TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
Phạm vi
Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) đã phát triển các chuẩn mực IPSAS, bao gồm cả chuẩn mực áp dụng cho cơ sở kế toán dồn tích và chuẩn mực cho cơ sở kế toán tiền mặt.
IPSAS quy định về việc ghi nhận, đánh giá, trình bày và công bố các giao dịch cũng như sự kiện trong báo cáo tài chính mục đích chung.
- IPSAS được thiết kế để áp dụng cho các đơn vị công quyền, đơn vị sự nghiệp công lập
IPSAS được áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước, bao gồm các đơn vị thương mại dịch vụ như cung cấp điện, gas và các cơ sở tài chính Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện các hoạt động kinh doanh tương tự như các đơn vị tư nhân.
3, So sánh: Cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích ?
Tiêu thức Cơ sở kế toán tiền mặt Cơ sở kế toán dồn tích
Khái niệm kế toán trên cơ sở tài chính quản lý (CSTM) tập trung vào việc ghi chép mọi biến động liên quan đến ngân quỹ của các đơn vị kinh tế và nhà nước, đồng thời loại trừ tất cả các yếu tố không liên quan.
KT trên CSDT ghi chép mọi giao dịch kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu và các biến động khác Các khoản thu, chi hay biến động về tài sản chỉ được ghi nhận khi thực tế thu hoặc chi tiền, không tính đến thời điểm phát sinh giao dịch.
Thời điểm ghi nhận chi phí
Chênh lệch giữa tiền tăng và tiền giảm
So sánh giữa DT và chi phí theo nguyên tắc thực hiện Ưu điểm Đơn giản
Phản ánh được dòng tiền của đvị
Phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch
Không phản ánh đúng bản chất kinh tế
Chi phối tính chủ quan Phức tạp
Không phản ánh dòng tiền
1 Vai trò của khung khái niệm : cung cấp hệ thống khái niệm làm cơ sở cho các đơn vị công lập BCTC dựa trên cơ sở kế toán dồn tích
- Đối tượng sử dụng BCTC:
Cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm cơ quan quản lý ngân sách, đơn vị cho vay, tổ chức tài trợ và người nộp thuế, cung cấp nguồn lực cho các đơn vị công lập Đồng thời, những cá nhân hoặc tổ chức này cũng là những đối tượng nhận thụ hưởng dịch vụ từ các đơn vị công Ngoài ra, còn có các đối tượng khác như đơn vị kiểm toán, tư vấn tài chính, đơn vị truyền thông, tổ chức chính trị, và cơ quan thanh tra, kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong hệ thống này.
- Đơn vị báo cáo : cơ quan chính phủ và các tổ chức công lập
- Căn cứ lập ( dồn tích )
- Mục tiêu và hệ thống BCTC:
Mục tiêu của bài viết này là cung cấp thông tin hữu ích cho người dùng báo cáo tài chính (BCTC), giúp họ đưa ra quyết định chính xác và đánh giá trách nhiệm giải trình của đơn vị cung cấp BCTC Hệ thống BCTC bao gồm báo cáo tình hình tài chính, báo cáo hoạt động tài chính và báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu.
Khi đơn vị công bố dự toán ngân sách đã được phê duyệt, báo cáo so sánh giữa số thực tế phát sinh và số dự toán ngân sách tương ứng có thể được tách riêng và xác định là báo cáo tài chính bổ sung Thuyết minh báo cáo tài chính cần bao gồm cả thông tin tài chính và phí tài chính để đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ.
+ TS: Nguồn lực do đơn vị kiểm soát là kết quả của giao dịch đã xảy ra
• Nguồn lực : được sử dụng đem lại dòng tiền hoặc cung cấp dịch vụ
• Do đơn vị kiểm soát
• Kết quả giao dịch đã phát sinh
NPT đề cập đến nghĩa vụ hiện tại của một đơn vị, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã xảy ra trước đó, mà đơn vị đó cần thanh toán bằng các nguồn lực sẵn có của mình.
DT bao gồm các khoản làm tăng tài sản thuần của đơn vị, không bao gồm các khoản góp vốn chủ sở hữu Trong khi đó, CP gồm các khoản làm giảm tài sản thuần của đơn vị, không tính các khoản được phân chia cho chủ sở hữu.
Vốn góp chủ sở hữu là nguồn lực kinh tế gia tăng nhờ sự đóng góp của các chủ sở hữu, điều này không chỉ nâng cao lợi ích của họ mà còn làm tăng giá trị tài sản thuần của đơn vị.
+ Phân phối vốn chủ: nguồn lực kinh tế giảm xuống, phân phối cho các chủ sở hữu, làm giảm lợi ích của họ trong TS thuần của đơn vị
- Điều kiện ghi nhận yếu tố trên BCTC:
+ T/mãn các đk trong khái niệm t/ứng
+ Có thể tính giá và đáp ứng các yc định tính của thông tin
- Yêu cầu cơ bản: + Thích hợp : quá khứ, hiện tại, tương lai
+ Trình bày trung thực : đầy đủ, trung lập , thận trọng, bản chất hơn hình thức
+Thẩm định : thẩm định trực tiếp, thẩm định gián tiếp Cơ sở xác định tính thẩm định thông tin TC và phi TC tương lai
- Nguyên tắc hạn chế yêu cầu định tính :
• Ảnh hưởng gián tiếp tới DT và CP thông qua việc ghi nhận
• Ghi nhận sự tăng lên của TS thuần trên VCSH khi có = chứng chắc chắn
• Ghi giảm TS thuần trên VCSH khi có chứng cứ có thể xảy ra
Thông tin kế toán được coi là trọng yếu khi sự thiếu sót hoặc trình bày không chính xác có thể dẫn đến việc phản ánh sai lệch tình hình tài chính, hoạt động và lưu chuyển tiền của đơn vị, từ đó ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin.
Hàng tồn kho
Chuẩn mực này áp dụng cho HTK ngoại trừ các trường hợp:
+Chi phí dở dang phát sinh từ hợp đồng xây dựng (IPSAS 11 – Hợp đồng xây dựng)
+Công cụ tài chính (IPSAS 15,28,29)
+Tài sản có tính chất sinh học liên quan trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch (IPSAS 27)
+Chi phí dịch vụ dở dang được cung cấp trực tiếp miễn phí hoặc gần như miễn phí cho người nhận
2, Khái niệm, điều kiện áp dụng, ghi nhận HTK
Hàng tồn kho bao gồm các tài sản như nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) được sử dụng trong quá trình sản xuất, cũng như những NVL và CCDC được tiêu thụ hoặc phân phối trong cung cấp dịch vụ Ngoài ra, hàng tồn kho còn bao gồm các sản phẩm được giữ để bán hoặc phân phối trong kỳ hoạt động thông thường, và các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang.
* Hàng tồn kho trong lĩnh vực công có thể bao gồm:
- Hàng dự trữ cho việc sử dụng;
- Phụ tùng thay thế cho máy móc và trang thiết bị, ngoại trừ các loại phụ tùng thay thế được quy định trong IPSAS 17)
- Dự trữ chiến lược; (Ví dụ như kho dự trữ năng lượng);
- Dự trữ tiền chưa phát hành;
- Dự trữ trong dịch vụ bưu điện (Ví dụ: tem);
- Sản phẩm dở dang, bao gồm:
+ Tài liệu cho khóa học;
- Đất đai và bất động sản giữ để bán.
3, Xác định giá gốc HTK
* Giá gốc HTK= Chi phí mua+ Chi phí chế biến + Chi phí khác phát sinh
+thuế nhập khẩu và các loại thuế khác
+chi phí vận chuyển, bốc xếp và những chi phí khác có liên quan trực tiếp
(Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và các khoản tương tự được trừ khỏi chi phí mua)
+Chi phí có liên quan trực tiếp đến số lượng sản phẩm sản xuất (cp nhân công trực tiếp)
+ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi
Chi phí khác phát sinh
+ chi phí phát sinh nhằm đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại
*những chi phí không được tính giá gốc hàng tồn kho,
=> được ghi nhận như chi phí phát sinh trong kỳ:
(1) Chi phí nguyên, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất khác trên mức bình thường;
(2) Chi phí lưu kho, trừ khi những khoản chi phí này cần thiết trong quá trình sản xuất trước một giai đoạn sản xuất tiếp theo;
(3) Chi phí hành chinh không liên quan đến việc đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại
*Các pp tính trị giá
+pp bình quân gia quyền:
-pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
-pp bình quân gia quyền liên hoàn
+pp nhập trước xuất trước
VD1: Một đơn vị chuyên mua sắm thiết bị từ nhiều quốc gia và sau đó phân phối lại cho các đơn vị khác Trong năm 2018, đơn vị này đã phải đối mặt với nhiều loại chi phí.
Chi phí mua hàng (dựa trên hóa đơn của người bán):
• 1 Chiết khấu thương mại của các mặt hàng đã mua
• 3 Phí vận chuyển và phí bảo hiểm đã mua
• 4 Các chi phí xử lý khác liên quan đến nhập khẩu
• 5 Lương của bộ phận kế toán
• 6 Hoa hồng môi giới trả cho đại lý ủy thác nhập khẩu
• 7 Hoa hồng bán hàng trả cho đại lý bán hàng
• 8 Chi phí bảo hành sau thời gian bán hàng
Yêu cầu: Ban điều hành cần tư vấn để xác định các khoản chi phí nào được IPSAS 12 công nhận là chi phí hàng tồn kho?
Bởi các chi phí này liên quan đến việc đưa HTK đến địa điểm và trạng thái hiện tại
VD2: Tại một đơn vị sản xuất trong kỳ các khoản chi phí chế biến sản phẩm phát sinh tập hợp được như sau:
• Chi phí nhân công trực tiếp: 1,100,000
• Chi phí sản xuất chung: 3,700,000 (Trong đó: chi phí sản xuất chung biến đổi 1,300,000; chi phí sản xuất chung cố định 2,400,000)
• Các thông tin khác liên quan:
• Sản lượng sản xuất thực tế 100 (sản lượng sản xuất trung bình 120), không có sản phẩm dở cuối kỳ.
• Chi phí nhân công trực tiếp theo định mức là 10,500/ sản phẩm
Trong tổng chi phí sản xuất chung biến đổi 1,300,000, có 50,000 tiền điện phát sinh ngoài dự kiến do sự cố hỏng hóc máy móc cần sửa chữa.
Yêu cầu xác định giá gốc của sản phẩm sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Phần được tính vào giá gốc = 10.500 x 100 = 1.050.000
Phần chênh lệch k được tính = 1.100.000 – 1.050.000 = 50.000
- Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung biến đổi: 1.300.000 – 50.000 = 1.250.000
Chi phí sản xuất chung cố định: 2.400.000 x 100/120 = 2.000.000
🡺 Giá gốc hàng tồn kho = 1.050.000 + 1.250.000 + 2.000.000 = 4.300.000
4, Giá trị thuần có thể thực hiện được
K/n là giá bán ước tính trong kỳ hoạt động kinh doanh, bao gồm chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí cần thiết để bán, trao đổi hoặc phân phối sản phẩm đó.
Giá trị thuần có thể thực hiện được= giá bán ước tính- cp ước tính
VD: Tại đơn vị A, có một lượng sản phẩm dở dang với giá gốc là 20,000,000.
Nếu hoàn thành số sản phẩm còn lại, đơn vị có thể bán với giá 30,000,000 đồng, trong khi chi phí tiêu thụ ước tính là 7,000,000 đồng Tuy nhiên, để hoàn tất sản phẩm, đơn vị cần đầu tư thêm 5,000,000 đồng.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của bộ sản phẩm được xác định dựa trên giá bán ước tính là 30,000,000 VNĐ, với chi phí ước tính cần thiết để bán là 7,000,000 VNĐ và chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm là 5,000,000 VNĐ.
=> Giá trị thuần có thể thực hiện được
▪ Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận = 18.000.000 ( đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được)
Tồn kho hiện tại là 1.200 sản phẩm, trong đó có 1.000 sản phẩm được dự trữ theo hợp đồng không thể hủy bỏ Giá bán của hợp đồng là 500, trong khi giá gốc của sản phẩm là 300 Giá bán ước tính cho các sản phẩm này sẽ được xác định dựa trên các yếu tố thị trường.
350 Yêu cầu xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của lô sản phẩm trên.
- Giá trị thuần của các sản phẩm sẽ được tính theo giá bán trong hợp đồng: 500 x 1000 = 500.000
- Giá trị thuần của các sản phẩm sẽ được tính theo giá bán ước tính: 350 x (1200-1000) p 000
5, Ghi nhận chi phí liên quan đến HTK
Khi hàng tồn kho được bán, trao đổi hoặc phân phối:
- giá gốc hàng tồn kho được coi là chi phí phát sinh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan được ghi nhận;
- nếu không có doanh thu thì chi phí được ghi nhận khi hàng hóa được phân phối hoặc dịch vụ được cung cấp
BĐS, nhà xưởng, thiết bị
Đơn vị thực hiện báo cáo tài chính theo phương pháp kế toán dồn tích cần tuân thủ các chuẩn mực kế toán khi tiến hành hạch toán bất động sản, nhà xưởng và thiết bị, trừ khi có chuẩn mực khác cho phép phương pháp hạch toán khác.
Ví dụ: Bất động sản đầu tư (IPSAS 16); Thuê tài sản (IPSAS 13)
- Chuẩn mực này không áp dụng cho:
+ Rừng và tài nguyên thiên nhiên có thể được tái tạo tương tự
+ Quyền khai thác khoáng sản, việc khai thác khoáng sản, dầu, khí tự nhiên và các nguồn tài nguyên tương tự không thể tái tạo (IPSAS 31)
+ Tài sản có tính chất sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp (IPSAS 27) + Hàng tồn kho (IPSAS 12)
+ Bất động sản đầu tư (IPSAS 16)
2, Khái niệm, tiêu chuẩn áp dụng, ghi nhận PPE
+ Được đơn vị nắm giữ nhằm mục đích sản xuất hoặc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cho bên khác thuê hay mục đích quản lý
+ Có thời gian sử dụng > 1 kỳ báo cáo
*PPE quy định áp dụng trong chuẩn mực này bao gồm:
- Thiết bị quân sự chuyên dụng;
- Cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, hệ thống thoát nước, hệ thống điện
Tài sản được công nhận là bất động sản, nhà xưởng và thiết bị khi đáp ứng hai tiêu chí: thứ nhất, đơn vị có khả năng thu được lợi ích kinh tế hiện tại hoặc tiềm năng trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; thứ hai, nguyên giá hoặc giá trị hợp lý của tài sản phải có thể xác định một cách đáng tin cậy.
VD 1: Tổ hợp các tài sản sau được ghi nhận và trình bày như thế nào trên
FSs (Financial Statements)? Tại sao?
1 Đường đi, vỉa hè, rãnh thoát nước, cầu, ánh sáng
2 Thân máy bay, động cơ
4 Các phụ kiện của máy tính và các bộ phận nhỏ của thiết bị
(1,2) hạch toán riêng từng bộ phận là các PPE khác nhau, vì có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau)
(3,4): Tổng hợp các tài sản nhỏ lẻ, áp dụng tiêu chuẩn ghi nhận cho tổng giá trị
VD2: Những đối tượng sau có được ghi nhận trong IPSAS 17?
2 Những tòa nhà lịch sử, các đài tưởng niệm, các địa điểm khảo cổ học, khu vực bảo tồn và sản phẩm nghệ thuật
3.Tòa nhà cổ vừa phục vụ thăm quan du lịch, vừa cho thuê làm văn phòng thì ghi nhận thế nào
1,2: Không bắt buộc ghi nhận, nhưng nếu ghi nhận là PPE thì phải yêu cầu tuân thủ các nội dung trong IPSAS 17
3: tùy theo mức độ trọng yếu của mục đích sử dụng TS để xếp vào IPSAS 16 hay
TÀI SẢN VÔ HÌNH
Khái niệm và ghi nhận PPE
* Khái niệm: là những TS phi tiền tệ không có hình thái vật chất nhưng có thể xác định 1 cách riêng biệt
=> Đáp ứng yêu cầu: - Tính kiểm soát
- Tính xđ riêng biệt (Có khả năng xác định được)
- Đem lại lợi ích kinh tế hoặc cung cấp dịch vụ tiềm năng
◦ Thương hiệu (bao gồm tên thương hiệu và tiêu đề xuất bản)
◦ Danh sách người sử dụng dịch vụ
◦ Mối quan hệ với người sử dụng dịch vụ.
+Công cụ tài chính (IPSAS 28 & 29);
+TSVH hình thành từ hợp nhất kinh doanh;
* Ghi nhận : 1 khoản mục được ghi nhận là TSVH khi đáp ứng được :
Khái niệm TSVH : là những TS phi tiền tệ không có hình thái vật chất nhưng có thể xác định 1 cách riêng biệt
Tiêu chuẩn ghi nhận : (02 điều kiện)
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong TL hoặc d.vụ tiềm năng từ TS đó
- Nguyên giá hoặc GTHL có thể xác định một cách đáng tin cậy
3, Ghi nhận và xác định giá trị
* Tính giá khi TSVH tăng
Các tài sản vô hình được mua riêng lẻ thường dựa trên giả định rằng đơn vị sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc dịch vụ tiềm năng từ việc sử dụng những tài sản này.
Nguyên giá của tài sản vô hình riêng biệt bao gồm:
◦ Giá mua tài sản, bao gồm thuế nhập khẩu và các thuế khi mua tài sản không hoàn lại, sau khi trừ chiết khấu thương mại và giảm giá
◦ Bất kỳ chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuẩn bị cho tài sản sẵn sàng sử dụng
*Chi phí liên quan trực tiếp là:
◦ Chi phí lợi ích nhân viên phát sinh trực tiếp từ việc đưa tài sản vào trạng thái hoạt động
◦ Chi phí chuyên gia phát sinh trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản đến trạng thái hoạt động
◦ Chi phí chạy thử để kiểm tra liệu tài sản đã hoạt động tốt hay chưa
Chi phí ghi nhận vào nguyên giá của tài sản vô hình chỉ dừng lại khi tài sản đã sẵn sàng hoạt động theo ý định của ban lãnh đạo.
tăng do các giao dịch không trao đổi (tài trợ, biếu tặng)
Nguyên giá của tài sản vô hình có được thông qua giao dịch không trao đổi là giá trị hợp lý tại ngày tiếp nhận.
Việc xác định giá trị ghi nhận tài sản vô hình từ giao dịch không trao đổi cần dựa trên giá trị hợp lý, mà không bao gồm quá trình đánh giá lại tài sản.
Ví dụ về tài sản vô hình có được thông qua các giao dịch không trao đổi:
Một đơn vị trong khu vực công có thể nhận chuyển giao tài sản vô hình như quyền hạ cánh sân bay, giấy phép vận hành radio hoặc giấy phép vận hành các đài truyền hình từ một đơn vị công khác thông qua một giao dịch không trao đổi.
Một công dân, như một người đoạt giải Nobel, có quyền di chúc để lại tài liệu cá nhân, bao gồm quyền tác giả đối với các ấn phẩm, cho cơ quan lưu trữ quốc gia mà không cần trao đổi.
Nguyên giá của tài sản vô hình được xác định là giá trị hợp lý của tài sản đó, trừ khi không thể xác định một cách đáng tin cậy giá trị hợp lý của cả tài sản trao đổi và tài sản được trao đổi.
Nguyên giá của tài sản nhận về được xác định ngay cả khi đơn vị chưa thể ghi giảm tài sản trao đổi Nếu không thể xác định nguyên giá theo giá trị hợp lý, cần phải dựa vào giá trị ghi sổ còn lại của tài sản đã trao đổi.
Nếu một đơn vị có khả năng xác định giá trị hợp lý của tài sản trao đổi một cách đáng tin cậy, thì giá trị này sẽ được dùng để xác định nguyên giá của tài sản nhận về, trừ khi giá trị hợp lý của tài sản nhận về được chứng minh rõ ràng hơn.
Đơn vị A đã sở hữu một giấy phép đáp ứng các tiêu chí để ghi nhận tài sản cố định vô hình Để có được giấy phép này, đơn vị A đã thực hiện giao dịch đổi máy vi tính Tại thời điểm giao dịch, giá trị hợp lý của giấy phép là 10.000, trong khi giá trị hợp lý của máy vi tính là 9.800 Giá trị ghi sổ của máy vi tính tại đơn vị A cần được xác định trong bối cảnh này.
Vì có thể xác định 1 cách đáng tin cậy giá trị hợp lý của TS nhận về nên đơn vị
A sẽ ghi nhận giá trị của giấy phép ở mức giá trị hợp lý là 10.000 Các bút toán ghi sổ như sau:
Nợ tk TSCĐVH (giấy phép): 10 000
Có tk TSCDHH (máy tính): 8000
Có tk thặng dư từ trao đổi TS: 2000
Nếu đơn vị A không thể đo lường giá trị hợp lý của giấy phép một cách đáng tin cậy, thì giấy phép sẽ được ghi nhận theo giá trị hợp lý của máy tính được trao đổi Kế toán sẽ ghi sổ theo quy định này.
Nợ tk TSCĐVH (giấy phép): 9800
Có tk TSCDHH (máy tính): 8000
Có tk thặng dư từ trao đổi TS: 1800
Nếu đơn vị A không xác định được giá trị hợp lý của giấy phép hoặc máy tính một cách đáng tin cậy, giấy phép sẽ được ghi nhận theo giá trị ghi sổ của máy tính Kế toán sẽ thực hiện việc ghi sổ theo quy định này.
Nợ tk TSCĐVH (giấy phép): 8000
Có tk TSCDHH (máy tính): 8000
Tăng do tạo ra từ nội bộ
Tài sản vô hình phát sinh từ nghiên cứu hoặc giai đoạn nghiên cứu của dự án nội bộ không được ghi nhận trong báo cáo tài chính Thay vào đó, các khoản chi cho nghiên cứu này được xem là chi phí và được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh.
-Các ví dụ về hoạt động nghiên cứu là:
◦ Các hoạt động nhằm đạt được những tri thức mới;
◦ Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn hoặc áp dụng những khám phá có được từ quá trình nghiên cứu hoặc các kiến thức khác;
◦ Tìm kiếm vật liệu, thiết bị, sản phẩm, quy trình, hệ thống hoặc dịch vụ mới;
Xây dựng và thiết kế các giải pháp thay thế cho vật liệu, thiết bị và sản phẩm hiện có, đồng thời đánh giá và lựa chọn những quy trình, hệ thống hoặc dịch vụ mới hoặc được cải tiến.
Một tài sản vô hình được ghi nhận từ hoạt động phát triển hoặc giai đoạn phát triển của dự án nội bộ chỉ khi đơn vị đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết.
◦ Tính khả thi về mặt kỹ thuật của việc hoàn thành tài sản vô hình để tài sản có thể sẵn sàng sử dụng hoặc đem bán
◦ Mục đích hoàn thành tài sản vô hình và sử dụng hoặc đem bán;
◦ Khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
Tài sản vô hình có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc cung cấp dịch vụ tiềm năng Đơn vị cần chứng minh sự tồn tại của thị trường cho sản phẩm từ tài sản vô hình, cũng như thị trường của chính tài sản đó Hơn nữa, khả năng sử dụng tài sản trong nội bộ và tính hữu ích của nó cũng cần được xác định rõ ràng.
THUÊ TÀI SẢN
Một đơn vị lập báo cáo tài chính theo phương pháp kế toán dồn tích sẽ áp dụng chuẩn mực này để kế toán cho tất cả các giao dịch thuê tài sản, tuy nhiên không áp dụng cho một số trường hợp nhất định.
(a) Các hợp đồng thuê nhằm khai thác hoặc sử dụng tài nguyên thiên nhiên như: dầu khí, gỗ, kim loại và các quyền khai thác khoáng sản, và
(b) Các hợp đồng sử dụng bản quyền đối với những loại như: phim, băng, vi deo, kịch, bản thảo, bằng sáng chế và quyền tác giả.
Bất động sản đầu tư có thể được bên thuê nắm giữ dưới hình thức thuê tài chính, trong khi bên cho thuê giữ bất động sản đầu tư dưới dạng thuê hoạt động, theo quy định của IPSAS 16.
Tài sản sinh học được định nghĩa trong IPSAS 27 bao gồm tài sản do bên đi thuê thông qua hình thức thuê tài chính hoặc tài sản do bên cho thuê quản lý dưới hình thức thuê hoạt động.
Thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê, trong đó bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định Bên cho thuê sẽ nhận được tiền cho thuê một hoặc nhiều lần trong suốt thời gian này.
Thuê tài chính, hay còn gọi là finance lease, là hình thức cho thuê tài sản trong đó bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê Quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao cho bên thuê hoặc không vào cuối thời gian thuê.
- Thuê hoạt động (an operating lease): Là thuê tài sản không phải thuê tài chính
Thời điểm khởi đầu thuê tài sản là ngày diễn ra trước một trong hai mốc thời gian quan trọng: ngày thỏa thuận hoặc ngày các bên cam kết về các điều khoản trong hợp đồng.
- Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (Minimum lease payments):
Khoản thanh toán mà bên thuê phải thực hiện cho bên cho thuê liên quan đến việc thuê tài sản theo hợp đồng, không bao gồm chi phí dịch vụ và thuế mà bên cho thuê đã trả và bên thuê phải hoàn lại Đồng thời, bên thuê cũng phải đảm bảo thanh toán bất kỳ giá trị nào liên quan.
Bên cho thuê nhận được khoản thanh toán từ bên thuê cho việc sử dụng tài sản theo hợp đồng, không bao gồm chi phí dịch vụ và thuế mà bên thuê phải hoàn lại Khoản thanh toán này còn bao gồm giá trị còn lại của tài sản cho thuê, đảm bảo được thanh toán đầy đủ.
-> Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
-> Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính
The implicit interest rate in a finance lease is the discount rate used at the lease's inception to calculate the present value of the lease payments.
+ Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu; và
+ Giá trị còn lại không được đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Lãi suất biên đi vay, hay còn gọi là lãi suất mà bên thuê phải trả cho hợp đồng thuê tài chính tương tự, là mức lãi suất áp dụng tại thời điểm bắt đầu thuê tài sản Lãi suất này phản ánh chi phí vay vốn cần thiết để mua tài sản với thời hạn và đảm bảo tương tự.
- Giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo (Guaranteed residual value):
Đối với bên thuê, giá trị còn lại của tài sản thuê là số tiền mà bên thuê hoặc bên liên quan phải đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê Đây là giá trị đảm bảo mà bên thuê phải chi trả cao nhất trong mọi trường hợp.
Đối với bên cho thuê, giá trị còn lại của tài sản thuê là yếu tố quan trọng, được đảm bảo bởi bên thuê hoặc bên thứ ba có khả năng tài chính độc lập với bên cho thuê, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán.
Giá trị còn lại không được đảm bảo của tài sản thuê (Unguaranteed residual value) đề cập đến phần giá trị còn lại mà bên cho thuê không cam kết bán lại cho bên đi thuê, hoặc chỉ có một bên liên quan đến bên cho thuê đảm bảo.
Tổng giá trị đầu tư trong hợp đồng thuê, hay còn gọi là đầu tư gộp, là tổng số tiền thuê tối thiểu mà bên cho thuê phải nhận theo hợp đồng thuê tài chính, cộng với giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo.
- Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính (Net investment in the lease):
Là tổng giá trị các khoản đầu tư trong hợp đồng thuê tài chính trừ đi (-) doanh thu tài chính chưa thực hiện.
- Doanh thu tài chính chưa thực hiện (Unearned finance revenue) là: chênh lệch giữa
+ Tổng các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu theo hợp đồng thuê và giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo; và
+ Giá trị hiện tại của các khoản trên được tính theo tỷ lệ lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính
Giá trị đầu tư thuần = Giá trị đầu tư gộp – Doanh thu tài chính chưa thực hiện
Đơn vị X đã ký hợp đồng thuê ôtô từ đơn vị Y trong thời gian 3 năm, với giá trị hợp lý của ôtô là 135 triệu đồng Tiền thuê hàng năm là 50 triệu, thanh toán vào cuối năm Lãi suất vay biên giả định là 10% mỗi năm, và giá trị còn lại được đảm bảo là 10 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu? Đối với bên đi thuê:
GTHT của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: Đối với bên đi thuê:
Tổng giá trị của các khoản đầu tư (đầu tư gộp): 50x3+100
Giá trị đầu tư thuần:
(GTHT của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu: 131,86
=>Giá trị của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của TS thuê
- Bất động sản đầu tư:
Bất động sản bao gồm đất, nhà, hoặc một phần của nhà, được sở hữu hoặc thuê theo hợp đồng tài chính với mục đích sinh lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá, không phải để sử dụng cá nhân.
+ Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc
+ Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.
Lưu ý: IPSAS 16 – BĐS đầu tư không áp dụng cho:
-Rừng và các nguồn tài nguyên tái tạo; và
-Quyền khai thác khoáng sản, hoạt động thăm dò và khai thác khoáng sản, dầu mỏ, khí tự nhiên và những tài nguyên không tái sinh tương tự.
- Tài sản có tính chất sinh học từ khu vực nông nghiệp (IPSAS 27)
+ Đất của bệnh viện, trường học được nắm giữ trong thời gian dài để chờ tăng giá và có thể được bán vì mđ lợi nhuận trong tg lai.
+ Đất nắm giữ mà chưa xác định rõ mđ sử dụng trong tg lai.
Nhà đơn vị nắm giữ, có thể là do sở hữu hoặc thuê tài chính, và cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động trên cơ sở thương mại.
-Ko là BĐS đầu tư:
+ Bất động sản được bán trong kỳ hoạt động thông thường hoặc để bán trong tương lai gần:
Một chính quyền địa phương nắm giữ tài sản nhằm thanh lý trong tương lai gần hoặc cải tạo, nâng cấp để bán sẽ được ghi nhận là hàng tồn kho.
Một văn phòng nhà đất có thể bán một phần nhà trong quá trình hoạt động bình thường, nhằm mục đích cho thuê hoặc chờ đợi tăng giá bán Điều này thường xảy ra khi có sự thay đổi về dân số, dẫn đến việc cần thiết phải điều chỉnh nguồn cung nhà ở.
+ Bất động sản được bên khác thuê với hợp đồng thuê tài chính
+ Bất động sản được sử dụng để cung cấp dịch vụ xã hội nhưng có thu phí + Bất động sản nắm giữ với mục đích chiến lược
2, Tiêu chuẩn ghi nhận BĐS đầu tư?
* Một bất động sản đầu tư chỉ được ghi nhận là tài sản khi và chỉ khi:
(a) Đơn vị có thể thu được lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng phục vụ trong tương lai từ việc sử dụng bất động sản; và
(b) Nguyên giá hoặc giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư có thể được xác định một cách đáng tin cậy
* Dấu hiệu phân biệt BĐS đầu tư với các tài sản khác:
Bất động sản đầu tư là loại tài sản được sở hữu nhằm mục đích cho thuê hoặc chờ tăng giá trị, tạo ra dòng tiền lớn và độc lập với các tài sản khác Điều này giúp phân biệt bất động sản đầu tư với các tài sản như nhà xưởng và thiết bị, bao gồm cả bất động sản mà chủ sở hữu sử dụng.
3, Tính giá BĐS đầu tư theo IPSAS 16? Cho VD minh họa?
* Tại thời điểm ban đầu
Một bất động sản đầu tư cần được xác định giá trị ban đầu dựa trên nguyên giá, bao gồm tất cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp đến việc mua bán bất động sản đó.
Khi bất động sản đầu tư được mua với giá bằng không hoặc theo giá danh nghĩa, nguyên giá của bất động sản này sẽ được xác định là giá trị hợp lý tại thời điểm mua.
* Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
Nếu chi phí này chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng vượt mức đánh giá ban đầu, thì sẽ được ghi nhận là tăng nguyên giá của bất động sản đầu tư.
Khi một tòa nhà cho thuê thương mại được nâng cấp, chi phí phát sinh từ việc nâng cấp sẽ được cộng vào nguyên giá của bất động sản đầu tư.
- Tất cả các chi phí khác được ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ
* Tại thời điểm sau ghi nhận ban đầu Đơn vị có thể lựa chọn 01 trong 02 mô hình:
Mô hình đánh giá lại (Giá trị hợp lý)
Mô hình giá gốc yêu cầu đơn vị áp dụng một phương pháp kế toán thống nhất cho tất cả tài sản bất động sản đầu tư.
●Mô hình đánh giá lại
Các đơn vị áp dụng phương pháp ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản cần xác định giá trị hợp lý của tài sản, trừ khi không thể xác định do thiếu giao dịch so sánh trên thị trường và không có các phương pháp ước tính giá trị hợp lý khác, chẳng hạn như phương pháp dự báo dòng tiền chiết khấu.
Lợi nhuận hoặc lỗ từ việc điều chỉnh giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư cần được ghi nhận vào mục thặng dư hoặc thâm hụt thuần trong kỳ kế toán.
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư cần phải phản ánh chính xác tình trạng và diễn biến thực tế của thị trường tại thời điểm ghi nhận, không phải dựa trên thông tin từ quá khứ hoặc dự đoán cho tương lai.
Nếu một đơn vị đã xác định bất động sản đầu tư theo giá trị hợp lý, họ cần tiếp tục ghi nhận giá trị này cho đến khi thanh lý, ngay cả khi các giao dịch so sánh trên thị trường ít diễn ra và giá trị thị trường để so sánh không còn khả dụng.
●Mô hình giá gốc
Sau khi ghi nhận ban đầu, đơn vị có thể lựa chọn ghi nhận tất cả các bất động sản đầu tư theo phương pháp giá gốc, dựa trên mô hình giá gốc trong IPSAS 17.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế - Tổn thất luỹ kế
4, Xác định giá trị ban đầu
Một bất động sản đầu tư phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.
Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu
Nguyên giá của bất động sản đầu tư tự xây dựng
Các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư