PHẦN BÊ TÔNG, THÉP, GẠCH
BÊ TÔNG
CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA MẪU BÊTÔNG XI MĂNG
0 Quy trình này đề ra các phương pháp và kỹ thuật thực hiện kiểm tra cường độ bê tông theo phương pháp nén mẫu theo TCVN 3118-1993.
5888 Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm để xác định cường độ bê tông xi măng.
23 Đội ngũ thực hiện kiểm tra
23 Trưởng phòng Thí Nghiệm có trách nhiệm chính trong việc soạn thảo, sửa đổi và phê chuẩn các quy trình, đồng thời kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ biên bản liên quan đến quy trình đó.
24 Kỹ thuật viên có trách nhiệm thực hiện quy trình này trong phòng thí nghiệm.
Theo TCVN 4453:1995, tiêu chuẩn Việt Nam về thi công và nghiệm thu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, quy định việc lấy mẫu bê tông cần tuân thủ các hướng dẫn cụ thể để đảm bảo chất lượng và tính chính xác trong quá trình nghiệm thu.
Tổ mẫu bê tông kiểm tra cường độ chịu nén bao gồm 3 viên hình lập phương có kích thước 150x150x150mm hoặc hình trụ có đường kính 150mm và chiều cao 300mm, tùy theo yêu cầu Mỗi tổ mẫu được sử dụng cho việc kiểm tra sau 7 ngày.
1 Đối với bê tông móng bệ máy có khối lượng đổ lớn hơn 50 m 3 thì cứ 50 m 3 lấy 01 tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50 m 3
Đối với kết cấu khung cột, dầm và sàn, cần lấy 01 tổ mẫu cho mỗi 20 m³ Tuy nhiên, nếu khối lượng ít hơn, vẫn phải lấy ít nhất một tổ mẫu cho mỗi loại cấu kiện.
3 Đối với các kết cấu đơn chiếc khác có khối lượng ít hơn thì vẫn phải lấy một tổ mẫu.
4 Đối với bê tông nền, mặt đường,… cứ 50 m 3 lấy 01 tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 50 m 3 thì vẫn phải lấy một tổ mẫu.
0 Máy nén bê tông ELE-ADR 2000.
0 Mở điện cho máy nén mẫu.
3 Đặt mẫu vào máy nén và tăng tốc độ nén với mức gia tải quy định tới lúc phá hoại mẫu.
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ: Tel +8428 38230544; Email sales@scqc.com; Web: www.SCQC.com Tel +8428 36367639; Email: testing@scqc.com.
5888 Ghi nhận giá trị mẫu vỡ.
5889 Đưa mẫu ra khỏi máy nén.
5890 Vệ sinh máy nén sau khi nén mẫu xong.
Trong báo cáo 5888, cần ghi rõ các thông tin quan trọng như công trình, hạng mục, đơn vị yêu cầu, kích thước viên mẫu, loại mác bê tông (nếu có), ngày nhận mẫu, ngày thí nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện.
5889 khách hàng sẽ nhận báo cáo kết quả kiểm tra theo quy trình đã định Cán bộ phụ trách bộ phận Thí Nghiệm có trách nhiệm lưu giữ biên bản kiểm tra trong hồ sơ của mình trong suốt thời gian thỏa thuận với khách hàng theo hợp đồng.
THÉP
KÉO THÉP, COUPLER (MỐI NỐI ỐNG REN), THÉP LƯỚI HÀN
0 Quy trình này đề ra các phương pháp và kỹ thuật thực hiện kéo thép theo TCVN 197 -
0 Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm để xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo, độ giản dài của thép, coupler.
5888 Đội ngũ thực hiện kiểm tra
23 Trưởng phòng Thí Nghiệm đảm nhiệm việc soạn thảo, sửa đổi và phê duyệt các quy trình, đồng thời kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ biên bản liên quan đến các quy trình này.
24 Kỹ thuật viên có trách nhiệm thực hiện quy trình này trong phòng thí nghiệm.
23 Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thí nghiệm thép cốt bê tông, mối nối ống ren TCVN
1651 – 1 : 2008 và TCVN 1651 – 2 : 2018 thì việc lấy mẫu được quy định như sau:
Đối với thép, mỗi lô thép có khối lượng dưới P tấn cần lấy một nhóm mẫu thử để kiểm tra, bao gồm tất cả các loại cốt thép trong lô Mỗi loại cần lấy 03 thanh dài để đảm bảo chất lượng.
24 Đối với Coupler 03 mẫu dài từ 0.5m - 0.6m / 1 lô hàng.
5888 Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thí nghiệm thép cốt bê tông TCVN 9391 : 2012 thì việc lấy mẫu và yêu cầu kỹ thuật được quy định như sau:
23 Đối với thép lưới hàn 03 mẫu dài từ 0.5m - 0.6m / 1 lô hàng.
256 Máy kéo thép SANS CHT - 4106.
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ qua số điện thoại +8428 38230544 hoặc email sales@scqc.com Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập website www.SCQC.com Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ theo số điện thoại +8428 36367639 hoặc email testing@scqc.com.
0 Mở điện cho thiết bị kéo thép, phần mềm máy tính;
1 Chọn chức năng kéo trên phần mềm;
2 Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 197 - 1 : 2014;
3 Chuẩn bị bộ ngàm kéo thích hợp với đường kính mẫu thử;
4 Khắc vạch tính độ giãn dài theo TCVN;
5 Kẹp mẫu vào ngàm trên;
7 Kẹp mẫu ngàm phía dưới;
8 Nhấn enter trên máy tính, xoay núm điều chỉnh sao cho tốc độ gia tải phù hợp với mẫu kéo theo tiêu chuẩn đã quy định;
9 Ghi nhận lực chảy – tăng tải;
11 Tháo ngàm trên dưới, giá 2 mẫu đứt để đo giãn dài;
Trong báo cáo, cần ghi rõ các thông tin sau: tên công trình, hạng mục, đơn vị yêu cầu, chủng loại thép, loại mác thép (nếu có), ngày nhận mẫu, ngày thí nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện.
Khách hàng sẽ nhận báo cáo kết quả kiểm tra theo quy trình đã thỏa thuận Cán bộ phụ trách bộ phận Thí Nghiệm có trách nhiệm lưu giữ biên bản kiểm tra trong hồ sơ của mình trong suốt thời gian hợp đồng với khách hàng.
0 Quy trình này đề ra các phương pháp và kỹ thuật thực hiện kéo mẫu theo TCVN 197 -
0 Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm để xác định giới hạn bền của Bulong cường độ cao.
0 Đội ngũ thực hiện kiểm tra:
Trưởng phòng Thí Nghiệm chịu trách nhiệm trong việc soạn thảo, sửa đổi và phê duyệt quy trình, đồng thời kiểm tra việc lưu trữ các hồ sơ và biên bản liên quan đến quy trình.
1 Kỹ thuật viên có trách nhiệm thực hiện quy trình này trong phòng thí nghiệm.
0Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thí nghiệm bulong, vít, vít cấy và đai ốc yêu cầu kĩ thuật TCVN
1916 : 1995 thì việc lấy mẫu được quy định như sau:
- Mỗi loại lấy 06 mẫu (3 mẫu kéo và 3 mẫu cắt) / 1 lô hàng.
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ qua số điện thoại: +8428 38230544 hoặc email: sales@scqc.com Thông tin thêm tại website: www.SCQC.com Đối với phòng thí nghiệm, gọi số +8428 36367639 hoặc email: testing@scqc.com.
23 Máy kéo thép SANS CHT - 4106.
0 Mở điện cho thiết bị kéo thép, phần mềm máy tính;
1 Chọn chức năng kéo trên phần mềm;
2 Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 197 – 1 : 2014;
3 Chuẩn bị bộ ngàm kéo thích hợp với đường kính mẫu thử;
4 Đo kích thước bulong TCVN;
5 Kẹp mẫu vào ngàm trên;
7 Kẹp mẫu ngàm phía dưới;
3840Ā 豎 Ā Ā⬀ 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎豎 ЀĀĀĀ 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎 Ā 豎 Mục đích:
0 Quy trình này đề ra các phương pháp và kỹ thuật thực hiện uốn thép theo TCVN 198 - 2008.
0 Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm để xác định độ uốn của thép.
