NỘI DUNG
1.1.1 Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học địa lí
1.1.1.1 Vai trò của giáo dục trong xu thế phát triển chung của xã hội
Giáo dục là một hiện tượng xã hội quan trọng, trong đó thế hệ trước truyền đạt kinh nghiệm lịch sử cho thế hệ sau, giúp họ hình thành bản thân và xác định con đường phát triển Qua giáo dục, con người học cách phân biệt giữa điều tốt và điều xấu, từ đó hình thành phẩm chất đạo đức Đồng thời, giáo dục cung cấp tri thức cần thiết để ứng dụng vào thực tiễn, góp phần vào sự phát triển của xã hội.
Ngày nay, con người ngày càng nhận thức rõ vai trò quan trọng của giáo dục trong sự phát triển xã hội, coi con người là sản phẩm chính của giáo dục và là yếu tố then chốt tạo ra các nguồn lực khác Do đó, giáo dục trở thành điều kiện và động lực thiết yếu thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của xã hội Nhận thức đúng đắn về vị trí và vai trò của giáo dục đã khiến mọi người chú trọng hơn đến việc đổi mới và phát triển giáo dục, nhằm đáp ứng kịp thời với sự tiến bộ của xã hội Tại Việt Nam, ý thức về vai trò của giáo dục trong sự phát triển đất nước ngày càng được nâng cao.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
Cơ sở lí luận
1.1.1 Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học địa lí
1.1.1.1 Vai trò của giáo dục trong xu thế phát triển chung của xã hội
Giáo dục là một hiện tượng xã hội quan trọng, trong đó thế hệ trước truyền đạt kinh nghiệm lịch sử cho thế hệ sau, giúp họ biến những kinh nghiệm đó thành tri thức cá nhân Qua giáo dục, con người nhận thức được bản thân cần trở thành ai và phát triển theo hướng đó Nó cũng giúp trẻ em phân biệt giữa điều tốt và xấu, hình thành phẩm chất đạo đức Hơn nữa, giáo dục cung cấp tri thức thiết yếu để ứng dụng vào thực tiễn, góp phần vào sự phát triển của xã hội.
Ngày nay, giáo dục ngày càng được coi trọng như một yếu tố then chốt cho sự phát triển xã hội, bởi sản phẩm của giáo dục chính là con người, nguồn lực chủ yếu cho mọi lĩnh vực khác Trong bối cảnh phát triển, giáo dục không chỉ là điều kiện mà còn là động lực thúc đẩy sự tiến bộ xã hội Tại Việt Nam, nhận thức về vai trò của giáo dục trong thời kỳ đổi mới đã được khẳng định qua nghị quyết của Đại hội Đảng, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là chìa khóa cho tương lai Đảng và Nhà nước đã liên tục đầu tư vào giáo dục nhằm phát triển nguồn nhân lực, từ đó góp phần vào sự phát triển chung của đất nước và xã hội Việc xác định đúng vai trò của giáo dục cũng đồng nghĩa với việc xác định con đường hội nhập và phát triển bền vững cho quốc gia.
1.1.1.2 Các phương hướng đổi mới giáo dục trên thế giới
1.1.1.2.1.Dự báo về những thay đổi của thời đại liên quan đến giáo dục
Sự bùng nổ của khoa học công nghệ đã dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của thông tin, đồng thời làm cho thông tin trở nên lão hóa nhanh hơn Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung dạy học, yêu cầu con người phải thường xuyên cập nhật kiến thức và thông tin mới.
Các quốc gia hiện đang tăng cường hội nhập trong các mối quan hệ đa phương và song phương, dẫn đến nhu cầu hợp tác, giao lưu và hội nhập quốc tế ngày càng lớn.
- Nhân loại đang đứng trước những cơ hội mới và những thách thức mói:
Cơ hội trong việc phát hiện các nguồn năng lượng mới, vật liệu tiên tiến, và thuốc chữa bệnh hiệu quả đang mở ra nhiều triển vọng Đồng thời, việc phát hiện và khống chế sớm một số dịch bệnh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Thách thức: vấn đề chiến tranh và xung đột, nghèo đói và phân hóa kinh tế, dân số và môi trường, sức khỏe và dịch bệnh v v
- Nhân lọai đang có sự nhận thức lại về sự phát triển và các giá trị:
Con người đóng vai trò trung tâm và là động lực chính cho sự phát triển Chất lượng và giá trị cuộc sống được xác định qua sự thỏa mãn nhu cầu lao động và những đóng góp của con người Trình độ văn hóa của cộng đồng được xem là thước đo cho sự tiến bộ và văn minh của xã hội.
1.1.1.2.2.Xu thế đổi mới giáo dục trên thế giới
- Xem giáo dục là một lực lượng xản xuất xã hội:
Trước đây, giáo dục được coi là một phần của kiến trúc thượng tầng xã hội, nhưng hiện nay, nó được xem như một yếu tố quan trọng trong hạ tầng cơ sở.
- Thay đổi quan niệm về đối tượng giáo dục:
Trước đây, giáo dục chỉ tập trung vào học sinh trong độ tuổi đi học, nhưng hiện nay, với quan niệm học tập suốt đời, đối tượng của giáo dục đã mở rộng ra cho mọi người ở tất cả các độ tuổi.
- Thay đổi quan niệm về mục tiêu giáo dục:
Mục tiêu giáo dục trong tương lai là nâng cao ý thức nhân văn và tinh thần quốc tế, đồng thời phát triển khả năng giao lưu, giao tiếp và hội nhập Theo phương châm "Con đường tốt nhất để sống còn là học cách sống chung với người khác và lắng nghe ý kiến của họ", việc học tập suốt đời trở thành đặc trưng quan trọng trong cuộc sống.
- Xác định một số phương hướng phát triển giáo dục:
Hệ thống giáo dục cần chuyển mình mạnh mẽ sang mô hình học tập suốt đời, tập trung phát triển chương trình giáo dục hướng đến tính cá nhân hóa Đồng thời, cần đa dạng hóa, linh hoạt và tạo sự liên thông trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân để đáp ứng nhu cầu của người học.
- Tăng cường giáo dục gia đình và cộng đồng
Giáo dục thế kỷ 21 đã chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ với phương châm "lấy người học làm trung tâm" ngày càng trở nên rõ nét, tạo ra sự khác biệt lớn so với giáo dục thế kỷ 20.
