- Hệ thống sẽ hiển thị Menu cho phép truy nhập nhanh vào các chức năng như: Hồ sơ, Sổ điểm, Điểm danh, vi phạm, tổng kết, hạnh kiểm, xếp loại của lớp được phân công đó... Đăng xuất hệ th[r]
GIỚI THIỆU
Mục đích và ý nghĩa của tài liệu
Tài liệu này được thiết kế để hướng dẫn chi tiết các giáo viên chủ nhiệm, giáo vụ và giáo viên bộ môn về cách sử dụng từng chức năng của hệ thống Quản lý nhà trường.
Phạm vi tài liệu
- Tài liệu này áp dụng cho hệ thống Quản lý nhà trường
Tài liệu này hướng dẫn các chức năng của Thầy cô, bao gồm giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và giáo vụ tại các trường THPT, THCS và Tiểu học trên toàn quốc.
Các thuật ngữ và từ viết tắt
Thuật ngữ Định nghĩa Ghi chú
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
PHHS Phụ huynh học sinh
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
GVBM Giáo viên bộ môn
Cấu trúc Tài liệu
Tài liệu này được chia thành 4 phần chính: Phần 1 giới thiệu tổng quan về nội dung tài liệu; Phần 2 cung cấp cái nhìn tổng quát về hệ thống Quản lý nhà trường; Phần 3 nêu rõ các chức năng của hệ thống Quản lý nhà trường; và Phần 4 hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các chức năng của hệ thống này.
TỔNG QUAN
Phần mềm quản lý nhà trường là giải pháp hỗ trợ hiệu quả cho các trường phổ thông trong việc quản lý hồ sơ học sinh và giáo viên, cũng như theo dõi quá trình học tập và rèn luyện của học sinh Hệ thống này giúp quản lý công tác giảng dạy của giáo viên và tổ chức các kỳ thi, mang lại một phương thức quản lý đồng nhất và tin học hóa toàn diện cho các nhà trường.
Hệ thống sẽ hỗ trợ quản lý hiệu quả các nghiệp vụ như hồ sơ giáo viên, công tác giảng dạy, hồ sơ học sinh, quá trình học tập và rèn luyện của học sinh, cùng với việc quản lý các kỳ thi do nhà trường tổ chức cho học sinh.
Hệ thống phân quyền chức năng rõ ràng cho từng đối tượng người dùng, bao gồm quản trị hệ thống, người dùng cấp phòng/sở, phòng và trường học như Ban Giám Hiệu, giáo viên, giáo vụ Tài liệu này tập trung vào các chức năng đặc thù dành cho giáo viên chủ nhiệm, nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và hỗ trợ tốt nhất cho công việc giảng dạy.
GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG
Hệ thống
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
Quản lý thông tin cá nhân người đang đăng nhập, cho phép đổi mật khẩu truy cập
GV, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
Hiển thị thông tin về lớp học và lịch giảng dạy cho giáo viên, cùng với các thông tin chung của trường và những thông báo quan trọng cho công tác quản trị.
GV, Quản trị hệ thống cấp trường
Quản lý học sinh
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
Quản lý thông tin chi tiết hồ sơ của học sinh, cập nhật chuyển trường, thôi học, cá biệt, chuyển lớp, miễn giảm môn học cho học sinh
GVCN, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
1 Sổ điểm Sổ điểm các môn học của học kỳ, đợt
GVBM, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
1 Điểm danh Điểm danh cho học sinh
GVCN, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
1 Vi phạm Cập nhật học sinh vi phạm
GVCN, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
1 Tổng kết điểm Tổng kết điểm các môn của học sinh
GVCN, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
2 Tổng kết điểm và xếp loại theo khối
Tổng kết điểm và xếp loại học sinh theo toàn khối
GVCN, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
3 Điểm thi học kỳ Import điểm thi học kỳ hoặc định kỳ của lớp
GVCN, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
VI Xếp loại hạnh kiểm
Xếp loại hạnh kiểm cho các học sinh trong lớp
GVCN, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
VII Xếp loại học sinh
1 Xếp loại học sinh Xếp loại, danh hiệu thi đua, thuộc diện cho học sinh
GVCN, nhân viên có quyền giáo vụ, quản trị hệ thống cấp trường
VIII Xếp loại thi đua
1 Xếp loại thi đua Xếp loại thi đua cho các lớp trong trường
Nhân viên có quyền giáo vụ, giám thị, quản trị hệ thống cấp trường
IX Quản lý thông tin tốt nghiệp
Xét duyệt tốt nghiệp cho các học sinh cấp THCS
Nhân viên có quyền giáo vụ, giám thị, quản trị hệ thống cấp trường
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
2 Điều kiện dự thi tốt nghiệp
Xét duyệt cho học sinh cấp THPT có đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp hay không
Nhân viên có quyền giáo vụ, giám thị, quản trị hệ thống cấp trường
Cập nhật thông tin bằng tốt nghiệp cho học sinh
Nhân viên có quyền giáo vụ, giám thị, quản trị hệ thống cấp trường
1 Đăng ký môn thi lại Đăng ký môn thi lại cho những học sinh thuộc diện thi lại
Nhân viên có quyền giáo vụ, giám thị, quản trị hệ thống cấp trường
2 Cập nhật điểm thi lại
Cập nhật điểm thi lại cho học sinh sau khi thi lại
Nhân viên có quyền giáo vụ, giám thị, quản trị hệ thống cấp trường
3 Xử lý kết quả thi lại
Tổng kết điểm sau khi thi lại và xếp loại học sinh sau khi thi lại
Nhân viên có quyền giáo vụ, giám thị, quản trị hệ thống cấp trường
XI Sổ TD CLGD (GVCN)
Chức năng cho phép cập nhật nhận xét, đánh giá các môn học, các mặt năng lực, phẩm chất của học sinh.