0 Đội ngũ thực hiện kiểm tra:
Trưởng phòng Thí Nghiệm có nhiệm vụ soạn thảo, chỉnh sửa và phê duyệt quy trình, đồng thời kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ biên bản liên quan đến quy trình này.
1 Kỹ thuật viên có trách nhiệm thực hiện quy trình này trong phòng thí nghiệm.
0 Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thí nghiệm thép cốt bê tông TCVN 1651 – 1 : 2008 và
TCVN 1651 – 2 : 2018 thì việc lấy mẫu được quy định như sau:
Mỗi lô thép có khối lượng dưới P tấn cần lấy một nhóm mẫu thử để kiểm tra, bao gồm tất cả các loại cốt thép trong lô Đối với mỗi loại, cần lấy 03 thanh thép dài từ 0,3m đến 0,4m.
0 Máy uốn thép SANS CHT - 4106.
0 Khởi động máy kéo thép.
1 Lắp bộ đỡ, gối uốn phù hợp với loại thép chuẩn bị uốn.
2 Đặt thanh thép vào giữa gối uốn.
3 Xoay núm vặn tăng tải.
4 Dừng máy, hạ tải, lấy thanh thép ra
Công ty CP Ki ể m đị nh Xây d ự ng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ: Điện thoại +8428 38230544, Email: sales@scqc.com, Website: www.SCQC.com Điện thoại Phòng TN: +8428 36367639, Email: testing@scqc.com.
- Quan sát thanh thép : 1 Khi thấy vết nứt.
0 Đến góc uốn quy định.
1 Quan sát phần chịu uốn của thép và ghi nhận kết quả.
Trong báo cáo, cần ghi rõ các thông tin quan trọng như công trình, hạng mục, đơn vị yêu cầu, chủng loại thép, loại mác thép (nếu có), ngày nhận mẫu, ngày thí nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện.
Khách hàng sẽ nhận báo cáo kết quả kiểm tra theo quy trình đã thỏa thuận Cán bộ phụ trách bộ phận Thí Nghiệm có trách nhiệm lưu trữ biên bản kiểm tra trong hồ sơ của mình trong suốt thời gian hợp đồng với khách hàng.
GẠCH XÂY
CƯỜNG ĐỘ NÉN CỦA GẠCH XÂY
Qui trình này quy định phương pháp xác định cường độ nén của gạch xây theo tiêu chuẩn TCVN 6355 – 2 : 2009.
Qui trình này quy định phương pháp xác định cường độ nén của gạch xây.
1 Đội ngũ thực hiện kiểm tra:
Trưởng phòng thí nghiệm có nhiệm vụ soạn thảo, sửa đổi và phê duyệt các quy trình, đồng thời kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ biên bản liên quan đến quy trình đó.
1 Kỹ thuật viên có trách nhiệm thực hiện quy trình này trong phòng thí nghiệm.
2.0.0 Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý TCVN 1450 - 2009 và TCVN
1451 - 2009 thì việc lấy mẫu được quy định như sau:
0 Cứ một lô 100.000 viên lấy mẫu một lần Mỗi lô nhỏ hơn 100.000 viên xem như một lô
1 1 tổ mẫu 5 viên / 1 lô nhập hàng
0 Máy nén bê tông ELE - ADR2000;
2 Bay, chảo để trộn xi măng, cát;
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Ph ạ m Ng ọ c Th ạ ch, P6, Q3, TP H ồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đương số 4, P.Bình Khánh, Q.2 , TP HCM
5888 Thước đo có độ chính xác tới 1mm;
Chuẩn bị trước khi thực hiện:
0 Chuẩn bị tối thiểu 5 viên gạch nguyên đạt yêu cầu ngoại quan (theo TCVN 6355 – 1 :
Gạch có chiều dày nhỏ hơn chiều rộng được thử nghiệm bằng cách cắt ngang viên gạch nguyên thành hai nửa và chồng lên nhau, với hai đầu cắt nằm ở hai phía khác nhau.
Đối với loại gạch có kích thước như gạch 4 lỗ và gạch phi tiêu chuẩn, mẫu thử nén được thực hiện bằng cách cắt ngang 5 viên gạch nguyên, sao cho chiều dài của mẫu thử đạt bằng nửa chiều dài viên gạch nguyên ±1mm.
Sử dụng hồ hoặc vữa đã chuẩn bị sẵn để trát phẳng hai mặt tiếp xúc với máy ép của mẫu thử Sau đó, dùng miếng kính để làm phẳng bề mặt, đảm bảo không có bọt khí và vết lõm Độ dày lớp trát không vượt quá 3mm, và hai mặt trát cần phải phẳng và song song với nhau.
4 Sau khi trát mẫu thử để trong phòng thí nghiệm (nhiệt đổ ẩm thông thường) không ít hơn 72h rồi đem đi thử.
Đo kích thước hai mặt tiếp xúc với máy nén của mẫu thử cần được thực hiện chính xác đến 1mm Mỗi chiều của mẫu thử được xác định thông qua ba lần đo: hai lần ở cạnh và một lần ở giữa.
Đặt mẫu thử sao cho tâm của nó trùng với tâm dưới của máy nén Đảm bảo tốc độ tăng lực nén đều, từ 0,2MPa đến 0,3MPa trong vòng 1 giây cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn.
Nếu một trong năm kết quả có cường độ nén lệch quá 35% so với giá trị trung bình của năm mẫu, mẫu đó sẽ bị loại bỏ và kết quả sẽ được tính trung bình từ bốn mẫu còn lại Nếu có hai trong năm kết quả lệch quá mức, cần lấy mẫu khác và thử lại Kết quả lần hai sẽ được xem là kết quả cuối cùng.
Mẫu thử được ghi rõ với các đặc điểm cụ thể, bao gồm tên phòng thí nghiệm thực hiện, điều kiện và môi trường thử nghiệm Các thông số trong quá trình thử nghiệm cũng như kết quả thu được sẽ được trình bày chi tiết Ngày tháng và tên người tiến hành thí nghiệm sẽ được nêu rõ để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin.
Khách hàng sẽ nhận báo cáo kết quả kiểm tra theo quy trình đã thống nhất Cán bộ phụ trách bộ phận thí nghiệm có nhiệm vụ lưu trữ các biên bản kiểm tra trong hồ sơ của mình trong suốt thời gian thỏa thuận với khách hàng theo hợp đồng.
CƯỜNG ĐỘ UỐN CỦA GẠCH XÂY
Qui trình này quy định phương pháp xác định cường độ uốn của gạch xây theo tiêu chuẩn TCVN 6355 – 3 : 2009.
Qui trình này quy định phương pháp xác định cường độ uốn của gạch xây.
1 Đội ngũ thực hiện kiểm tra:
Trưởng phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm soạn thảo, sửa đổi và phê duyệt quy trình, đồng thời kiểm tra việc lưu trữ các hồ sơ biên bản liên quan đến quy trình.
1 Kỹ thuật viên có trách nhiệm thực hiện qui trình này trong phòng thí nghiệm.
0 Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý TCVN 1450 - 2009 và TCVN 1451 -
2009 thì việc lấy mẫu được quy định như sau:
0 Cứ một lô 100.000 viên lấy mẫu một lần Mỗi lô nhỏ hơn 100.000 viên xem như một lô
1 1 tổ mẫu 5 viên / 1 lô nhập hàng
0 Máy uốn bê tông ELE - ADR2000;
2 Bay, chảo để trộn xi măng, cát;
6 Thước đo có độ chính xác tới 1mm;
Chuẩn bị trước khi thực hiện :
− Chuẩn bị tối thiểu 5 viên gạch nguyên đạt yêu cầu ngoại quan (theo TCVN 6355 – 1 :
2009) để làm mẫu thử Chiều thử uốn là chiều có kích thước bé nhất của mẫu thử.
Sử dụng xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 6260:2009 để chế tạo hồ hoặc vữa xi măng cát, với kích thước hạt cát không quá 1mm, đảm bảo cường độ nén sau 3 ngày đạt ít nhất 16MPa Vữa này được dùng để trát ba vị trí đặt gối lăn, sau đó cần dùng miếng kính để làm phẳng các bề mặt trát, tránh tình trạng có vết lõm và lỗ khí.
− Chiều dày lớp trát không quá 3mm, chiều rộng lớp trát từ 20mm đến 30mm.