Giáo dục trước TK 21 Giáo dục TK 21
+Dựa vào thời gian -Dựa vào kết quả
+Tập trung vào luyện trí nhớ và nhớ các sự kiện
-Tập trung vào: học sinh biết gì, có thể làm gì
+Các bài học phát triển các năng lực bậc thấp của thang Bloom– kiến thức, tổng hợp và áp dụng
-Việc học được thiết kế ở các bậc cao của thang Bloom: tổng hợp, phân tích và đánh giá
+Dựa vào sách giáo khoa, giáo trình -Dựa vào nghiên cứu
+Học thụ động -Học tích cực
+Người học làm việc trong bốn bức tường cách biệt
-Người học làm việc hợp tác với những người học khác trong lớp và ở những nơi khác trên thế giới – Lớp học toàn cầu
+GV là trung tâm- là nguồn cung cấp thông tin chính
Người học là trung tâm: GV là người trợ giúp/ huấn luyện
+Người học ít hoặc không có tự do -Người học có nhiều tự do (lựa chọn nội dung, phương pháp, giáo viên và thời gian học)
+Người học ít được khuyến khích và ít được tin tưởng
Người học cần được khuyến khích, tin tưởng và tôn trọng trong quá trình học tập Thay vì chương trình học rời rạc và thiếu sự liên kết, cần có một chương trình liên kết và thống nhất để nâng cao hiệu quả giáo dục Hơn nữa, việc cho điểm nên dựa trên mức trung bình đạt được, đảm bảo sự công bằng và chính xác trong đánh giá năng lực học sinh.
-Cho điểm dựa trên cái học sinh học được
+Không đặt yêu cầu cao đối với người học
-Đặt yêu cầu cao đối với người học và tin rằng mọi học sinh đều có thể đạt kết quả cao
+Giáo viên là người duy nhất đánh giá học sinh
-Đánh giá của chính HS, của giáo viên và những người khác
+Chương trình học ít liên quan đến học sinh
-Chương trình học liên quan đến sở thích, kinh nghiệm, tài năng và thế giới thực của HS
+Ấn phẩm in là tài liệu học tập chủ yếu của HS
-Hoạt động của HS, các dự án và nhiều hình thức khác của truyền thông được sử dụng cho việc học tập
+Không chú ý đến sự đa dạng của học sinh
-Chương trình và hoạt động giảng dạy chú ý đến sự đa dạng của học sinh, cá nhân hóa người học
+Xóa mù gồm ba lĩnh vực: đọc, viết và tính toán
-Xóa mù nhiều lĩnh vực liên quan đến cuộc sống và làm việc trong kỉ nguyên toàn cầu hóa
1.1.1.3 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Trong giai đoạn hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học ở nhà trường các cấp cần dựa trên các định hướng cơ bản sau đây:
Bài viết nhấn mạnh quá trình chuyển đổi từ phương pháp dạy học truyền thống, tập trung vào giáo viên, sang phương pháp dạy học mới, chú trọng vào học sinh Phương pháp này bao gồm dạy học lấy học sinh làm trung tâm và khuyến khích hoạt động nhận thức tích cực, giúp học sinh phát triển khả năng tự học và tự nghiên cứu Mục tiêu là trang bị cho học sinh kỹ năng học tập hiệu quả, khiến họ trở thành chủ thể thực sự trong quá trình nhận thức của chính mình.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là việc áp dụng các phương pháp dạy học mới trong nhà trường, đồng thời phát huy những ưu điểm của các phương pháp truyền thống để nâng cao chất lượng giáo dục Điều này không có nghĩa là loại bỏ hoàn toàn các phương pháp truyền thống, mà là kết hợp chúng một cách hiệu quả.
- Đổi mới PPDH cần đồng bộ và ăn khớp với việc đổi mới các yếu tố khác của quá trình dạy học như:
+ Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV
+ Đổi mới chương trình, SGK, giáo trình ở các cấp học
+ Đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tăng cường các phương tiện hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin vào QTDH
Đổi mới hình thức tổ chức dạy học là cần thiết, bao gồm việc tăng cường hoạt động tự học và tự nghiên cứu của học sinh Bên cạnh đó, việc áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm, học ngoài lớp và tổ chức các chuyến tham quan cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 12
HS lớp 12 là giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển từ thiếu niên sang thanh niên, với sự phát triển vượt bậc về tâm sinh lý Ở giai đoạn này, các em bắt đầu nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc học trong môi trường giáo dục THPT Nội dung học tập trở nên phong phú và sâu sắc hơn, yêu cầu học sinh phải năng động, sáng tạo và chủ động trong hoạt động học tập.
Học sinh THPT, đặc biệt là lớp 12, đang trải qua giai đoạn phát triển mạnh mẽ cả về thể chất lẫn trí tuệ Ở độ tuổi này, các em không chỉ thể hiện sự hiếu động và ham học hỏi mà còn ý thức được những thách thức lớn trong tương lai Sự phát triển trí tuệ diễn ra một cách chủ động, với khả năng quan sát, ghi nhớ và hoạt động trí tuệ đạt trình độ cao hơn so với học sinh THCS Các em chú trọng vào việc học hỏi và tìm hiểu kiến thức mới, đặc biệt là những kiến thức liên quan đến định hướng nghề nghiệp Ngoài lý thuyết, học sinh cũng quan tâm đến việc áp dụng kiến thức thực tế vào cuộc sống.
Giai đoạn chuyển tiếp giữa hai lứa tuổi mang đến nhiều thách thức tâm lý cho học sinh, với sự bỡ ngỡ và xáo trộn trong môi trường học tập Năng lực trí tuệ chưa hoàn thiện và tính chủ động còn thấp sẽ gây khó khăn trong việc tiếp thu tri thức mới, đặc biệt là những kiến thức có tính khái quát và trừu tượng cao Những đặc điểm này vừa là thuận lợi, vừa là khó khăn cho giáo viên trong quá trình dạy học, đặc biệt là trong môn Địa lý.
1.2.2 Thực trạng của vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Địa lí ở một số giáo viên: Để thấy được tình hình vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học của giáo viên để giảng dạy chương trình Địa lí 12, chúng tôi đã tiến hành điều tra với một số câu hỏi cho 12 giáo viên
Kết quả điều tra cho thấy, hầu hết giáo viên đều áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy chương trình địa lý lớp 12, với 58.3% ý kiến cho rằng đây là phương pháp chính Tỷ lệ này cao hơn so với các phương pháp dạy học khác, cho thấy sự ưu thế của phương pháp tích cực trong giảng dạy Tuy nhiên, nhiều giáo viên cho rằng việc áp dụng các phương pháp này không phải lúc nào cũng dễ dàng, mà còn phụ thuộc vào nội dung kiến thức để đảm bảo hiệu quả trong quá trình dạy học.
Theo kết quả khảo sát, 66.7% ý kiến cho rằng việc lựa chọn nội dung bài học để áp dụng phương pháp dạy học tích cực là quan trọng, trong khi chỉ 16.7% cho rằng mọi nội dung đều cần được vận dụng Điều này cho thấy sự quan tâm đến việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực hiệu quả trong quá trình dạy học Địa lý lớp 12 Hầu hết giáo viên nhận thức rõ vai trò của các phương pháp này trong việc phát huy tính tích cực, chủ động và phát triển tư duy sáng tạo của học sinh Kết quả điều tra cho thấy giáo viên chú trọng đến việc lựa chọn nội dung phù hợp với phương pháp dạy học và khả năng nhận thức của từng đối tượng học sinh, đặc biệt là những học sinh có năng lực nhận thức tốt, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
Nhiều ý kiến cho rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy đã nâng cao hiệu quả học tập và tạo hứng thú cho học sinh.
Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy Địa lí lớp 12 gặp nhiều khó khăn do chương trình có nội dung chi tiết và khối lượng lớn Không phải tất cả bài học đều dễ dàng áp dụng các phương pháp này, thường cần kết hợp với các phương pháp khác Bên cạnh đó, nhận thức của học sinh còn hạn chế, với một số em chưa có khả năng tư duy tốt Những yếu tố này đã tạo ra trở ngại cho việc vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực, đòi hỏi cần có chiến lược hợp lý để nâng cao hiệu quả giảng dạy trong môn Địa lí.
12 vẫn còn là vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn nữa
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Mục đích xây dựng chương trình sgk Địa lí lớp 12
Lớp 12 là lớp cuối cấp THPT, đây cũng là lớp kết thúc của tuổi học sinh, do đó chương trình Địa lí lớp 12 ngoài việc mở rộng, nâng cao, khái quát hóa các kiến thức Địa lí ở lớp trước còn cung cấp cho học sinh những kiến thức cụ thể về sự phát triển của Việt Nam Đặc biệt, chương trình Địa lí lớp 12 được xây dựng theo hướng trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về sự phát triển của các địa phương, các vùng lãnh thổ trên toàn đất nước Việt Nam, từ đây học sinh sẽ có cái nhìn đầy đủ và đúng đắn về sự phát triển của quê hương, đất nước mình
Chương trình được thiết kế nhằm trang bị cho học sinh kiến thức cần thiết để phân tích và giải thích các hiện tượng Địa lý Kinh tế - Xã hội đang diễn ra tại địa phương và đất nước của họ.
Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng Địa lý quan trọng như đọc và phân tích biểu đồ, bản đồ, cũng như khả năng phân tích các bảng số liệu thống kê, sơ đồ và hình vẽ Địa lý.
Bồi dưỡng học sinh về thế giới quan duy vật biện chứng và tư duy kinh tế giúp họ hiểu rõ mối quan hệ giữa con người với nhau và với môi trường sống Qua đó, học sinh sẽ nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường quý giá mà chúng ta đang sống.
Đặc điểm cấu trúc nội dung chương trình lớp 12
Sách giáo khoa Địa lí lớp 12 bao gồm tờ in màu bản đồ hành chính Việt Nam và bài 1 "Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập" Chương trình được cấu trúc theo các mảng nội dung chính, giúp học sinh nắm vững kiến thức về địa lý Việt Nam trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Kiến thức về Địa lí tự nhiên
- Kiến thức về Địa lí dân cư
- Kiến thức về Địa lí KT- XH
- Kiến thức về Địa lí địa phương
Các nội dung đó lại được triển khai cụ thể theo từng phần như sau:
- Bài 1: Trình bày cho người học những nét khái quát nhất về Viêt Nam trên đường đổi mới và hội nhập với quốc tế
- Mảng kiến thức tự nhiên có 3 phần, cụ thể:
Vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam được trình bày trong bốn bài học (từ bài 2 đến bài 5), giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về đặc điểm địa lý và quá trình phát triển của đất nước Qua các bài thực hành, học sinh sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng vẽ lược đồ, từ đó hiểu rõ hơn về vị trí và sự phát triển lãnh thổ của Việt Nam.
Tên bài Số tiết Trong đó
1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2 Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam
3 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
4 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tiếp theo)
Phần Đặc điểm chung của tự nhiên gồm 8 bài (từ bài 6 đến bài 13) cung cấp kiến thức về đặc điểm tự nhiên của nước ta, một quốc gia với nhiều đồi núi và thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Nơi đây có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và sự phân hóa đa dạng Qua việc phân tích, học sinh sẽ nhận diện được những thuận lợi và khó khăn do điều kiện tự nhiên mang lại Bài thực hành trong phần này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ và xác định vị trí các địa danh.
Tên bài Số tiết Trong đó
5 Đất nước nhiều đồi núi
6 Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
7 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
8 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
9 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
10 Thiên nhiên phân hóa đa dạng
11 Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
12 Thực hành: Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy núi và đỉnh núi
+) Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên: Phần này gồm có hai bài (bài
Trước sự đa dạng và phong phú của tài nguyên thiên nhiên (TNTN), việc sử dụng hợp lý và bảo vệ TNTN trở nên cần thiết Phần này nhằm cung cấp cho học sinh kiến thức về bảo vệ TNTN, bảo vệ môi trường và các biện pháp phòng chống thiên tai thường gặp.
Tên bài Số tiết Trong đó
13 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
14 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Mảng kiến thức về địa lí dân cư bao gồm 4 bài (từ bài 16 đến bài 19), cung cấp cho học sinh những hiểu biết chung về đặc điểm dân cư và lao động của nước ta Qua đó, học sinh sẽ có cái nhìn toàn diện về quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ Bài thực hành giúp học sinh rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ.
Tên bài Số tiết Trong đó
15 Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
16 Lao động và việc làm
18 Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
Mảng kiến thức về địa lí kinh tế bao gồm 24 bài học, trong đó bài 20 tập trung vào việc giới thiệu thực trạng và đặc điểm của sự chuyển dịch kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tên bài Số tiết Lí thuyết Thực hành
19 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thì mảng kiến thức này gồm có 2 phần kiến thức lớn là phần Địa lí các ngành kinh tế và phần Địa lí các vùng kinh tế
Bài viết này sẽ khám phá phần địa lý các ngành kinh tế của nước ta, bao gồm 11 bài học được chia thành 3 phần nhỏ Mỗi phần tương ứng với sự phát triển và phân bố của 3 ngành kinh tế lớn: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Một số vấn đề về phát triển và phân bố nông nghiệp bao gồm 5 bài học, cung cấp kiến thức về đặc điểm và tình hình phát triển nông nghiệp ở Việt Nam Phần thực hành giúp học sinh rèn luyện kỹ năng xử lý và phân tích bảng số liệu liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Tên bài Số tiết Trong đó
20 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
21 Vấn đề phát triển nông nghiệp
22 Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
23 Vấn đề phát triển ngành thủy sản lâm nghiệp
24 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Phần một của bài viết tập trung vào các vấn đề phát triển và phân bố ngành công nghiệp, bao gồm bốn bài học Nội dung này giúp người học hiểu rõ đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp tại Việt Nam Bài thực hành đi kèm sẽ hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ, cũng như khả năng nhận xét và giải thích các biểu đồ sau khi hoàn thành.
Tên bài Số tiết Trong đó
25 Cơ cấu ngành công nghiệp
26 Vấn đề phát triển một số ngành công nghiêp trọng điểm
27 Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
28 Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Một số vấn đề về phát triển và phân bố ngành dịch vụ được trình bày trong hai bài viết (30, 31), nhằm cung cấp cho người học cái nhìn tổng quan về sự phát triển cũng như sự phân bố của ngành dịch vụ Nội dung này giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành dịch vụ và cách thức phân bố của nó trong các khu vực khác nhau.
Tên bài Số tiết Trong đó
29 Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
30 Vấn đề phát triển thương mại dịch vụ
Phần kiến thức lớn thứ 2 trong chương trình học tập trung vào địa lý các vùng kinh tế, bao gồm 11 bài học Nội dung chủ yếu cung cấp kiến thức về địa lý kinh tế của các vùng lãnh thổ trên toàn quốc Qua việc nghiên cứu phần này, học sinh sẽ có cái nhìn toàn diện và chính xác về sự phát triển của quê hương và đất nước Ngoài ra, ba bài thực hành sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích và hiểu rõ các mối quan hệ giữa các vấn đề kinh tế.