GVCN,nhân viên có quyền giáo vụ chủ nhiệm,quản trị hệ thống cấp trường
Báo cáo
STT Chức năng Mô tả Đối tượng sử dụng
I Thống kê báo cáo cấp trường
1 Phiếu báo điểm In phiếu báo điểm Giáo viên chủ nhiệm
2 Bảng điểm của lớp In bảng điểm của lớp Giáo viên chủ nhiệm
3 Bảng điểm theo đợt In bảng điểm của lớp theo đợt Giáo viên chủ nhiệm
4 Thống kê kết quả học tập
Thống kê kết quả học tập theo đợt/ Thống kê kết quả học tập theo kỳ Giáo viên chủ nhiệm
5 In sổ gọi tên và ghi điểm In sổ gọi tên và ghi điểm Giáo viên chủ nhiệm
6 Học bạ theo mẫu In học bạ học sinh theo mẫu Giáo viên chủ nhiệm
7 Báo cáo tổng hợp học sinh Báo cáo tổng hợp học sinh Giáo viên chủ nhiệm
8 Tình hình lưu chuyển Thống kê tình hình lưu chuyển Giáo viên chủ nhiệm
9 Tình hình vi phạm kỷ luật Thống kê tình hình vi phạm kỷ luật Giáo viên chủ nhiệm
10 Báo cáo kết quả khám sức khỏe Thống kê kết quả khám sức khỏe Giáo viên chủ nhiệm
11 Báo cáo danh sách học sinh nghỉ học Báo cáo danh sách học sinh nghỉ học Giáo viên chủ nhiệm
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Đăng nhập hệ thống
- Tất cả các đối tượng người dùng muốn thực hiện các chức năng của hệ thống đều phải đăng nhập vào hệ thống bằng account đã được cung cấp.
- Người dùng nhập thông tin truy cập bao gồm Tên đăng nhập, Mật khẩu và nhấn vào nút Đăng nhập Hệ thống kiểm tra các dữ liệu hợp lệ:
+ Nếu chưa nhập tên đăng nhập hệ thống thông báo “Thầy/cô chưa nhập tên đăng nhập”.
+ Nếu chưa nhập mật khẩu hệ thống thông báo “Thầy/cô chưa nhập mật khẩu”
Nếu người dùng nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ hiển thị thông báo "Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không hợp lệ Thầy/cô vui lòng kiểm tra lại".
Nếu người dùng đăng nhập sai tên hoặc mật khẩu liên tiếp 5 lần, hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã xác thực Nếu mã xác thực được nhập sai, hệ thống sẽ thông báo "Thầy/cô nhập sai mã xác thực".
Nếu tài khoản trường đã được kích hoạt sử dụng SMAS, hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra Ngược lại, nếu trường chưa được kích hoạt sử dụng SMAS, hệ thống sẽ thông báo cho người dùng.
“Đơn vị chưa được kích hoạt quyền sử dụng SMAS Thầy/cô liên hệ hotline
+ Nếu tài khoản đăng nhập chưa được kích hoạt hệ thống thông báo “Tài khoản của thầy cô chưa được kích hoạt”.
Nếu người dùng nhập sai thông tin đăng nhập quá 5 lần, hệ thống sẽ tự động khóa tài khoản và hiển thị thông báo: “Tài khoản của thầy/cô đã bị khóa Vui lòng đăng nhập sau 10 phút.”
