1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình đánh giá tác động môi trường

150 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,79 MB

Cấu trúc

  • 1.1. KHÁI NI M C B N V TẨI NGUYểN VẨ MỌI TR NG (9)
    • 1.1.1. Khái ni m môi tr ng vƠ môi tr ng s ng (9)
    • 1.1.2. Ch c n ng c b n c a môi tr ng (10)
    • 1.1.3. M t s thu t ng v môi tr ng và tài nguyên (0)
  • 1.2. KHÁI NI M ÁNH GIÁ TÁC NG MỌI TR NG (13)
    • 1.2.1. nh ngh a đánh giá tác đ ng môi tr ng (13)
    • 1.2.2. Khái quát l ch s đánh giá tác đ ng môi tr ng (14)
    • 1.2.3. M c đích c a đánh giá tác đ ng môi tr ng (17)
    • 1.2.4. ụ ngh a c a đánh giá tác đ ng môi tr ng (18)
    • 1.2.5. Phân lo i đánh giá tác đ ng môi tr ng (0)
  • 1.3. KHÁI NI M TÁC NG MỌI TR NG (28)
    • 1.3.1. nh ngh a tác đ ng môi tr ng (28)
    • 1.3.2. Phân lo i tác đ ng môi tr ng (0)
    • 1.3.3. C s l ng hóa tác đ ng môi tr ng (31)
  • 1.4. VAI TRÒ C A CÁC BểN LIểN QUAN TRONG ÁNH GIÁ TÁC (35)
    • 1.4.1. Vai trò c a c quan l p pháp (35)
    • 1.4.2. Vai trò c a c quan qu n lỦ môi tr ng, b o v tài nguyên (0)
    • 1.4.3. Vai trò c a c quan th c hi n đánh giá tác đ ng môi tr ng (39)
    • 1.4.4. Vai trò c a c ng đ ng và các nhóm xã h i (0)
  • 2.1. TRÌNH T ÁNH GIÁ TÁC NG MỌI TR NG (42)
    • 2.1.1. Quy trình đánh giá tác đ ng môi tr ng (42)
    • 2.1.2. Yêu c u th c hi n báo cáo đánh giá tác đ ng môi tr ng (44)
  • 2.2. TRÌNH T TH C HI N SÀNG L C (46)
    • 2.2.1. M c đích vƠ m c đ sàng l c d án (0)
    • 2.2.2. Quy trình th c hi n sàng l c d án (0)
    • 2.2.3. Ph ng pháp th c hi n sàng l c d án (0)
  • 2.3. TRÌNH T TH C HI N XÁC NH PH M VI, M C VẨ I (51)
    • 2.3.1. M c đích c a xác đ nh ph m vi, m c đ vƠ đ i t ng tác đ ng (51)
    • 2.3.2. Nguyên t c xác đ nh ph m vi, m c đ vƠ đ i t ng tác đ ng (52)
    • 2.3.3. Quy trình vƠ ph ng pháp xác đ nh ph m vi, m c đ vƠ đ i (53)
    • 2.3.4. Xây d ng đ c ng báo cáo đánh giá tác đ ng môi tr ng (0)
    • 2.4.1. N i dung báo cáo đánh giá tác đ ng môi tr ng (59)
    • 2.4.2. ánh giá đi u ki n t nhiên, kinh t , xã h i tr c khi th c hi n (0)
    • 2.4.3. D báo tác đ ng môi tr ng c a d án (63)
    • 2.4.4. Bi n pháp gi m thi u tác đ ng, phòng ng a và ng phó r i ro, (0)
    • 2.4.5. Tham v n c ng đ ng v tác đ ng môi tr ng (74)
  • 2.5. TH M NH, PHÊ DUY T BÁO CÁO ÁNH GIÁ TÁC NG MỌI TR NG (79)
    • 2.5.1. C s khoa h c th c hi n th m đ nh báo cáo đánh giá tác đ ng môi tr ng (79)
    • 2.5.2. C s th c ti n th c hi n phê duy t báo cáo đánh giá tác đ ng môi tr ng (80)
  • 3.1. GI I THI U PH NG PHÁP ÁNH GIÁ TÁC NG MÔI (85)
  • 3.2. C I M PH NG PHÁP ÁNH GIÁ TÁC NG MÔI (86)
    • 3.2.1. Ph ng pháp li t kê s li u (86)
    • 3.2.2. Ph ng pháp danh m c tác đ ng (88)
    • 3.2.3. Ph ng pháp ma tr n tác đ ng môi tr ng (91)
    • 3.2.4. Ph ng pháp s đ m ng l i (92)
    • 3.2.5. Ph ng pháp ch ng ch p b n đ môi tr ng (93)
    • 3.2.6. Ph ng pháp d báo tác đ ng môi tr ng s d ng mô hình toán (95)
    • 3.2.7. Ph ng pháp c tính t i l ng th i – Ph ng pháp h s g c (0)
    • 3.2.8. Ph ng pháp cơn b ng v t ch t (99)
    • 3.2.9. Ph ng pháp phơn tích chi phí – l i ích m r ng (0)
    • 3.2.10. Ph ng pháp phơn tích đa tiêu chí (102)

Nội dung

KHÁI NI M C B N V TẨI NGUYểN VẨ MỌI TR NG

Khái ni m môi tr ng vƠ môi tr ng s ng

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2014, môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo xung quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sức khỏe, và phát triển của con người và sinh vật Cùng quan điểm, Lê Văn Khoa (2012) nhấn mạnh rằng môi trường là tổng hợp những điều kiện bên ngoài tác động đến cuộc sống, sự phát triển và tồn tại của mỗi cá thể Do đó, môi trường bao gồm nhiều yếu tố quan trọng.

Môi tr ngt nhiên: bao g m các y u t v t ch t t nhiên (lỦ h c, hóa h c, sinh h c) Các y u t nƠy t n t i m t cách khách quan, ngoƠi Ủ mu n c a con ng i Chúng chi ph i, tác đ ng qua l i v i nhau

Vật chất vô sinh được chia thành ba quyển vô sinh: khí quyển, thủy quyển và địa quyển, chúng được cấu tạo bởi các vật chất vô cơ và hữu cơ, và nằm trong các vòng lặp như tuần hoàn nước, carbon, hóa học và quang hợp Bên cạnh đó, còn có một quyển sinh học gọi là sinh quyển, bao gồm các cơ thể sống và các thành phần vô sinh tạo nên môi trường sống của chúng Sinh quyển tồn tại song song và đan xen trong các quyển vô sinh Do ảnh hưởng của con người đến môi trường sống là khá lớn, hiện nay còn có quan điểm chia môi trường thành năm quyển, trong đó có thêm Nhơn sinh quyển.

Thạch quyển là lớp vỏ trái đất có độ dày từ 60-70 km trên phần lục địa và 2-8 km dưới đáy đại dương Tính chất vật lý của thạch quyển ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của sinh vật và con người trên trái đất Đặc biệt, đáy quyển bao gồm lớp đất mỏng trên bề mặt của thạch quyển, là nơi các hoạt động sinh diễn ra mạnh mẽ nhất.

Th y quy n lƠ ph n n c t n t i trên trái đ t bao g m ao, h , sông, su i, kênh r ch, bi n, đ i d ng, n c ng m vƠ các d ng t n t i khác c a n c nh b ng tuy t, h i n c

Với diện tích 1.454,7 triệu km², nước ngọt chiếm khoảng 30-40cm bề mặt trái đất, tạo thành một lớp nước quan trọng cho sự sống Nước ngọt đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống của sinh vật và ảnh hưởng đến khí hậu.

Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, có giới hạn từ bề mặt đến độ cao nhất định, chứa đựng các thành phần khí cần thiết cho sự sống Khí quyển đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống, quyết định tính chất khí hậu trên Trái Đất.

Sinh quyển bao gồm các hệ sinh thái, mà một phần của nó chính là quyền địa quyển, thể hiện quyền về khí quyển tạo nên môi trường sống cho sinh vật Nói cách khác, sinh quyển là môi trường mà sự sống tồn tại Tuy nhiên, khác với các quyền về tài nguyên vô sinh, trong sinh quyển, ngoài vật chất và năng lượng, còn chứa đựng một nguồn tài nguyên đặc biệt – đó là thông tin về cấu trúc, cách thức tồn tại và phát triển của sự sống.

Dữ liệu thông tin phát triển cao nhất chính là trí tuệ của con người, đó là động lực quan trọng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của trái đất.