Tên bài Số tiết Trong đó
31 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
32 Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
33 Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
34 Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở
35 Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ
36 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
37 Thực hành: So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa Tây Nguyên với Trung du miền núi Bắc Bộ
38 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
39 Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ
40 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
41 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
42 Các vùng kinh tế trọng điểm
- Mảng kiến thức về địa lí địa phương: gồm 2 bài 44, 45
Tên bài Số tiết Trong đó
43 Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
44 Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố (tiếp theo)
Chương trình SGK mới có nhiều thay đổi so với chương trình cũ, với tổng số tiết học tăng lên 52, thêm 19 tiết Chương trình được chia thành 5 phần chính: Địa lý tự nhiên, địa lý dân cư, địa lý các ngành kinh tế, địa lý các vùng kinh tế và địa lý địa phương Nội dung kiến thức hoàn toàn mới, mang lại cho học sinh những hiểu biết sâu sắc hơn về địa lý.
Việt Nam có một lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ phong phú, với những đặc điểm tự nhiên đa dạng và độc đáo Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam bao gồm địa hình, khí hậu và hệ sinh thái phong phú, tạo nên sự đa dạng sinh học cao Việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là vấn đề quan trọng, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Chương trình giáo dục mới đã nêu rõ hơn về vị trí địa lý của Việt Nam, giúp người học hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của vị trí này trong bối cảnh toàn cầu.
+ Phần địa lý dân cư: Nội dung mới là phần đô thị hoá
Phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng tại các biển, đảo là vấn đề quan trọng, bên cạnh việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và xác định các vùng kinh tế trọng điểm Cần tách riêng khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, thay vì gộp chung như trong chương trình cũ về duyên hải miền Trung.
Để hiểu rõ hơn về tỉnh, cần nghiên cứu toàn diện về địa lý, tự nhiên và các yếu tố kinh tế - xã hội Chương trình yêu cầu tập trung vào việc tìm hiểu sâu về các khía cạnh kinh tế và xã hội của địa phương.
Đặc điểm sách giáo khoa lớp 12
SGK Địa lí 12 được thiết kế phù hợp với chương trình Địa lí Việt Nam, bao gồm 45 bài học, trong đó có 8 tiết thực hành và 37 bài lý thuyết, mỗi bài học diễn ra trong 1 tiết (45 phút).
Các bài nói chung được biên soạn theo hướng kế thừa cách biên soạn của các lớp học trước, cụ thể là:
Nội dung sách được phân thành từng tiết, phù hợp với thời gian quy định, có định lượng kiến thức
Bài viết, câu hỏi bài tập, sơ đồ, lược đồ và hình vẽ tạo thành một tổng thể liên kết Tiết học không chỉ dừng lại ở lớp học mà còn kéo dài vào thời gian tự học tại nhà của học sinh, với sự khác biệt duy nhất là có hoặc không có sự hiện diện của giáo viên.
Trình bày kiến thức Địa lí thông qua kênh chữ kết hợp với kênh hình, bao gồm bản đồ, lược đồ, bảng số liệu và sơ đồ, là rất quan trọng Sự kết hợp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn rèn luyện các kỹ năng Địa lí cần thiết cho quá trình học tập.
Sách giáo khoa Địa lí 12 mới được thiết kế với nhiều kênh hình phong phú, bao gồm 26 lược đồ, 24 biểu đồ, 43 bảng số liệu, 28 hình ảnh về thiên nhiên, đất nước và hải đảo kinh tế - xã hội, cùng với 1 lát cắt và 1 bài đọc thêm Sách được in màu sắc đẹp, thu hút sự chú ý của học sinh, giúp nâng cao hiệu quả học tập.
Sách giáo khoa mới mang đến nhiều kênh hình đa dạng, khuyến khích học sinh tư duy sáng tạo và thay đổi phương pháp học tập Đồng thời, giáo viên cũng cần đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với yêu cầu này.
Sách giáo khoa Địa lí 12 gồm khoảng 110 bài tập và câu hỏi cuối bài, trong đó khoảng 35% là câu hỏi kiểm tra mức độ hiểu bài, tập trung vào các vấn đề trọng tâm Khoảng 45% câu hỏi nhằm phát triển tư duy, yêu cầu học sinh suy luận và giải thích các vấn đề được nêu ra Cuối cùng, khoảng 20% câu hỏi có mục đích rèn luyện và củng cố kỹ năng đọc bản đồ, xử lý số liệu trong bảng biểu.
Chương trình nhằm cung cấp kiến thức chi tiết về đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của Việt Nam, bao gồm cả các vùng lãnh thổ cụ thể Nội dung được trình bày không chỉ ở mức cơ bản mà còn khá cụ thể, phù hợp với trình độ của học sinh.
Những lợi thế của chương trình, SGK Địa lí 12 trong việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực
Chương trình, SGK địa lí lớp được biên soạn có rất nhiều lợi thế trong việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực
Chương trình SGK Địa lí lớp 12 tập trung vào các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và đất nước, liên quan mật thiết đến cuộc sống của học sinh Việc nắm bắt nhanh nhạy những vấn đề này là một lợi thế lớn, giúp giáo viên dễ dàng áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy Địa lí lớp 12.
Chương trình SGK Địa lí 12 tập trung vào các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước, với những đặc điểm nổi bật.
+) Nội dung khá phức tạp nên các phương pháp dạy học phải làm rõ được các nội dung trên
Nội dung bài học này có độ khó cao và yêu cầu chính xác, giúp củng cố kiến thức cũ đồng thời mở rộng kiến thức mới Để phát huy khả năng tư duy của học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm kích thích tư duy sáng tạo và mở rộng khả năng tiếp thu.
Chính vì thế, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Địa lí lớp 12 là phù hợp
SGK Địa lí lớp 12 được thiết kế với nhiều kênh hình, rất phù hợp với việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
Chương trình SGK Địa lí lớp 12 cung cấp nhiều kiến thức yêu cầu học sinh phát triển khả năng tự giải quyết vấn đề Để giúp học sinh hiểu rõ và giải quyết những vấn đề này, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực là rất cần thiết.
