ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh

W3:Các hoạt động quảng bá ở mức thấp, chưa thật sự hiệu quả

W4: Khả năng tự chủ tài chính thấp

Cơ hội (O) PHỐI HỢP S+O PHỐI HỢP W+O

WTO tạo điều kiện mở rộng thị trường

O2: Nhật Bản là thị trường tiềm năng xuất khẩu thủy sản với nhu cầu lớn

O3: Được sự hỗ trợ chính phủ: về vay vốn,

O4: Thuế xuất khẩu tôm sang Nhật ở mức

S1,2,3,4,5 + O1,2,3,4 => Chiến lược thâm nhập thị trường

S2,3,4,5 + O2,4 => Chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng đa dạng hóa sản phẩm (phát triển nhiều sản phẩm mới)

W1,3 + O1,2,3 => Tăng cường nghiên cứu - phát triển và thành lập bộ phận chuyên trách marketing, quảng bá thương hiệu Đe dọa (T) PHỐI HỢP S+T PHỐI HỢP W+T

T1: Rào cản về vệ sinh an toàn thực phẩm

T2: Sự bất ổn về giá nguyên liệu, chi phí kiểm tra cao

T3: Sức ép từ các đối thủ cạnh tranh lớn.

T4: Các doanh nghiệp kinh doanh không hỗ trợ lẫn nhau, cạnh tranh về giá: giá biến đối liên tục

S1,3,5 + T1,2 => Chiến lược hội nhập về phía sau

W2 + T3,4 => Chiến lược hội nhập về phía trước

2.2.4 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai

Trong những năm tới, Công ty Thuỷ Sản Bạc Liêu sẽ tập trung vào các mặt hàng chủ lực và nông sản, đồng thời triển khai dự án đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Công ty đầu tư trồng các loại nông sản như đậu bắp và cà tím của Nhật Bên cạnh đó, công ty cũng mở rộng nhà xưởng sản xuất gia công khoai tây cho thị trường Nhật Bản và gia công tôm cho các đơn hàng vào thị trường Trung Quốc.

Công ty tập trung phát triển các mặt hàng chủ lực như xuất khẩu rau củ quả đông lạnh sang thị trường Nhật Bản Chúng tôi sẽ tiếp tục tăng cường sản xuất và xuất khẩu khoai tây ĐL, mở rộng thị phần và linh hoạt điều chỉnh sản lượng xuất khẩu để đạt được các mục tiêu kinh doanh.

Công ty đã tập trung phát triển kinh doanh thủy sản thông qua việc đầu tư vào hai dây chuyền chế biến surimi và Crab stick công nghệ Nhật Bản, hiện đang hoạt động hiệu quả Đồng thời, công ty cam kết nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu nhằm hướng tới các thị trường khó tính như Châu Âu và Mỹ.

PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH HỆ SỐ SINH VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA CÔNG TY

Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty CP thuỷ sản Bạc Liêu

Bảng 2.1: Phân tích khái quát quy mô tài chính của blf giai đoạn 2018-2019

Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2019 31/12/2018 Chênh lệch Tỷ lệ

1 Tổng tài sản (TS) triệu VNĐ 524.998,59 544.146,31 -19.147,72 -3,52

2 Vốn chủ sở hữu (VC) triệu VNĐ 157.925,48 142.785,55 15.139,93 10,60

(LCT) triệu VNĐ 614.683,08 496.652,29 118.030,79 23,77 Doanh thu thuần Triệu đồng 607.264,75 492.197,96 115.066,79 23,38%

4 Tổng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) triệu VNĐ 21.222,75 19.570,01 1.652,74 8,45

5 Tổng lợi nhuận sau thuế (NP) triệu VNĐ 5.149,93 946,24 4.203,69 444,25

6 Tổng dòng tiền thu vào(IF) triệu VNĐ - - - -

7 Doanh tiền thuần (NC) triệu VNĐ 15.373,32 25.132,96 -9.759,64 -38,83

Căn cứ vào bảng phân tích tài chính của CTCP Thuỷ sản Bạc Liêu, năm 2019 ghi nhận sự tăng trưởng so với 2018 về vốn chủ sở hữu, tổng luân chuyển thuần, EBIT và NP, trong khi tài sản và NC có xu hướng giảm Điều này cho thấy doanh nghiệp đang huy động vốn hiệu quả để mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, sự sụt giảm của tài sản và dòng tiền thuần cần được xem xét kỹ lưỡng để xác định nguyên nhân.

 Tổng tài sản của BLF tại thời điểm đầu năm 2019 là 544.146,31 triệu đồng, cuối năm 2019 là 524.998,59 triệu đồng, giảm 19.147,72 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 3,52

Doanh nghiệp đang trải qua sự giảm nhẹ về quy mô đầu tư, chủ yếu do chính sách quản trị và định hướng tương lai Hiện tại, doanh nghiệp tập trung vào gia công và xuất khẩu tôm cùng các mặt hàng nông sản, đồng thời thu hẹp sản xuất các sản phẩm thủy sản kém hiệu quả Để duy trì và nâng cao năng lực sản xuất, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng các loại tài sản để đầu tư và khai thác nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh tốt hơn.

Vào cuối năm 2019, vốn chủ sở hữu đạt 157.925,48 triệu đồng, tăng 15.139,93 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng với tỷ lệ tăng 10,6% Điều này cho thấy doanh nghiệp có sự đảm bảo về tài chính trong bối cảnh nợ gia tăng Đồng thời, tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu (10,6%) trong khi tổng tài sản giảm (3,52%) cho thấy doanh nghiệp đang tự chủ về tài chính và thực hiện chính sách đầu tư hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Tổng luân chuyển thuần năm 2019 là 614.683,08 triệu đồng, năm 2018 là

Doanh thu thuần đạt 496.652,29 triệu đồng, với mức tăng 118.030,79 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 23,77% Năm 2019, doanh nghiệp đã áp dụng các chính sách kinh doanh hiệu quả, dẫn đến sự gia tăng doanh thu cao, đặc biệt là doanh thu thuần tăng 115.066,79 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 28,33% Để tiếp tục phát triển, doanh nghiệp cần duy trì đà tăng trưởng này bằng cách đẩy mạnh sản xuất, nghiên cứu các sản phẩm và chính sách mới, đồng thời tập trung vào các mặt hàng chủ lực.

Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) năm 2017 đạt 21.222,75 triệu đồng, tăng 1.652,74 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 8,45% Sự gia tăng này cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp đang trên đà phát triển, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Năm 2019, doanh thu của doanh nghiệp tăng 5.149,93 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 444,25%, cho thấy hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển Doanh thu từ bán hàng có lãi, doanh nghiệp thu hút được nhiều đầu tư bên ngoài và việc vay vốn trở nên dễ dàng hơn.

Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận ròng (NP) vượt xa mức tăng của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), với NP năm 2019 tăng 444,25% so với năm 2018, trong khi EBIT chỉ tăng 8,45% Điều này cho thấy công tác quản trị chi phí của công ty đã được cải thiện và việc sử dụng vốn hiệu quả hơn.

Dòng tiền thuần của doanh nghiệp trong năm 2019 đạt 15.373,32 triệu đồng, giảm 9.759,64 triệu đồng so với 25.132,96 triệu đồng của năm 2018, tương ứng với tỷ lệ giảm 38,83% Điều này cho thấy mặc dù doanh nghiệp thu về dòng tiền lớn, nhưng khả năng tạo ra tiền vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu.

CTCP Thuỷ sản Bạc Liêu đang mở rộng quy mô tài chính và gia tăng vốn chủ, cho thấy tình hình kinh doanh hiệu quả Để tiếp tục phát triển, doanh nghiệp cần tăng cường quản trị và áp dụng các chính sách phù hợp, đồng thời tiết kiệm chi phí để nâng cao lợi nhuận Việc xem xét tác động của đòn bẩy tài chính là cần thiết; nếu không hiệu quả, doanh nghiệp nên tập trung vào tự chủ tài chính và hạn chế huy động vốn từ nợ, nhằm giảm áp lực trả nợ và thanh toán.

3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp

BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP

Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2019 31/12/2018 chênh lệch tỷ lệ (%)

1 hệ số tự tài trợ (Ht=VC/TS) Lần 0,30 0,26 0,04 14,64

TS triệu VNĐ 524.998,59 544.146,31 -19.147,72 -3,52 VCSH triệu VNĐ 157.925,48 142.785,55 15.139,93 10,60

2 Hệ số tài trợ thường xuyên

NVDH=(NDH+VCSH) triệu VNĐ 191.397,10 184.672,80 6.724,30 3,64 TSDH triệu VNĐ 159.529,80 153.796,70 5.733,10 3,73

Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2019 31/12/2018 chênh lệch tỷ lệ (%)

3 Hệ số chi phí (Hcp=

CP=LCT-NP triệu VNĐ 609.533,15 495.706,05 113.827,10 22,96 LCT triệu VNĐ 614.683,08 496.625,29 118.057,79 23,77

Nhận xét từ bảng phân tích cho thấy rằng các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính cơ bản của công ty đang có dấu hiệu cần được chú ý trong thời điểm hiện tại.