Môi tr ng xã h i: lƠ đ ng th các m i quan h gi a cá các cá th con ng i

Môi tr ng nhân t o: bao g m nh ng nhơn t v t lỦ, hóa h c, sinh h c, xư h i do con ng i t o nên vƠ ch u s chi ph i c a con ng i.

Ch c n ng c b n c a môi tr ng

Trong cuộc sống của mình, con người cần một không gian nhất định để sinh hoạt và hoạt động, đồng thời yêu cầu không gian đó phải đảm bảo một chất lượng nhất định cho sự sống của con người Trái lại, một phần môi trường gần gũi nhất của loài người trong hành tinh này không hề thay đổi, trong khi đó, dân số loài người trên trái đất lại tăng lên theo cấp số nhân Do đó, diện tích bình quân đầu người giảm sút nhanh chóng qua thời gian Đồng thời, sự hạn chế không gian sống là sức ép không thể tránh khỏi mà con người phải đối mặt.

B ng 1 1 Quá trình t ng tr ng dơn s vƠ thu h p di n tích bình quơn đ u ng i trên t h gi i

Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người Những yếu tố này không chỉ tác động đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống mà còn liên quan đến chi phí mà con người phải bỏ ra thông qua các hoạt động hàng ngày Sự cân bằng của môi trường tự nhiên là rất quan trọng để duy trì sự sống và phát triển bền vững.

 LƠ không gian s ng c a con ng i vƠ sinh v t

 Cung c p các ngu n tƠi nguyên

 Ch a đ ng vƠ đ ng hóa ch t th i

 Gi m nh nh h ng c a thiên tai

Hình 1.1 C h c n ng c b n c a môi tr ng t nhiên

Môi tr ng xã h i bao g m các m i quan h gi a con ng i v i con ng i t o ra s thu n l i ho c tr ng i cho s t n t i vƠ phát tri n c a cá nhơn, c ng đ ng con ng i

Ch c n ng c b n c a môi tr ng xư h i:

 Phát tri n vƠ nơng cao ch t l ng cu c s ng

 Nơng cao đ i s ng tinh th n

Hình 1.2 C h c n ng c b n c a môi tr ng xư h i

Cung c p các ngu n tài nguyên

Ch a đ ng ch t th i ng hóa ch t th i

Môi tr ng KT-XH

Phát tri n và nâng cao ch t l ng cu c s ng

Nâng cao đ i s ng tinh th n

Môi trường nhân tạo bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và xã hội do con người tạo ra, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người Môi trường luôn có một trạng thái nhất định, không hoàn toàn ổn định, và chịu tác động từ thiên nhiên cũng như hoạt động sản xuất.

Trạng thái của môi trường một khu vực hay quốc gia chủ yếu phụ thuộc vào hai phương diện: tình trạng vật lý - sinh học và tình trạng kinh tế - xã hội Hoạt động của tự nhiên và con người tạo ra các áp lực làm thay đổi trạng thái của môi trường Xã hội phải đáp ứng với những sự thay đổi này bằng sự phát triển bền vững và các giải pháp thích hợp.

Ví d : Áp l c do ho t đ ng phát tri n d n t i hi n t ng khí nhƠ kính (gia t ng

CO2), t ng nguy c nhi m đ c, t vong Các đáp ng ch đ ng c a con ng i thông qua các ho t đ ng c t gi m phát th i, x lỦ ô nhi m, đi u ch nh th ch , phát lu t

1.1.3 M t s thu t ng v môi tr ng vƠ tƠi nguyên

Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là những nguồn tài nguyên có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác và sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Các loại tài nguyên này bao gồm đất, nước, rừng, khoáng sản và năng lượng.

Tài nguyên con ng i lƠ s c lao đ ng, trí tu , th ch xư h i, t p quán, tín ng ngầ đem l i cho xư h i kh n ng duy trì vƠ phát tri n h n

Hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm việc gìn giữ, phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đến môi trường; nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường; cũng như khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm bảo vệ môi trường bền vững.

Phát triển bền vững là quá trình đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Điều này cần được thực hiện trên cơ sở kinh tế hợp tác, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là cơ sở quan trọng để quản lý và bảo vệ môi trường, bao gồm các thông số về chất lượng môi trường xung quanh Nó giúp đánh giá mức độ ô nhiễm từ các chất gây hại trong chất thải, đồng thời đưa ra yêu cầu kỹ thuật cho việc quản lý, bảo vệ môi trường Các cơ quan có thẩm quyền cần ban hành quy định nhằm đảm bảo việc áp dụng đúng đắn các biện pháp bảo vệ môi trường.

Tiêu chuẩn môi trường là các chỉ tiêu quan trọng liên quan đến chất lượng môi trường xung quanh, bao gồm việc kiểm soát các chất gây ô nhiễm trong không khí Yêu cầu kỹ thuật về quản lý môi trường cần được các cơ quan chức năng công bố và áp dụng một cách nghiêm ngặt nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo sự bền vững cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Sức khỏe môi trường là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của con người Ô nhiễm môi trường do sự biến đổi của các thành phần không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ra những tác động tiêu cực đến con người và sinh vật.

M t s thu t ng v môi tr ng và tài nguyên

tr ng, gơy nh h ng x u đ n con ng i vƠ sinh v t.

S c môi tr nglƠ s c x y ra trong quá trình ho t đ ng c a con ng i ho c bi n đ i c a t nhiên, gơy ô nhi m, suy thoái ho c bi n đ i môi tr ng nghiêm tr ng.

Ch t gây ô nhi m lƠ các ch t hóa h c, các y u t v t lỦ vƠ sinh h c khi xu t hi n trong môi tr ng cao h n ng ng cho phép lƠm cho môi tr ng b ô nhi m

S cch u t i c a môi tr nglƠ gi i h n ch u đ ng c a môi tr ng đ i v i các nhơn t tác đ ng đ môi tr ng có th t ph c h i.

Ki m soát ô nhi m lƠ quá trình phòng ng a, phát hi n, ng n ch n vƠ x lỦ ô nhi m

Thông tin môi tr ng lƠ s li u, d li u v môi tr ng d i d ng kỦ hi u, ch vi t, ch s , hình nh, ơm thanh ho c d ng t ng t

KHÁI NI M ÁNH GIÁ TÁC NG MỌI TR NG

nh ngh a đánh giá tác đ ng môi tr ng

Đánh giá tác động môi trường (EIA) là quá trình quan trọng nhằm xác định và đánh giá những ảnh hưởng của một dự án đến môi trường Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về EIA được đề cập trong các tài liệu chính thức, phản ánh sự đa dạng trong cách hiểu và áp dụng quy trình này.

- Theo Ch ng trình Môi tr ng c a Liên h p qu c (UNEP, 1991): GT MT là quá trình nghiên c u nh m d báo các h u qu v m t môi tr ng c a m t d án phát tri n

- Theo y ban Kinh t - Xư h i chơu Á vƠ Thái Bình D ng (ESCAP, 1990):

GT MT lƠ quá trình xác đ nh, d báo vƠ đánh giá tác đ ng c a m t d án, m t chính sách đ n môi tr ng.

Theo Canter (1996), GT MT là một phương pháp hệ thống để đánh giá tác động tiềm tàng của các dự án, quy hoạch, chương trình hoặc hành động pháp lý đối với các thành phần như xã hội, sinh học, văn hóa và kinh tế - xã hội của môi trường tổng thể.

Theo B Môi trường và Tổ chức nguyên Philippines (1995), Giới thiệu Môi trường là một phần quan trọng của quy hoạch dự án Nó đóng vai trò xác định và đánh giá các hậu quả môi trường quan trọng, cũng như các yếu tố xã hội liên quan đến quá trình thiết kế và hoạt động của dự án.

B Khoa học, Công nghệ và Môi trường Malaysia (1994) định nghĩa GT MT là một nghiên cứu nhằm xác định, dự báo, đánh giá và thông báo về tác động của một dự án đến môi trường, đồng thời đưa ra các biện pháp giảm thiểu trước khi thẩm định và thực hiện dự án.

- M , thu t ng t ng trình tác đ ng môi tr ng – TTM (Environmental Impact Statement, EIS, theo ti ng Anh) th ng đ c dùng TTM đ ng ngh a v i báo cáo

GT MT, lƠ s th hi n k t qu nghiên c u GT MT d ng v n b n

Ngân hàng Thế giới (WB) đã phát triển một mô hình đánh giá môi trường (EA) để xem xét tác động môi trường của các dự án, chương trình và chính sách Đánh giá tác động môi trường (EIA) là một phần quan trọng trong quy trình EA, giúp đảm bảo rằng các yếu tố môi trường được xem xét một cách hợp lý và có hệ thống.