Ta có thể thống kê các bài học của chương trình SGK Địa lí lớp 12 có thể sử dụng các phương pháp dạy tích cực theo bảng sau:
Bảng thống kê các bài học của chương trình SGK Địa lí lớp 12 có thể sử dụng các phương pháp dạy học tích cực:
Phương pháp có thể sử dụng
(+: Có thể sử dụng hoặc kết hợp;
PPDH dùng lời theo hướng truyền thống
1 Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập
2.Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
3 Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam
4.Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
5.Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tiếp theo)
6 Đất nước nhiều đồi núi
7.Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
8.Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
9.Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
10.Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
11.Thiên nhiên phân hóa đa dạng
12.Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
13.Thực hành: Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy núi và đỉnh núi
14.Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
15.Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
16.Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
17.Lao động và việc làm
19.Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
20.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
21.Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
22.Vấn đề phát triển nông nghiệp
23.Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
24.Vấn đề phát triển ngành thủy sản lâm nghiệp
25.Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
26.Cơ cấu ngành công nghiệp
27.Vấn đề phát triển một số ngành công nghiêp trọng điểm
28.Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
29.Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
30.Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
31.Vấn đề phát triển thương mại dịch vụ
32.Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
33.Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
34.Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
35.Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở
36.Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở duyên hải Nam Trung Bộ
37.Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây
38.Thực hành: So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa Tây Nguyên với Trung du miền núi Bắc Bộ
39.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
40.Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ
41.Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
42.Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
43.Các vùng kinh tế trọng điểm
44.Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
45.Tìm hiểu địa lí tỉnh thành phố (tiếp theo)
Theo bảng thống kê, hầu hết các bài học trong SGK Địa lí lớp 12 đều có khả năng áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, với chỉ 2 bài (9%) ít có khả năng vận dụng do nội dung chủ yếu liên quan đến lịch sử hình thành Địa chất, yêu cầu giáo viên phải giải thích thêm Trong khi đó, 43 bài còn lại (trên 90%) cho phép tối đa hóa việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, minh chứng cho lợi thế của chương trình SGK Địa lí 12 trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Địa lí lớp 12
2.5.1 Cơ sở của việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học Địa lí 12
Xuất phát từ nội dung, chương trình, SGK Địa lí 12 (đã phân tích ở mục trước)
Nguồn thông tin Địa lí hiện nay rất phong phú đa dạng, cần có sự đổi mới phương pháp, sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại
Chất lượng đội ngũ giáo viên Địa lý ngày càng được cải thiện, đóng vai trò quyết định trong việc xác định, lựa chọn và đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả.
Hiện nay, các trường phổ thông đang đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, độc lập và sáng tạo của học sinh Sự cải thiện này không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong môn Địa lí 12.
2.5.2 Các phương pháp cụ thể
2.5.2.1 Phương pháp đàm thoại tìm tòi
Phương pháp đàm thoại tìm tòi là một kỹ thuật giáo dục hiệu quả, trong đó giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi khéo léo để khuyến khích học sinh tự khám phá và làm rõ những vấn đề mới Phương pháp này giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học, đồng thời tạo cơ hội cho họ đánh giá khả năng tiếp thu tri thức, kỹ năng và kỹ xảo của bản thân Qua việc tái hiện tài liệu và chia sẻ kinh nghiệm sống, học sinh có thể phát triển tư duy phản biện và nâng cao khả năng tự học.
Phương pháp đàm thoại tìm tòi kích thích tính tích cực, độc lập và sáng tạo trong học tập của học sinh, đồng thời bồi dưỡng năng lực diễn đạt các vấn đề khoa học bằng lời nói Phương pháp này không chỉ làm tăng hứng thú học tập mà còn tạo ra một không khí học tập sôi nổi Ngoài ra, nó giúp giáo viên nhận được phản hồi từ kết quả học tập của học sinh, từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập.
Phương pháp đàm thoại tìm tòi là một phương pháp dạy học tích cực được áp dụng rộng rãi trong giảng dạy Địa lí lớp 12, giúp học sinh khai thác tri thức mới từ kinh nghiệm và hiểu biết cá nhân Địa lí lớp 12 gần gũi với học sinh, nhưng nhiều em vẫn coi đây là môn học phụ, dẫn đến việc thiếu chú tâm trong giờ học Việc sử dụng phương pháp này không chỉ kích thích hứng thú học tập mà còn làm cho tiết học trở nên sôi nổi và ý nghĩa hơn.
Yêu cầu trong việc vận dụng phương pháp đàm thoại tìm tòi để dạy học Địa lí lớp 12:
Khi áp dụng phương pháp đàm thoại tìm tòi, việc đặt câu hỏi là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả trong quá trình dạy học Câu hỏi không chỉ giúp kích thích tư duy mà còn điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh một cách linh hoạt Do đó, việc xây dựng các câu hỏi cần phải tuân thủ những yêu cầu cụ thể để đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình học tập.
+) Câu hỏi đòi hỏi học sinh phải tích cực hóa tài liệu đã lĩnh hội trước đây, vạch ra dược tri thức đã học
+) Câu hỏi phải vận dụng những tri thức đã được học trước đây để giải quyết vấn đề mới
+) Câu hỏi phải hướng trí tuệ học sinh vào mặt bản chất của sự việc, hiện tượng, phải nghiên cứu hình thành duy vật biện chứng cho học sinh
+) Câu hỏi phải dặt học sinh xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ với nhau, nhìn sự vật hiện tượng theo chỉnh thể của chúng
+) Câu hỏi phải đặt đúng quy tắc logic
+) Câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm cá nhân của học sinh
+) Câu hỏi phải chính xác, rõ ràng dễ hiểu, thống nhất Hình thức phải gọn gàng, sáng sủa
Giáo viên có thể khởi đầu bằng cách đặt câu hỏi cho toàn lớp trước khi chỉ định học sinh trả lời Ngoài ra, việc đưa ra các câu hỏi phụ và câu hỏi gợi mở sẽ giúp học sinh trả lời một cách chính xác hơn.
Giáo viên nên giữ thái độ bình tĩnh, tránh nóng vội và không cắt ngang ý kiến của học sinh khi không cần thiết Việc uốn nắn, nhận xét và bổ sung câu trả lời của học sinh là quan trọng để giúp các em hệ thống hóa kiến thức đã tiếp thu trong quá trình đàm thoại.
Giáo viên cần chú ý đến cách diễn đạt câu trả lời và áp dụng các biện pháp tạo tình huống vấn đề để khuyến khích toàn lớp tham gia thảo luận Điều này không chỉ giúp giải quyết vấn đề mà còn phát triển tư duy của học sinh, đồng thời lấp đầy những khoảng trống kiến thức và sửa chữa những hiểu lầm Tạo ra một không khí thoải mái trong lớp học là rất quan trọng, và giáo viên nên trân trọng từng tiến bộ nhỏ của học sinh mà không lạm dụng lời khen.
Cách tổ chức hoạt động của học sinh trong công tác đàm thoại tìm tòi hiện nay rất đa dạng, với nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng trong quá trình dạy học Theo Nguyễn Ngọc Quang, có ba phương án tổ chức chính để tối ưu hóa hiệu quả của phương pháp đàm thoại.
Trong phương án 1, giáo viên đặt ra các câu hỏi nhỏ và chỉ định từng học sinh trả lời, hoặc cho phép học sinh tự nguyện tham gia Mỗi học sinh sẽ cung cấp một câu trả lời, tạo thành tổ hợp câu hỏi và đáp án, cung cấp thông tin cho cả lớp Tuy nhiên, trong dạy học Địa lí 12, phương pháp này giúp học sinh nhanh chóng hình thành nội dung nhưng lại thiếu tính logic và hệ thống Do đó, giáo viên cần phải hệ thống hóa và khái quát hóa các nội dung quan trọng để học sinh có thể ghi nhớ một cách logic và có hệ thống hơn.