Cuối năm 2019, hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp đạt 0,3008 lần, cho thấy năng lực tự chủ tài chính còn rất thấp, mặc dù có xu hướng tăng Cụ thể, với 1 đồng vốn kinh doanh, doanh nghiệp chỉ được tài trợ bằng 0,3008 đồng tài sản Hệ số này vẫn nhỏ hơn 0,5, phản ánh sự hạn chế trong khả năng tài chính của BLF.

Năm 2019, tỷ lệ vốn chủ trong tổng tài sản của doanh nghiệp chỉ đạt 26%, nhưng đã tăng lên 30,08% vào cuối năm, cho thấy doanh nghiệp đang tích cực huy động vốn chủ để cải thiện năng lực tài chính Tuy nhiên, tỷ lệ vốn chủ vẫn ở mức thấp, cho thấy doanh nghiệp đang áp dụng một chính sách mạo hiểm và phụ thuộc nhiều vào chủ nợ Việc sử dụng đòn bẩy tài chính có thể mang lại lợi ích kinh tế cao, nhưng cần thận trọng để tránh rủi ro mất khả năng thanh toán do gánh nặng nợ quá lớn.

Hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm 2019 là 1,1998 lần, giảm 0,001 lần so với đầu năm, cho thấy chính sách tài trợ của doanh nghiệp vẫn an toàn nhưng có dấu hiệu giảm nhẹ Nguyên nhân của sự tăng lên trong hệ số này là do tài sản dài hạn tăng nhanh hơn nguồn vốn dài hạn, với nguồn vốn dài hạn cuối năm đạt 191.397,10 triệu đồng, tăng 3,64%, trong khi tài sản dài hạn đạt 159.529,80 triệu đồng, tăng 3,73% Doanh nghiệp đang sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, điều này có thể thúc đẩy năng lực sản xuất nhưng cần cân nhắc chi phí vốn để áp dụng chính sách sử dụng vốn hợp lý.

Hệ số chi phí cuối năm 2019 là 0,9916 lần, cho thấy doanh nghiệp cần chi 0,9916 đồng để thu về 1 đồng doanh thu, giảm 0,0065% so với năm 2018 Mặc dù hệ số này giảm nhẹ và vẫn ở mức gần 1, nhưng hiệu quả quản trị của doanh nghiệp chưa cao Chi phí năm 2019 đạt 609.533,15 triệu đồng, tăng 22,96% so với năm trước, trong khi tổng luân chuyển thuần đạt 614.683,08 triệu đồng, tăng 23,77% Sự giảm của hệ số chi phí do tốc độ tăng chi phí chậm hơn doanh thu, tuy nhiên doanh nghiệp cần rà soát để giảm thiểu chi phí không cần thiết.

Doanh nghiệp đang theo đuổi chính sách đầu tư mạo hiểm, nhưng mức vốn chủ còn thấp có thể dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Để tăng cường độc lập tài chính và thu hút nhà đầu tư, doanh nghiệp cần huy động thêm vốn chủ để đạt tỷ lệ 50% Bên cạnh đó, cần xây dựng chính sách sử dụng vốn và quản trị chi phí hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận.

3.1.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp

BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2019 Năm 2018 chênh lệch tỷ lệ (%)

1 Hệ số sinh lười hoạt động

2 Hệ số sinh lời hoạt động cơ bản của vốn kinh doanh (BEP)

3 Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh

4 Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)=LNST/VCSH bq lần 0,0343 0,0066 0,0276 415,24%

5 Thu nhập 1 phần cổ phiếu thường (EPS)=(LNST-Cổ tức

CP ưu đãi)/CPT đang lưu hành VNĐ 458,53 90,12 368,41 408,80%

Phân tích hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE

BẢNG 2.4: PHÂN TÍCH HỆ SỐ SINH LỜI VCSH (ROE)