Sau khi người dùng đăng nhập thành công với tên đăng nhập và mật khẩu, trong vòng 10 phút, hệ thống sẽ thông báo rằng “Tài khoản của thầy/cô đã bị khoá Vui lòng đăng nhập lại sau x phút y giây,” trong đó x và y là thời gian còn lại để chờ.
Sau khoảng 10 phút kể từ khi hiển thị thông báo đầu tiên, người dùng có thể đăng nhập vào hệ thống một cách bình thường bằng cách sử dụng đúng tên đăng nhập và mật khẩu.
Lưu ý: Tất cả các chức năng chỉ có thể thực hiện nếu người dùng được cấp quyền!
Màn hình trang chủ hệ thống
Tất cả giáo viên sau khi đăng nhập vào hệ thống sẽ thấy thông tin về lớp học mà họ được phân công giảng dạy, cũng như lớp chủ nhiệm nếu có.
+ Màn hình trang chủ bên phía trái là các thông tin về lớp học giảng dạy, chủ nhiệm.
Màn hình chính bên phải hiển thị thông tin về lịch giảng dạy trong tuần, nếu người dùng đã được phân công trong thời khoá biểu Thông tin này chỉ xuất hiện khi tính năng "Cấu hình hiển thị thời khoá biểu" được kích hoạt trong phần "Cấu hình chung".
- Thầy cô click chuột vào lớp được phân công.
- Hệ thống sẽ hiển thị Menu cho phép truy nhập nhanh vào các chức năng như:
Hồ sơ, Sổ điểm, Điểm danh, vi phạm, tổng kết, hạnh kiểm, xếp loại của lớp được phân công đó.
Đăng xuất hệ thống
Để dừng công việc và thoát khỏi hệ thống, giáo viên chỉ cần nhấn vào biểu tượng đại diện và chọn “Thoát” từ menu chương trình.
Hệ thống
Chức năng này cho phép cán bộ, giáo viên cập nhật thông tin hồ sơ và đổi mật khẩu đăng nhập của mình.
Tab này cho phép Thầy cô cập nhật hồ sơ cá nhân.
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Hệ thống ằ Thụng tin tài khoản”, màn hỡnh thông tin cá nhân như sau:
Bước 2: Nhập các thông tin chung, thông tin đoàn thể và thông tin gia đình của cá nhân. Bước 3 : Nhấn “Lưu” để lưu lại thông tin.
- Cán bộ và giáo viên không được cập nhật thông tin về hợp đồng và chuyên môn.
- Tùy thuộc vào việc phân quyền của quản trị nhà trường mà giáo viên được quyền xem hay chỉnh sửa thông tin cá nhân của mình.
+ Nếu giáo viên chỉ có quyền xem thì các nút lưu sẽ không hiển thị
+ Nếu giáo viên có quyền chỉnh sửa Thông tin cá nhân thì các nút “Lưu” và
“Hủy bỏ” sẽ hiển thị Giáo viên nhập các thông tin cần bổ sung, nhấn nút
“Lưu” để hoàn thành việc cập nhật thông tin cá nhân.
Tab này cho phép Thầy cô thay đổi mật khẩu đăng nhập hệ thống.
Để thay đổi mật khẩu, bạn cần truy cập vào màn hình chức năng “Hệ thống và Thông tin tài khoản”, sau đó chọn tab “Thông tin tài khoản” Màn hình Đổi mật khẩu sẽ xuất hiện ngay lập tức.
Để thay đổi mật khẩu, giáo viên cần nhập mật khẩu hiện tại, sau đó nhập mật khẩu mới và xác nhận lại mật khẩu mới Sau khi hoàn tất, nhấn nút “Lưu” để kết thúc quá trình đổi mật khẩu.
- Xác nhận mật khẩu mới phải trùng với mật khẩu mới.
- Độ dài mật khẩu tối thiếu phải 8 ký tự (mật khẩu phải có cả chữ và số).
Học sinh
Chức năng này cho phép người dùng thêm mới, tra cứu, sửa đổi và xóa thông tin chi tiết hồ sơ học sinh Ngoài ra, nó còn hỗ trợ xuất báo cáo danh sách học sinh theo từng lớp học.
Từ menu chương trình, nhấn chuột vào chức năng Quản lý học sinh theo đường dẫn
“Học Sinh ằ Hồ sơ học sinh ằ Hồ sơ”.
1.1.1.1.1 Tìm kiếm hồ sơ học sinh
Bước 1: Nhập/chọn các tiêu chí cần tìm kiếm.