Tại Việt Nam, theo quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và Nghị định 19/2015/N-CP, các điều luật liên quan đến việc thi hành các quy định về bảo vệ môi trường đã được xác định Nghị định 18/2015/N-CP ngày 14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường và đánh giá môi trường chiến lược, cùng với Nghị định 40/2019/CP-N ngày 13/5/2019, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 18/2015/N-CP và Nghị định 19/2015/N-CP Các quy định này cho phép các dạng báo cáo đánh giá tác động môi trường liên quan đến các dự án phát triển, bao gồm ba loại báo cáo chính.

- ánh giá môi tr ng chi n l c ( MC)

- ánh giá tác đ ng môi tr ng ( TM)

- K ho ch b o v môi tr ng (KHBVMT)

Chi ti t v đ nh ngh a c a các d ng báo cáo GT MT s đ c trình bƠy ph n sau.

Khái quát l ch s đánh giá tác đ ng môi tr ng

Năm 1969, Ủy ban Khoa học và Công nghệ về Môi trường (SCOPE) của Liên hợp quốc được thành lập với mục đích nghiên cứu những kiến thức tiên tiến về ảnh hưởng của con người và hoạt động của họ đến môi trường, cũng như những ảnh hưởng của môi trường đến con người và sức khỏe của họ Yêu cầu này được đặt ra với quy mô toàn cầu, có tính chất quốc gia và khu vực, và không bị ràng buộc bởi chính phủ Chương trình trung hạt đầu tiên của SCOPE là nghiên cứu khoa học để mô phỏng hình mẫu đánh giá tác động môi trường Với sự hỗ trợ của UNEP, UNESCO và các chuyên gia hàng đầu, SCOPE đã cùng nhau nghiên cứu để tìm ra các chỉ số về những khía cạnh cần thiết của đánh giá tác động môi trường.

M t s thu t ng đư đ c đ a ra liên quan t i quá trình tuơn th o lu t Chính sách Môi tr ng c a M Ba thu t ng quan trong nh t trong s đó lƠ:

- Ki m kê hi n tr ng môi tr ng - Environmental inventory

- GT MT - Environmental Impact Assessment - EIA

- T ng trình tác đ ng môi tr ng ho c báo cáo T MT - EIS

R E Munn lƠ ng i đ u tiên đư nghiên c u vƠ cho xu t b n ch đ l y tên

Từ năm 1979 đến 1997, Hội đồng Kinh tế châu Âu cùng các chuyên gia đã tiến hành nghiên cứu và trao đổi kinh nghiệm về việc áp dụng công cụ đánh giá tác động môi trường tại các nước châu Âu Những vấn đề được đặt ra lúc này đã dẫn đến việc hình thành các tiêu chuẩn thực tiễn, tích hợp nhiều khía cạnh liên quan đến môi trường trong quản lý tài nguyên và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Cơ chế này đã được xác định là cần thiết cho việc áp dụng công cụ đánh giá tác động môi trường (Hoàng Xuân C, 2009).

Theo chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), các dự án, chính sách và chương trình cần thiết phải tiến hành đánh giá tác động môi trường.

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình xác định và đánh giá các ảnh hưởng của dự án và quy hoạch phát triển đối với môi trường Mục đích của ĐTM là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môi trường trong quá trình lập quy hoạch và ra quyết định đối với các dự án, đảm bảo rằng các hoạt động phát triển không gây hại cho môi trường Báo cáo ĐTM của một dự án là tài liệu quan trọng, tổng hợp tất cả kết quả của công tác đánh giá tác động môi trường.

Luật Tổ chức Môi trường Quốc gia (NEPA) được ban hành năm 1970, quy định hoạt động của Hội đồng Chất lượng Môi trường (CEQ) Trong khuôn khổ chính sách môi trường của Mỹ, luật này xác định hai vấn đề chính liên quan đến việc công bố chính sách môi trường quốc gia và thành lập Hội đồng Chất lượng Môi trường.

H i đ ng nƠy đư xu t b n tƠi li u quan tr ng h ng d n v n i dung báo cáo GT MT n m 1973 i u 102 c a o lu t Chính sách Môi tr ng đư quy đ nh khá c th v

GT MT bao gồm ba điểm chính: Điểm A yêu cầu tất cả các cơ quan, công sở liên bang phải tiếp cận GT MT một cách hệ thống trong quá trình quy hoạch và ra các quyết định có khả năng tác động đến môi trường Điểm B yêu cầu tất cả các cơ sở xác định phát triển các phương pháp thực tiễn nhằm xem xét các giá trị môi trường, đồng thời cân nhắc các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật trong việc ra quyết định thực thi các dự án phát triển Điểm C đề cập đến sự cần thiết phải sửa đổi báo cáo GT MT để xác định nội dung cần thiết của báo cáo này Như vậy, rõ ràng với sự sửa đổi của luật Chính sách Môi trường, mục tiêu và nghĩa vụ thực thi hành GT MT được xác định bằng văn bản Hệ thống pháp lý cùng với các cơ quan quản lý, điều hành được ban hành và thành lập nhằm bảo đảm cho việc thực hiện GT MT nhanh chóng đi vào nền nếp.

B ng 1 2 Quy đ nh c a m t s n c liên quan t i đánh giá tác đ ng môi tr ng

N c Lu t/ Quy đ nh N m Ghi chú

Hoa k o lu t chính sách môi tr ng (NEPA) 1969 o lu t đ u tiên Úc Quy đ nh t ng bang 1974

Canada Quy trình đánh giá tác đ ng môi tr ng 1973

Colombia Lu t TNTN và BVMT Qu c gia 1974 u tiên Nam M

Philippine S c l nh T ng th ng s 1151 1977 u tiên ông Nam Ễ

Hàn Qu c o Lu t B o v môi tr ng 1977

C ng đ ng châu Âu Ch th 85/337 1985 Quy đ nh cho 12 n c

Sau M, GT MT được áp dụng nhiều nước, bao gồm Nhật Bản, Singapore, Hongkong (1992), Canada (1973), Úc (1974), Ấn Độ (1975), Pháp (1976), Philippines (1977) và Trung Quốc (1979) Điều này cho thấy không chỉ các nước phát triển mà cả các nước đang phát triển cũng đang chú trọng đến vấn đề môi trường và vai trò của GT MT trong việc giải quyết các vấn đề này Tuy nhiên, yêu cầu đối với GT MT thực tế có sự khác nhau giữa các nước, thường thể hiện qua các điểm sau.

- Lo i d án c n ph i GT MT

- Vai trò c a c ng đ ng trong GT MT

NgoƠi các qu c gia, các t ch c qu c t c ng r t quan tơm đ n công tác GT MT

Ta có th k ra nh ng t ch c có nhi u đóng góp cho công tác nƠy:

- Ch ng trình môi tr ng c a Liên h p qu c (UNEP)

- Ngơn hƠng Th gi i (WB)

- Ngân hƠng Phát tri n chơu Á (ADB)

- C quan Phát tri n Qu c t c a M (USAID)

Các ngân hàng hiện nay đang có những hướng dẫn cụ thể về việc gia tăng tính minh bạch trong các dự án vay vốn của mình Tiếng nói của ngân hàng trong trường hợp này rất có ý nghĩa vì họ nắm trong tay nguồn tài chính cần thiết cho các dự án Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất hiệu quả là tổ chức các khóa học về quản trị môi trường, nhất là ở các nước đang phát triển Trong khi đó, từ năm 1990 đến nay, hầu hết các nước đang phát triển và phát triển trên thế giới đều đã có hệ thống văn bản pháp quy liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản trị môi trường.

Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) được Quốc hội thông qua vào ngày 27/12/1993, và Chính phủ ban hành quyết định công bố số 29 L/CTN ngày 10/01/1994 Điều 17 và Điều 18 của Luật BVMT quy định rằng các dự án đang hoạt động và dự án muốn hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (GTMT) và trình các cấp có thẩm quyền xem xét Ngoài ra, Chính phủ cũng ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Luật BVMT vào tháng 10/1994 Sau khi Luật có hiệu lực, nhiều báo cáo GTMT đã được lập, góp phần cung cấp thông tin cho các quyết định liên quan đến phát triển tại Việt Nam Từ năm 1994 đến cuối năm 1998, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn về GTMT và tiêu chuẩn môi trường, hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường.

Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) tại Việt Nam đã trải qua nhiều lần sửa đổi, bắt đầu từ năm 2005 với việc ban hành quy định đánh giá tác động môi trường Luật này yêu cầu các dự án phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, cam kết bảo vệ môi trường Đến năm 2014, luật tiếp tục được sửa đổi nhằm hoàn thiện quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và các kế hoạch bảo vệ môi trường.

Vào ngày 18/08/2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã quyết định thành lập Cục Thẩm định và đánh giá tác động môi trường Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), từ năm 2005 đến năm 2009, Bộ đã thẩm định 509 dự án, phê duyệt 428 dự án Các báo cáo đánh giá tác động môi trường chủ yếu tập trung vào các loại hình dự án như sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, khai thác, cơ khí, xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và đô thị, dầu khí, chế biến thực phẩm, công trình giao thông, và nông lâm nghiệp.

Hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được chú trọng từ năm 2004, nhưng sau khi Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 có hiệu lực, các cơ quan chuyên trách đã được thành lập để quản lý và thực hiện hoạt động này Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường, các Sở Tài nguyên và Môi trường tại các tỉnh đã xây dựng trang web riêng để công bố danh mục loại dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Đồng thời, hướng dẫn các dự án quy trình thực hiện lập công nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường đến cơ quan chức năng.

M c đích c a đánh giá tác đ ng môi tr ng

Tuy rằng định nghĩa chính thức của giá trị môi trường còn lơ lửng, nhưng giá trị môi trường đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới Điều này chứng tỏ rằng các nhà quản lý đang áp dụng công cụ này vào công tác bảo vệ môi trường mọi quốc gia và trên toàn thế giới Để làm rõ hơn điều này, ta xét khái niệm giá trị môi trường Giá trị môi trường có thể đạt được nhiều mục đích, theo Gilpin (1995) và Glasson và Therivel (2019), đã đưa ra vai trò và mục đích của giá trị môi trường trong xã hội với 10 điểm chính.

GT MT nhấn mạnh việc xem xét toàn diện các tác động môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và dự án Điều này giúp đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra không chỉ dựa trên lợi ích kinh tế mà còn xem xét đến ảnh hưởng đến môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân.

GT MT t o ra c h i đ có thể trình bày việc ra quyết định về tính phù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động và dự án với môi trường, nhằm xác định khả năng thực hiện các quyết định đó.

Các chương trình, chính sách, hoạt động và dự án đặc thù hiện nay cần được thiết kế để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Việc này đòi hỏi phải tích hợp các điều kiện nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường sống.

GT MT có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định thông qua các đề nghị và bản hợp tác Công chúng có thể tham gia vào quá trình này thông qua các cuộc họp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên liên quan.

Quá trình phát triển dự án công khai cần xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên liên quan, bao gồm bên đề xuất dự án và chính phủ Điều này góp phần làm cho dự án được thực hiện hiệu quả hơn.

(6) Nh ng d án mƠ v c b n không đ t yêu c u ho c đ t sai v trí thì có xu h ng t lo i tr , không ph i th c hi n GT MT vƠ không c n công chúng ch t v n

Thông qua GT MT, nhiều dự án cần chấp nhận những điều kiện nhất định, đồng thời phải đảm bảo quá trình đo đạc giám sát và lập báo cáo hướng năm học phải có phân tích sau dự án để kiểm toán được lập.

(8) Trong GT MT ph i xét c đ n các kh n ng thay th , ch ng h n nh công ngh , đ a đi m đ t d án ph i đ c xem xét h t s c c n th n

(9) GT MT đ c coi lƠ công c ph c v phát tri n, khuy n khích phát tri n t t h n vƠ tr giúp cho t ng tr ng kinh t

Trong nhiều trường hợp, việc phát triển bền vững không chỉ liên quan đến việc bảo vệ môi trường mà còn phải đảm bảo sự phát triển kinh tế Điều này có nghĩa là phát triển phải đi đôi với việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, nhằm tạo ra sự tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững.

ụ ngh a c a đánh giá tác đ ng môi tr ng

Giá trị môi trường (GTMT) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của nhân loại, giúp quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả Nó không chỉ là một công cụ để thúc đẩy phát triển kinh tế, mà còn hỗ trợ phát triển xã hội, đảm bảo sự công bằng và bảo vệ môi trường Nhờ vào GTMT, chúng ta có thể đạt được các mục tiêu phát triển bền vững (PTBV) một cách hiệu quả hơn.

Hình 1.3 M i quan h gi a phát tri n kinh t , xư h i vƠ môi tr ng

Hình 1.4 Mô hình 3E (t ác đ ng, chi phí, n ng l ng) trong phát tri n

Theo UNEP (1987), phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại của con người mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai Một trong những đặc điểm quan trọng của phát triển bền vững là hài hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường Trên thực tế, không thể đạt được các lợi ích này một cách tối ưu nếu thiếu sự cân bằng giữa chúng Đồng thời, tác động môi trường và chi phí yêu cầu năng lượng cung cấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Một mục tiêu quan trọng là hiệu quả bảo vệ môi trường đạt được khi các lợi ích kinh tế và xã hội được đảm bảo một cách hợp lý.

GT MT không xem xét các dự án một cách riêng lẻ mà đánh giá chúng trong bối cảnh phát triển chung của khu vực và quốc gia Khi đánh giá một dự án, cần xem xét thêm các dự án khác, phương án thay thế, nghĩa là đánh giá đến các dự án có thể cùng đầu ra nhưng sử dụng công nghệ hoặc vị trí khác nhau.

H n n a, m i m t khu v c luôn có ch t l ng môi tr ng “n n”, mƠ khi đ t d án vƠo ph i cơn nh c k , tránh gơy tác h i tích l y m c đ cao cho m t khu v c.

Giá trị môi trường (GT MT) đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của xã hội, nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý và các dự án liên quan đến bảo vệ môi trường (BVMT) Đồng thời, GT MT kết nối các nhà khoa học từ nhiều lĩnh vực khác nhau để đánh giá tác động môi trường của các dự án, giúp đưa ra quyết định chọn dự án phù hợp với mục tiêu BVMT Ngoài ra, GT MT còn phát huy tính công khai trong việc lập, thực thi dự án và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

GT MT nói riêng vƠ BVMT nói chung

GT MT hỗ trợ tích cực cho các hoạt động bảo vệ môi trường trong thời gian dài Mỗi tác động đến đặc tính đất không chỉ diễn ra một lần mà còn theo xu hướng tích lũy và kéo dài theo thời gian Thực tế cho thấy, nhiều vấn đề đã được ghi nhận trong quá trình này, gây tác động đáng kể đến môi trường.

Tác đ ng môi tr ng

T t Tá c đ ng l n có h i cho hi n t i vƠ mai sau, nhi u ho t đ ng gơy r i ro l n đư x y ra bu c chúng ta ph i cơn nh c k

Quản lý môi trường bền vững là một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai Để đạt được điều này, cần chú trọng vào việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả và bền vững Các chiến lược quản lý môi trường cần được phát triển và áp dụng đồng bộ để đảm bảo sự phát triển kinh tế không làm tổn hại đến hệ sinh thái.

GT MT khuyến khích việc quy hoạch và thực hiện các dự án Việc xem xét kỹ lưỡng các dự án và những khả năng thay thế trong công tác GT MT sẽ giúp cho các dự án hoạt động hiệu quả hơn.

GT MT có thể tiết kiệm thời gian và kinh phí trong quá trình phát triển dự án Qua các yếu tố môi trường tổng hợp, cần xem xét kỹ lưỡng trong quá trình ra quyết định để quy hoạch mô hình cơ sở vật chất chính phủ, nhằm tránh những chi phí không cần thiết và giảm thiểu các hoạt động sai lầm, đồng thời hạn chế rủi ro trong tương lai.

GT MT giúp nâng cao mối liên hệ giữa các cộng đồng và cơ sở vật chất, từ đó tăng cường hiệu quả đầu tư và hoạt động của dự án Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư có thể cải thiện mối quan hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư Thực hiện công tác GT MT tốt có thể góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố trong tương lai Thông qua các kiến nghị của GT MT, việc sử dụng tài nguyên một cách hợp lý có thể giảm thiểu sự suy thoái môi trường và bảo vệ sức khỏe kinh tế cũng như hệ sinh thái.