Chỉ tiêu Đơn Vị Năm 2019 Năm 2018 CL TL

Hệ số khả năng sinh lời

VCSH: ROE=LNs/Sc Lần 0,034 0,007 0,028 415,24%

Sc Triệu đồng 150355,515 142340,015 8015,500 5,63% Skd Triệu đồng 534572,450 547253,025 -12680,575 -2,32% Slđ Triệu đồng 377909,192 387316,112 -9406,920 -2,43%

Hệ số tài sản trên vốn chủ:

Hts/Vc=Skd/Vc Lần 3,555 3,845 -0,289 -7,52%

Hệ số đầu tư ngắn hạn:

Hệ số khả năng sinh lời hoạt động: ROS=1-

Số vòng quay vốn lưu động: SVlđ=LCT/Sld Vòng 1,63 1,28 0,344 26,85%

Hệ số sinh lời ròng của vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2019 đạt 0,034 lần, cho thấy mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,034 đồng lợi nhuận sau thuế So với năm 2018, ROE tăng 0,028 lần, tương ứng với tỷ lệ tăng 415,24%, cho thấy doanh nghiệp đã tận dụng hiệu quả lợi thế đòn bẩy tài chính để cải thiện khả năng sinh lời Tuy nhiên, mức ROE này vẫn còn thấp, cần xem xét các chính sách tác động đến chỉ số sinh lời này.

ROE chịu tác động của các chính sách cơ bản sau:

Chính sách huy động vốn của công ty thông qua hệ số tài sản trên vốn chủ (hệ số tự tài trợ) cho thấy sự thay đổi trong cấu trúc tài sản Năm 2019, hệ số này đạt 3,555 lần, tức là mỗi đồng vốn chủ hỗ trợ cho 3,555 đồng tài sản, cho thấy tỷ trọng vốn chủ nhỏ hơn so với nợ So với năm 2018, khi hệ số là 3,845 lần, mức giảm 0,289 lần cho thấy sự suy giảm trong khả năng tự tài trợ của công ty.

Năm 2018, tỷ lệ giảm 7,52% đã ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời của vốn chủ, dẫn đến việc ROE giảm 0,00049 lần Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này cần được phân tích kỹ lưỡng.

Năm 2018, vốn chủ sở hữu bình quân đạt 142.340,015 triệu đồng, nhưng đến năm 2019, con số này đã tăng lên, mặc dù giảm 12.680,575 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 2,32% Sự giảm sút này cho thấy doanh nghiệp đang nỗ lực gia tăng huy động nguồn vốn chủ để cải thiện năng lực tài chính và giảm sự phụ thuộc vào các chủ nợ.

Hệ số đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2019 là 0,707 lần so với năm

Năm 2018, hệ số đầu tư ngắn hạn giảm xuống 0,708 lần, tương ứng với tỷ lệ giảm 0,11%, tác động tiêu cực đến ROE với mức giảm 0,000007 lần Vốn lưu động bình quân năm 2019 đạt 377909,192 triệu đồng, giảm 9406,920 triệu đồng (2,13%), trong khi vốn kinh doanh giảm 12680,575 triệu đồng, từ 547253,025 triệu đồng năm 2018 xuống 534572,45 triệu đồng năm 2019 (giảm 2,32%) Tốc độ giảm của vốn lưu động nhanh hơn vốn kinh doanh dẫn đến ROE giảm Nguyên nhân có thể do chính sách doanh nghiệp, nhưng cần cân bằng giữa vốn chủ và vốn vay để nâng cao hiệu quả đòn bẩy tài chính và giảm chi phí vốn.

Trong năm 2019, tỷ lệ vòng quay vốn lưu động (SVlđ) đạt 1,63 lần, tăng 0,344 lần so với năm trước, tương ứng với tỷ lệ tăng 26,85% Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, sự gia tăng vòng quay vốn lưu động đã dẫn đến ROE tăng 0,002 lần, đây là một trong những yếu tố tích cực nhất ảnh hưởng đến ROE Nguyên nhân của sự gia tăng này là do tổng doanh thu và thu nhập cuối năm 2019 đạt 614.683,08 triệu đồng, tăng 118.057,790 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 23,77% Điều này cho thấy mặc dù vốn kinh doanh giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn duy trì sự tăng trưởng tốt so với năm trước.

Để công ty tăng trưởng hiệu quả hơn, cần tiếp tục phát huy các chính sách quản trị doanh thu và thu nhập, tận dụng đòn bẩy tài chính Tuy nhiên, với đặc thù ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản cũng như nông sản có tốc độ quay vòng vốn nhanh, doanh nghiệp cần rà soát quy trình sản xuất, kinh doanh và các chính sách quản trị vốn nhằm gia tăng tốc độ quay vòng vốn.