Bước 2: Nhấn nút “Tìm kiếm”, hệ thống hiển thị kết quả thỏa mãn tiêu chí tìm kiếm
Chú ý: Trạng thái của học sinh bao gồm các trạng thái sau:
- Đang học: học sinh hiện vẫn đang học trong lớp nào đó
- Đã tốt nghiệp: học sinh đã tốt nghiệp cấp tương ứng
- Đã chuyển trường: học sinh đã chuyển sang trường khác
- Đã thôi học: học sinh đã thôi học tại trường
- Chuyển lớp: học sinh đã chuyển sang lớp khác
- Bước 1: Tìm kiếm theo tiêu chí 1 lớp
- Bước 2: Nhấn nút “Tìm kiếm”
- Bước 3: Di chuyển chuột đến để hiển thị ra các chức năng cần đến tiếp theo cần đến bao gồm:
1.1.1.1.2 Xem hồ sơ học sinh
Bước 1: Từ màn hình tìm kiếm nhấn chọn vào cột Họ và Tên, sau đó nhấn Xem hồ sơ để xem hồ sơ học sinh như hình dưới đây:
Bước 2: Truy cập vào các tab bao gồm Quá trình học tập, Khen thưởng-kỷ luật, Vi phạm-nghỉ học-miễn giảm, và Kết quả khám sức khỏe định kỳ để xem thông tin chi tiết liên quan đến học sinh.
Bước 3: Bấm “Quay lại” để quay lại màn hình tìm kiếm
1.1.1.1.3 Thêm mới hồ sơ học sinh
Hệ thống cho phép giáo viên chủ nhiệm/giáo viên phụ trách lớp với quyền GVCN thêm mới hồ sơ học sinh lớp mình chủ nhiệm.
Bước 1: Nhấn vào nút “Thêm mới”, hệ thống sẽ hiển thị màn hình thêm mới hồ sơ học sinh.
Hồ sơ học sinh được tổ chức thành ba nhóm thông tin liên quan, bao gồm: Thông tin chung, Thông tin cá nhân và Thông tin gia đình.
Khi nhập thông tin học sinh, cần chú ý một số trường bắt buộc như: Khối học, Lớp, Trạng thái, Mã học sinh, Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Tỉnh thành, Ngày vào trường và Hình thức vào trường Mã học sinh có chiều dài tối đa 30 ký tự và có thể được tự sinh nếu checkbox "Sinh mã tự động" được chọn, tùy thuộc vào quy định của Sở Họ và tên không vượt quá 100 ký tự, ngày sinh và ngày vào trường phải nhập theo định dạng dd/MM/yyyy Đối với hình thức vào trường, có các lựa chọn như Xét tuyển, Trúng tuyển, và Chuyển đến từ trường khác Nếu trường thuộc loại GDTX ở cấp 2, 3, sẽ hiển thị thêm các thuộc tính như Chứng chỉ ngoại ngữ, Chứng chỉ tin học, và Hình thức học.
Chú ý: Khi chọn thông tin “Đối tượng chính sách” thì “Chế độ chính sách” và
“Hỗ trợ chi phí học tập” mới hiển thị.
Bước 2: Nhập vào các thông tin của học sinh:
- Nhập các thông tin cần thiết trên màn hình.
- Nhấn nút để đính kèm ảnh học sinh vào hồ sơ (nếu có).
- Tất cả các thông tin có dấu * đỏ là bắt buộc nhập
- Nếu Sở chưa cấu hình sinh mã tự động thì ô sinh mã tự động ở truờng sẽ bị mờ.
- Nếu Sở đã cấu hình sinh mã tự động:
Trường cho phép tùy chỉnh sẽ có ô sinh mã tự động được tích chọn và có thể chỉnh sửa Nếu người dùng bỏ chọn ô sinh mã tự động, trường sẽ cho phép nhập mã học sinh; ngược lại, mã học sinh sẽ bị mờ đi.
+ Không cho phép trường tùy chỉnh: ô sinh mã tự động ở trường mặc định đuợc tích chọn và bị mờ, trường không đuợc phép chỉnh sửa mã học sinh.
Bước 3: Sau khi nhập đầy đủ các thông tin cần thiết, nhấn nút “Lưu” để thêm mới hồ sơ học sinh Hệ thống kiểm tra các ràng buộc sau:
Hệ thống kiểm tra mã học sinh trong trường đã được thiết lập, và nếu mã học sinh đã có trong hệ thống, sẽ hiển thị thông báo “Mã học sinh đã tồn tại”.