Trong quá trình ra quyết định thực thi dự án, các kết quả đánh giá môi trường cần được cung cấp đầy đủ để đảm bảo tính hợp pháp Tài liệu này không chỉ bao gồm những thông tin cần thiết mà còn phải có các số liệu kinh tế kỹ thuật liên quan Việc thực hiện các dự án thường bị hạn chế do tác động tiêu cực đến môi trường, vì vậy việc cung cấp tài liệu chi tiết là rất quan trọng Nhiều báo cáo hiện nay vẫn thiếu thông tin cần thiết, điều này gây khó khăn cho các quốc gia đang phát triển trong việc đưa ra quyết định đúng đắn.

NgoƠi nh ng ng i lưnh đ o, ng i có quy n ra quy t đ nh, m t s c quan t ch c có th s d ng k t qu GT MT g m:

- Ch d án có th bi t đ c n i đ t d án t t nh t vƠ các gi i pháp gi m thi u tác đ ng có h i

- Nh ng ng i đ u t bi t các tác đ ng có nh h ng đ n kh n ng đ ng v ng c a d án c ng nh nh ng trách nhi m pháp lỦ mƠ d án ph i gánh ch u.

- Chính ph c ng bi t s liên quan c a các tác đ ng có h i do d án mang l i đ i v i d án khác đang đ c khuy n khích đ xu t

- C quan đi u ch nh c ng bi t đ c ph m vi c a tác đ ng môi tr ng vƠ chúng có đ c ch p nh n không.

- C quan l p k ho ch vùng có th bi t các tác đ ng s nh h ng nh th nƠo đ n các d án sau đó c ng nh đ n s d ng lưnh th

- C ng đ ng đ a ph ng ho c đ i di n c a h bi t đ c kh n ng nh h ng c a các tác đ ng lên ch t l ng s ng c a h

- Các chính tr gia có thông tin v ai ph i ch u tác đ ng, ph ng th c tác đ ng vƠ các v n đ có th liên quan

Nội dung thông tin nêu trên có thể hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trong công việc của họ Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều kết quả đánh giá môi trường chưa được khai thác hiệu quả, dẫn đến hiệu quả công tác này còn hạn chế.

1.2.5 Phơn lo i đánh giá tác đ ng môi tr ng

Hoạt động đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cần phải xem xét phân loại dự án phát triển trước khi hoàn thiện báo cáo ĐTM Việc phân loại này giúp xác định mức độ tác động và các biện pháp cần thiết để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

D án là m t t p h p các công vi c, đ c th c hi n b i m tt p th , nh m đ t đ c m t k t qu d ki n, trong m t th i gian d ki n, v i m t kinh phí d ki n

Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau, được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định với các nguồn lực được giới hạn Đặc biệt, nguồn tài chính có giới hạn đòi hỏi phải đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến Thực chất, dự án là tổng hợp các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định.

- K t qu d án: LƠ m t s n ph m hoƠn toƠn xác đ nh, vì v y s n ph m c n đ c mô t v các đ c tr ng, tính n ng, tác d ng, giá tr s d ng vƠ hi u qu mang l i,ầ

- Th i gian: c l ng th i gian hình thƠnh nên c s cho l ch trình d án

- Kinh phí : Chi phí đ c tính toán đ đ t đ c m t m c tiêu rõ rƠng đ m b o cho d án đ c hoƠn t t trong s cho phép c a ngơn sách

Mỗi dự án phát triển đòi hỏi phải tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt từ các dự án phát triển cấp cao hơn, ảnh hưởng đến các dự án phát triển cấp thấp hơn Việc phê duyệt dự án phụ thuộc vào cơ quan phê duyệt, quy mô và tính chất của dự án Các dự án phát triển năm trong mối liên hệ chặt chẽ với chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình của các dự án đầu tư.

Liên quan t i ti n trình hình thƠnh d án, d án phát tri n đ c chia ra lƠm 03 lo i:

- Nhóm chi n l c, quy ho ch, k ho ch (g i t t lƠ d án CQK)

D i đơy gi i thích rõ h n đ c thù c a các d ng d án phát tri n:

Chính sách là một công cụ quan trọng trong việc định hướng và ra quyết định, nhằm đạt được các kết quả hợp lý Nó không chỉ tuyên bố mà còn thực hiện các cam kết trong lĩnh vực giao thương Các chính sách thường được quản lý thông qua các cơ quan chức năng và có thể ảnh hưởng đến quyết định khách quan Việc ra quyết định khách quan thường gặp khó khăn trong việc kiểm tra tính minh bạch, ví dụ như chính sách liên quan đến mức sống Chính sách cũng hỗ trợ việc ra quyết định khách quan trong các hoạt động tự nhiên và có thể được kiểm tra một cách khách quan Quy trình này có thể áp dụng cho chính phủ, các tổ chức, nhóm tư nhân và cá nhân Các chính sách riêng của công ty và quy định của quốc gia có thể khác nhau, mặc dù luật pháp có thể yêu cầu hành vi cụ thể, nhưng chính sách lại hướng dẫn hành động đối với những hành vi có nhiều khả năng đạt được kết quả mong muốn.

Phân lo i đánh giá tác đ ng môi tr ng

Tiêu chí TM (EIA) và MC (SEA) được áp dụng đối với các dự án đầu tư, nhằm đảm bảo tính khả thi trong quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng, đa dạng hóa ngành nghề.

M c tiêu Nh n d ng, d báo, phân tích và đánh giá các tác đ ng môi tr ng c a d án

Nhận định, đánh giá và tổng hợp các hậu quả môi trường từ việc thực hiện các quy hoạch/kế hoạch là rất quan trọng Quy trình thực hiện tham vấn được tiến hành sau khi đã có phương án đầu tư được đề xuất Điều này cần được thực hiện song song với quá trình hoạch định chiến lược và quy hoạch/kế hoạch.

D li u nh l ng h n nh tính h n

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cần áp dụng các biện pháp công nghệ hiệu quả và bền vững Việc đưa ra các đề xuất phát triển có tính định hướng sẽ giúp điều chỉnh các quyết định quản lý chất lượng không khí (CQK) Đồng thời, việc lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường vào các quy trình CQK là rất cần thiết.

Sau khi d án đi vƠo ho t đ ng, đ i v i các c s ho t đ ng th c t , vi c đánh giá nh h ng c a d án đ n môi tr ng đ c th c hi n thông qua ki m toán môi tr ng

Kiểm toán môi trường là quá trình đánh giá chất lượng môi trường liên quan đến các hoạt động của cơ sở Đây là một công cụ kỹ thuật giúp đo lường các yếu tố môi trường, cung cấp thông tin về ảnh hưởng của các giải pháp có thể áp dụng một cách rõ ràng và cụ thể.

KHÁI NI M TÁC NG MỌI TR NG

nh ngh a tác đ ng môi tr ng

Tác đ ng môi tr ng đ c th hi n b ng s thay đ i ch t l ng môi tr ng

TR C và SAUkhi tri n khai d án (Vatheen, 1994) Tác đ ng môi tr ng là h u qu môi tr ng do ho t đ ng đ c đ ngh (Yusuf, 1985)

Tác động môi trường được hiểu là ảnh hưởng của một hoạt động hay quá trình lên môi trường xung quanh Trong đánh giá tác động môi trường, việc xác định rõ ràng tác động của dự án đối với môi trường là rất quan trọng.

Nh v y, các d ng tác đ ng c n xem xét t i trong GT MT bao g m:

Tác động đến môi trường vật lý và hóa học bao gồm sự thay đổi tính chất của đất, nước và không khí, gây ra bởi các dự án phát triển Những thay đổi này có thể dẫn đến hiện tượng biến đổi môi trường như nhiễm mặn, ô nhiễm không khí và nước, cũng như sự gia tăng của các chất độc hại, kim loại nặng và hóa chất độc hại khác.

Tác động đến môi trường sinh học chủ yếu là do hoạt động của con người, dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực như suy giảm số lượng các cá thể trong quần thể, thay đổi thành phần loài và giảm mức độ đa dạng sinh học của các sinh vật trên cạn.

- Tác đ ng kinh t : i t ng ch u nh h ng lƠ đi u ki n kinh t c a m t cá nhơn, nhóm, t p th ho c c a c c ng đ ng ví d thay đ i thu nh p, m t vi c lƠm

Tác động xã hội là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của cá nhân, nhóm và tập thể trong cộng đồng Nó bao gồm những thay đổi trong lối sống, tập quán sinh hoạt, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa, giáo dục và y tế Những yếu tố này không chỉ định hình bản sắc văn hóa mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

B ng 1 5 Các đ i t ng môi tr ng ch u tác đ ng c a d án xơy d ng c b n

ThƠnh ph n N i dung tác đ ng

PC ậ ThƠnh ph n lỦ hó a

(tài nguyên thiên nhiên, các quá trình lý hóa h c trong môi tr ng)

PC01: Ô nhi m không khí do b i khu ch tán trong san n n PC02: Ô nhi m không khí do b i và khí th i t ph ng ti n v n chuy n

PC03: Ô nhi m không khí do ti ng n c a các thi t b , máy móc, ph ng ti n thi công PC04: Ô nhi m n c m t do r a trôi…

(tài nguyên sinh v t, đa d ng, t ng tác loài…)

Nhà hàng đón hỷ sinh do năng động, phục vụ thực đơn đa dạng và chất lượng cao Không chỉ mang đến trải nghiệm ẩm thực phong phú, nhà hàng còn chú trọng đến chất lượng xây dựng và thiết kế không gian Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhà hàng cam kết tạo ra bầu không khí thân thiện và ấm cúng cho thực khách.

(nhân v n, v n hóa: phong t c, b o t n di s n, phát tri n c ng đ ng…)

SC01: Tranh ch p gi a ng i dân có đ t v i ch đ u t trong đ n bù và gi i phóng m t b ng SC02: nh h ng đ n đ i s ng c a các h dân SC03: Ng p l t, úng

SC04: C n tr giao thông và l i đi l i c a ng i dân…

(thu nh p, t ng tr ng, đ u t …)

EO01: M t/gi m thu nh p do thay đ i s d ng đ t EO02: Chi phí đ u t xây d ng m i các công trình sau đ n bù EO03: Thi t h i do s c môi tr ng có th x y ra…

1.3.2 Phơn lo i tác đ ng môi tr ng

Tác động môi trường có thể được phân loại theo kiểu và loại tác động, có thể hiện bằng con đường nhờ hoạt động dự án đến đối tượng tiếp nhận, bao gồm:

B ng 1 6 Phơn lo i tác đ ng môi tr ng theo ki u tác đ ng

Trực tiếp tác động là sự tương tác giữa hoạt động dự kiến của dự án và môi trường tiếp nhận Gián tiếp tác động xảy ra thông qua các tác động ban đầu hoặc trong quá trình phát triển của dự án, dẫn đến những tác động tiếp theo bên trong môi trường.

Tích l y Các tác đ ng x y ra đ ng th i v i các tác đ ng khác có nh h ng đ n cùng m t môi tr ng hay đi m ti p nh n

T ng h Các tác đ ng x y ra đ ng th i c a cùng m t d án ho c các d án khác trong cùng m t môi tr ng ti p nhân

Tác đ ng ti m n c a các ho t đ ng c a d án ch a rõ

Di n bi n c a tài nguyên môi tr ng khu v c d án ch a rõ

Th i gian tác đ ng ch a xác đ nh đ c Qui mô th i gian c a tác đ ng ch a xác đ nh đ c

Tác đ ng gián ti p (th c p) Ho t đ ng i Tác đ ng A Tác đ ng A’

Hình 1.11 Minh h a v các d ng tác đ ng phơn lo i theo c ch b Phân lo i theo ph m vi nh h ng

Bên c nh đó, tác đ ng có th đ c phơn lo i theo ho t đ ng c a d án đ ng th i quy t đ nh ph m vi c a tác đ ng bao g m ph m vi không gian vƠ th i gian:

B ng 1 7 Phâ n lo i tác đ ng môi tr ng theo ph m vi nh h ng

T m th i Các tác đ ng đ c d báo là di n ra trong th i gian ng n

Ngành nghề diễn ra trong một khoảng thời gian hạn định, thường khi có sự xuất hiện của sản phẩm, sẽ dẫn đến sự kết thúc hoạt động Các tác động sẽ tiếp tục diễn ra trong một thời gian sau đó, bao gồm cả tác động gián tiếp và lặp đi lặp lại.

V nh vi n Các tác đ ng x y ra m t l n khi tri n khai d án và gây ra m t thay đ i v nh vi n đ i v i đi m ti p nh n/tài nguyên

Ph m vi không gian a ph ng Các tác đ ng trên ph m vi đ a ph ng

Vùng Các tác đ ng nh h ng trên ph m vi vùng (vùng lân c n c a d án và nh h ng đ n toàn b m t khu v c)

Qu c gia Các tác đ ng nh h ng trên ph m vi nhi u vùng lưnh th

Toàn c u Tác đ ng r ng kh p (nh kích c c a khu v c b nguy hi m hay b tác đ ng, % b m t c a ngu n tài nguyên ) c Phân lo i theo b n ch t và c ng đ c a tác đ ng

Bản chất của tác động môi trường thể hiện qua xu hướng của hậu quả môi trường trên các đối tượng khác nhau Cường độ tác động môi trường có thể thay đổi trước và sau khi thực hiện dự án Cường độ tác động phụ thuộc vào tính chất ô nhiễm (không đáng kể, ít đáng kể, hoặc rất đáng kể) và mức độ/hàm lượng của chất ô nhiễm Do đó, một tác động môi trường có thể tiêu cực ít, tiêu cực đáng kể hoặc rất tiêu cực khi xem xét đến các yếu tố cơ bản về cường độ tác động.

B ng 1 8 Phơn lo i tác đ ng môi tr ng theo b n ch t vƠ c ng đ tác đ ng

Tích c c Làm cho môi tr ng t t lên hay t o ra m t nhân t m i theo mong mu n

Tiêu chí đánh giá môi trường bao gồm: Thay đổi môi trường theo hướng xấu hoặc tạo ra tác động tiêu cực không mong muốn; Trung hòa, không làm môi trường tốt lên hay xấu đi, hoặc không liên quan đến mong muốn đánh giá; Không tác động, nghĩa là dự án không ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên và môi trường.

Tác động đến tài nguyên môi trường thường được đánh giá là không nghiêm trọng, với những thay đổi không đáng kể Tuy nhiên, các tác động này có thể được giảm thiểu thông qua việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp.

Nghiêm tr ng và không th gi m thi u

 Th i gian tác đ ng kéo dài b ng ho c v t th i gian t n t i c a ngu n tài nguyên môi tr ng, ho c

 Khu v c ch u tác đ ng r ng l n h n ho c b ng khu v c c a ngu n tài nguyên môi tr ng, ho c

 Tính ch t c a tác đ ng b ng ho c l n h n t ng đ i so v i s phong phú ho c ch t l ng c a ngu n tài nguyên, ho c

 Ch a có các bi n pháp gi m thi u, ho c

 Ch a ch c ch n v hi u qu c a các bi n pháp gi m thi u đang áp d ng

1.3.3 C s l ng hóa tác đ ng môi tr ng thi t l p ph m vi vƠ các v n đ chính c n t p trung đánh giá Các tƠi li u v môi tr ng t nhiên, kinh t xư h i, các tƠi li u v d án s đ c s d ng đ xác đ nh Thông qua vi c phơn tích thông tin gi a các ho t đ ng đ xu t thu c d án vƠ hi n tr ng môi tr ng giúp cho vi c xác đ nh các tác đ ng chính (tr c ti p, gián ti p), kh n ng phơn tán vƠ v n đ ô nhi m, khu v c có nguy c Qua đó, nh ng yêu c u v đánh giá tác đ ng đ c thi t l p

Hoạt động phát triển kinh tế luôn có hai mặt: tích cực và tiêu cực Mặc dù tạo ra sản phẩm và cải thiện chất lượng đời sống cho cộng đồng, nhưng hoạt động này cũng gây ra chất thải độc hại, ô nhiễm và suy thoái môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Môi trường thiên nhiên bền vững ở nông thôn có hai mặt tích cực và tiêu cực Thiên nhiên cung cấp nguồn tài nguyên phong phú như rừng vàng và biển bạc, mang lại phúc lợi cho con người Tuy nhiên, đồng thời cũng là nguồn gốc gây thiên tai, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và đời sống của con người, như bão lũ, động đất, sóng thần, và xói lở bờ biển.

Nh ng khía c nh quan tr ng c a môi tr ng ph i đ c xem xét cho nh ng d án khác có liên quan v i môi tr ng:

- Hi n tr ng h sinh thái, h sinh thái đ c tr ng thu c khu v c th c hi n d án vƠ khu v c lơn c n

- V n đ n liên quan t i xung đ t, c nh tranh sinh thái hi n h u t i khu v c d ki n tri n khai

- Ho t đ ng hi n h u vƠ các v n đ môi tr ng tr c khi có d án đ xu t

- Tác đ ng đa chi u gi a các khía c nh liên quan bao g m: sinh thái h c, kinh t h c, v n hóa vƠ các tác đ ng xư h i

- i t ng nh y c m thu c khu v cth c hi n d án

- Quy đ nh v b o v môi tr ng (ph ng pháp lo i tr , yêu c u gi i h n phát tán), bao g m vi c xác đ nh v trí phù h p

- Tình tr ng ch u t i c a môi tr ng

Kinh nghiệm cho thấy, những hiểm họa môi trường nghiêm trọng có thể xảy ra khi các vấn đề không được phát hiện kịp thời Việc xem xét các vấn đề liên quan đến khía cạnh môi trường của một dự án phát triển là rất cần thiết.