Thứ tư là hệ số chi phí năm 2019 là 0,9916%, giảm 0,007 lần tỷ lệ giảm là

Hệ số chi phí đã giảm 0,65% so với năm trước, tác động làm giảm ROE 0,027 lần, nhưng đây vẫn là yếu tố có ảnh hưởng tích cực nhất đến ROE Sự giảm chi phí chủ yếu do doanh thu và thu nhập tăng trưởng nhanh hơn chi phí, dẫn đến khả năng sinh lời của vốn chủ được cải thiện Cụ thể, tổng luân chuyển thuần năm 2019 đạt 614.683,08 triệu đồng, tăng 23,77% so với năm 2018 Mặc dù hệ số chi phí giảm, mức giảm vẫn còn thấp và gần 1, do đó, doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách quản trị doanh thu và chi phí để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.

STT Tên công ty Mã CK ROE

1 Công ty CP Xuất nhập khẩu thuỷ sản Miền Trung SPD 0,92%

2 Công ty CP Thuỷ sản Bạc Liêu BLF 3,4%

3 Công ty CP Xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội SPH 5,66%

Khi so sánh với các doanh nghiệp trong ngành, ROE của BLF chỉ đạt mức trung bình Mặc dù Công ty CP thuỷ sản Bạc Liêu có vốn chủ tương đương với các công ty khác, mức sinh lời vốn chủ của họ vẫn chưa cao và ổn định SPH, ngược lại, có mức sinh lời gần gấp đôi ở mức 5,66%, điều này làm giảm lợi thế cạnh tranh của BLF Để nâng cao khả năng sinh lời và tăng cường niềm tin từ các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần thực hiện các chính sách quản trị vốn hiệu quả hơn.

Tổng mức biến động ROE tăng 0,028 lần chủ yếu nhờ vào chính sách quản trị doanh thu, với thu nhập tăng và chi phí giảm Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú trọng vào việc quản lý chi phí để tối ưu hóa hiệu quả tài chính Quan trọng là phải đảm bảo tốc độ tăng chi phí luôn nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ tăng doanh thu và thu nhập.

Doanh nghiệp cần tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn để huy động vốn hợp lý, vì chi phí huy động vốn thường cao Đặc biệt, doanh nghiệp nên ưu tiên huy động vốn chủ sở hữu, nhằm đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu đạt khoảng 50% tổng tài sản, từ đó nâng cao khả năng tự thanh toán.

3.3 Đánh giá chung về tình hình kết quả hoạt động của Công ty Thuỷ Sản Bạc Liêu a Đánh giá chung

Công ty Thuỷ Sản Bạc Liêu (BLF) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành thuỷ sản, với năm 2019 ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng Mặc dù tình hình tài chính còn hạn chế, kết quả hoạt động kinh doanh của BLF đã có những cải thiện rõ rệt so với năm trước, cho thấy định hướng phát triển của công ty đang đi đúng hướng và mang lại tín hiệu tích cực cho tương lai.

Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp hiện đang thấp hơn so với các đối thủ trong ngành, cho thấy doanh nghiệp đang áp dụng chính sách tài chính mạo hiểm với vốn chủ yếu hạn chế Việc tận dụng đòn bẩy tài chính có thể mang lại hiệu quả cao hơn Mặc dù chính sách quản trị doanh thu, thu nhập và chi phí đã có sự tăng trưởng tích cực so với kỳ trước, doanh nghiệp cần khai thác thêm các nguồn lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Các hệ số sinh lời cơ bản của doanh nghiệp đều dương và có xu hướng tăng, cho thấy hoạt động kinh doanh đang có lãi Tuy nhiên, mức sinh lời chưa cao do chi phí lớn làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong năm qua, doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng tích cực, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế Vốn chủ sở hữu thấp và khả năng tự chủ tài chính không cao khiến nhà đầu tư lo ngại Mức nợ vay lớn dẫn đến chi phí vay cao, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh Hệ số tự tài trợ và tài trợ thường xuyên thấp cho thấy nguy cơ mất khả năng thanh toán cao Ngoài ra, hệ số chi phí gần 1 làm giảm hiệu quả sinh lời từ doanh thu.

3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Thuỷ Sản Bạc Liêu

Ngày đăng: 28/09/2021, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w