- Các ràng buộc về ngày tháng, năm sinh
+ Ngày sinh phải nhỏ hơn ngày hiện tại
+ Năm sinh phải là số từ>1900
+ Ngày vào đoàn phải lớn hơn ngày vào đội
+ Ngày vào đảng phải lớn hơn ngày vào đoàn
- Các ràng buộc về số điện thoại
+ Số điện thoại chỉ được phép nhập số và chiều dài tối đa 15 ký tự
- File ảnh phải có định dạng bmp, png, ico, gif, jgp, jpeg và dung lượng file ảnh không được lớn hơn 1MB.
- Nhấn nút “Làm lại”, hệ thống sẽ xóa hết các thông tin vừa nhập trên màn hình để Thầy cô nhập lại thông tin mới
- Nhấn nút “Quay lại”, hệ thống sẽ tự động quay trở lại trang tìm kiếm hồ sơ.
- Các học sinh thêm mới sẽ ở cuối danh sách lớp, học sinh được thêm mới được cập nhật sẵn STT.
- Sau khi thêm mới, trạng thái của học sinh là Đang học.
1.1.1.1.4 Sửa thông tin hồ sơ học sinh
Hệ thống cho phép giáo viên chủ nhiệm/giáo viên phụ trách lớp với quyền GVCN sửa hồ sơ học sinh lớp mình chủ nhiệm.
Để sửa hồ sơ học sinh, người dùng cần nhấn vào Họ và tên của học sinh trong màn hình kết quả tìm kiếm và chọn tùy chọn Sửa hồ sơ.
Trường giáo dục thường xuyên có thể chọn các giá trị trong mục được khoanh vùng khi sửa hồ sơ học sinh, bao gồm Chứng chỉ ngoại ngữ, Chứng chỉ tin học và Hình thức học Trong khi đó, các trường không phải giáo dục thường xuyên sẽ không có những mục này.
- Khi chọn thông tin “Đối tượng chính sách” thì “Chế độ chính sách” và “Hỗ trợ chi phí học tập” mới được hiển thị.
Bước 2: Nhập các thông tin cần sửa.
- Tất cả các thông tin có dấu * đỏ là bắt buộc nhập
- Thầy cô không được phép sửa Trạng thái của học sinh.
Nếu Sở chưa cấu hình tính năng sinh mã tự động, trường có thể thực hiện việc sửa mã học sinh Ngược lại, nếu Sở đã thiết lập sinh mã tự động, hệ thống sẽ kiểm tra xem Sở có cho phép trường tùy chỉnh mã hay không.
Trường học có thể tùy chỉnh chức năng sinh mã tự động; nếu ô này được chọn, mã sẽ tự động được tạo và có thể chỉnh sửa Ngược lại, nếu bỏ chọn, trường sẽ cho phép nhập mã học sinh, trong khi mã tự động sẽ bị mờ đi.
+ Không cho phép trường tùy chỉnh: ô sinh mã tự động ở trường mặc định được tích chọn và bị mờ, trường không đuợc phép chỉnh sửa mã học sinh.
Sau khi hoàn tất việc nhập thông tin hồ sơ, hãy nhấn nút “Lưu” để lưu lại Nếu bạn muốn xóa các thông tin vừa thay đổi, nhấn “Làm lại” để trở về thông tin cũ Để quay lại trang tìm kiếm hồ sơ, chỉ cần nhấn nút “Quay lại”.
- Chỉ sửa được các học sinh đang ở trạng thái đang học
- Không được phép sửa thông tin Trạng thái học sinh
1.1.1.1.5 Xóa hồ sơ học sinh
Hệ thống cho phép giáo viên chủ nhiệm/giáo viên phụ trách lớp với quyền GVCN xóa hồ sơ học sinh lớp mình chủ nhiệm.
Để xóa hồ sơ học sinh, từ màn hình kết quả tìm kiếm, bạn cần nhấn vào Họ và tên học sinh, sau đó chọn Xóa hồ sơ.
- Nếu muốn xóa nhiều học sinh một lúc: tích chọn vào ô xóa tương ứng với những những hồ sơ học sinh muốn xóa Sau đó, nhấn vào nút “ Xóa”
Bước 2: Hệ thống thông báo xác nhận xóa, nhấn “Đồng ý” để thực hiện xóa, nhấn
“Hủy bỏ” nếu muốn hủy bỏ thao tác xóa.
- Chỉ cho phép xóa hồ sơ HS ở trạng thái Đang học và chưa có các thông tin: điểm, điểm danh, khen thưởng, kỷ luật
- Hệ thống chỉ xóa thông tin hồ sơ ở năm học hiện tại, không xóa thông tin ở năm học cũ.
Chức năng này cho phép cập nhật lại thông tin hồ sơ cho học sinh chuyển đổi từ lớp này sang lớp kia trong cùng một khối trong trường.
Bước 1: Từ màn hình tìm kiếm học sinh, nhấn chọn Họ và tên học sinh, sau đó nhấn chọn Chuyển lớp như hình dưới đây.
Bước 2: Nhập các thông tin:
Bước 3: Nhấn nút “Lưu” để hoàn thành việc chuyển lớp cho học sinh Nhấn Đóng để hủy cập nhật chuyển lớp.
- Chỉ cho phép chuyển lớp những học sinh đang có trạng thái là Đang học
- Nếu thầy cô chọn giữ lại thông tin học sinh ở lớp cũ
+ Sau khi chuyển lớp thành công học sinh ở lớp cũ sẽ chuyển thành trạng thái Chuyển lớp
+ Học sinh này ở lớp chuyển đến sẽ có trạng thái Đang học
Nếu giáo viên không quyết định giữ lại thông tin từ lớp cũ, học sinh sẽ có trạng thái "đang học" ở lớp mới, trong khi lớp cũ sẽ không còn lưu trữ thông tin của học sinh đó.
Sau khi chuyển lớp thành công, hệ thống sẽ kiểm tra thời gian chuyển lớp trong học kỳ để cho phép học sinh xem điểm của học kỳ trước tại lớp cũ Điểm của học kỳ chuyển lớp sẽ được chuyển sang lớp mới tương ứng Ví dụ, học sinh A học kỳ I tại lớp 6A và có điểm ở học kỳ II tại lớp này Khi học sinh A chuyển sang lớp 6B giữa học kỳ II, điểm học kỳ II từ lớp 6A sẽ được chuyển về lớp 6B Do đó, lớp 6A vẫn có thể xem điểm kỳ I của học sinh A, nhưng không thể xem điểm kỳ II.
II của học sinh A Tại lớp 6B sẽ xem được toàn bộ điểm của học sinh A.
- Học sinh được tiếp nhận vào lớp sẽ đứng cuối trong danh sách học sinh của lớp.
- Ngày chuyển lớp phải thuộc thời gian học kỳ chuyển.
Chức năng này cho phép giáo viên chủ nhiệm/ giáo viên phụ trách quyền GVCN cập nhật chuyển trường cho học sinh.
Bước 1: Từ màn hình tìm kiếm học sinh, nhấn chọn Họ và tên học sinh cần chuyển trường, sau đó chọn Chuyển trường như hình dưới đây.
Bước 2: Nhập các thông tin chuyển trường
- Nếu học sinh chuyển trường đến trường trong cùng hệ thống smas, tích chọn
“Trường trong hệ thống” Sau đó nhập các thông tin tương ứng với trường trong hệ thống.
- Nếu học sinh chuyển trường đến trường không có trong hệ thống, tích chọn
“Trường ngoài hệ thống” Sau đó nhập các thông tin tương ứng với ngoài trong hệ thống.
Bước 3: Nhấn nút “Lưu” để hoàn thành việc chuyển trường Nhấn nút “Đóng” để quay lại màn hình tra cứu.
- Sau khi chuyển trường thành công, thầy cô có thể cập nhật lại chuyển trường bằng cách kích chuột vào họ tên học sinh, chọn Cập nhật chuyển trường
- Nhập lại thông tin chuyển trường và nhấn “Lưu” để cập nhật lại chuyển trường.Nhấn nút “Hủy chuyển trường” nếu muốn hủy chuyển trường cho học sinh.
- Nếu nhấn nút “Đóng” trước khi lưu, hệ thống sẽ không lưu lại thông tin chuyển trường đã nhập.
- Tất cả các thông tin có dấu * đỏ là bắt buộc nhập.
- Chỉ cho phép chuyển trường những học sinh đang có trạng thái là Đang học hoặc Đã chuyển trường.
- Sau khi chuyển trường thì trạng thái của học sinh là Đã chuyển trường.
Sau khi chuyển trường thành công, hệ thống kiểm tra thời gian chuyển trường trong kỳ học để cho phép xem điểm của học kỳ trước tại trường cũ Nếu học sinh chuyển trường trong hệ thống, điểm của học kỳ chuyển trường sẽ được chuyển về trường mới Chẳng hạn, học sinh A học kỳ I tại trường X và có một số điểm ở học kỳ II Khi A chuyển sang trường Y giữa học kỳ II, điểm học kỳ II tại trường X sẽ được chuyển về trường Y, trong khi trường X vẫn có thể xem điểm học kỳ I của học sinh.
A, không xem được điểm kỳ II của học sinh A Tại trường Y sẽ xem được toàn bộ điểm của học sinh A.
- Chỉ cho phép sửa/ hủy các thông tin của trẻ chuyển trường khi trường chuyển đến chưa thực hiện tiếp nhận trên hệ thống.
Chức năng này cho phép giáo viên chủ nhiệm cập nhật học sinh cá biệt.
Bước 1: Từ màn hình tìm kiếm học sinh, nhấn vào Họ và tên cần cập nhật cá biệt, sau đó chọn Cập nhật cá biệt như hình dưới đây.
Bước 2: Nhập các thông tin về Hoàn cảnh gia đình và Đặc điểm tâm lý của học sinh.
Bước 3: Nhấn nút “Lưu” để hoàn thành việc thêm mới học sinh cá biệt Nhấn nút
“Đóng” để quay lại màn hình tìm kiếm.
- Nếu nhấn nút “Đóng” trước khi lưu, hệ thống sẽ không lưu lại thông tin cập nhật cá biệt đã nhập.
- Tất cả các thông tin có dấu (*) đỏ là bắt buộc nhập.
- Chỉ cho phép cập nhật cá biệt những học sinh đang có trạng thái là Đang học.
Báo cáo
Chức năng này cho phép giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách lớp có quyền in phiếu báo điểm theo đợt hoặc theo học kỳ cho học sinh trong lớp mình Chức năng áp dụng cho cả cấp THCS và THPT, giúp quản lý điểm số một cách hiệu quả và thuận tiện.
4.6.1.1 Phiếu báo điểm theo đợt
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Phiếu bỏo điểm” Hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin cần xuất và tích chọn “Phiếu báo điểm theo đợt”
Bước 3: Chọn khổ giấy muốn xuất phiếu điểm:
Chọn khổ giấy A4 và nhấn nút “Xuất Excel” để hệ thống xuất thông tin điểm theo đợt của học sinh trong lớp đã chọn, với mẫu hiển thị 2 phiếu báo điểm trên 1 trang.
Chọn khổ giấy A5 và nhấn nút “Xuất Excel” để hệ thống xuất thông tin điểm theo đợt của học sinh trong lớp đã chọn Mỗi phiếu báo điểm sẽ được in trên một trang riêng biệt.
4.6.1.2 Phiếu báo điểm theo học kỳ
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Phiếu bỏo điểm”
Bước 2: Chọn thông tin cần xuất và tích chọn “Phiếu báo điểm theo học kỳ” Bước 3: Chọn khổ giấy muốn xuất phiếu điểm
Để xuất thông tin điểm học kỳ của học sinh trong lớp đã chọn, hãy chọn khổ giấy A4 và nhấn nút “Xuất Excel” Hệ thống sẽ tạo ra 2 phiếu báo điểm trên 1 trang theo mẫu đã định sẵn.
Chọn khổ giấy A5 và nhấn nút “Xuất Excel” để hệ thống xuất thông tin điểm theo học kỳ của học sinh trong lớp đã chọn, với mỗi phiếu báo điểm được in trên một trang.
Chức năng này cho phép giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách lớp có quyền in các loại bảng điểm, bao gồm bảng điểm tổng hợp của lớp và bảng điểm môn học theo đợt Chức năng áp dụng cho khối THCS và THPT, giúp giáo viên dễ dàng quản lý và theo dõi kết quả học tập của học sinh.
4.6.2.1 Bảng điểm tổng hợp của lớp
Tab này cho phép in bảng điểm tổng hợp theo đợt của lớp
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Bảng điểm theo đợt” Chọn tab
“Bảng điểm tổng hợp của lớp”, hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin cần xuất, nhấn “Xuất Excel”, hệ thống xuất báo cáo bảng điểm tổng hợp theo đợt
4.6.2.2 Bảng điểm môn học của lớp
Tab này cho phép in bảng điểm môn học theo đợt của học sinh.
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Bảng điểm theo đợt” Chọn tab
“Bảng điểm môn học của lớp”, hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin cần xuất Nhấn “Xuất Excel”, hệ thống xuất báo cáo bảng điểm môn học theo đợt.
Chức năng này cho phép giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách lớp in các loại bảng điểm, bao gồm bảng điểm tổng hợp của lớp và bảng điểm môn học mà họ quản lý.
1.1.1.1.57 Bảng điểm tổng hợp của lớp
Tab này cho phép in báo cáo tổng hợp về điểm trung bình các môn học, hạnh kiểm, xếp loại giáo dục và danh hiệu thi đua của học sinh trong lớp.
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Bảng điểm lớp”, chọn tab “Bảng điểm tổng hợp của lớp” Hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin và loại báo cáo cần xuất Nhấn “Xuất Excel”, hệ thống xuất các báo cáo tương ứng
1.1.1.1.58 Bảng điểm môn học của lớp
Tab này cho phép Thầy cô in bảng điểm môn học của lớp.
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Bảng điểm của lớp” Chọn tab
“Bảng điểm môn học của lớp”, hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin cần xuất Nhấn “Xuất Excel”, hệ thống xuất báo cáo bảng điểm môn học của lớp.
Chức năng này cho phép giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách lớp có quyền in các loại bảng điểm, bao gồm bảng điểm tổng hợp của lớp, bảng điểm môn học và điểm bình quân cả năm của lớp mà họ phụ trách.
1.1.1.1.59 Bảng điểm tổng hợp của lớp
Tab này cho phép in báo cáo tổng hợp về điểm trung bình các môn học, đánh giá học lực, hạnh kiểm, xếp hạng và danh hiệu thi đua của học sinh trong lớp.
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Bảng điểm lớp” Hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin và loại báo cáo cần xuất Nhấn “Xuất Excel”, hệ thống xuất báo cáo bảng điểm tổng hợp của lớp.
1.1.1.1.60 Bảng điểm môn học của lớp
Tab này cho phép người dùng in bảng điểm môn học của lớp.
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Bảng điểm lớp”, chọn tab “Bảng điểm môn học của lớp”, hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin cần xuất Nhấn “Xuất Excel”, hệ thống xuất báo cáo bảng điểm môn học của lớp.
1.1.1.1.61 Bảng điểm bình quân cả năm
Tab này cho phép in bảng điểm bình quân, học lực, hạnh kiểm số buổi nghỉ cả năm của các học sinh trong lớp.
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Bảng điểm lớp” Chọn tab “Bảng điểm bình quân cả năm”, hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin cần xuất Nhấn “Xuất Excel”, hệ thống xuất báo cáo bảng điểm bình quân cả năm của các học sinh trong lớp:
4.6.4 Thống kê kết quả học tập
Chức năng cho phép thống kê kết quả học tập theo đợt, theo học kỳ Chức năng này áp dụng cho khối Tiểu học, THCS và THPT.
4.6.4.1 Kết quả học tập theo đợt
Tab này cho phép in kết quả học tập theo đợt của học sinh, bao gồm điểm trung bình môn, xếp loại chi tiết theo từng môn học, xếp loại học lực và hạnh kiểm Chức năng này chỉ áp dụng cho khối THCS và THPT.
Bước 1: Vào màn hỡnh chức năng “Bỏo cỏo ằ Thống kờ kết quả học tập”, hệ thống hiển thị màn hình:
Bước 2: Chọn thông tin và loại báo cáo cần xuất Nhấn “Xuất Excel”, hệ thống xuất các báo cáo tương ứng:
Khi chọn báo cáo thống kê điểm trung bình môn, hệ thống sẽ cung cấp số liệu về số lượng học sinh có điểm trung bình theo các khoảng: 0-3.5, 3.5-5, 5-6.5, 6.5-8, và 8-10 (đối với môn tính điểm) hoặc Đ và CĐ (đối với môn nhận xét) cho từng lớp trong khối.
+ Khi chọn loại báo cáo này thì hệ thống yêu cầu bắt buộc nhập Môn học.
Khi lựa chọn môn học tính điểm để thống kê điểm trung bình, báo cáo sẽ hiển thị các ô Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu và Kém Ngược lại, nếu chọn môn học nhận xét, báo cáo sẽ hiển thị các ô Đạt và Không đạt.
Chọn báo cáo Thống kê xếp loại chi tiết theo môn cho phép hệ thống xuất báo cáo thống kê số lượng học sinh có điểm trung bình theo từng đợt Các khoảng điểm được phân loại bao gồm: 0-3.5, 3.5-5, 5-6.5, 6.5-8, và 8-10 cho các môn tính điểm, hoặc Đ đối với môn không tính điểm.
CĐ (với môn nhận xét) ứng với mỗi môn học
+ Khi chọn loại báo cáo này thì hệ thống không cho chọn môn học.
Trong môn học tính điểm, số lượng học sinh sẽ được phân loại vào các ô Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu và Kém Đối với môn học nhận xét, học sinh sẽ được ghi vào các ô Đạt và Chưa đạt.
- Nếu chọn loại báo cáo là Thống kê xếp loại học lực: hệ thống xuất báo cáo thống kê số lượng học sinh theo học lực.
- Nếu chọn loại báo cáo là Thống kê xếp loại hạnh kiểm: hệ thống xuất báo cáo thống kê số lượng học sinh theo hạnh kiểm.