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
Máy đo 5888 cho phép đo kích thước mẫu thử với độ chính xác lên tới 1mm Chiều cao mẫu thử được xác định bằng giá trị trung bình cộng của hai lần đo chiều cao ở giữa hai mặt cạnh, không bao gồm độ dày của lớp trát Đối với chiều rộng mẫu thử, giá trị này được tính bằng trung bình cộng của hai lần đo chiều rộng ở mặt trên và mặt dưới, cũng tại vị trí giữa mẫu thử.
Đặt mẫu thử lên trên các gối lăn sao cho chúng tiếp xúc hoàn toàn với phần vữa trát Khoảng cách giữa hai gối lăn nên từ 150 đến 200mm, và gối lăn truyền lực phải được đặt ở giữa khoảng cách của hai gối lăn đỡ.
5890 Kết quả là giá trị trung bình cộng kết quả của 5 mẫu thử chính xác đến 0,1MPa.
Nếu trong 5 mẫu thử, có 1 mẫu có cường độ uốn sai lệch 50% so với giá trị trung bình, mẫu đó sẽ bị loại bỏ Giá trị cường độ uốn cuối cùng sẽ là giá trị trung bình của 4 mẫu còn lại Nếu có 2 mẫu trong số 5 có cường độ uốn sai lệch quá mức, cần lấy mẫu khác để thử lại.
Mẫu thử 5888 bao gồm các thông tin quan trọng như đặc điểm của mẫu, tên phòng thí nghiệm, điều kiện và môi trường thử nghiệm, các thông số trong quá trình thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, cùng với ngày và người thực hiện thí nghiệm.
PHẦN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
CÁT BÊ TÔNG VÀ XÂY TÔ
0.0PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG THÍ NGHIỆM :
1 Việc kiểm tra chất lượng cát dùng cho bê tông và vữa được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN
2 Lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7572-1:2006.
3 Mẫu phải đủ tin cậy nghĩa là quá trình lấy mẫu phải có sự xác nhận của giám sát thi công và
1 Mẫu cốt liệu được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo được tính tự nhiên của cốt liệu và đại diện cho lô cốt liệu cần thử.
2 01 mỏ cát lấy 1 mẫu thí nghiệm hoặc khi thay đổi địa tầng lấy 1 mẫu.
3 Lấy 20-40 kg để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu.
0 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM:
0 Xác định thành phần hạt, mô đun độ lớn (TCVN 7572 – 2:2006 ):
0 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
1 Tủ sấy có rơle ổn nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ liên tục từ khoảng 105 ± 5 o C.
2 Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.01g.
3 Bộ sàng có kích thước mắt sàng: 0.14; 0.315; 0.63; 1.25; 2.5; 5.0, 9.5; (mm).
24 Mẫu cát được lấy tại công trình hoặc do đơn vị yêu cầu cung cấp.
25 Bằng phương pháp chia tư lấy 2kg mẫu đem sấy ở nhiệt độ 105 – 110 o C đến nhiệt độ không đổi.0.0 Tiến hành thí nghiệm:
1 Lấy 1000g phần mẫu cho qua các sàng 9.5; 5.0; 2.5; 1.25; 0.63; 0.315; 0.14mm và cân phần còn lại trên từng sàng để xác định thành phần hạt cát không có sỏi.
1 Phần trăm lượng hạt sỏi còn lại trên mỗi sàng:
Si : phần trăm hạt sỏi còn lại trên mỗi sàng (%)
Mi : khối lượng phần hạt còn lại trên mỗi sàng (g)
M : tổng khối lượng hạt cho qua sàng (g)
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Điện thoại: +8428 38230544; Email: sales@scqc.com; Website: www.SCQC.com Điện thoại: +8428 36367639; Email: testing@scqc.com.
0 Phần trăm lượng hạt cát còn lại trên từng sàng: a i = m m i × 100
Trong đó: ai : phần trăm hạt cát còn lại trên mỗi sàng (%) mi: khối lượng phần hạt còn lại trên mỗi sàng (g)
23 : tổng khối lượng hạt cho qua sàng (g)
24 Hàm lượng hạt tích lũy trên từng sàng:
256 Mô đun độ lớn của cát:
100 Kết quả được biểu diễn bằng biểu đồ dạng đường cong gấp khúc.
0 Xác định khối lượng riêng (TCVN 7572 – 4 : 2006). a.Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
0 Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,1 %;
0 Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ sấy ổn định từ 105 o C đến 110 o C;
0 Bình dung tích, bằng thuỷ tinh, có miệng rộng, nhẵn, phẳng dung tích từ 1,05 lít đến 1,5 lít và có tấm nắp đậy bằng thuỷ tinh, đảm bảo kín khí;
0 Thùng ngâm mẫu, bằng gỗ hoặc bằng vật liệu không gỉ;
Khăn thấm nước có kích thước 450 mm x 750 mm, khay chứa được làm từ vật liệu không gỉ và không hút nước Côn thử độ sụt của cốt liệu bằng thép không gỉ có chiều dày tối thiểu 0,9 mm, đường kính nhỏ 40 mm, đường kính lớn 90 mm và chiều cao 75 mm Phễu chứa được sử dụng để rót cốt liệu vào côn, trong khi que chọc kim loại nặng 340 g ± 5 g và dài 25 mm ± 3 mm có hai đầu được vê tròn Ngoài ra, còn có bình hút ẩm và sàng có kích thước mắt sàng 5 mm và 140 mm.
0 Lấy khoảng 1 kg cốt liệu lớn đã sàng loại bỏ cỡ hạt nhỏ hơn 5 mm.
0 Lấy khoảng 0,5 kg cốt liệu nhỏ đã sàng bỏ loại cỡ hạt lớn hơn 5 mm và gạn rửa loại bỏ cỡ hạt nhỏ hơn 140 àm.
0 Mỗi loại cốt liệu chuẩn bị 2 mẫu để thử song song.
Các mẫu cốt liệu sau khi được lấy và chuẩn bị sẽ được ngâm trong thùng ngâm mẫu trong 24 giờ ± 4 giờ ở nhiệt độ 27 o C ± 2 o C Trong suốt quá trình ngâm, cần khuấy nhẹ cốt liệu từ 1 đến 2 giờ một lần để loại bỏ bọt khí bám trên bề mặt hạt cốt liệu.
0 Vớt mẫu khỏi thùng ngâm, dùng khăn bông lau khô nước đọng trên bề mặt hạt cốt
Công ty CP Ki ể m đị nh Xây d ự ng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Ph ạ m Ng ọ c Th ạ ch, P6, Q3, TP H ồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đương số 4, P.Bình Khánh, Q.2 , TP HCM liệu
Nhẹ nhàng gạn nước ra khỏi thùng ngõm mẫu hoặc đổ mẫu vào sàng 140 àm Rải cốt liệu nhỏ lên khay thành một lớp mỏng và để khô tự nhiên, tránh ánh nắng trực tiếp Có thể sử dụng quạt nhẹ hoặc máy sấy cầm tay để sấy nhẹ và đảo đều mẫu Trong thời gian chờ cốt liệu khô, kiểm tra độ ẩm bằng côn thử: đặt côn trên nền phẳng, đổ cốt liệu qua phễu vào côn, dùng que chọc đầm nhẹ 25 lần mà không đổ thêm cốt liệu Nhấc nhẹ côn lên và so sánh hình dáng khối cốt liệu với các dạng chuẩn.
Bốn ngày sau khi làm khô bề mặt mẫu, tiến hành cân mẫu và ghi lại giá trị khối lượng (m1) Tiếp theo, đổ mẫu vào bình thử và thêm nước, xoay lắc đều để loại bỏ bọt khí Đổ nước đầy bình và nhẹ nhàng đặt tấm kính lên miệng bình, đảm bảo không còn bọt khí ở bề mặt tiếp giáp giữa nước và tấm kính.
Sử dụng khăn lau khô để làm sạch bề mặt bên ngoài của bình thử, sau đó cân bình cùng với mẫu và nước, và ghi lại khối lượng (m²).
256 Đổ nước và mẫu trong bỡnh qua sàng 140 àm đối với cốt liệu nhỏ và qua sàng
Đối với cốt liệu lớn, sử dụng bình có dung tích 5 mm Tráng sạch bình cho đến khi không còn mẫu nào đọng lại Đổ đầy nước vào bình, sau đó đặt tấm kính lên miệng bình như hướng dẫn ở điều 5.3 và lau khô bề mặt ngoài của bình thử Cuối cùng, cân và ghi lại khối lượng của bình, nước và tấm kính (m³).
0 Sấy mẫu thử đọng lại trên sàng đến khối lượng không đổi
0 Để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, sau đó cân và ghi khối lượng mẫu (m 4 ). d.Tính kết quả:
0 Khối lượng riêng của cốt liệu ( δ a ), tính bằng gam trên centimét khối, chính xác đến 0,01 g/cm3, được xác định theo công thức sau: δ a δ n m 4 m 4 − (m 2 − m )
Khối lượng riêng của nước được biểu thị bằng đơn vị gam trên centimét khối (g/cm³) Trong đó, m2 đại diện cho tổng khối lượng của bình, nước, tấm kính và mẫu, được tính bằng gam (g) m3 là khối lượng của bình, nước và tấm kính, cũng được đo bằng gam (g) Cuối cùng, m4 là khối lượng của mẫu khi ở trạng thái khô hoàn toàn, tính bằng gam (g).
0 Xác định khối lượng thể tích xốp (TCVN 7572 – 6 : 2006): a Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
1 Tủ sấy có rơle ổn nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ liên tục ở khoảng 105 ± 5 o C.
2 Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.01g
3 Bộ sàng có kích thước mắt sàng: 5 mm.
2 Mẫu cát được lấy tại công trình hoặc do đơn vị yêu cầu cung cấp.
3 Bằng phương pháp chia tư lấy 5kg mẫu đem sấy ở nhiệt độ 105 – 110 o C đến nhiệt độ không
4 đổi.Sàng mẫu cát qua sàng có kích thước mắt sàng 4.75mm.
Để lấy lượng cát, hãy đổ cát qua sàng 4.75mm từ độ cao 100mm vào thùng đong 1 lít đã được làm sạch và cân sẵn, cho đến khi cát tạo thành hình chóp trên miệng thùng.
2 Dùng thước lá kim loại gạt ngang miệng ống rồi đem cân.
1 Khối lượng thể tích xốp của vật liệu được tính bằng kg / m 3 δ = M 2 −M 1 c V
M1 : Khối lượng của thùng đong ( kg )
M2 : Khối lượng của vật liệu và thùng đong ( kg )
0 : Thể tích của thùng đong ( m 3 )
0 Xác định lượng bụi, bùn, sét (TCVN 7572 – 8 : 2006):
0 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
1 Tủ sấy có rơle ổn nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ liên tục ở khoảng 105 ± 5 o C.
2 Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.01g
3 Bình rửa cát hình trụ.
1 Mẫu cát được lấy tại công trình hoặc do đơn vị yêu cầu cung cấp.
2 Bằng phương pháp chia tư lấy 2kg mẫu đem sấy ở nhiệt độ 105 – 110 o C đến nhiệt độ không đổi.
Để tiến hành thí nghiệm, đầu tiên, hãy đổ mẫu vào bình và thêm nước cho đến khi ngập 200mm Tiếp theo, ngâm cát trong nước trong 2 giờ, nhớ khuấy đều thỉnh thoảng Cuối cùng, khuấy mạnh một lần nữa và để yên trong 2 phút.
Đổ nước đục ra, chỉ để lại khoảng 30mm nước trên cát Sau đó, thêm nước sạch đến mức quy định và tiếp tục rửa cho đến khi nước chảy ra không còn đục.
3 Rửa xong, sấy cát khô đến khối lượng không đổi.
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ qua điện thoại: +8428 38230544; Email: sales@scqc.com; Website: www.SCQC.com Ngoài ra, bạn cũng có thể gọi đến số +8428 36367639 hoặc gửi email đến testing@scqc.com để biết thêm thông tin.
0 Phần trăm lượng hạt sỏi còn lại trên mỗi sàng:
0 : khối lượng mẫu khô trước khi rửa (g) m1 : khối lượng mẫu khô sau khi rửa (g)
0 Xác định hàm lượng clorua (TCVN 7572 – 15 : 2006). a.Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
256 Sàng cỡ 140 àm hoặc 150 àm.
0 Thiết bị và dụng cụ phân tích mẫu
0 Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,01 g.
Cân phân tích có độ chính xác lên tới 0,0001 g và tủ sấy được trang bị bộ phận điều khiển nhiệt độ Các dụng cụ thuỷ tinh đa dạng được sử dụng để phá mẫu và chuẩn độ, cùng với giấy lọc định lượng không tro loại chảy chậm Bếp điện và tủ hút cũng là những thiết bị cần thiết trong quá trình thí nghiệm Hóa chất cần thiết bao gồm bạc nitrat AgNO3 và dung dịch amoni sunfoxyanua NH4SCN hoặc kali sunfoxyanua KSCN, cả hai đều có nồng độ 0,1 N Ngoài ra, axit nitric HNO3 với nồng độ (1+4) và chỉ thị sắt (III) amoni sunfat FeNH4(SO4)2.12H2O cũng rất quan trọng trong các phân tích hóa học.
0 Lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006 Từ mẫu trung bình rút gọn để lấy ra khối lượng mẫu 500 g dưới sàng 5 mm;
0 Chia 500 g cát đã chuẩn bị thành hai phần bằng nhau: 250 g làm mẫu lưu; 250 g làm mẫu thử.
Trộn 250 g mẫu đều, sau đó chia tư và lấy khoảng 100 g mẫu để nghiền nhỏ qua sàng 140 àm hoặc 150 àm Tiếp theo, cho mẫu vào khay và sấy đến khi khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm để thu được mẫu thử.
5888 Cân khoảng 5 g [m] (chính xác đến 0,0001 g) từ mẫu thử đã chuẩn bị, cho vào cốc
250 ml Thêm 50 ml nước cất, đậy kín bằng mặt kính đồng hồ.
23 Cốc được đun sôi trên bếp điện trong 2 phút Để nguội và lọc dung dịch qua giấy lọc không tro loại chảy chậm và rửa bằng nước cất nóng.
Để xác định lượng bạc nitrat dư trong dung dịch có nồng độ 0,1 N, tiến hành cho 5888 ml dung dịch bạc nitrat vào và đun nóng nhẹ cho đến khi kết tủa bạc clorua hoàn toàn Sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 1 ml chỉ thị sắt (III) amoni sunfat và sử dụng dung dịch amoni sunfoxyanua 0,1 N để nhận biết lượng bạc nitrat không phản ứng, ghi lại thể tích đã tiêu tốn [V2].
23 Hàm lượng clorua [Cl-] trong mẫu thử, được tính bằng phần trăm (%) khối lượng, theo công thức:
0,0355 là số gam clo tương ứng với một mili đương lượng clo;
V 1 là thể tích bạc nitrat đã cho vào, tính bằng mililít (ml);
V 2 là thể tích amoni sunfoxyanua dùng để chuẩn độ, tính bằng mililít (ml);
N 1 là nồng độ dung dịch bạc nitrat;
N 2 là nồng độ dung dich amôni sunfoxyanua; m là khối lượng mẫu lấy để phân tích, tính bằng gam (g).
ĐÁ DÙNG CHO BÊ TÔNG
0 PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG THÍ NGHIỆM:
0 Việc kiểm tra chất lượng đá dăm cấp phối được thực hiện bằng tiêu chuẩn TCVN 7572 –
1 Lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 8859 – 2011.
2 Mẫu phải đủ tin cậy nghĩa là quá trình lấy mẫu phải có sự xác nhận của giám sát thi công và TVGS.
0Mẫu cốt liệu được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo được tính tự nhiên của cốt liệu và đại diện cho lô cốt liệu cần thử.
11000 m 3 / mẫu thử các chỉ tiêu cơ lý đối với thí nghiệm mẫu đã có tại công trường.
2Lấy đại diện 50 kg để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu.
0.11520 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM:
Xác định khối lượng thể tích (TCVN 7572 – 6 : 2006): a
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Tủ sấy có rơle ổn nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ liên tục ở khoảng 105 ± 5 o C.
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.01g
Bộ sàng có kích thước mắt sàng: 5 (mm).
Mẫu đá được lấy tại công trình hoặc do đơn vị yêu cầu cung cấp.
Bằng phương pháp chia tư lấy 10kg mẫu đem sấy ở nhiệt độ 105 – 110 o C đến nhiệt độ không đổi.
Đổ đá từ độ cao 100 mm vào thùng đong 5 lít đã được làm sạch và cân sẵn, cho đến khi đá tạo thành hình chóp trên miệng thùng.
Dùng thước lá kim loại gạt ngang miệng ống rồi đem cân.
Khối lượng thể tích xốp của vật liệu được tính bằng kg / m 3 δ c
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ qua số điện thoại +8428 38230544 hoặc email sales@scqc.com Để biết thêm thông tin, truy cập website www.SCQC.com Ngoài ra, bạn cũng có thể gọi đến số +8428 36367639 hoặc gửi email đến testing@scqc.com.
M1 : Khối lượng của thùng đong ( kg )
M2 : Khối lượng của vật liệu và thùng đong ( kg )
V : Thể tích của thùng đong ( m 3 )
Xác định khối lượng riêng (TCVN 7572 – 6 : 2006) a
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Cân kỹ thuật độ chính xác 0,1 %;
Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ sấy ổn định từ 105 o C đến 110 o C;
Bình dung tích, bằng thủy tinh, có miệng rộng, nhẵn, phẳng dung tích từ 1,05 lít đến 1,5 lít và có tấm nắp đậy bằng thủy tinh, đảm bảo kín khí;
Thùng ngâm mẫu, bằng gỗ hoặc bằng vật liệu không gỉ;
Khăn thấm nước mềm và khô có kích thước 450 mm x 750 mm;
Khay chứa bằng vật liệu không gỉ và không hút nước;
Côn thử độ sụt của cốt liệu bằng thép không gỉ, chiều dày ít nhất 0,9 mm, đường kính nhỏ 40 mm, đường kính lớn 90 mm, chiều cao 75 mm;
Phễu chứa dùng để rót cốt liệu vào côn;
Que chọc kim loại khối lượng 340 g ± 5 g, dài 25 mm ± 3 mm được vê tròn hai đầu;
Sàng cú kớch thước mắt sàng 5 mm và 140 à m;
Lấy khoảng 1 kg cốt liệu lớn đã sàng loại bỏ cỡ hạt nhỏ hơn 5 mm.
Lấy 0,5 kg cốt liệu nhỏ, sàng lọc để loại bỏ hạt lớn hơn 5 mm và gạn rửa để loại bỏ hạt nhỏ hơn 140 µm Chuẩn bị 2 mẫu cho mỗi loại cốt liệu để thử nghiệm song song.
Các mẫu cốt liệu sau khi lấy và chuẩn bị sẽ được ngâm trong thùng ngâm trong 24 giờ ± 4 giờ ở nhiệt độ 27 o C ± 2 o C Trong quá trình ngâm, cần khuấy nhẹ cốt liệu khoảng mỗi 1 đến 2 giờ để loại bỏ bọt khí bám trên bề mặt hạt.
Vớt mẫu khỏi thùng ngâm, dùng khăn bông lau khô nước đọng trên bề mặt hạt cốt liệu.
Sau khi làm khô bề mặt mẫu, tiến hành cân và ghi lại khối lượng mẫu (m1) Tiếp theo, từ từ đổ mẫu vào bình thử và thêm nước, đồng thời xoay và lắc đều bình để loại bỏ bọt khí Đổ nước cho đầy bình và nhẹ nhàng đặt tấm kính lên miệng bình, đảm bảo không còn bọt khí ở bề mặt tiếp giáp giữa nước và tấm kính.
Dùng khăn lau khô bề mặt ngoài của bình thử và cân bình + mẫu + nước + tấm kính, ghi lại khối lượng (m2).
Công ty CP Ki ể m đị nh Xây d ự ng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ: Tel + 8428 38230544; Email: sales@scqc.com; Web: www.SCQC.com Tel + 8428 36367639; Email: testing@scqc.com Để tiến hành kiểm tra, đổ nước và mẫu vào bình qua sàng 140 cho cốt liệu nhỏ và sàng 5 mm cho cốt liệu lớn Tráng sạch bình cho đến khi không còn mẫu đọng lại Đổ đầy nước vào bình, lặp lại thao tác đặt tấm kính lên miệng bình và lau khô mặt ngoài bình thử Cuối cùng, cân và ghi lại khối lượng bình + nước + tấm kính (m3).
Sấy mẫu thử trên sàng cho đến khi đạt khối lượng không đổi Sau đó, để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng, rồi tiến hành cân và ghi lại khối lượng mẫu (m4) Cuối cùng, thực hiện tính toán kết quả.
Khối lượng riêng của cốt liệu ( δ a ), tính bằng gam trên centimet khối, chính xác đến
0,01 g/cm 3 , được xác định theo công thức sau: δ a δ n m 4 m 4 − (m 2 − m )
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu các khái niệm quan trọng liên quan đến khối lượng riêng của nước và các thành phần liên quan Cụ thể, n là khối lượng riêng của nước, được đo bằng gam trên centimet khối (g/cm³) Các khối lượng khác bao gồm m2, là tổng khối lượng của bình, nước, tấm kính và mẫu, tính bằng gam (g); m3, là khối lượng của bình, nước và tấm kính, cũng tính bằng gam (g); và m4, là khối lượng của mẫu ở trạng thái khô hoàn toàn, tính bằng gam (g).
Xác định nén dập trong xi lanh (TCVN 7572 – 11 : 2006) a
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Máy nén thủy có lực nén đạt 2000 kN;
Xi lanh bằng thép, có đáy rời.
Cân kỹ thuật có độ chính xác 1 %;
Bộ sàng tiêu chuẩn theo TCVN 7572 - 2 : 2006;
Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt đọ đạt nhiệt độ sấy ổn định từ 105 0 C đến 110 0 C;
Thùng ngâm mẫu. b Chuẩn bị mẫu thử:
Sàng cốt liệu lớn với các kích thước từ 5mm đến 10mm, 10mm đến 20mm, và 20mm đến 40mm, tương ứng với cỡ hạt lớn nhất và nhỏ nhất của từng loại đá dăm (sỏi) Mẫu được lấy từ các sàng nhỏ để đảm bảo độ chính xác trong phân loại.
Dùng xi lanh đường kính trong 150mm, lấy mẫu không ít hơn 4kg.
Nếu cốt liệu lớn là loại hỗn hợp của nhiều cỡ hạt thì phải sàng ra thành từng loại cỡ hạt để thử riêng.
Nếu hạt có kích thước lớn hơn 40mm, cần đập thành hạt có kích thước từ 10mm đến 20mm hoặc từ 20mm đến 40mm để tiến hành thử nghiệm Khi hai kích thước hạt từ 20mm đến 40mm và từ 40mm đến 70mm có thành phần thạch hạt giống nhau, kết quả thử nghiệm của kích thước hạt trước có thể áp dụng cho kích thước hạt sau.
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ: Tel +8428 38230544, Email: sales@scqc.com, Web: www.SCQC.com Tel +8428 36367639, Email: testing@scqc.com.
Xác định độ nén dập trong xi lanh, được tiến hành cả cho mẫu ở trong trạng thái khô hoặc trạng thái bão hòa nước.
Mẫu thử khô cần được sấy đến khi đạt khối lượng không đổi, trong khi mẫu thử bão hòa nước phải được ngâm trong nước trong hai giờ Sau khi ngâm, mẫu cần được lau khô bề mặt trước khi tiến hành thử nghiệm ngay lập tức.
Dùng xi lanh đường kính 150mm thì cân 3 kg mẫu.
Mẫu đá dăm (sỏi) được đổ vào xi lanh ở độ cao 50mm Sau đó dàn phẳng, đặt pittong sắt vào và đưa xi lanh lên máy ép.
Tăng lực nén của máy ép với tốc độ từ 1kN đến 2kN trong một giây Dừng tải trọng ở
Mẫu nén sau khi hoàn thành sẽ được sàng lọc để loại bỏ hạt không đạt tiêu chuẩn, phù hợp với kích thước hạt được chỉ định trong bảng Kích thước mắt sàng được sử dụng trong thí nghiệm nhằm xác định độ nén của mẫu dập.
Kích thước hạt (mm) Kích thước mắt sàng (mm)
Tính kết qủa: Độ nén dập của cốt liệu lớn (Nd), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác tới 1%, theo công thức:
Trong đó: m1 : Khối lượng mẫu bỏ vào xi lanh, tính bằng gam (g); m2 : Khoái lượng mẫu còn lại trên sàng sau khi sàng, tính bằng gam (g).
Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt (TCVN 7572 – 13 : 2006) a.
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 1%;
Bộ sàng tiêu chuẩn theo TCVN 7572 - 2 : 2006;
Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đạt nhiệt độ sấy ổn định từ 105 o C đến 110 o C;
Lấy 1kg mẫu được sấy tới khối lượng không đổi.
Dùng bộ sàng tiêu chuẩn để sàng cốt liệu lớn đã sấy khô thành từng cỡ hạt.
Hàm lượng hạt thoi dẹt của cốt liệu lớn được xác định cho từng cỡ hạt cụ thể Đối với các cỡ hạt chiếm dưới 5% khối lượng vật liệu, việc xác định hàm lượng này không cần thiết.
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Điện thoại: +8428 38230544; Email: sales@scqc.com; Website: www.SCQC.com Điện thoại: +8428 36367639; Email: testing@scqc.com Lượng hạt thoi dẹt của cỡ hạt đó.
XI MĂNG
PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG THÍ NGHIỆM :
Việc kiểm tra chất lượng xi măng được thực hiện bằng tiêu chuẩn TCVN 4787 – 2001 , TCVN 6016 – 2011 , TCVN 4030 – 2003 , TCVN 6017 – 2015 ,
Mẫu phải đủ tin cậy nghĩa là quá trình lấy mẫu phải có sự xác nhận của giám sát thi công và TVGS.
Số lượng thí nghiệm : Để kiểm tra chất lượng xi măng cần lấy mẫu ở từng lô hàng.
Lô xi măng là số lượng của cùng một loại xi măng với cùng một loại gói hoặc không bao gói được giao nhận cùng một lúc.
Mẫu xi măng dùng để thí nghiệm phải đảm bảo đại diện cho lô hàng.
II MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM :
Xác định độ mịn của xi măng (TCVN 4030 – 2003).
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Sàng có kích thước lỗ sàng : 0.09 mm o
Cân kỹ thuật có độ chính xác 0.01 g o
Tủ sấy có độ phận điều chỉnh nhiệt độ o Các dụng cụ thí nghiệm thông thường khác.
Xấy khô xi măng ở nhiệt độ 105 0 C ÷ 110 0 C trong 2 giờ rồi để nguội đến nhiệt độ trong phòng thí nghiệm.
Trộn đều mẫu thử bằng cách lắc xi măng khoảng 2 phút trong bình kính để làm tan các cục xi măng vón hòn.
Để thực hiện quá trình sàng xi măng, bạn cần cân 50g xi măng và cho vào sàng đã được vệ sinh sạch sẽ Tiến hành sàng với tốc độ 25 cái mỗi phút, sau mỗi 25 cái, xoay sàng một góc 60 độ Đừng quên thỉnh thoảng dùng chổi để quét sạch mặt sàng.
Tính kết quả : Độ mịn của xi măng tính bằng % theo công thức sau :
S : Độ mịn của xi măng (%)
Mi : khối lượng phần hạt còn lại trên sàng (g) : Khối lượng trước khi sàng (g) o Độ mịn của xi măng không được lớn hơn 10%.
Xác định thời gian đông kết của xi măng (TCVN 6017 – 2015).
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Kim Vica : khâu đựng mẫu , kim xuyên o
Chảo trộn , bay bằng thép không gỉ. o Cân kỹ thuật có độ chính xác 0.1g. o Ống đong 50ml và 250ml. o Đồng hồ bấm giây.
Dùng lượng nước tiêu chuẩn để trộn hồ xi măng.
Tiến hành thí nghiệm: Đặt khâu chứa mẫu vào dụng cụ vica, hạ kim nhỏ xuống sát mặt hồ xi măng rồi vặn vít lại.
Mở vít cho thanh rơi tự do xuống hồ xi măng, cần đỡ nhẹ thanh chạy khi hồ ở trạng thái dẻo để tránh kim chọc mạnh xuống tấm kim loại Theo dõi độ xuyên sâu và thực hiện xuyên mỗi 5 phút Khi xác định được thời gian bắt đầu đông đặc, tiến hành xuyên vào hồ xi măng mỗi 15 phút, và khi gần kết thúc, tăng tần suất lên mỗi 5 phút cho đến khi xác định thời gian kết thúc.
Thời gian bắt đầu đông kết của xi măng được tính từ khi nước được đổ vào để trộn cho đến khi kim đo rơi xuống mặt hồ xi măng cách tấm kim loại 4 mm Thời gian này không được nhỏ hơn 45 phút.
Thời gian kết thúc đông kết của xi măng được xác định từ lúc bắt đầu trộn nước vào cho đến khi kim thử không chìm sâu hơn 0.5 mm trong hồ xi măng Thời gian này không được vượt quá 420 phút.
Xác định cường độ nén của xi măng (TCVN 6016 – 2011).
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Khuôn mẫu 40mm x 40mm x 160mm o
Trộn xi măng và cát với lượng nước tiêu chuẩn cho vào khuôn mẫu.
Cho hỗn hợp vào khuôn thành hai lớp và sử dụng máy đầm rung trong 3 phút để đảm bảo độ chặt Sau đó, dùng dao cắt bỏ phần thừa Bảo quản khuôn trong môi trường nhiệt độ phòng thí nghiệm trong 24 giờ Cuối cùng, tháo mẫu ra khỏi khuôn và ngâm mẫu vào nước, mực nước cần ngập trên mẫu từ 2 đến 3 cm.
Mẫu cần được bảo dưỡng đủ thời gian quy định, sau đó được vớt ra, lau khô bề mặt và chuẩn bị cho việc thử nghiệm Tiếp theo, đặt mẫu lên thiết bị thử uốn và tiến hành thực hiện quá trình uốn gãy mẫu.
Lấy nửa mẫu uốn để thí nghiệm cường độ chịu nén của xi măng.
Dùng bàn ép có tiết diện 1600 mm 2 và nén với tốc độ 0.2 N / mm 2 / giây cho đến khi mẫu bị phá hoại.
Cường độ chịu nén được tính bằng Mpa chính xác đến 0.1 Mpa , theo công thức sau :
P : Tải trọng lớn nhất ghi được khi mẫu bị phá hủy ( N )
S : Tiết diện của mặt chịu nén ( mm 2 )
Cường độ nén của xi măng được quy định ở bảng sau :
Cường độ nén (Mpa) , Mức không được nhỏ hơn PC30 PC40 PC50
Xác định độ ổn định thể tích của xi măng (TCVN 6017 – 2015).
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Dụng cụ Le Chatelier được thiết kế với khuôn bằng đồng đàn hồi và có càng đo, đảm bảo độ đàn hồi cần thiết Khi chịu tác động của khối lượng nặng 300g, khoảng cách giữa hai đầu càng khuôn sẽ tăng lên 17,5mm ± 2,5mm mà không xảy ra biến dạng cố định.
Mỗi khuôn được trang bị một cặp đế phẳng bằng kính và một đĩa đậy, trong đó đĩa đậy cần phải lớn hơn khuôn Để đảm bảo hiệu quả, đĩa đậy phải có trọng lượng tối thiểu là 75g; nếu sử dụng đĩa mỏng, có thể đặt thêm vật nhỏ lên trên để đạt yêu cầu này.
Sử dụng thùng nước có thiết bị đun nóng, có khả năng ngập các mẫu Le Chatelier, để nâng nhiệt độ nước từ 27°C ± 2°C đến điểm sôi trong thời gian khoảng 30 phút ± 5 phút.
Dùng một buồng ẩm đủ kích thước, ở nhiệt độ 27 0 C +1 0 C và độ ẩm tương đối không nhỏ hơn 98%.
Tiến hành thử trên hai mẫu của cùng một mẻ hồ xi măng.
Để chế tạo hồ xi măng có độ dẻo chuẩn, trước tiên cần đặt khuôn Le Chatelier đã được bôi một lớp dầu mỏng lên tấm đế cũng đã được quét dầu Sau đó, đổ đầy hồ xi măng vào khuôn mà không cần lắc hoặc rung, chỉ sử dụng tay và một dụng cụ cạnh thẳng để gạt bằng mặt nếu cần thiết.
Khi đổ đầy khuôn, cần tránh việc khuôn bị mở do áp lực từ ngón tay hoặc dây cao su Sau khi đậy khuôn bằng đĩa đã quét dầu và thêm khối lượng điều chỉnh nếu cần, hãy đặt toàn bộ dụng cụ vào buồng ẩm Giữ trong 24 giờ ± 0,5 giờ ở nhiệt độ 27°C ± 1°C với độ ẩm tương đối không nhỏ hơn 98%.
Cuối thời gian 24 giờ ± 0,5 giờ, đo khoảng cách A giữa các điểm chóp của càng khuôn với độ chính xác 0,5mm Trong quá trình này, giữ khuôn ngập trong nước và đun nước từ từ đến sôi trong 30 phút ± 5 phút, sau đó duy trì nhiệt độ sôi của bể nước trong 3 giờ ± 5 phút.
Vào thời điểm kết thúc quá trình đun sôi, hãy đo khoảng cách B giữa hai điểm chóp của càng khuôn với độ chính xác 0,5mm Sau đó, để khuôn nguội đến 27°C ± 2°C, tiến hành đo khoảng cách C giữa các đầu chóp của càng khuôn, cũng với độ chính xác 0,5mm Ghi lại các giá trị đo A và C cho từng mẫu, sau đó tính toán hiệu C - A Cuối cùng, tính giá trị trung bình của hai hiệu C - A, với độ chính xác 0,5mm.
Tính kết quả : Độ ổn định thể tích Le chatelier không lớn hơn 10mm
Xác định hàm lượng SO 3 của xi măng (TCVN 141– 1998).
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Khuôn mẫu 40mm x 40mm x 160mm
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g.
Tủ sấy, đạt nhiệt độ 300 o C ± 5 o C có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
Lò nung, đạt nhiệt độ 1 000 o C ± 50 o C có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ o
Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử và quang phổ ngọn lửa bao gồm máy so màu quang điện và phổ kế UV-VIS, có khả năng đo mật độ quang từ 380 nm đến 850 nm Ngoài ra, thiết bị còn cần máy đo pH với độ chính xác 0,01, máy cất nước, bình khí nén axetylen sạch, và tủ hút Các dụng cụ như chén bạch kim (30 ml hoặc 50 ml), bếp điện có kiểm soát nhiệt độ lên đến 400 °C, bình hút ẩm, và bình định mức (100 ml, 200 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml) cũng rất quan trọng Bên cạnh đó, pipet với dung tích 1 ml đến 100 ml, buret (10 ml, 20 ml, 25 ml), giấy lọc, ống đong (10 ml, 20 ml, 25 ml, 50 ml, 500 ml), và chày, cối bằng đồng hoặc thép, cũng như chày, cối mã não là những dụng cụ không thể thiếu trong quá trình phân tích.
Khối lượng mẫu thử cần thiết không ít hơn 200 g (có kích thước hạt không lớn hơn 4 mm đối với mẫu clanhke xi măng poóc lăng).
Mẫu được đưa tới phòng thí nghiệm và trải đều trên tờ giấy láng thành một lớp mỏng Sử dụng nam châm để tách sắt kim loại ra khỏi xi măng Tiếp theo, lấy khoảng 25 g mẫu bằng phương pháp chia tư và nghiền trong cối mã não cho đến khi đạt được bột mịn với kích thước hạt khoảng 0,063 mm.
CẤP PHỐI ĐẤT TỰ NHIÊN
PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG THÍ NGHIỆM :
Việc kiểm tra chất lượng đá dăm cấp phối được thực hiện bằng tiêu chuẩn TCVN 4198 – 2014, TCVN 8857 - 2011.
Lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4504 - 2005.
Mẫu phải đủ tin cậy nghĩa là quá trình lấy mẫu phải có sự xác nhận của giám sát thi công và
Mẫu cốt liệu được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo đặc tính tự nhiên của cốt liệu và đại diện cho lô cốt liệu cần thử.
01 mỏ đất lấy 1 mẫu thí nghiệm hoặc khi thay đổi địa tầng lấy 1 mẫu.
Lấy 50kg để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu.
MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM :
Xác định thành phần hạt (TCVN 4198 : 2014) a
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Cân kỹ thuật có độ chính xác 1 %;
Bộ sàng tiêu chuẩn, kích thước mắt sàng 0.075mm; 0.425mm; 2mm; 4.75mm; 9.5mm; 25mm; 50mm.
Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ;
Lấy 5kg mẫu được sấy tới khối lượng không đổi.
Xếp chồng bộ sàng tiêu chuẩn từ trên xuống dưới theo thứ tự kích thước mắt sàng từ lớn đến nhỏ Đổ cốt liệu đã cân vào sàng trên cùng và tiến hành sàng để phân loại.
Cân lượng sót trên từng sàng, chính xác đến 1g.
Lượng sót riêng trên từng sàng kích thước mắt sàng i (ai), tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác đến 0,1%, theo công thức: m a i = i × 100
Trong đó: mi : là khối lượng phần còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng i, tính bằng gam (g); m : tổng khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
Lượng sót tích lũy trên sàng kích thước mắt sàng i, là tổng lượng sót riêng trên sàng
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ: Tel +8428 38230544; Email sales@scqc.com; Web: www.SCQC.com Tel +8428 36367639; Email: testing@scqc.com Lượng sót tích lũy (Ai) được tính bằng phần trăm khối lượng, chính xác tới 0,1%, theo công thức với kích thước mắt sàng lớn hơn và lượng sót riêng bản thân nó.
Công thức Ai = ai + + a100 thể hiện tổng lượng sót riêng trên các sàng với kích thước mắt sàng khác nhau, trong đó ai là phần trăm khối lượng của lượng sót trên sàng kích thước i, và a100 đại diện cho lượng sót riêng trên sàng có kích thước mắt sàng 100mm, cũng được tính bằng phần trăm khối lượng.
Xác định độ đầm chặt tiêu chuẩn (Proctor) nhất bằng phương pháp II - A (22TCN
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Bộ cối chày cải tiến.
Tủ sấy có rơle ổn nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ liên tục ở khoảng 105 ± 5 o C.
Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.01g
Bộ sàn có kích thước mắc sàn: 4.75 (mm).
Bình đong nước, hộp đựng mẫu.
Mẫu đất được lấy tại công trình hoặc do đơn vị yêu cầu cung cấp.
Làm khô mẫu bằng phương pháp hong khô hoặc sấy ở nhiệt độ không lớn hơn 60 o C.
Bằng phương pháp chia tư, lấy 15kg (3kg/5 cối)
Sàng mẫu đá qua sàng có kích thước mắt sàng 4.75mm.
Cân xác định lượng đất nằm trên sàng 4.75mm để xác định % hạt quá cỡ.
Để đạt được độ ẩm tối ưu cho mẫu, cần tạo ẩm bằng một lượng nước thích hợp, đảm bảo các giá trị độ ẩm cách nhau một khoảng nhất định Kết quả thí nghiệm sẽ cho thấy giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất nằm trong khoảng giữa của năm giá trị độ ẩm đã tạo.
Tiến hành thí nghiệm: Đầm các mẫu đã chuẩn bị theo thứ tự mẫu có độ ẩm thấp nhất đến độ ẩm cao nhất.
Mỗi cối đầm 25 chày /1 lớp chia thành 5 lớp đầm chặt.
Gạt phẳng mặt mẫu bằng thanh gạt cân để xác định khối lượng của mẫu và cối Sau đó, đẩy mẫu ra khỏi cối và lấy một lượng mẫu đại diện từ giữa cối để tiến hành xác định độ ẩm.
Khối lượng thể tích ẩm: w = G
V W γW : dung trọng của mẫu (g/cm 3 ).
GW : trọng lượng mẫu đất (g)
Công ty CP Ki ể m đị nh Xây d ự ng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ qua số điện thoại: +8428 38230544 hoặc +8428 36367639 Email: sales@scqc.com và testing@scqc.com Thông tin chi tiết có thể tìm thấy tại website: www.SCQC.com.
: thể tích khuôn đầm (cm 3 ).
Khối lượng thể tích khô: γ k
Trong đó: γW : dung trọng của mẫu (g/cm 3 ). γk : dung trọng khô của mẫu (g/cm 3 ).
W : độ ẩm của mẫu chế bị (%).
Nếu trong mẫu cát có hàm lượng hạt trên sàng 19mm chiếm trên 50% thì phải hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm theo các công thức sau: γ ' = γ k × ρ ' ρ ' − 0.01× p ( ρ ' − γ k ) k
Trong bài viết này, chúng ta đề cập đến các yếu tố quan trọng trong việc xác định dung trọng khô của mẫu chế bị Cụ thể, γk’ là dung trọng khô đã được hiệu chỉnh (g/cm³), trong khi γk là dung trọng khô chưa được hiệu chỉnh (g/cm³) Ngoài ra, p’ đại diện cho trọng lượng riêng của phần hạt trên sàng 19mm (g/cm³) và p là hàm lượng phần hạt trên sàng 19mm tính theo phần trăm (%).
W’ : Độ ẩm của mẫu chế bị đã được hiệu chỉnh (%).
W : Độ ẩm của mẫu chế bị chưa hiệu chỉnh (%).
Vẽ đồ thị quan hệ giữa dung trọng khô và độ ẩm nhằm xác định dung trọng khô tốt nhất γkmax và độ ẩm thích hợp Wo.
BÊ TÔNG NHỰA
PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG THÍ NGHIỆM :
Việc kiểm tra chất lượng bê tông nhựa được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 8860 – 2011. Lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 8819 - 2011.
Mẫu phải đủ tin cậy nghĩa là quá trình lấy mẫu phải có sự xác nhận của giám sát thi công và TVGS.
Mẫu vật liệu được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo đặc tính tự nhiên của cốt liệu và đại diện lô cốt liệu cần thử.
01 lô (1đợt nhập hàng) bê tông nhựa lấy 1 mẫu thí nghiệm.
Công ty CP Ki ể m đị nh Xây d ự ng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ qua điện thoại: +8428 38230544 hoặc +8428 36367639; Email: sales@scqc.com và testing@scqc.com Truy cập website: www.SCQC.com.
Lấy 15kg để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu.
II MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM :
Xác định độ ổn định và độ dẻo marshall (TCVN 8860 – 1 : 2011).
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Máy nén marshall bao gồm : khung máy, vành nén mẫu, kích gia tải, thiết bị đo lực, đồng hồ đo biến dạng của mẫu
Búa đầm bằng kim loại
Thiết bị trộn mẫu BTN
Làm tơi mẫu bằng tủ sấy ở nhiệt độ không quá 105 0 C
Lau chùi bề mặt búa đầm và khuôn đúc mẫu gia nhiệt trong tủ sấy tới nhiệt độ
105 0 C±5 0 C Đạt một miếng giấy lọc hình tròn đường kính 10cm vào trong lòng khuôn đúc phía trên đáy khuôn , lắp khuôn dẫn.
Cân mẫu BTN xác định khối lượng hợp lý sao cho mẫu sau khi đầm có chiều cao 63mm±1,3mm (khối lượng thông thường là 1200g)
Trút toàn bộ mẫu đã cân vào khuôn xọc mạnh bay đã nung nóng 15 lần xung quanh chu vi và 10 lần ở giữa khuôn.
Tiến hành đầm 2 mặt với số cú đầm mỗi mặt theo quy định của quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu BTN tương ứng.
Sau khi đầm mẫu và để nguội ở nhiệt độ phòng, sử dụng dụng cụ tháo mẫu để lấy mẫu ra khỏi khuôn Đặt mẫu trên bề mặt phẳng ở nhiệt độ phòng trong 12 giờ trước khi tiến hành thử nghiệm Đối với mẫu khoan tại hiện trường, chỉ cần làm phẳng và sạch hai mặt của mẫu.
Tiến hành thí nghiệm: Đo chiều cao trung bình của các viên mẫu
Gia nhiệt cho bể ổn định đén nhiệt độ 60 0 C ± 1 0 C ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt trong
Công ty CP Ki ể m đị nh Xây d ự ng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ qua số điện thoại +8428 38230544 hoặc email sales@scqc.com Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập website www.SCQC.com Ngoài ra, bạn có thể liên hệ với Phòng Thí nghiệm qua số điện thoại +8428 36367639 hoặc email testing@scqc.com.
Để tiến hành thử nghiệm, trước tiên cần lau sạch mặt trong của 2 vành thép nén mẫu Sau đó, vớt mẫu ra khỏi bồn nước ổn nhiệt và nhanh chóng đặt mẫu vào 2 vành nén Tiếp theo, đưa bộ phận nén mẫu vào vị trí thử nghiệm trên máy nén, gá đồng hồ đo độ dẻo và điều chỉnh đồng hồ về 0.
Gia tải mẫu và theo dõi đồng hồ đo lực cùng đồng hồ đo biến dạng Khi đồng hồ đo lực đạt giá trị tối đa và bắt đầu giảm, hãy ghi lại số liệu trên đồng hồ đo lực cũng như trên đồng hồ đo biến dạng.
Thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bể ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực lớn nhất không được vượt quá 30 giây.
Xác định khối lượng thể tích bê tông nhựa (TCVN 8860 – 5 : 2011).
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Giây treo và giỏ đựng mẫu cân trong nước
Tủ sấy và nhiệt kế
Chuẩn bị tiến hành mẫu thử:
Mẫu thí nghiệm là mẫu được chế bị hoặc khoan tại hiện trường phải đảm bảo không bị biến dạn , nứt vỡ.
Bề mặt đáy mẫu khoan không được dính vật liệu lớp dưới mặt đường.
Sấy mẫu ở nhiệt độ 52 ± 3 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi Sau đó, để nguội mẫu ở nhiệt độ phòng và tiến hành cân để xác định khối lượng mẫu khô Cuối cùng, đo nhiệt độ của nước trong bể ngâm.
Ngâm mẫu ngập trong bể nước trong vòng 10 phút.
Cân khối lượng mẫu trong nước.
Vớt mẫu ra khỏi bể nước dùng khăn bông ẩm lau bề mặt mẫu, cân xác định khối lượng mẫu khô bề mặt.
Xác định hàm lượng nhựa trong bê tông nhựa (TCVN 8860 – 2 : 2011).
Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:
Các dụng cụ phụ trợ : chổi lông, dao trộn, kìm, găng tay, khẩu trang….
Làm tơi mẫu bằng tủ sấy ở nhiệt độ không quá 115 0 C
Công ty CP Kiểm định Xây dựng Sài Gòn Saigon Construction Quality Control JSC
VP/Off: 25 Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP Hồ Chí Minh Phòng TN/Testing Lab: 25/1 Đường số 4, P.Bình Khánh, Q.2, TP HCM Liên hệ qua điện thoại: +8428 38230544 hoặc +8428 36367639 Email: sales@scqc.com và testing@scqc.com Trang web: www.SCQC.com.
Lấy mẫu đủ cho thí nghiệm bằng phương pháp chia tư sau khi trộn đều Sấy khô mẫu và giấy lọc đến khi đạt khối lượng không đổi trước khi tiến hành thí nghiệm.
Cân khối lượng mẫu thử và giấy lọc sau khi đã sấy khô
Cho mẫu vào bát đựng mẫu và đổ Tricloroethylene (hoặc xăng) cho đến khi ngập mẫu, ngâm trong thời gian đủ để dung dịch hòa tan nhựa có trong mẫu Đặt bát chứa mẫu thí nghiệm vào máy quay, sử dụng giấy lọc đã sấy khô để đậy kín miệng bát, sau đó đậy nắp và kẹp chặt bát với trục quay của máy.
Khởi động máy quay và tăng dần tốc độ cho đến khi không còn dung dịch chiết xuất chảy ra từ vòi, sau đó dừng máy Tiếp tục đổ dung dịch và chiết cho đến khi không còn nhựa đường trong dung dịch chiết xuất, rồi dừng lại.
Mở nắp máy quay cẩn thận đưa giấy lọc và cốt liệu ra khay.
Khối lượng cốt liệu và giấy lọc đem đi sấy đến khối lượng không đổi, sau đó đem cân xác định khối lượng.
Xác định thành phần hạt của bê tông nhựa sau khi sấy khô.