Ví dụ: khi dạy bài 2 “ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ”, khi dạy phần a của mục 3 giáo viên có thể nêu các câu hỏi:
H1: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta? Đ1: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, Việt Nam được hưởng lợi từ vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thiên nhiên Đất nước chúng ta sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Vị trí địa lý và hình thể của nước ta đã dẫn đến sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa các vùng miền Tuy nhiên, với vị trí này, nước ta cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là nằm trong khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai.
Vị trí địa lí của nước ta đã xác định những đặc điểm tự nhiên cơ bản, với thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, thể hiện qua nhiệt độ, ánh sáng và thảm thực vật phong phú Nằm trên các vành đai sinh khoáng và tiếp giáp lục địa, nước ta sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, bao gồm khoáng sản và động thực vật phong phú Hình thể địa lí cũng đã tạo nên sự phân hóa đa dạng giữa các vùng miền, từ Bắc vào Nam và Đông sang Tây Tuy nhiên, vị trí này cũng khiến nước ta phải đối mặt với nhiều thiên tai hàng năm.
Phương án 2 đề xuất rằng giáo viên đưa ra một câu hỏi lớn, kèm theo các gợi ý liên quan Học sinh sẽ lần lượt trả lời từng phần của câu hỏi, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời của người trước Quá trình này tiếp tục cho đến khi các câu trả lời của học sinh đủ để giải đáp đầy đủ câu hỏi lớn ban đầu Nguồn thông tin mới được hình thành từ câu hỏi lớn và các phần câu hỏi bổ sung.
Thiết kế một số giáo án
Giáo án thực nghiệm số 1
Bài 27 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Người soạn: Phan Thị Sương
Ngành công nghiệp năng lượng của Việt Nam có cấu trúc đa dạng, bao gồm các nguồn lực tự nhiên phong phú như dầu mỏ, khí đốt, thủy điện, và năng lượng tái tạo Tình hình sản xuất năng lượng hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, với sự phân bố hợp lý giữa các phân ngành, từ khai thác đến sản xuất điện Việc tối ưu hóa các nguồn lực này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
- Trình bày được cơ cấu ngành chế biến lương thực thực phẩm, cơ sở nguyên liệu chính, tình hình sản xuất và phân bố từng phân ngành
Trên bản đồ, chỉ rõ các vùng phân bố than, dầu khí, cùng với các nhà máy nhiệt điện và thủy điện quan trọng đang được xây dựng tại Việt Nam.
- Xác định được trên bản đồ các vùng nguyên liêu chính,các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm của nước ta
- Phân tích được sơ đồ cấu trúc (hình 27.1), biểu đồ (hình 27.2) và số liệu về ngành công ngiệp năng lượng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
3.Thái độ: - Nhận thức được các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
Có thái độ và ý thức học tập tích cực, tham gia tích cực vào các hoạt động do giáo viên tổ chức, từ đó hình thành ước mơ và hoài bão, góp phần thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của các ngành công nghiệp Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
- Bản đồ Nông- Công nghiệp chung Việt Nam
- Át lát địa lí Việt Nam
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Câu hỏi: Chứng minh rằng cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm ngành CN trọng điểm, và cho biết ở nước ta có những ngành CN trọng điểm nào?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 2 trong số các ngành CN trọng điểm đó
- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngành công nghiệp năng lượng
Gv: Dựa vào sơ đồ hình 27.1 trong sgk hãy trình bày cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng nước ta?
Gv: nhận xét, chuẩn kiến thức
1 Công nghiệp năng lượng: gồm 2 phân ngành chính là khai thác nguyên nhiên liệu và ngành sản xuất điện a) Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
Gv: Ở địa phương chúng ta đang phát triển phân ngành nào? Tiềm năng ra sao?
( Đang phát triển sản xuất điện, thông qua việc xây dựng nhà máy nhiệt điện Vũng Áng)
Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng
Gv: Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày về tài nguyên than ở nước ta theo bảng:
Gv: nhận xét, chuẩn kiến thức
Gv: Tài nguyên than của nước ta khá phong phú, tuy nhiên một số địa điểm gặp khó khăn về điều kiện khai thác, ví dụ như khai thác
- Công nghiệp khai thác than:
Phong phú về các loại, nhiều loại có trữ lượng lớn
Sản lượng liên tục tăng
- Công nghiệp dầu khí: than nâu ở ĐBSH
Gv: khả năng phát triển ngành dầu khí của nước ta được thể hiện như thế nào?
Gv: nhận xét, chuẩn kiến thức
Dầu mỏ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực như năng lượng, giao thông vận tải và công nghiệp Việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến dầu mỏ giúp học sinh nhận thức rõ hơn về tầm ảnh hưởng của tài nguyên này trong đời sống hàng ngày và sự phát triển của xã hội Thực tế, dầu mỏ không chỉ là nguồn năng lượng chính mà còn là nguyên liệu cho nhiều sản phẩm thiết yếu, từ nhựa đến hóa chất Do đó, việc hiểu biết về dầu mỏ và các vấn đề liên quan là cần thiết để các em có cái nhìn toàn diện về thế giới hiện đại.
Gv: Nhìn vào biểu đồ hình 27.2 nhận xét về sự thay đổi của sản lượng than, dầu mỏ, và điện của nước ta?
Hs: Tìm hiểu biểu đồ rút ra các nhận xét cần thiết
Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức
Gv: Hãy phân tích các thế mạnh về tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực của nước ta?
Gv; Nhận xét, chuẩn kiến thức
Gv: Kể tên các nhà máy thủy điện và nhiệt
+ Dầu khí + Dầu mỏ + Khí đốt b) Công nghiệp điện lực (Nhiệt điện, thủy điện)
- Có nhiều tiềm năng để phát triển
- Sản lượng điện tăng nhanh
- Mạng lưới điện ngày càng phát triển
- Một số nhà máy thủy điện lớn của nước ta mà em biết?
( gv hướng dẫn học sinh theo dõi hình 27.3 để xác định các nhà máy lớn )
Gv: Nhận xét bổ sung thêm một số đặc điểm của các nhà máy tiêu biểu (địa điểm, năng suất)
Gv: yêu cầu học sinh phân tích tác động của việc xây dựng ồ ạt các nhà máy thủy điện ở nước ta hiện nay theo sơ đồ tư duy sau:
Việt Nam, với nền nông nghiệp phát triển, đã tận dụng lợi thế này để ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm (LTTP) ngày càng trở thành một trong những ngành trọng điểm của quốc gia.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Gv: Vì sao nước ta lại đưa CN chế biến LTTP trở thành ngành CN trọng điểm của hiện nay?
HS có thể trả lời theo các ý: điện và nhiệt điện lớn: nhà máy thủy điện Sông Đà, Sơn La nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí
2 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: a) Cơ cấu :
- Rất đa dạng và phong phú
- gồm 3 nhóm ngành lớn: + Chế biến sản phẩm trồng trọt
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi
+ Chế biến thủy hải sản b) Tình hình sản xuất phân bố:
Hs: trả lời, bổ sung
Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức
Gv: Dựa vào hình 27.4 em hãy trình bày cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta
Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức
Gv: Dựa vào bảng 27 em hãy nêu các nơi phân bố chủ yếu của từng phân ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và giải thích?