- Khí h u: b c x , nhi t đ không khí, áp su t khí quy n, đ m, l ng m a, s b c h i, h ng và t c đ c a gió

- Vi khí h u: s ngh ch chuy n, t n xu t c a s ng mù, gió đ a ph ng.

- R i ro th i ti t: nh ng c n bưo, nh ng c n bưo cát vƠ bưo b i, m a đá, m a rào, th y tri u, n n ng p l t

- Th m h a thiên tai: đ ng đ t, núi l a phun trào, bão l nầ

- Tính ch t n đnh c a đ t (s l đ t và r i ro xói mòn)

- Tài nguyên và ch t l ng n c ng m

- S hình thƠnh n c ng m và dòng ch y

- C u trúc đa ch t, b n ch t c a đá, ki n t o

- S b sung và dòng ch y n c ng m

- Thông tin v h sinh thái th y sinh

- Dòng n c v i các đ c đi m dòng ch y h ng n m vƠ ch t l ng n c, l u v c sông

- S d ng các vùng bi n cho đánh b t cá

- Nông nghi p: tr ng tr t, ch n nuôi, th y l i, đ p đ t (ph m vi r ng l n, v i vi c s d ng phân bón, thu c tr sơuầ)

- Lâm nghi p: g th ng ph m, g , r ng t nhiên, cây tr ng

- Khu v c du l ch/khu v c gi i trí

- Ch c n ng nh m t môi tr ng t nhiên (đ c bi t nh y c m v m t sinh thái)

(5) Th c v t và đ ng v t v i s liên quan đ c bi t đ chúng c n đ c b o v

- Nh ng loƠi đ c b o v vƠ nguy c tuy t ch ng (có tính đ n v trí c a chúng trong h sinh thái)

- Nh ng loài mang l i l i ích và nh ng loài không mang l i l i ích

- ng v t và th c v t nh ngu n cung c p th c ph m

- Quy mô dân s , c c u tu i tác, ch s gi i tính

- Ngu n thu nh p và kh n ng có l i

- Tình tr ng dinh d ng, s c kh e

- S tiêu th n c và nhiên li u, l ng ch t th i r n vƠ n c th i

- L i s ng d a trên n n t ng c a t nhiên và hình th c s d ng đ t

- Ki n th c v môi tr ng, quan đi m v thiên nhiên

- C c u đ ng n ng a vƠ đ i phó v i hi m h a thiên nhiên

- Hình th c gi i quy t thu c đa ph n c a khu v c có th có d án

(7) Thành ph n c a h sinh thái c n đ c b o v đ c bi t, đa d ng

C s l ng hóa tác đ ng môi tr ng

Đánh giá tác động môi trường là quá trình quan trọng nhằm xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội Việc phân tích thông tin từ các dự án giúp nhận diện các tác động trực tiếp và gián tiếp, từ đó đánh giá khả năng phát tán ô nhiễm và xác định khu vực có nguy cơ cao Qua đó, yêu cầu và tiêu chí đánh giá tác động được thiết lập một cách cụ thể.

Hoạt động phát triển kinh tế có hai mặt: tích cực và tiêu cực Mặc dù tạo ra sản phẩm và cải thiện chất lượng đời sống cho cộng đồng, nhưng hoạt động này cũng gây ra chất thải độc hại, ô nhiễm và suy thoái môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Môi trường thiên nhiên bền vững ở nông thôn có hai mặt tích cực và tiêu cực Thiên nhiên cung cấp nguồn tài nguyên phong phú như rừng vàng và biển bạc, mang lại phúc lợi cho con người Tuy nhiên, đồng thời cũng là nguồn gốc gây thiên tai, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân như bão lũ, động đất, sóng thần và xói lở bờ biển.

Nh ng khía c nh quan tr ng c a môi tr ng ph i đ c xem xét cho nh ng d án khác có liên quan v i môi tr ng:

- Hi n tr ng h sinh thái, h sinh thái đ c tr ng thu c khu v c th c hi n d án vƠ khu v c lơn c n

- V n đ n liên quan t i xung đ t, c nh tranh sinh thái hi n h u t i khu v c d ki n tri n khai

- Ho t đ ng hi n h u vƠ các v n đ môi tr ng tr c khi có d án đ xu t

- Tác đ ng đa chi u gi a các khía c nh liên quan bao g m: sinh thái h c, kinh t h c, v n hóa vƠ các tác đ ng xư h i

- i t ng nh y c m thu c khu v cth c hi n d án

- Quy đ nh v b o v môi tr ng (ph ng pháp lo i tr , yêu c u gi i h n phát tán), bao g m vi c xác đ nh v trí phù h p

- Tình tr ng ch u t i c a môi tr ng

Kinh nghiệm cho thấy, những hiểm họa môi trường nghiêm trọng có thể xảy ra khi các vấn đề không được phát hiện kịp thời Việc xem xét các vấn đề liên quan đến khía cạnh môi trường của một dự án phát triển là rất cần thiết.

- Khí h u: b c x , nhi t đ không khí, áp su t khí quy n, đ m, l ng m a, s b c h i, h ng và t c đ c a gió

- Vi khí h u: s ngh ch chuy n, t n xu t c a s ng mù, gió đ a ph ng.

- R i ro th i ti t: nh ng c n bưo, nh ng c n bưo cát vƠ bưo b i, m a đá, m a rào, th y tri u, n n ng p l t

- Th m h a thiên tai: đ ng đ t, núi l a phun trào, bão l nầ

- Tính ch t n đnh c a đ t (s l đ t và r i ro xói mòn)

- Tài nguyên và ch t l ng n c ng m

- S hình thƠnh n c ng m và dòng ch y

- C u trúc đa ch t, b n ch t c a đá, ki n t o

- S b sung và dòng ch y n c ng m

- Thông tin v h sinh thái th y sinh

- Dòng n c v i các đ c đi m dòng ch y h ng n m vƠ ch t l ng n c, l u v c sông

- S d ng các vùng bi n cho đánh b t cá

- Nông nghi p: tr ng tr t, ch n nuôi, th y l i, đ p đ t (ph m vi r ng l n, v i vi c s d ng phân bón, thu c tr sơuầ)

- Lâm nghi p: g th ng ph m, g , r ng t nhiên, cây tr ng

- Khu v c du l ch/khu v c gi i trí

- Ch c n ng nh m t môi tr ng t nhiên (đ c bi t nh y c m v m t sinh thái)

(5) Th c v t và đ ng v t v i s liên quan đ c bi t đ chúng c n đ c b o v

- Nh ng loƠi đ c b o v vƠ nguy c tuy t ch ng (có tính đ n v trí c a chúng trong h sinh thái)

- Nh ng loài mang l i l i ích và nh ng loài không mang l i l i ích

- ng v t và th c v t nh ngu n cung c p th c ph m

- Quy mô dân s , c c u tu i tác, ch s gi i tính

- Ngu n thu nh p và kh n ng có l i

- Tình tr ng dinh d ng, s c kh e

- S tiêu th n c và nhiên li u, l ng ch t th i r n vƠ n c th i

- L i s ng d a trên n n t ng c a t nhiên và hình th c s d ng đ t

- Ki n th c v môi tr ng, quan đi m v thiên nhiên

- C c u đ ng n ng a vƠ đ i phó v i hi m h a thiên nhiên

- Hình th c gi i quy t thu c đa ph n c a khu v c có th có d án

(7) Thành ph n c a h sinh thái c n đ c b o v đ c bi t, đa d ng

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm nước, đất, rừng, khoáng sản và hệ sinh thái cần được bảo vệ Việc bảo tồn các loài và môi trường sống của chúng là rất quan trọng, đặc biệt là trong các khu vực bảo tồn vì lý do văn hóa Các quy định bảo vệ quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự đa dạng sinh học và ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng.

- Di tích v n hóa, tòa nhƠ l ch s

- ư thi t l p c c u khu đ nh c vƠ xư h i

- C nh quan khu đ nh c vƠ c nh quan thiên nhiên

Tác động môi trường có thể được đánh giá và so sánh dựa trên nhiều yếu tố như thời gian, quy mô và hậu quả đối với các đối tượng khác nhau Việc đa dạng hóa tác động từ môi trường là rất quan trọng, và chỉ số tác động môi trường (EIV) được sử dụng để phân tích các tác động này Chỉ số EIV giúp xác định các hoạt động chính và các thành phần môi trường có tác động lớn nhất Hai nhóm tiêu chí chính được sử dụng trong tính toán chỉ số tác động EIV bao gồm các yếu tố liên quan đến tác động và sự thay đổi trong môi trường.

B ng 1 9 Thang đi m đánh giá ch s tác đ ng t ng h p

Nhóm Tác đ ng Thang đi m a1 T m quan tr ng ệt quan tr ng 1

Quan tr ng 2 c bi t quan tr ng 3 a2 B n ch t

Tác đ ng trung hòa 0 b1 Th i gian

Tác đ ng trong th i gian ng n 2

Tác đ ng trong th i gian dài 3

Tác đ ng v nh vi n 4 b2 Không gian

Tác đ ng quy mô đ a ph ng 1

Tác đ ng quy mô vùng 2

Tác đ ng quy mô qu c gia 3

Tác đ ng quy mô toàn c u 4 b3 C ng đ

Tác đ ng không nghiêm tr ng 2

Tác đ ng nghiêm tr ng, có th gi m thi u 3 Tác đ ng nghiêm tr ng và không th gi m thi u 4

Nhóm (A) ứ T m quan tr ng c a ho t đ ng (a1) ứ B n ch t c a ho t đ ng tác đ ng t i môi tr ng (xét c hai chi u h ng có l i hay b t l i) (a2)

Công th c tính nh sau: a1 × a2 = aT (b1) + (b2) + (b3) = bT

EIV = (aT) × (bT) trong đó: aT đi m đánh giá cho nhóm (A); bT đi m đánh giá cho nhóm (B);

EIV đi m đánh giá chung.

VAI TRÒ C A CÁC BểN LIểN QUAN TRONG ÁNH GIÁ TÁC

TRÌNH T ÁNH GIÁ TÁC NG MỌI TR NG

TRÌNH T TH C HI N SÀNG L C

TRÌNH T TH C HI N XÁC NH PH M VI, M C VẨ I

TH M NH, PHÊ DUY T BÁO CÁO ÁNH GIÁ TÁC NG MỌI TR NG

C I M PH NG PHÁP ÁNH GIÁ TÁC NG MÔI

Ngày đăng: 28/09/2021, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Ch cn ng cb n ca môi tr ng t nhiên - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 1.1. Ch cn ng cb n ca môi tr ng t nhiên (Trang 11)
Hình 1.2. Ch cn ng cb n ca môi tr ng xư hi - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 1.2. Ch cn ng cb n ca môi tr ng xư hi (Trang 11)
Hình 1.3. Mi quanh gia phát tr in kinh t, xư hi vƠ môi tr ng - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 1.3. Mi quanh gia phát tr in kinh t, xư hi vƠ môi tr ng (Trang 18)
Hình 1.6. Các giai đ on hình thƠnh dán đ ut - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 1.6. Các giai đ on hình thƠnh dán đ ut (Trang 25)
Hình 1.8. Các dán th uc nhóm chi nl c, quy ho ch, kho ch c n lp báo cáo đánh giá môi tr ng chi n l c - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 1.8. Các dán th uc nhóm chi nl c, quy ho ch, kho ch c n lp báo cáo đánh giá môi tr ng chi n l c (Trang 26)
Hình 1.9. Các dán đu tc n lp báo cáo đánh giá tá cđ ng môi tr ng vƠ kho ch b ov môi tr ng - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 1.9. Các dán đu tc n lp báo cáo đánh giá tá cđ ng môi tr ng vƠ kho ch b ov môi tr ng (Trang 26)
Hình 1.10. Trình tl ng ghép đánh giá tá cđ ng môi tr ng trong tin trình cad án đ ut - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 1.10. Trình tl ng ghép đánh giá tá cđ ng môi tr ng trong tin trình cad án đ ut (Trang 27)
Hình 1.11. Minh h av các d ng tá cđ ng phơn l oi the oc ch - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 1.11. Minh h av các d ng tá cđ ng phơn l oi the oc ch (Trang 30)
Hình 2.1. Quy trình th ch in đánh giá tá cđ ng môi tr ng tiVit Nam - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 2.1. Quy trình th ch in đánh giá tá cđ ng môi tr ng tiVit Nam (Trang 42)
Hình 2.2. Quy trình l ng ghép đánh giá tá cđ ng môi tr ng vƠo chu trình dán đ ut - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 2.2. Quy trình l ng ghép đánh giá tá cđ ng môi tr ng vƠo chu trình dán đ ut (Trang 44)
Hình 2.3. Quy trình th ch in sƠng lc trong đánh giá tá cđ ng môi tr ng - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 2.3. Quy trình th ch in sƠng lc trong đánh giá tá cđ ng môi tr ng (Trang 48)
Hình 2.4. Nguyên tc ti cn xá cđ nh ph m vi đánh giá - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 2.4. Nguyên tc ti cn xá cđ nh ph m vi đánh giá (Trang 52)
B ng 2.2. Danh mc các tiêu chí sd ng trong xá cđ nh ph m vi đánh giá - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
ng 2.2. Danh mc các tiêu chí sd ng trong xá cđ nh ph m vi đánh giá (Trang 53)
Hình 2.5. Cácb c xá cđ nh ph m vi đánh giá tá cđ ng môi tr ng - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 2.5. Cácb c xá cđ nh ph m vi đánh giá tá cđ ng môi tr ng (Trang 53)
a hình, th nh ng Chi u cao, đd c, lo iđ t, din tích… - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
a hình, th nh ng Chi u cao, đd c, lo iđ t, din tích… (Trang 61)
Hình 2.6. Mc tiêu tham gi ac ng đ ng trong đánh giá tá cđ ng môi tr ng - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 2.6. Mc tiêu tham gi ac ng đ ng trong đánh giá tá cđ ng môi tr ng (Trang 74)
Mô hình hóa/ mô ph ng + - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
h ình hóa/ mô ph ng + (Trang 85)
Hình 3.1. Nguyên lỦ th ch in ph ng pháp đm ng li tá cđ ng môi tr ng - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình 3.1. Nguyên lỦ th ch in ph ng pháp đm ng li tá cđ ng môi tr ng (Trang 93)
kéo, đ nh hình kim - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
k éo, đ nh hình kim (Trang 114)
38. Dán đ ut xây d ng nhà máy l c  - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
38. Dán đ ut xây d ng nhà máy l c (Trang 114)
hình sn xu t ca khu  công  nghi p  - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
hình sn xu t ca khu công nghi p (Trang 120)
L oi hình Khí thi Khác - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
oi hình Khí thi Khác (Trang 130)
B ng P3.3.7 .H ng dn x ph ng tá cđ ng theo thanh đ im IQS - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
ng P3.3.7 .H ng dn x ph ng tá cđ ng theo thanh đ im IQS (Trang 136)
Mô hình sd ng tx xxx 2 - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
h ình sd ng tx xxx 2 (Trang 140)
Hình P3.5.1. Kt qu ph ng pháp đm ng li tá cđ ng cad án thy đ in - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
nh P3.5.1. Kt qu ph ng pháp đm ng li tá cđ ng cad án thy đ in (Trang 141)
Hình P3.5.2. Kt qu ph ng pháp đm ng li tá cđ ng cad án thay đi mc đích s  d ng đ t - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
nh P3.5.2. Kt qu ph ng pháp đm ng li tá cđ ng cad án thay đi mc đích s d ng đ t (Trang 141)
Hình P3.7.1. NhƠ h pđ ng đ c lp - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
nh P3.7.1. NhƠ h pđ ng đ c lp (Trang 144)
Hình P3.7.2. NhƠ r ng đ ng đ c lp - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
nh P3.7.2. NhƠ r ng đ ng đ c lp (Trang 144)
B ng 3.9.1. Mc tiêu thu hú tc ng đ ng m ts giai đ on đánh giá tá cđ ng môi tr ng TT  - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
ng 3.9.1. Mc tiêu thu hú tc ng đ ng m ts giai đ on đánh giá tá cđ ng môi tr ng TT (Trang 149)
Hình th c - Giáo trình đánh giá tác động môi trường
Hình th c (Trang 149)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN