1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SAFOCO BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2019

35 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,82 MB

Cấu trúc

  • 1. Thông tin khái quát

  • 2. Quá trình hình thành và phát triển

  • 4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

  • 5. Định hướng phát triển

  • 6. Các rủi ro

  • 7. Những lợi thế cạnh tranh nổi bật của SAFOCO so với các doanh nghiệp khác trong ngành

  • 1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • 2. Tổ chức và nhân sự

  • 3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án

  • 5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

  • 6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

  • III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

    • 1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    • 3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý

    • 4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

    • 1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

    • 2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban điều hành công ty

    • 3. Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị

    • 1. Hội đồng quản trị

    • 2. Ban Kiểm soát

    • 3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, BanTổng giám đốc và Ban kiểm soát

  • VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    • 1. Ý kiến kiểm toán

    • 2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Nội dung

THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM SAFOCO

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303752249 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp lần đầu ngày 14/4/2005, thay đổi lần thứ 12 ngày 21/6/2016

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (31/12/2019): 137.596.984.739 đồng

- Địa chỉ: 1079 Phạm Văn Đồng, Khu phố 1, P Linh Tây, Q.Thủ Đức, TP.HCM

- Email : safoco@hcm.vnn.vn

Q uá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm SAFOCO, được thành lập vào năm 1995 từ Cửa hàng Lương thực Thực phẩm Số 4, theo Quyết định số 224/STM-QĐ của Sở Thương mại Tp.HCM, hoạt động dưới hình thức hạch toán phụ thuộc và trực thuộc sự quản lý của Công ty Lương thực Tp.Hồ Chí Minh.

- Năm 1999, Cửa hàng được đổi tên thành Xí nghiệp Lương thực Thực phẩm SAFOCO theo Quyết định số 033/QĐ-HĐQT ngày 10/5/1999 của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam;

Năm 2004, Xí nghiệp đã thực hiện cổ phần hóa, chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết định số 4451/QĐ/BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ban hành ngày 09/12/2004.

Vào ngày 01/5/2005, Xí nghiệp chính thức chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, dựa trên Giấy phép kinh doanh số 4103003305 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 14/4/2005, với vốn điều lệ đạt 22.000.000.000 đồng, trong đó Nhà nước sở hữu 51,29%.

Trang 5 b) Thời điểm niêm yết

Vào ngày 28/12/2006, 2.706.000 cổ phiếu với mã chứng khoán SAF đã chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh, theo Giấy phép niêm yết số 95/UBCK-GPNY do Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 05/12/2006.

Vào ngày 08/06/2009, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chính thức giao dịch 2.706.000 cổ phiếu theo Quyết định số 215/QĐ-TTGDHN ban hành ngày 26/05/2009 Quyết định này đánh dấu một bước quan trọng trong quá trình tăng vốn điều lệ của công ty.

Năm tăng Hình thức tăng vốn Số vốn tăng thêm

Vốn điều lệ sau khi tăng

2006 Phát hành thêm cổ phiếu 5.060.000.000 27.060.000.000

2010 Trả cổ tức bằng cổ phiếu 3.246.720.000 30.306.720.000

2011 Trả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu 15.151.050.000 45.457.770.000

2014 Trả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu 13.634.850.000 59.092.620.000

2016 Trả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu 20.088.920.000 79.181.540.000 d) Các thành tích đạt được:

Công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởng:

- Huân chương lao động: hạng III (năm 1991), hạng II (năm 1998), hạng I (năm

- Huân chương Độc lập: hạng III (năm 2009)

- 10 Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ

- 07 Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Và nhiều giải thưởng cao quý khác của các cơ quan, ban ngành khen tặng như:

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trao giải thưởng “Bông lúa vàng”

+ Tổng liên đoàn lao động Việt Nam công nhận là “Doanh nghiệp tiêu biểu vì Người lao động” năm 2018

Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đã công nhận doanh nghiệp này là một trong 30 doanh nghiệp minh bạch nhất HNX trong giai đoạn 2016-2017 Doanh nghiệp cũng nằm trong Top 30 doanh nghiệp công bố thông tin minh bạch nhất trên sàn chứng khoán, đồng thời được vinh danh là doanh nghiệp có năng lực quản trị tài chính tốt nhất tại sàn chứng khoán Việt Nam năm 2018.

+ Chủ tịch UBND phường Linh Tây tặng Giấy khen vì đã có thành tích trong thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2018

+ Chủ tịch UBND Quận Thủ Đức tặng Giấy khen vì đã có nhiều đóng góp tích cực trong phong trào "Đền ơn đáp nghĩa" năm 2019

Và một số giải thưởng khác như:

+ 16 năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao

+ Hàng Việt Nam chất lượng cao – Chuẩn hội nhập

+ Top 10 nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam; Sản phẩm vàng - Dịch vụ vàng Việt Nam; Top 100 thương hiệu uy tín tin dùng ASEAN

Năm 2019, Safoco tiếp tục được bình chọn là: Hàng Việt Nam chất lượng cao; Top

Việt Nam hiện có 20 nhãn hiệu nổi tiếng, thể hiện sự cạnh tranh mạnh mẽ trong thị trường Trong số đó, top 10 doanh nghiệp được tín nhiệm nhất trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nổi bật với những thành tựu đáng kể Các doanh nghiệp này không chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn cam kết phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

HÌNH ẢNH MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

NUI CAO CẤP NUI NẤU ĂN LIỀN NUI GẠO

Bánh tráng 16cm Bánh tráng 22cm

MÌ TRỨNG THƯỢNG HẠNG MÌ XÀO

CAO CẤP MÌ RAU CỦ

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm: mì sợi, bún, nui, bánh tráng;

- Mua bán: các mặt hàng lương thực thực phẩm, công nghệ phẩm, vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ b) Địa bàn kinh doanh

Công ty sở hữu một hệ thống phân phối mạnh mẽ với hơn 4.500 điểm bán hàng trên toàn quốc, bao gồm các đại lý và chuỗi siêu thị lớn như Co.op Mart, Mega Market và Lotte Mart.

Các hệ thống siêu thị như VinMart, Aeon, Big C, SatraMart, cùng với các cửa hàng tiện ích, Co.op Food, Bách hóa xanh và tiểu thương tại các chợ trên toàn quốc, đều phân phối sản phẩm Safoco đến tay người tiêu dùng.

Safoco đã thành công trong việc thâm nhập vào các thị trường xuất khẩu khó tính và yêu cầu chất lượng cao như Mỹ, Anh, Úc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Cộng hòa Séc, Israel, Thái Lan, Singapore và Philippines.

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý chính của Công ty, có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát và đánh giá công tác quản lý điều hành của HĐQT và Ban Tổng giám đốc, đảm bảo thực hiện đúng theo Điều lệ công ty, các Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCĐ và các quy định pháp luật hiện hành.

- Ban Tổng giám đốc điều hành hoạt động của Công ty trong đó đứng đầu là Tổng giám đốc

Trang 9 b) Cơ cấu bộ máy quản lý

CƠ NHIỆT ĐIỆN ĐẠI HỘI ĐỒNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

- Các công ty con, công ty liên kết: Không có

Định hướng phát triển

a) Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Safoco đặt mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong sản xuất và chế biến thực phẩm khô, cung cấp sản phẩm chất lượng cao và giá trị, đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm Đây không chỉ là trách nhiệm của nhà sản xuất mà còn là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.

Safoco sẽ tiếp tục phát triển và củng cố hệ thống phân phối mạnh mẽ cả trong nước và quốc tế Chúng tôi cam kết mở rộng mạng lưới tiêu thụ, nâng cao thị phần và duy trì vị thế thương hiệu Safoco trên thị trường.

Tạo ra một môi trường làm việc an toàn và thuận lợi là rất quan trọng để xây dựng nguồn nhân lực chuyên nghiệp Việc áp dụng chính sách lương thưởng hợp lý cùng với các chế độ đãi ngộ khác sẽ giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

- Liên tục cải tiến và thực thi tốt các mục tiêu về xã hội và môi trường b) Chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty

Tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển thị trường bền vững nhằm tăng tốc độ tăng trưởng và tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, cổ đông và người lao động.

Chúng tôi liên tục đầu tư để cải thiện hoạt động sản xuất và nâng cao trình độ kỹ thuật, công nghệ, nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng cao và uy tín trên thị trường.

- Mở rộng mạng lưới phân phối, tăng tính đa dạng của sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng

- Tăng cường chương trình xúc tiến thương mại với các đối tác nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu gia tăng nguồn thu ngoại tệ

Nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp và đào tạo đội ngũ kế thừa là những yếu tố quan trọng giúp phát huy năng lực lao động có kỹ thuật tay nghề giỏi Đồng thời, công ty cũng đặt ra các mục tiêu phát triển bền vững liên quan đến môi trường, xã hội và cộng đồng, nhằm đảm bảo sự phát triển ngắn hạn và trung hạn hiệu quả.

Công ty cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, bao gồm tuần hoàn và tái sử dụng tài nguyên, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và khai thác tài nguyên thiên nhiên Điều này nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động và cộng đồng dân cư địa phương.

Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quy trình sản xuất, các sản phẩm xuất khẩu cần tuân thủ các tiêu chuẩn quy định của từng quốc gia, bao gồm tiêu chuẩn của khối EU, tiêu chuẩn FDA của Mỹ và tiêu chuẩn của Hàn Quốc.

Công ty cam kết chia sẻ khó khăn với cộng đồng xã hội, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững thông qua các hoạt động như xây dựng nhà tình nghĩa và nhà tình thương cho các gia đình chính sách cũng như những gia đình nghèo gặp khó khăn.

C ác rủi ro

Rủi ro tỷ giá là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty Safoco, đặc biệt khi sản phẩm của họ đã xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn như Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ Bên cạnh đó, rủi ro cạnh tranh cũng gia tăng do Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài về giá cả và chất lượng sản phẩm.

Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm nhập khẩu, hàng hóa do doanh nghiệp FDI sản xuất, nhãn hàng riêng của siêu thị, cũng như hàng bán xá và hàng kém chất lượng giá rẻ tại các chợ Để vượt qua những rủi ro này, Công ty cần nâng cao năng lực sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm với giá thành hợp lý nhằm duy trì sức cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh đó, rủi ro về nguyên liệu đầu vào cũng là một yếu tố quan trọng mà Công ty cần chú ý.

Chi phí nguyên liệu đầu vào đóng vai trò quan trọng trong giá thành sản xuất của Công ty, vì vậy sự biến động giá cả nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra, chất lượng nguyên liệu từ một số nhà cung cấp không luôn đạt tiêu chuẩn yêu cầu của Công ty Bên cạnh đó, rủi ro pháp lý cũng là mối quan tâm lớn khi hệ thống văn bản pháp luật đang trong quá trình sửa đổi để phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới Những thay đổi này có thể tác động đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Cuối cùng, các rủi ro khác như thiên tai, hỏa hoạn và các sự cố bất khả kháng có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản và hoạt động của Công ty.

Những lợi thế cạnh tranh nổi bật của SAFOCO so với các doanh nghiệp khác trong ngành

Thương hiệu Safoco nổi bật với sự phát triển bền vững, cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đa dạng và có mẫu mã bao bì đẹp mắt Sản phẩm của Safoco không chỉ có mùi vị đặc trưng mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm và giá trị dinh dưỡng cao, cùng với giá bán hợp lý Thương hiệu này đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam cũng như các nước ở Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ và khối EU.

Công ty sở hữu một hệ thống phân phối rộng lớn với hơn 4.500 điểm bán hàng, bao gồm các đại lý và siêu thị lớn như Co.op Mart, Mega Market, Lotte Mart, VinMart, Aeon, Big C, SatraMart, cùng với các Co.op Food, Bách hóa xanh, cửa hàng tiện ích, và tiểu thương tại các chợ Điều này giúp sản phẩm Safoco được phân phối đến tay người tiêu dùng trên khắp cả nước.

Nhà xưởng đã được nâng cấp và trang bị máy móc thiết bị mới, giúp tăng cường năng lực sản xuất để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Nguồn nhân lực có kinh nghiệm, nhân viên lành nghề, thạo việc, trung thành, thường xuyên được đào tạo nâng cao trình độ và tay nghề

- Tình hình tài chính của Công ty lành mạnh, nguồn vốn được bảo toàn, đảm bảo phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

a) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2019 đã chứng kiến nhiều khó khăn do thời tiết bất thường, dịch tả lợn lan rộng và thị trường cạnh tranh gay gắt Đối mặt với tình hình này, Ban Tổng giám đốc đã linh hoạt điều chỉnh chiến lược phát triển sản phẩm và kinh doanh, cải tạo nhà xưởng, đầu tư vào máy móc thiết bị, cùng với việc mở rộng mạng lưới phân phối trong và ngoài nước Sự đoàn kết của toàn thể người lao động trong công ty đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.

Chỉ tiêu Đơn vị tính

1 Sản lượng sản xuất Tấn 15.039 15.600 13.850 88,78 92,09

2 Sản lượng bán ra Tấn 13.821 14.100 13.675 96,99 98,94

3 Tổng Doanh thu Triệu đồng 1.016.204 1.035.000 1.066.643 103,06 104,96

4 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 50.588 57.000 52.768 92,58 104,31

5 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 40.266 41.989 104,28

6 Lãi cơ bản/ cổ phiếu Đồng 5.085 5.303 104,29 b) Tình hình thực hiện so với cùng kỳ

Trong 5 năm gần đây, biểu đồ cho thấy sản lượng bán ra, tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế đều có sự tăng trưởng liên tục, với mỗi năm đạt mức cao hơn năm trước.

Tổ chức và nhân sự

a) Danh sách Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng

1- Bà Phạm Thị Thu Hồng - Tổng Giám đốc

- Số cổ phần sở hữu

Cử nhân Quản trị Kinh doanh, Chứng chỉ CEO

173 Nguyễn Kim, phường 7, Quận 10, Tp.HCM 850.513 cp

2- Ông Nguyễn Tuấn Bao - Phó Tổng Giám đốc

- Số cổ phần sở hữu

Long An Chứng chỉ CEO

172 Bà Hạt, phường 9, Quận 10, Tp.HCM

3- Ông Nguyễn Công Minh Khoa - Phó Tổng Giám đốc

- Số cổ phần sở hữu

Cử nhân Quản trị Kinh doanh 48/17A Hồ Biểu Chánh, phường 11, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

4- Bà Nguyễn Thị Nga - Kế toán trưởng

- Số cổ phần sở hữu

Cử nhân Ngành Kế toán công nghiệp tại 57/2 Nguyễn Thông, phường 9, Quận 3, Tp.HCM, đã có những thay đổi quan trọng trong Ban điều hành vào năm 2019 Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động cũng được cập nhật để nâng cao hiệu quả hoạt động.

− Số lượng CB.CNVLĐ : Tổng số CB.CNVLĐ tính đến ngày 31/12/2019 là 657 lao động, trong đó:

Phân loại theo trình độ Số người Tỷ lệ (%)

Phân loại theo Hợp đồng lao động Số người Tỷ lệ (%)

- Không xác định thời hạn 465 70,8 %

- Thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng 192 29,2 %

− Chính sách đối với người lao động

Công ty cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của luật Lao động và luật Bảo hiểm xã hội liên quan đến việc ký Hợp đồng lao động cũng như đóng BHXH, BHYT, BHTN Chúng tôi đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động, với mức lương phù hợp với vị trí công việc, năng lực, hiệu quả làm việc và tính cạnh tranh trên thị trường lao động.

Công ty luôn chú trọng đến phúc lợi cho người lao động thông qua nhiều chính sách hỗ trợ như: trợ cấp tiền nghỉ mát, tổ chức các hoạt động vào dịp lễ Tết cổ truyền, Giỗ tổ Hùng Vương, lễ 30/4 và 1/5, Quốc khánh 2/9 Ngoài ra, công ty còn tặng quà cho chị em phụ nữ vào ngày 8/3 và 20/10, tổ chức quà cho trẻ em vào ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, cùng với việc trao học bổng cho những học sinh giỏi là con của nhân viên trong công ty.

Đảm bảo dinh dưỡng cho người lao động là ưu tiên hàng đầu, với bữa ăn được chăm sóc kỹ lưỡng từ nguyên liệu tươi ngon và có nguồn gốc rõ ràng Thực đơn được thay đổi hàng ngày, cùng với quy trình chế biến tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Bộ Y tế, nhằm mang lại sức khỏe tốt nhất cho NLĐ.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động là những biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe nhân viên Việc thường xuyên đào tạo về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và xây dựng môi trường làm việc thông thoáng góp phần nâng cao hiệu quả làm việc Hằng năm, việc thực hiện quan trắc môi trường lao động và kiểm tra các yếu tố môi trường đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn lao động là điều cần thiết để duy trì sự an toàn cho người lao động.

Năm 2019 tiền lương bình quân của người lao động là 13,829 triệu đồng/người/ tháng, tăng hơn 1% so với cùng kỳ năm 2018 (13,668 triệu đồng/người/ tháng)

Công ty áp dụng chính sách tiền lương và thưởng hợp lý nhằm khuyến khích lao động chuyên cần, đồng thời động viên người lao động nâng cao trách nhiệm trong công việc Nhờ đó, công ty duy trì được nguồn nhân lực ổn định và giữ chân những nhân viên có tay nghề cao lâu dài.

Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án

Năm 2019, Công ty đã thực hiện hoàn thành 19 hạng mục đầu tư Mua sắm – XDCBvới tổng giá trị thực hiện 15.801 triệu đồng, trong đó:

- Hoàn thành 10 hạng mục đầu tư mua sắm với tổng giá trị 9.319 triệu đồng;

Trong năm qua, công ty đã hoàn thành 9 hạng mục đầu tư xây dựng cơ bản với tổng giá trị 6.482 triệu đồng, đảm bảo tiến độ và hiệu quả trong công tác đầu tư Các tài sản sau khi đầu tư được đưa vào sản xuất kịp thời, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty Việc mua sắm máy móc thiết bị được thực hiện hợp lý và thi công đạt tiêu chuẩn, giúp tiết kiệm chi phí và giảm thiểu hao phí trong quá trình vận hành, từ đó tỷ suất chi phí so với doanh thu ngày càng giảm.

Công tác sửa chữa, bảo dưỡng và duy tu thường xuyên là một trong những thế mạnh của công ty, đóng góp quan trọng vào sự thành công và ổn định trong sản xuất, mang lại hiệu quả cao trong thời gian qua.

Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính Đơn vị tính: triệu đồng

Stt Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Tăng (+)

1 Tổng giá trị tài sản 198.107 211.771 13.664

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 49.601 51.931 2.330

7 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 30% 38% (*) 8%

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2018 và năm 2019 đã kiểm toán

(*): cổ tức dự kiến b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Số tt Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2018 Năm 2019

- Hệ số thanh toán ngắn hạn

(TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) Lần 2,14 2,28

- Hệ số thanh toán nhanh

(TS ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) Lần 1,10 1,07

- Nợ phải trả/Tổng tài sản % 36,02 34,92

- Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu % 56,29 53,66

Số tt Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2018 Năm 2019

- Vòng quay hàng tồn kho

(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ) Vòng 14 11

- Doanh thu thuần/Tổng tài sản Lần 5,1 5,03

- Hệ số Lợi nhuận sau thuế /Doanh số thuần % 3,98 3,95

- Hệ số Lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu % 31,77 30,52

- Hệ số Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản % 20,33 19,86

- Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần % 4,90 4,88

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

− Tổng số cổ phần đang lưu hành : 7.918.154 cổ phần;

− Loại cổ phần đang lưu hành : 7.918.154 cổ phần phổ thông;

− Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng : 7.918.154 cổ phần;

− Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng : 0 cổ phần b) Cơ cấu cổ đông

Chỉ tiêu Số lượng cổ đông

Tổng cộng Giá trị (đồng) Tỷ lệ (%)

1 Theo tỷ lệ sở hữu

- Cổ đông lớn (sở hữu trên 5%) 03 67.953.140.000 85,82

- Cổ đông nhỏ (sở hữu dưới 5%) 310 11.228.400.000 14,18

2 Theo loại hình sở hữu

Chỉ tiêu Số lượng cổ đông

Tổng cộng Giá trị (đồng) Tỷ lệ (%)

3 Theo trong và ngoài nước

4 Theo nhà nước và tư nhân

Theo Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán số 188/2019-SAF/VSD-ĐK ngày 11/3/2019 do VSD cung cấp, tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự biến động Ngoài ra, cũng không có giao dịch cổ phiếu quỹ nào diễn ra.

− Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu;

− Các giao dịch cổ phiếu quỹ thực hiện trong năm: không có đ) Các chứng khoán khác

Năm 2019 Công ty không có phát hành các loại chứng khoán khác.

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

a) Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm trong năm 2019:

−Tổng lượng nguyên vật liệu sử dụng : 24.548 tấn

−Sản phẩm đóng gói : 13.850 tấn

Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế đưa vào sử dụng để sản xuất sản phẩm là 0%

Công ty cam kết tiết kiệm nguồn nguyên liệu thông qua việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, sử dụng hợp lý trong sản xuất và tái sử dụng nguyên liệu dư thừa Đồng thời, công ty cũng chú trọng vào việc tiêu thụ năng lượng hiệu quả.

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

+ Nguồn nước thủy cục: lượng nước sử dụng là 29.596 m 3 được dùng cho các mục đích: trực tiếp đưa vào sản xuất sản phẩm và nấu ăn

Nước ngầm được khai thác từ tầng sâu, đã qua xử lý và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Y tế, với tổng lượng sử dụng đạt 68.876 m³ Nguồn nước này được sử dụng cho nhiều mục đích, bao gồm vận hành lò hơi, vệ sinh thiết bị và máy móc, làm sạch nhà xưởng, cũng như tưới cây.

+ Lượng nước sử dụng trung bình là 6,5 m 3 /tấn sản phẩm

Công ty cam kết thực hiện chính sách tiết kiệm nước bằng cách tăng cường tái sử dụng và tuần hoàn nước, cải tiến quy trình công nghệ để giảm mức tiêu thụ nước Đồng thời, công ty cũng chú trọng nâng cao ý thức sử dụng nước tiết kiệm trong toàn bộ tổ chức.

Trong năm qua, công ty đã đạt được tỷ lệ tái sử dụng nước là 18% tổng lượng nước sử dụng, đồng thời cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Là một doanh nghiệp sản xuất, Công ty ý thức rõ rằng hoạt động chế biến của mình có thể ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Vì vậy, Công ty đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

- Tuân thủ tốt các quy định về bảo vệ môi trường của nhà nước;

Để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, cần thực hiện nhiều giải pháp như áp dụng công nghệ mới, đầu tư vào thiết bị và cơ sở hạ tầng, tối ưu hóa quy trình sản xuất, lựa chọn nguyên liệu thân thiện với môi trường, xây dựng hệ thống xử lý nước thải và thu gom các chất độc hại trước khi thải ra môi trường.

- Sử dụng tiết kiệm điện, nước, giảm lượng năng lượng hao phí trong quá trình sử dụng

Nâng cao nhận thức của người lao động về bảo vệ môi trường là rất quan trọng, bao gồm việc sử dụng năng lượng và nước một cách hợp lý và tiết kiệm Ngoài ra, việc phân loại rác thải trước khi thải ra môi trường cũng cần được chú trọng Các chính sách liên quan đến người lao động cần hỗ trợ và khuyến khích những hành động này để bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

- Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động:

+ Số lượng CB.CNV: tổng số lao động đến tháng 12/2019 là 657 người

Mức lương trung bình hiện nay là 13.829.000 đồng/người/tháng, và việc trả lương được xác định dựa trên từng vị trí chức danh, hiệu quả công việc cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty.

- Chính sách liên quan đến người lao động:

Công ty chú trọng đến công tác bảo hộ lao động thông qua việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám chuyên sâu để phân loại bệnh nghề nghiệp cho người lao động Các chức danh nghề thuộc diện này được quan tâm đặc biệt, đảm bảo sức khỏe và an toàn cho nhân viên.

Trang 21 nhóm nặng nhọc độc hại đều được phụ cấp theo quy định; trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân theo tính chất công việc…

+ Tuân thủ, thực hiện đầy đủ các quy định, nội quy, quy trình thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy

Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và thực hiện đo kiểm môi trường làm việc là rất quan trọng Cần thường xuyên tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động tại đơn vị để đảm bảo an toàn cho người lao động.

Trong năm 2019, Công ty không xảy ra trường hợp nào là tai nạn lao động

- Hoạt động đào tạo Người lao động:

Công ty luôn coi công tác đào tạo huấn luyện là một trong những mục tiêu quan trọng Trong năm 2019, công ty đã tổ chức nhiều chương trình tập huấn nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người lao động, bao gồm: Quy tắc xuất xứ hàng hóa và thủ tục cấp C/O mẫu E trong Hiệp định ACFTA, Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản mới, kinh nghiệm xây dựng định mức lao động và đơn giá sản phẩm, hóa đơn điện tử, an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, và bồi dưỡng kỹ năng nghề cho công nhân sản xuất và lao động phổ thông.

Công ty cam kết phát triển kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội, coi đây là một phần quan trọng trong văn hóa doanh nghiệp Hằng năm, Công ty tổ chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa và hoạt động từ thiện, thể hiện tinh thần cống hiến và hỗ trợ cộng đồng.

Cổ đông, toàn thể CB.CNV hưởng ứng tham gia bằng những việc làm cụ thể như:

- Xây dựng 04 căn nhà tình thương cho các hộ gia đình chính sách gặp khó khăn, các hộ nghèo của các xã thuộc tỉnh Tây Ninh, Bến Tre;

Ủng hộ Quỹ “Vì biển đảo quê hương - Vĩ tuyến đầu Tổ quốc” nhằm hỗ trợ các gia đình chính sách neo đơn và những hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn Chương trình này không chỉ thể hiện lòng tri ân đối với các gia đình có công mà còn góp phần nâng cao đời sống cho những người gặp khó khăn trong xã hội.

Tổng số tiền thực hiện công tác từ thiện xã hội trong năm 2019 là 450 triệu đồng.

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2019, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, Ban điều hành đã thể hiện sự năng động và nhạy bén, đưa ra các quyết sách phù hợp để ứng phó với diễn biến thị trường Sự đoàn kết và nỗ lực của toàn thể người lao động đã giúp doanh thu vượt hơn 3% kế hoạch, duy trì lợi nhuận đạt gần 93% và tăng trưởng hơn 4,3% so với cùng kỳ 2018 Đồng thời, tiền lương của người lao động được đảm bảo ổn định và tăng trưởng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và bảo vệ quyền lợi cổ đông.

Với hiệu quả kinh doanh đạt được năm 2019, Công ty đã đóng góp vào ngân sách Nhà nước hơn 30,18 tỷ đồng

Trang 22 b) Kết quả đã đạt được trong năm 2019

Để duy trì hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và HACCP, doanh nghiệp cần liên tục nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới trong sản xuất Điều này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong nước và xuất khẩu.

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, cần thực hiện quy trình sản xuất một cách chính xác, kiểm tra và kiểm soát nguyên phụ liệu đầu vào chặt chẽ Điều này giúp đáp ứng đầy đủ yêu cầu sản xuất Đồng thời, việc đầu tư vào máy móc thiết bị và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng kịp thời là rất quan trọng.

Nhiều năm liền, Công ty không tiếp nhận khiếu nại nào của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thị trường nội địa đang phát triển mạnh mẽ với mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp, bao gồm hơn 4.500 điểm bán hàng qua các đại lý và hệ thống siêu thị lớn như Co.op Mart, Mega Market, Lotte Mart, VinMart, Aeon, Big C, và SatraMart Các kênh phân phối khác như Co.op Food, Bách hóa xanh, cửa hàng tiện ích, và tiểu thương tại các chợ cũng đóng góp đáng kể Để thích ứng với biến động thị trường, doanh nghiệp áp dụng các chính sách bán hàng linh hoạt theo từng thời kỳ và địa phương Tuy nhiên, thị trường nội địa gặp nhiều thách thức như thời tiết bất thường, dịch tả lợn Châu Phi lan rộng, và cạnh tranh khốc liệt, ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ.

Năm 2019, tổng sản lượng đạt 10.530 tấn, giảm 4,5% so với năm 2018 (11.031 tấn) Tại miền Bắc, Công ty đã đẩy mạnh các chương trình bán hàng và khuyến mãi tại hệ thống siêu thị và bán lẻ, dẫn đến sản lượng bán ra khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận đạt 870 tấn, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường xuất khẩu của công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng nhờ vào các chương trình khuyến mãi, giá bán cạnh tranh và giảm giá hấp dẫn cho các thị trường mới Cụ thể, trong năm 2019, sản lượng xuất khẩu đạt 3.145 tấn, tăng hơn 12,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Thực hiện đúng quy định về đăng ký chương trình khuyến mãi năm 2019 tại sở Công thương các tỉnh thành trên cả nước

Hoạt động kinh doanh của nhà hàng, gian hàng và điểm bán trực thuộc diễn ra ổn định và hiệu quả, từ đó đóng góp tích cực vào việc gia tăng doanh thu và lợi nhuận chung của Công ty.

Công ty quản lý dòng tiền hiệu quả, sử dụng vốn một cách linh hoạt và đúng mục đích, nhằm bảo toàn và phát triển vốn Điều này đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty thực hiện việc đối chiếu và thu hồi công nợ theo đúng quy định trong hợp đồng, đồng thời áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt cho nhà phân phối, giúp không có trường hợp công nợ khó đòi.

Năm 2019, Công ty đã ký hợp đồng Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và Bảo hiểm tiền, tài sản với Công ty Bảo Việt Sài Gòn

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị đã mang lại hiệu quả cao cho công ty, bao gồm quy hoạch và mở rộng các phân xưởng, đầu tư máy móc mới, thay đổi quy trình công nghệ, nâng cấp kho chứa hàng thành phẩm, tăng cường năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng và sản lượng, giảm hao phí lao động, cũng như tăng diện tích chứa hàng.

- Công tác tổ chức lao động

CB.CNV luôn thể hiện tinh thần làm việc nhiệt huyết và kiên trì, không ngừng phấn đấu vượt qua khó khăn và tự giác rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp Nhờ đó, năng suất lao động hàng năm đều tăng trưởng so với năm trước.

Công ty cam kết cung cấp việc làm ổn định và thực hiện điều chỉnh tăng lương, thưởng nhằm đảm bảo CB.CNV.LĐ yên tâm cống hiến cho đơn vị.

Tình hình tài chính

Nhìn chung, tình hình tài chính SAFOCO trong năm 2019 lành mạnh, an toàn, khả năng thanh toán cao, nguồn vốn được sử dụng hiệu quả hơn

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Tăng/ Giảm

- Tiền và các khoản tương đương tiền 11.835 9.578 -2.257

- Các khoản đầu tư ngắn hạn 27.502 25.002 -2.500

- Các khoản phải thu ngắn hạn 38.772 44.085 5.313

- Tài sản ngắn hạn khác 207 284 77

- Các khoản phải thu dài hạn 134 39 -95

- Tài sản cố định hữu hình 25.127 22.890 -2.237

- Tài sản cố định vô hình 19.739 19.739 0

- Tài sản dở dang dài hạn 42 0 -42

- Tài sản dài hạn khác 166 827 661

CỘNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN 198.107 211.771 13.664

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Tăng/ Giảm

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và HACCP, đảm bảo chất lượng sản phẩm được kiểm tra nghiêm ngặt và kiểm soát chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm cuối cùng Sản phẩm của chúng tôi đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y tế và các quy chuẩn quốc tế, đảm bảo đạt tiêu chuẩn tốt nhất trước khi phân phối đến tay người tiêu dùng.

Công tác nghiên cứu và cải tiến chất lượng sản phẩm, cùng với việc xử lý các sản phẩm không phù hợp, đã mang lại hiệu quả rõ rệt, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tình trạng sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.

Kiểm soát hiệu quả việc sử dụng điện, nước, nguyên phụ liệu, vật tư và nhiên liệu để tránh vượt định mức là rất quan trọng Đồng thời, cần quản lý an toàn thiết bị và đảm bảo an toàn lao động trong suốt quá trình vận hành.

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Công ty không ngừng đầu tư vào máy móc và thiết bị hiện đại, cải tạo nhà xưởng để nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm Điều này nhằm tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, Safoco cam kết tăng cường kiểm tra chất lượng và đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về An toàn Vệ sinh Thực phẩm (ATVSTP) Chúng tôi thực hiện đúng yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO và HACCP, nhằm mang đến sản phẩm an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng.

Để mở rộng thị phần tiêu thụ cả trong nước và xuất khẩu, doanh nghiệp cần xây dựng các chương trình bán hàng phù hợp và tích cực tham gia các hội chợ thương mại quốc tế nhằm thu hút thêm khách hàng mới.

- Thực hiện triệt để công tác tiết kiệm, giảm chi phí, giảm giá thành tạo sức cạnh tranh nhằm mang lại hiệu quả cao cho Công ty

Để tăng năng suất lao động và phát triển bền vững cho công ty, cần lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo công nhân hiệu quả Việc thực hiện chế độ lương thưởng hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động phát huy năng lực và sáng kiến cải tiến.

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công

ty a) Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Để bảo vệ môi trường hiệu quả, công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và thực hiện sản xuất hài hòa với môi trường và xã hội.

Đầu tư vào việc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải và khí thải là cần thiết để đảm bảo tiêu chuẩn môi trường Đồng thời, áp dụng nhiều biện pháp thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn, bao gồm cả chất thải thông thường và nguy hại, nhằm bảo vệ môi trường.

Xây dựng ý thức tiết kiệm điện và nước cho người lao động thông qua các phương pháp tuyên truyền, giáo dục và vận động là rất quan trọng Đồng thời, cần tạo ra môi trường làm việc thông thoáng, xanh - sạch - đẹp và không khói thuốc Việc đánh giá liên quan đến vấn đề của người lao động cũng cần được chú trọng để nâng cao hiệu quả trong công tác này.

Công ty luôn chú trọng đến công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) thông qua các hoạt động cụ thể như: đào tạo an toàn lao động và vệ sinh lao động, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, trang bị thuốc men và dụng cụ y tế, tổ chức tập huấn sơ cấp cứu tại chỗ, thực hiện đo kiểm môi trường lao động, và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân cho từng phân xưởng và vị trí công việc Đồng thời, công ty cũng đánh giá trách nhiệm của mình đối với cộng đồng địa phương.

Công ty cam kết "Đặt lợi ích sức khỏe của người tiêu dùng lên trên hết", vì vậy việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) là ưu tiên hàng đầu Chúng tôi tuyệt đối tuân thủ quy trình nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm.

Kiểm soát chất lượng từ nguồn nguyên phụ liệu đến bao bì sản phẩm là rất quan trọng Chúng tôi thực hiện quản lý và kiểm soát chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO và HACCP.

+ Cung cấp thông tin đầy đủ về thành phần, cách sử dụng và thời gian bảo quản để người tiêu dùng hiểu và dễ chọn lựa

Công ty cam kết thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng, thể hiện tinh thần “Uống nước nhớ nguồn” và “Lá lành đùm lá rách” Hàng năm, Công ty cùng với cổ đông và người lao động tích cực tham gia đóng góp kinh phí cho các hoạt động xã hội từ thiện, như xây dựng nhà tình thương và tặng quà cho các gia đình chính sách neo đơn, cũng như những hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn.

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Năm 2019, Ban điều hành đã nỗ lực trong công tác quản trị nội bộ và tổ chức triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh thu vượt kế hoạch đề ra Đồng thời, lợi nhuận đạt gần 93% so với kế hoạch năm, thể hiện sự bền vững trong hoạt động của doanh nghiệp.

Trang 26 trưởng hơn 4,3% so với cùng kỳ 2018, đảm bảo tiền lương của người lao động tăng trưởng, nộp ngân sách đầy đủ, đúng quy định, đây là một nỗ lực rất lớn của tập thể công ty

Công tác đầu tư năm 2019 đã mang lại hiệu quả cao với việc cải tạo và mở rộng nhà xưởng, nâng cấp kho thành phẩm để tăng diện tích chứa hàng Ngoài ra, máy móc thiết bị mới được đầu tư và công nghệ sản xuất hiện đại được áp dụng, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Đối với sản phẩm xuất khẩu, công ty luôn tuân thủ các tiêu chuẩn của từng quốc gia, bao gồm tiêu chuẩn của khối EU, tiêu chuẩn FDA của Mỹ và tiêu chuẩn Hàn Quốc.

Công ty sở hữu một bộ máy tổ chức vững mạnh với đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật có chuyên môn cao, cùng với công nhân lành nghề làm việc với tinh thần trách nhiệm lớn.

Công ty có tình hình tài chính vững mạnh, với nguồn vốn được bảo toàn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thành công này là nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, cùng với nỗ lực của tập thể lãnh đạo và người lao động, đảm bảo việc thực hiện các nghị quyết của HĐQT diễn ra nhanh chóng và chính xác.

2 Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban điều hành công ty

Ban điều hành đã thực hiện hiệu quả các hoạt động theo ủy quyền, phù hợp với chủ trương và nghị quyết của HĐQT Tổng giám đốc đã phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Phó Tổng giám đốc và tổ chức họp định kỳ hàng tháng/quý để đánh giá kết quả công việc và giao kế hoạch cho kỳ tiếp theo.

Hệ thống báo cáo tài chính hàng quý và hàng năm được xây dựng và công bố theo chuẩn mực kế toán Việt Nam cùng với các quy định pháp luật hiện hành Công ty cam kết không xảy ra gian lận và không ghi nhận các giao dịch bất thường liên quan đến bên thứ ba.

Tổng Giám đốc và Ban Điều hành đã thiết lập một hệ thống lương thưởng công bằng, hợp lý và cạnh tranh Họ cũng đã lập kế hoạch đào tạo nhân sự kế thừa cho các vị trí cấp cao và trung, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty trong nhiệm kỳ IV và những năm tới.

HĐQT tin tưởng vào bản lĩnh và kinh nghiệm của Tổng giám đốc cùng Ban điều hành trong việc thực hiện các quyết sách, nhằm gia tăng sự ổn định trong hoạt động sản xuất và phát triển thị trường Điều này sẽ giúp công ty từng bước chinh phục các thị trường khó tính, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng.

3 Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị a) Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh 2020

Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị

a) Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh 2020

Stt Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch 2020

1 Tổng Doanh thu Triệu đồng 1.070.000

2 Sản lượng sản xuất Tấn 14.500

3 Sản lượng tiêu thụ Tấn 13.900

4 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 55.000 b) Các kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị

Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và HACCP, kết hợp với việc đầu tư cải tiến kỹ thuật, sẽ giúp giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và duy trì uy tín thương hiệu SAFOCO.

- Nghiên cứu phát triển thêm sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Để duy trì và phát triển thị trường, Safoco cần giữ vững mối quan hệ với khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu Tham gia các hội chợ thương mại lớn tại nước ngoài sẽ giúp tìm kiếm khách hàng mới và quảng bá thương hiệu Safoco, từ đó tăng cường sản lượng bán ra.

- Phát huy hiệu quả hoạt động của Chi nhánh công ty tại Hà Nội nhằm quảng bá thương hiệu và phát triển mạng lưới tiêu thụ

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng ăn uống và mua bán tổng hợp, cần tăng cường khai thác khách hàng mới, tối ưu hóa nguồn vốn, gia tăng doanh số, giảm chi phí và cải thiện hiệu quả tổng thể.

Để phát triển bền vững, công ty cần tuyển dụng nhân sự đủ về số lượng và chất lượng, đồng thời nghiên cứu và thực hiện các chính sách đãi ngộ hấp dẫn nhằm giữ chân và thu hút nhân tài Việc lựa chọn nhân sự có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt là rất quan trọng để xây dựng đội ngũ lãnh đạo kế thừa vững mạnh.

- Đào tạo mới, đào tạo chuyên sâu, chuyên nghiệp về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý và kỹ năng tay nghề cho người lao động.

QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

− Danh sách TV.HĐQT và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngày 31/12/201 9:

Sở hữu Đại diện sở (%) hữu Tổng cộng

Bà Phạm Thị Thu Hồng

Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2019 đã quyết định miễn nhiệm ông Nguyễn Văn Hưng khỏi chức vụ Thành viên HĐQT và bầu bổ sung bà Nguyễn Thị Hoài làm Thành viên HĐQT nhiệm kỳ IV (2018 - 2022).

Ông Trần Hoàng Thao, Bà Nguyễn Thị Hoài và Ông Nguyễn Công Minh Khoa là đại diện sở hữu của Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty Cổ phần.

 Ông Nguyễn Văn Sang là đại diện sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoa Sen

Ông Nguyễn Văn Sang hiện đang giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị tại bốn doanh nghiệp, bao gồm Công ty cổ phần Dược Cửu Long, Công ty Cổ phần nước khoáng Khánh Hòa, Công ty Cổ phần Tập đoàn FIT và Công ty Cổ phần Thương Mại Dũng Tâm Hội đồng quản trị không có các tiểu ban và đang hoạt động tích cực trong các lĩnh vực của các công ty này.

HĐQT Công ty đã thực hiện giám sát hoạt động kinh doanh theo quy định của Điều lệ công ty, Nghị quyết của ĐHĐCĐ và các văn bản pháp luật hiện hành, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý.

Năm 2019, HĐQT đã thực hiện 05 phiên họp thường kỳ và 01 phiên họp bằng văn

Trang 29 bản để xem xét, quyết định thuộc thẩm quyền của HĐQT, với sự mở rộng tham gia dự họp của các thành viên BKS Trong năm, HĐQT công ty thường xuyên giám sát hoạt động SXKD của Công ty và công tác điều hành của của Ban Tổng giám đốc Đồng thời, HĐQT lắng nghe đóng góp ý kiến của BKS với Ban TGĐ về hoạt động điều hành để thực hiện nhiệm vụ do ĐHĐCĐ đề ra

Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị (HĐQT) đối với Tổng giám đốc và Ban điều hành được cải thiện nhờ sự tham gia thường xuyên của Chủ tịch HĐQT chuyên trách trong các cuộc họp của Công ty Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả điều hành dựa trên sự tuân thủ các quy định của nhà nước, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của HĐQT liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh và công tác quản trị.

Hội đồng quản trị đã thảo luận và đưa ra quyết định quan trọng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm hỗ trợ Ban Tổng giám đốc quản lý hiệu quả từ sản xuất đến tiêu thụ Việc hoàn thiện bộ máy tổ chức nhân sự và tăng cường đội ngũ cán bộ có năng lực là cần thiết, cùng với nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của công ty Đồng thời, hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành cũng được chú trọng.

Tham gia đầy đủ các cuộc họp Hội đồng Quản trị (HĐQT) và đóng góp ý kiến cho các vấn đề được thảo luận là rất quan trọng Hiện tại, không có hoạt động nào từ các tiểu ban trong HĐQT Danh sách thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty cũng cần được cập nhật để đảm bảo tính minh bạch và chuyên nghiệp trong quản lý.

- Bà Phạm Thị Thu Hồng – TV.HĐQT, Tổng giám đốc

- Ông Nguyễn Công Minh Khoa – TV.HĐQT, Phó Tổng Giám đốc g) Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm

- Ông Trần Hoàng Thao – Chủ tịch HĐQT

- Bà Phạm Thị Thu Hồng – TV.HĐQT, Tổng giám đốc

Ban K iểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát

Tổng số cổ phần Tỷ lệ

Sở hữu ĐD sở hữu Tổng cộng (%)

 Ông Trần Hoàng Ngân là đại diện sở hữu của Tổng công ty Lương thực miền Nam

- Công ty Cổ phần b) Hoạt động của Ban Kiểm soát

- Tổ chức các cuộc họp:

Trong năm 2019, Ban kiểm soát đã tổ chức 04 cuộc họp với sự tham gia đầy đủ của các thành viên để đánh giá kết quả công việc quý Tại các cuộc họp này, Ban đã tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên ĐHĐCĐ.

Ban Kiểm soát đã tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và Ban Tổng giám đốc, đồng thời đóng góp ý kiến trong các buổi thảo luận BKS thực hiện phân tích, đánh giá và đưa ra khuyến nghị nhằm nâng cao trách nhiệm của Công ty Tổng Giám đốc hỗ trợ BKS trong việc nắm bắt và tìm hiểu thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ban điều hành đã sắp xếp nhân sự và tạo điều kiện làm việc thuận lợi, đồng thời cung cấp các báo cáo và thông tin đầy đủ, rõ ràng để Ban Kiểm Soát có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình.

Các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý, phòng ngừa rủi ro BKS đưa ra được Ban điều hành ghi nhận

HĐQT, BKS và Ban điều hành làm việc chặt chẽ vì lợi ích của Công ty và Cổ đông, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Quy chế nội bộ, Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành.

- Công tác giám sát đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc

Kiểm tra, giám sát hàng quý trên cơ sở báo cáo thực hiện công tác SXKD, đầu tư XDCB của Công ty

Công ty sẽ xem xét sổ kế toán và các tài liệu liên quan, cũng như quản lý và điều hành hoạt động khi cần thiết, theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông Ngoài ra, công ty sẽ kiểm tra và giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, cũng như tuân thủ các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2019, Điều lệ công ty, pháp luật Nhà nước và các Quy chế nội bộ của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.

Thẩm định và kiểm tra báo cáo tài chính, bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính quý, báo cáo soát xét 6 tháng đầu năm và báo cáo kiểm toán năm 2019, nhằm phân tích tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng bảo toàn, phát triển vốn Đề xuất ĐHĐCĐ phê chuẩn tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của công ty Thảo luận với kiểm toán viên về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi tiến hành.

Hoạt động giám sát của Ban Kiểm Soát (BKS) tại Safoco được thực hiện thông qua các phương thức giám sát trực tiếp, gián tiếp và theo từng giai đoạn: trước, trong và sau Do đặc thù của doanh nghiệp, BKS chú trọng vào việc giám sát trước và trong để kịp thời phát hiện các rủi ro tài chính, từ đó hạn chế những vấn đề trong quản lý tài chính và đưa ra cảnh báo cùng giải pháp xử lý trực tiếp trong quản lý và điều hành công ty.

- Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và cổ đông

Năm 2019, BKS đã hợp tác chặt chẽ với HĐQT, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý, nhằm đảm bảo lợi ích cho Công ty và cổ đông, đồng thời tuân thủ đầy đủ quy định của Quy chế nội bộ, Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành.

BKS không nhận được đơn thư yêu cầu hoặc khiếu nại nào của cổ đông trong năm

Vào năm 2019, BKS đã liên tục theo dõi việc công bố thông tin của Công ty để đảm bảo rằng cổ đông nhận được thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời.

BKS luôn nhận được sự hỗ trợ tích cực từ Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc, cùng các phòng ban và chi nhánh, điều này giúp nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra và giám sát của BKS.

Ban Tổng giám đốc đã hỗ trợ việc bố trí nhân sự và cung cấp thông tin đầy đủ cho quá trình kiểm tra của BKS tại các Phòng ban, cũng như các quyết định của HĐQT và Ban điều hành.

BKS thường xuyên gửi báo cáo và kiến nghị bằng văn bản đến HĐQT và Ban Tổng Giám đốc, và tất cả các kiến nghị này đều được ghi nhận và triển khai thực hiện.

3 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, BanTổng giám đốc và Ban kiểm soát a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

- Hội đồng quản trị: ĐVT:1.000 đồng

Stt Họ và tên Chức vụ Thù lao Lương, thưởng Ghi chú

1 Ông Trần Hoàng Thao CT.HĐQT

Là CT HĐQT chuyên trách nên có tiền lương nhưng không hưởng thù lao

2 Bà Phạm Thị Thu Hồng TV.HĐQT 90.000

3 Bà Nguyễn Thị Hoài TV.HĐQT 67.500 Bổ nhiệm TV

4 Ông Nguyễn Văn Hưng TV.HĐQT 22.500

Miễn nhiệm TV HĐQT từ tháng tháng 04/2019

5 Ông Nguyễn Công Minh Khoa TV.HĐQT 90.000

6 Ông Nguyễn Văn Sang TV.HĐQT 90.000

- Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng ĐVT: 1.000 đồng

Stt Họ và tên Chức vụ Lương, thưởng Ghi chú

1 Bà Phạm Thị Thu Hồng Tổng giám đốc 1.625.086

2 Ông Nguyễn Tuấn Bao Phó Tổng GĐ 756.139

3 Ông Nguyễn Công Minh Khoa Phó Tổng GĐ 805.052

4 Bà Nguyễn Thị Nga Kế toán trưởng 614.045

- Ban kiểm soát ĐVT: 1.000 đồng

Stt Họ và tên Chức vụ Thù lao Lương, thưởng Ghi chú

1 Ông Nguyễn Trương Nguyện Trưởng BKS

Là Trưởng BKS chuyên trách nên có tiền lương nhưng không hưởng thù lao

2 Ông Trần Hoàng Ngân TV.BKS 78.000

3 Ông Đặng Minh Nam TV.BKS 78.000 b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ:

HĐQT, BKS, Ban TGĐ, KTT, Thư ký công ty, Cổ đông lớn và những người liên quan không có hợp đồng hoặc giao dịch nào với cổ đông nội bộ Đồng thời, việc thực hiện các quy định về quản trị công ty cũng được đảm bảo.

Việc quản trị Công ty được thực hiện tuân thủ theo các quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Ngày đăng: 16/09/2021, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w