Hs: nêu và giải thích
Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức
Gv: Giao cho HS về nhà hoàn thành dự án “
Phát triển ngành CN chế biến LTTP ở địa phương”
-GV chia lớp làm 3 nhóm
( bảng 27 trong sgk ) ĐKTN thuận lợi
LTTP thành ngành trọng điểm vì
+Nhóm 1: Tìm hiểu về khả năng phát triển của ngành này ở địa phương
+Nhóm 2: Tìm hiểu về thực trạng phát triển ngành này ở địa phương
+Nhóm 3: Tìm hiểu về phương hướng phát triển ngành này ở địa phương
Các nhóm về nhà hoàn thành và sẽ báo cáo dự án trong tiết thực hành sắp tới
- Hãy xác định nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta trên bản đồ
4 Hoạt động nối tiếp: về nhà học bài cũ,đọc trước bài mới
Giáo án thực nghiệm số 2
Bài 31 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Người soạn: Phan Thị Sương
Cơ cấu thương mại Việt Nam được phân theo ngành với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động nội thương, đóng góp vào nền kinh tế quốc dân Tình hình xuất nhập khẩu (XNK) cũng cho thấy sự tăng trưởng ổn định, với các mặt hàng chủ yếu như nông sản, thủy sản và hàng công nghiệp Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Việt Nam không chỉ tập trung trong nước mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và phát triển kinh tế bền vững.
- Kể tên được các loại tài nguyên du lịch chính ở nước ta và nêu được tình hình phát triển và các trung tâm du lịch quan trọng
- Chỉ được các loài tài nguyên du lịch, các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia và vùng của nước ta
- Phân tích được bảng số liệu, các biểu đồ liên quan đến thương mại và du lịch
Nhận thức rõ về thực trạng phát triển ngành du lịch và thương mại tại Việt Nam là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp chúng ta hiểu được những thách thức và cơ hội mà ngành này đang đối mặt, mà còn tạo điều kiện cho việc chuẩn bị tâm thế tích cực nhằm đóng góp vào quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
- Bản đồ du lịch Việt Nam
- Át lát địa lí Việt Nam
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Chủ yếu là phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Câu hỏi: hãy nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính và ngành viễn thông ở nước ta?
Trong bài học trước, chúng ta đã khám phá một phần của ngành dịch vụ Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phát triển của ngành thương mại và du lịch, hai lĩnh vực quan trọng và đầy tiềm năng trong khu vực dịch vụ của đất nước ta.
- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: cá nhân: Tìm hiểu về ngành thương mại nước ta
Thương mại gồm 2 ngành nhỏ là nội thương và ngoại thương
Gv: Dựa vào hình 31.1 cho biết nội thương đã thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế nào?
- Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
- Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ doanh thu du lịch:
+ Khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng
+ Khu vực ngoài nhà nước
Gv: Dựa vào hình 31.1 nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của nước ta?
Hs: tìm hiểu và rút ra các nhận xét cần thiết
Gv: nhận xét chuẩn kiến thức
Trong giai đoạn 1995-2005, cơ cấu xuất nhập khẩu (XNK) của Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể, với khu vực nhà nước giảm mạnh tỉ trọng Sự thay đổi này phản ánh quá trình đổi mới và mở cửa kinh tế, tạo điều kiện cho khu vực tư nhân và các doanh nghiệp nước ngoài phát triển mạnh mẽ Ngoại thương trở thành một yếu tố quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Sau đổi mới thi trườn buôn bán được mở rộng
- Nước ta cơ bản vẫn còn nhập siêu
+ Quy mô tăng liên tục
+ Thị trường ngày càng mở rộng
+ Vẫn tồn tại nhiều hạn chế
Biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990 - 2005
Hs: tìm hiểu và rút ra các nhận xét cần thiết
Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức
Gv: Dựa vào hình biểu đồ dưới đây nhận xét và giải thích tình hình xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990-2005?
Hs: nhận xét và giải thích
GV: Hãy so sánh ngoại thương của Việt
Nam ngày xưa và hiện nay? Địa phương bạn đã tham gia gì để phát triển ngoại thương của đất nước?
Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức
Gv: Các mặt hàng xuất khẩu của chúng ta bao gồm các mặt hàng công nghiệp
+ Quy mô ngày càng tăng + Các mặt hàng hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất…
+ Thị trường xuất khẩu chủ yếu: châu Á và châu Âu
Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 –
57,1 nặng, hàng nông lâm thủy sản, các mặt hàng nhập khẩu là nguyên liệu và tư liệu sản xuất Điều này phản ánh điều gì?
Hs: trả lời, bổ sung ý kiến
Gv: nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức
Ngành du lịch, bên cạnh thương mại, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực dịch vụ và được biết đến với tên gọi "ngành du lịch không khói" Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ khám phá sâu hơn về ngành du lịch này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngành du lịch
Gv chia lớp làm 2 nhóm:
Nhóm 1 ra câu hỏi về phần tài nguyên du lịch cho nhóm 2 trả lời, ngược lại nhóm 2 ra câu hỏi về phần tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu cho nhóm
1 trả lời GV là người trọng tài xử lí và giải đáp các tình huống còn thắc mắc của
+ Nhóm 1 có thể đặt các câu hỏi:
Câu 1: TNDL là gì? Nó có vai trò như thế nào đói với sự phát triển du lịch?
Câu 2: TNDL được phân thành mấy loại? Lấy ví dụ cho từng loại?
Câu 3: Địa phương chúng ta có những loại TNDL nào? Chúng đã được đưa vào khai thác chưa?
+ Nhóm 2 có thể đặt các câu hỏi:
2 Du lịch: a) Tài nguyên du lịch:
( bảng kẻ ở phần phụ lục ) b) Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu
- Ngành du lịch hình thành từ năm 60, phát triển nhanh từ sau khi đất nước đổi mới
- Cả nước có ba trung tâm du lịch chính
Câu 1: Sự phong phú về TNDL đã giúp ngành du lịch nước ta phát triển như thế nào?(Tìm hiểu hình 31.6 để trả lời)
Câu 2:Nước ta có các vùng du lịch nào?
Kể tên các trung tâm du lịch lớn nhất ở các vùng đó
HS: thảo luận, cho ý kiến
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
Chứng minh tài nguyên du lịch nước ta tương đối đa dạng và phong phú?
Dặn dò học sinh về nhà học bài cũ Đọc trước bài 32
Sơ đồ thể hiện các tài nguyên du lịch
- 2 di sản thiên nhiên thế giới
- Động vật hoang dã, thủy hải sản
- 4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn được xếp hạng)
- 3 di sản văn hóa vật thể và 2 di sản văn hóa phi vật thể thế giới
- Tập trung vào mùa mưa
Di tích Lễ hội Tài nguyên khác
Giáo án thực nghiệm số 3 BÀI 32 :VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Sau bài học, hs cần:
-Phân tích được các thế mạnh của vùng, hiện trạng khai thác và khả năng phát phát huy các thế mạnh đó để phát triển kinh tế xã hội
-Hiểu được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng
-Đọc và phân tích khai thác các kiến thức từ Atlat, bản đồ giáo khoa treo tường và bản đồ trong SGK
-Thu thập và xử lí các tư liệu thu thập được
3 Về thái độ, hành vi:
Nhận thức được việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị-xã hội sâu sắc
II./ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Bản đồ tự nhiên VN treo tường
-Bản đồ kinh tế vùng
-Tranh ảnh, phim tư liệu (nếu có)
-Atlat địa lý Việt Nam
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Tại sao tài nguyên du lịch lại là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển du lịch?
-Phân tích các thế mạnh và hạn chế của tài nguyên du lịch nước ta? Liên hệ với địa phương em?
GV giới thiệu cho học sinh những bức tranh về cảnh quan tự nhiên, các dân tộc ít người và các cơ sở công nghiệp (nếu có) của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ Vùng này nổi bật với những đặc điểm thiên nhiên đa dạng, xã hội phong phú và tình hình phát triển kinh tế xã hội đặc sắc Chúng ta sẽ cùng khám phá những điều thú vị này trong tiết học hôm nay.
Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
Hoạt động 1:Khái quát vùng
Hình thức: GV – HS (cả lớp)
Bước 1:GV sd bản đồ treo tường kết hợp Atlat để hỏi:
-Xác định vị trí tiếp giáp và phạm vi lãnh thổ của vùng? ->Nêu ý nghĩa?
->HS trả lời (có gợi ý)->GV chuẩn kiến thức
-Y/c hs tự xác định 02 bộ phận ĐB và
TB (dựa vào SGK và Atlat)
Bước 2: Cho hs khai thác Atlat và
-Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bậc của vùng?
-DT1.000Km 2 = 30,5% DT cả nước (I)
-DS>12 triệu (2006) = 14,2% DS cả nước
-> VTĐL thuận lơi + GTVT đang được đầu tư -> thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở
-TNTN đa dạng -> có khả năng đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tế
-ĐK KT-XH của vùng có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển KT-
->HS trả lời GV giúp hs chuẩn kiến thức
*GV nêu thêm vấn đề cho hs khá giỏi: việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa KT, CT, XH như thế nào?
Hoạt động 2:Khai thác thế mạnh trong các hoạt động kinh tế.( Hình thức: cặp/nhóm nhỏ)
-Vùng có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện?
Thế mạnh đó thể hiện thế nào ở hai tiểu vùng của vùng?
-GV lập bảng sau để hs điền thông tin vào
Bước 2: HS trả lời ( có gợi ý)
Loại khoáng sản Phân bố
-Có nhiều đặc điểm xã hội đặc biệt (thưa dân, nhiều dân tộc ít người, vẫn còn nạn du canh du cư, vùng căn cứ cách mạng…)
-CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế
=>>Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc
II CÁC THẾ MẠNH KINH
1 Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện a)Điều kiện phát triển:
-Trữ năng lớn nhất nước
-Khai thác KS, xây dựng các công trình thủy điện đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao
-Một số loại KS có nguy cơ cạn kiệt…
Bước 3: GV nhận xét, giúp hs chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế mạnh về trồng trọt và chăn nuôi
Hình thức: chia nhóm lớn
Bước 1: Phân 06 nhóm làm việc và giao nhiệm vụ cho các nhóm: (phát phiếu học tập)
-Nhóm chẵn: tìm hiểu thế mạnh về trồng trọt b) Tình hình phát triển:
+Khai thác, chế biến khoáng sản: -Kim loại: (atlat)
->Cơ cấu công nghiệp đa dạng
Tên nhà máy Công suất Phân bố Thủy điện
*Cần chú ý đến vấn đề môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên
2.Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới: a Điều kiện phát triển:
-Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa…
-Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa,
-Nhóm lẻ: tìm hiểu thế mạnh về chăn nuôi
Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận, ghi kết quả
Bước 3: đại diện các nhóm lên trình bày -> các nhóm khác bổ sung-> GV giúp hs chuẩn kiến thức
Chuyển ý có mùa đông lạnh
- Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất
-Có các cơ sở CN chế biến
-Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
-> Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
-Thiếu nước về mùa đông
-GTVT chưa thật hoàn thiện b Tình hình phát triển: ( phiếu học tập) c Ý nghĩa: cho phép phát triển nông nghiệp hàng hóa, hạn chế du canh du cư
3.Thế mạnh về chăn nuôi gia súc a.Điều kiện phát triển:
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh về kinh tế biển
Hình thức: cá nhân – lớp
Yêu cầu hs dựa vào SGK và vốn hiểu biết nêu các thế mạnh về kinh tế biển của vùng và ý nghĩa của nó?
->HS trả lời, GV giúp hs chuẩn kiến thức
-Lương thực cho người được giải quyết tốt hơn
*Tuy nhiên: Vận chuyển khó khăn, đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp b Tình hình phát triển và phân bố:
*Ý nghĩa: Sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao đời sống, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng…
-Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TD&MNBB có ý nghĩa kinh tế to lớn, có ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc?
Câu 1:Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và chất lượng tốt bậc nhất Đông Nam Á: a Sắt b Than đá c Thiếc d Apatit
Yếu tố quyết định để TD&MNBB trở thành vùng chuyên canh chè lớn nhất Việt Nam bao gồm: đất Feralit màu mỡ, địa hình hiểm trở, khí hậu mùa Đông lạnh và nhiều đồi núi, cùng với truyền thống canh tác lâu đời.
Câu 3: Trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta là ở: a.Hệ thống sông Hồng b Hệ thống sông Đà c Hệ thống sông Thái Bình d Hệ thống sông Đồng Nai
Câu 4: Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở TD&MNBB là: a Cà Phê b.Cao su c.Hồ tiêu d.Chè
-Học và trả lời các câu hỏi trong SGK
-Xem trước bài mới cho tiết học sau
1 Phiếu học tập a.Điều kiện phát triển:
Tự nhiên KT-XH Tự nhiên KT-XH b.Tình hình phát triển và phân bố:
Tên/loại Tình hình phát triển và phân bố
2.Thông tin phản hồi: a Thế mạnh về trồng trọt: a1 Điều kiện phát triển:
Tự nhiên KT-XH Tự nhiên KT-XH
-Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa…
-Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
-> Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
- Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất
-Có các cơ sở CN chế biến
-Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
-Thiếu nước về mùa đông…
-Cơ sở chế biến còn nhiều hạn chế
-GTVT chưa thật hoàn thiện a2 Tình hình phát triển và phân bố:
Tên/loại Tình hình phát triển và phân bố
-Chè -Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái,
-Hồi, tam thất, đỗ trọng…
-Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn…
-Lạng Sơn, Cao Bằng, Sapa… b Tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi:
Tên/loại Tình hình phát triển và phân bố
-Chăn thả trong rừng với 1,7 triệu conP% cả nước
-Lấy thịt + lấy sữa – trên các cao nguyên Mộc Châu, Sơn La…với 900.000 con%cả nước
-Lợn, dê…(Lợn=5,8 triệu con!% cả nước)