1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Môđun suy yếu và môđun đối suy yếu

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môđun Suy Biến Và Môđun Đối Suy Biến
Tác giả Vũ Văn Nguyên
Người hướng dẫn PGS. TS. Ngô Sỹ Tùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Đại Số Và Lý Thuyết Số
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 818,3 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN (6)
    • 1.1. Môđun con cốt yếu (6)
    • 1.2. Các điều kiện   C i của môđun (11)
    • 1.3. Môđun nội xạ (13)
    • 1.4. Môđun con bé (18)
  • CHƯƠNG 2. MÔĐUN SUY BIẾN VÀ MÔĐUN ĐỐI SUY BIẾN (22)
    • 2.1. Môđun suy biến (22)
    • 2.2. Môđun M-suy biến (25)
    • 2.3. Môđun đối suy biến (32)
  • KẾT LUẬN (34)

Nội dung

KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Môđun con cốt yếu

1.1.1 Định nghĩa Cho M là R-môđun phải và N là môđun con của M

(1) Môđun con N đƣợc gọi là môđun con cốt yếu của M, Ký hiệu

N *M nếu với mọi môđun con khác không KM ta đều có K N 0 Khi đó ta cũng nói M là mở rộng cốt yếu của N

Môđun con N của M được xem là đóng trong M khi N không có bất kỳ một mở rộng cốt yếu nào trong M Điều này có nghĩa là N được coi là đóng trong M nếu với mọi môđun con K khác không của M mà N là tập con của M, thì K phải bằng N.

(3) Môđun K của M đƣợc gọi là bao đóng của môđun con N trong M nếu K là môđun con tối đại trong M sao cho N*K

(4) Nếu mọi môđun con khác không của môđun M là môđun con cốt yếu trong M thì M đƣợc gọi là môđun đều (uniform)

1.1.2 Ví dụ a) Cho M là R - môđun Ta luôn có M *M b) Ta xét là - môđun Mỗi môđun khác không của đều cốt yếu vì với a , b khác không đều có 0ab a b , hay là môđun đều (trên vành )

1.1.3 Mệnh đề i) Cho AM thì A*M  x 0, x M thì ARx 0 ii) Cho A K M, khi đó A*M  A *K và K *M. iii) Cho f M: N là một đồng cấu R-môđun và BM Nếu

B*Mthì f  1   B  * M Điều ngược lại không đúng iv) Giả sử A Bi, i là các môđun con của M và Ai *Bi, i1, n Khi đó

   nếu tập chỉ số vô hạn thì điều này không đúng v) Cho A K M và K A/ *M A/ Khi đó K* M. vii) Cho A M M i  i  và A *M i I, i  i  Nếu tồn tại I Mi và

Chứng minh i) Điều kiện cần: Hiển nhiên Điều kiện đủ: Với mọi môđun BM ta cần chứng minh A B  Lấy x B x , 0, xét    x R  rx r /   R  B

Theo giả thiết ta có: ARx 0 nên với mọi BM ta chứng minh

A B  ii) Giả sử A*M, lấy môđun con X bất kỳ của K mà A X 0 Do

Ngƣợc lại, nếu A*K và K*M thì với môđun con X bất kỳ của

Do A*K nên B0 và K *M nên X 0, suy ra K X 0 Vậy

A*M iii) Với CM C, 0, ta xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: f C    M suy ra f C     B 0 (vì B  * M ), do đó tồn tại y  f C    B y ,  0 Khi đó tồn tại x C sao cho y  f x   , x 0 (vì

Trường hợp 2: f C    M suy ra C  f  1   B Vì với mọi x C nên ta có f x     0 B suy ra x  f  1   B iv) Sử dụng quy nạp ta chỉ cần chứng minh với n2

Trường hợp giao vô hạn nói chung không đúng

Xét -môđun: n * , n * Ta có:  *  i i  i  ,    i 1,  , suy ra 0* Điều này vô lí

Vậy trường hợp giao vô hạn không đúng v) Lấy X * M sao cho K X 0 Khi đó K    A X   A nên

Vậy X 0 hay K * M vi) Ta chứng minh 2 trường hợp

Trường hợp 1: I n hữu hạn Sử dụng quy nạp ta cần chứng minh với n2

M M  Thật vậy, sử dụng tính chất iv) ta có *

M M  Bây giờ ta chứng minh *

Xét các đồng cấu chiếu:

A A  M M nên theo tính chất iii) ta có f11   A1 * M1M2 và f 21   A2 * M1M2

Mà f11   A1  A1 M2* M1M2 và f21   A2 M1A2* M1M2 nên lấy giao hai vế ta đƣợc *

Trường hợp 2: Với I bất kì, điều đầu tiên ta chứng minh I Mi Lấy x M

 suy ra x   x 1 x 2   x k , x i  M i ,  1, k   * là hữu hạn Theo trường hợp 1 suy ra tồn tại ,

 do đó biểu diễn   * là duy nhất nên tồn tại

 Bây giờ ta chứng minh I Ai  I Mi Lấy X 0, X  I Mi, từ đó suy ra  x X x, 0 và x   a 1 a 2   a n , a i  M i i ,  1, n   *

Theo trường hợp 1 ta có *

Vậy tồn tại I Mi và *

1.1.5 Mệnh đề Với mọi môđun con của môđun M luôn tồn tại môđun con B của M sao cho A B cốt yếu trong M

Chứng minh Đặt S   X  M X :   A 0  Vì 0  S nên S  

Ta sắp thứ tự theo quan hệ bao hàm Lấy tập con sắp thứ tự tuyến tính của S sao cho X 1  X 2   Xn  *   Khi đó

M và là lân cận trên của   *

Lấy x A C suy ra có một số k nào đó sao cho x X

  k Vậy X 0 hay C A 0 Theo bổ đề Zorn S có phần tử tối đại là B Ta cần chứng minh A B * M

Thật vậy,  Y M thỏa mãn A  B Y 0 Ta có A Y 0 và 0

Nếu có aA và b B , y Y sao cho a b y thì ya b  A B Suy ra y0 và a b 0 Nhƣ vậy A   B  Y   0 suy ra B   Y S Do tính tối đại của B nên Y 0 Vậy

1.1.6 Bổ đề a) Nếu trong môđun M có các dãy môđun con A B C thì

A*Mkéo theo B* C b) Nếu Ai * M,i1,n thì *

  c) Nếu :M N là đồng cấu môđun và B*N thì   1   B  * M

Chứng minh a) Giả sử E là môđun con khác không của C, thế thì E cũng là môđun con của M và

E A E B Điều này chứng tỏ B* C b) Ta tiến hành chứng minh bằng quy nạp theo n Với n1 mệnh đề đúng theo giả thiết Giả sử mệnh đề đúng với n1, tức là 1 *

Giả sử E0 là môđun con của M Do An cốt yếu trong M nên

An E Lại do A cốt yếu trong M nên

A An E  A An M c) Giả sử E là một môđun con của M và

Khi đó Bker0 vì vậy    E  0 do B  * N Từ đó

Ek    B  E E  B  Điều này chứng tỏ   1   B là cốt yếu trong M.

1.1.7 Bổ đề Cho :NM là một đẳng cấu môđun trên R khi đó môđun con L của N cốt yếu trong N    L cốt yếu trong M

Chứng minh Điều kiện cần Cho L* N thì  X M sao cho    L   X 0 suy ra L    1   X    1  X     L     1   0  0 Do L  * N

Mặt khác  đẳng cấu nên X  0 Vậy    L * M Điều kiện đủ Cho    L  * M thì   X M sao cho L   Y 0  đẳng cấu nên   1    Y     L     1     L     1     Y     L Y 0.

Suy ra    L     X  0 Do    L  * M nên    Y  0 suy ra Y  0

Các điều kiện   C i của môđun

1.2.1 Định nghĩa các điều kiện   C i của môđun

Cho M là một R-môđun Ta xét các điều kiện sau đối với môđun M

  C 1 Mọi môđun con của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M, hay nói cách khác mọi môđun con đóng trong M là hạng tử trực tiếp của M

  C 2 Nếu A và B là các môđun con của M đẳng cấu với nhau và A là hạng tử trực tiếp của M thì B cũng là hạng tử trực tiếp của M

  C 3 Nếu A và B là các hạng tử trực tiếp của M và A B 0 thì

AB cũng là hạng tử trực tiếp của M

 1  C 1  Mỗi môđun con đều của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M

Ta có các định nghĩa sau:

  1 Một môđun M đƣợc gọi là CS-môđun (hay môđun extending), nếu

  2 Môđun M đƣợc gọi là liên tục nếu M thỏa mãn các điều kiện   C 1 và   C 2

  3 Môđun M đƣợc gọi là tựa liên tục nếu M thỏa mãn điều kiện   C 1 và   C 3

  4 Một vành R gọi là CS-vành (liên tục, tựa liên tục) phải nếu R R là

CS-môđun (liên tục, tựa liên tục) như một R-môđun phải R Tương tự ta có khái niệm CS-vành, vành liên tục và tựa liên tục trái

1.2.3 Ví dụ 1 Xét -môđun thì ta có a) có điều kiện   C 1 và   C 3 b) không có điều kiện   C 2

Với A B,  v Aà  B 0 suy ra A0, B0; A0, B hoặc

A B Vì vậy, A  B  b) không có điều kiện   C 2 Thật vậy, ta có: 2  mà  nhƣng 2 không là hạng tử trực tiếp của

2 -môđun thỏa mãn tất cả các điều kiện   Ci ở trên Bởi vì là môđun nội xạ Mà môđun nội xạ thì có đầy đủ các điều kiện   C i

Môđun nội xạ

1.3.1 Định nghĩa Môđun M đƣợc gọi là nội xạ nếu với mỗi đồng cấu

: f X M và với mỗi đơn cấu i:X A của những R - môđun, tồn tại một đồng cấu ':f AM sao cho f i'  f , nghĩa là biểu đồ sau giao hoán

1.3.2 Định lí Nếu Q I Qi thì Q là môđun nội xạ khi và chỉ khi Qi là nội xạ với i I

Chứng minh    Giả sử Q là môđun nội xạ Giả sử g A: B là một đơn cấu và :f AQi là một đồng cấu với i I

Gọi i: QiQ là phép nhúng chính tắc, và nếu A: Q là một đồng cấu, thì do Q nội xạ, tồn tại một đồng cấu k: BQ sao cho biểu đồ sau giao hoán.

 Bây giờ ta xét đồng cấu hik, trong đó i:QQi là phép chiếu chính tắc, ta có hg     i k g    i   i f  f Điều này chứng tỏ Q i là nội xạ

   Giả sử Q i là môđun nội xạ với iI Xét biểu đồ giao hoán

Trong đó g đơn cấu, f là đồng cấu,

Trong bài viết này, chúng ta xem xét phép chiếu chính tắc \( \pi_i \) và đồng cấu \( h_i \) được tạo ra từ tính nội xạ của \( Q_i \), với công thức \( \pi_i f = h g_i \) Theo tính chất phổ dụng, tồn tại đồng cấu \( h: B \rightarrow Q \) sao cho \( \pi_i h = h_i \), với \( b \in B \).

Ta khẳng định rằng f hg Thật vậy, với mọi aA ta có f a   i  i  f a   h g a i   i  hg a   hg a   i ,   i I

1.3.3 Hệ quả Mọi hạng tử trực tiếp của một môđun nội xạ là nội xạ

1.3.4 Định lí Đối với một môđun Q

R có các điều kiện sau tương đương

  b Mỗi đơn ánh :QB là chẻ ra (nghĩa là Im là hạng tử trực tiếp trong B)

  c Mỗi đơn cấu :AB, ánh xạ

Chứng minh   a    c Từ định nghĩa của Hom ,1

  suy ra rằng   c là một phát biểu tương đương của mệnh đề   a

  a    b Do Q là nội xạ nên tồn tại đồng cấu :BQ sao cho biểu đồ sau giao hoán

 Q Bởi vậy  là chẻ ra

  b    a Xét biểu đồ các đồng cấu môđun

Trong đó, g được xác định là đơn cấu Gọi K là môđun con của Q⊕B, bao gồm tất cả các tập có dạng (fa(a), -ga(a)) với mọi a thuộc A Đặt N = (Q⊕B)/K, từ đó ta có các đồng cấu β: B → N và γ: Q → N sao cho hình vuông sau giao hoán được thỏa mãn.

Do g đơn cấu nên  cũng đơn cấu khi đó theo giả thiết  chẻ ra, tức là tồn tại đồng cấu v N: Q sao cho v 1

  Q Đặt h v  :BQ ta có f v f v g hg, Điều này chứng tỏ Q là nội xạ

Theo định nghĩa, để xác định tính nội xạ của môđun Q ta cần chứng tỏ sự tồn tại của đồng cấu h B: Q, sao cho f hg

1 3.5 Định lí (Tiêu chuẩn Baer) Môđun Q là nội xạ khi và chỉ khi đối với mỗi iđêan phải U R

 R và mỗi đồng cấu f U: Q đều tồn tại đồng cấu

R  sao cho hi f, trong đó i là phép nhúng U vào R

Chứng minh Hiển nhiên điều kiện đã nêu là điều kiện cần cho tính nội xạ của môđun Ta cần chứng minh điều kiện đủ theo hai bước sau

 trong đó  là đơn cấu Giả thiết rằng trong B tồn tại môđun con thực sự C của

B sao cho ImC và tồn tại đồng cấu  :CQ sao cho Ta khẳng định rằng khi đó tồn tại môđun

C1của B, thực sự chứa C và tồn tại đồng cấu

  ) Để chứng minh điều khẳng định này ta lấy b B b C ,  và đặt

Nếu C bR0 thì  có thể mở rộng trên C 1 một cách tầm thường Nếu C bR0 ta thực hiện nhƣ sau Gọi U    u R bu C  

Rõ ràng U là iđêan phải trong R và ánh xạ

  là một R- đồng cấu Đặt    , :UQ Theo giả thiết tìm đƣợc đồng cấu :R Q

  sao cho    i , nghĩa là biểu đồ sau giao hoán

Bây giờ ta định nghĩa :

Tương ứng  1 là một ánh xạ Thật vậy, nếu có

Do  và  là những R - đồng cấu nên

1 cũng là R - đồng cấu, và rõ ràng

Bước 2 Giả sử CoIm và o là đẳng cấu của A lên Co, cảm sinh bởi  Đặt 1

o  , ta có thể kéo dài lên B nhờ bước 1 và Bổ đề Zorn Cụ thể, giả sử  là tập tất cả các cặp  C ,   , trong đó

Tập    vì  co,o  Đƣa vào  quan hệ thứ tự

Bây giờ giả sử A là một dây chuyền trong và

Rõ ràng, Co D B và giã sử :DQ đặt tương ứng d    d với dC, trong đó  C ,    A Điều này chứng tỏ rằng  D ,   là lân cận trên của A trong  Theo Bổ đề Zorn, trong  tồn tại phần tử tối đại, và phần tử tối đại này phải bằng  B ,   với  .

Môđun con bé

1.4.1 Định nghĩa Một môđun con B của môđun M đƣợc gọi là bé (hay là đối cốt yếu) trong M và ký hiệu BM , Nếu với mọi môđun con L của M ,

LM thì B L M Nói cách khác, nếu B L M  thì LM

2) Trong - môđun tự do chỉ có môđun tầm thường 0 là môđun con bé

Thật vậy, giả sử F là - môđun tự do với cơ sở e i I i   Khi đó

F  I ei Giả sử A là môđun con khác không của F và 0 a A Khi đó a biểu diễn duy nhất dưới dạng

Chọn n , n1 sao cho   n x , 1  1 và đặt

 ta có a  E F, nghĩa là A E F, trong đó EF Điều này chứng tỏ A không là môđun con bé của F

3) Mỗi môđun con hữu hạn sinh trong

Z là đối cốt yếu trong

Z Thật vậy, giả sử A là môđun con của , sinh bởi tập

 q q 1 , 2 , ,q n   và E là môđun con của sao cho A E  Khi đó

 q q 1 , 2 , ,q n   E là một hệ sinh của

Z Từ đó E là một hệ sinh của và do đó E Điều này chứng tỏ A

1.4.3 Chú ý AM khi và chỉ khi với mọi E là môđun con thực sự của M ,

A E cũng là môđun con thực sự của M

1.4.4 Bổ đề 1) Nếu trong M có dãy những môđun con A B C thì BC kéo theo AM.

3) Nếu :M N là đồng cấu các môđun và AM thì    A  N

Chứng minh 1) Giả sử D là môđun con trong M sao cho A D M  Khi đó

B D M và theo luật môđula ta có

Do BC nên D C C Điều này kéo theo CD Bởi vậy

2) Ta tiến hành quy nạp theo n Với n1 mệnh đề đúng do giả thiết

Giả sử ta đã chứng minh đƣợc

Bây giờ, giả sử D là môđun con của M sao cho

Khi đó, do AM nên A D M  Lại do AM nên DM, điều này chứng tỏ

3) Giả sử    A   D N Với D là môđun con của N Ta chứng tỏ

Thật vậy, với phần tử tùy ý m M ta có

Do AM nên   1 suy ra   1   D  M Bởi vậy

Do đó N     A   D D , và ta có điều phải chứng minh

 R môđun con aR không là môđun con bé trong M khi và chỉ khi tồn tại môđun con tối đại K sao cho a K

Chứng minh.   Nếu K là môđun con tối đại trong M và a  K thì

. aR K M Bởi vậy aR không là môđun con bé trong M

   Để chứng minh phép kéo theo này ta sử dụng Bổ đề Zorn Đặt  là tập tất cả các môđun con B của M, BM sao cho aR B M

     Tập   do aR không là môđun con bé Giả sử A là một dây chuyền trong  (Theo quan hệ bao hàm) Khi đó dễ thấy

Bo là lân cận trên của A, và chúng ta cần chứng minh rằng Bo khác M Để làm điều này, ta sẽ chứng minh rằng a không thuộc Bo Nếu a thuộc Bo, thì sẽ tồn tại một B nào đó trong A sao cho a thuộc B Khi đó, aR sẽ là tập con của B, dẫn đến kết luận cần thiết.

M aR B B trái với giả thiết BM Bởi vậy a Bo

Mặt khác, hiển nhiên BoaRM, nghĩa là Bo Khi đó theo Bổ đề Zorn trong  có phần tử tối đại K

Ta chứng tỏ K là môđun con tối đại trong M Thật vậy, giả sử có môđun con E của M sao cho K E và KE Khi đó E Đồng thời

M aR K aR E M aR E M Bởi vậy EM, chứng tỏ K là tối đại trong M

MÔĐUN SUY BIẾN VÀ MÔĐUN ĐỐI SUY BIẾN

Môđun suy biến

2.1.1 Bổ đề Cho môđun M Ký hiệu

Z  M  {x M xI / 0 với I là iđêan phải cốt yếu nào đó của R }

Khi đó Z  M là môđun con của M

Cho x y,  Z  M , khi đó  I J ,  * R R mà xI  0, yI  0 Đặt A I J khi đó A *R

 R (giao hữu hạn các môđun con cốt yếu là cốt yếu) Ta có

Cho x Z   M  xI  0 với I  * R R và r  R (r bất kỳ) Ta chứng minh xr Z  M Đặt K    a R ra I /  

 R ( K là iđêan phải của R) Xét đồng cấu:

(Tạo ảnh toàn phần của môđun con cốt yếu là môđun con cốt yếu)

Mặt khác xrK 0 Bởi vì lấy bất kỳ a K ta có xra  x ra     xI 0

Vậy xr Z  M Hay Z   M là môđun của M

2.1.2 Định nghĩa : Đối với một môđun M i) Ta gọi Z  M là môđun con suy biến của M ii) Nếu Z   M  0 ta gọi M là môđun không suy biến. iii) Nếu Z  M  M ta gọi M là môđun đối suy biến iv) 0  Z M    M ta nói rằng M không phải là môđun không suy biến và không phải là môđun suy biến vi) Vành R gọi là vành không suy biến phải (trái) nếu R - môđun phải

Vành R được coi là suy biến nếu môđun phải (trái) của R là suy biến Một vành R được xác định là suy biến (hoặc không suy biến) khi cả hai môđun phải và trái đều suy biến (hoặc không suy biến).

2.1.3 Ví dụ 1) Xét - môđun có Z    {x /xI 0 với I * }.Do đó In , n0 suy ra xI xn 0 Vậy Z    0 hay là môđun không suy biến

Lấy x 6 , khi đó 6 * mà x   6  0 (bằng 0 trong 6 ) Do đó

Z  Hay 6 là môđun suy biến

Tổng quát - môđun n thì Z   n  n nghĩa là n là môđun suy biến (trên vành )

3) Xét 6 - môđun 6 (môđun 6 trên vành 6 )

Do 6 là vành chỉ có 6 cốt yếu trong

6) Hay 6 không suy biến trên vành 6

Ta thấy 4 chỉ có hai môđun cốt yếu là   0;2 và 4 , nên

Z  Vì 0    0;2  4 , do đó 4 - môđun 4 không phải là môđun suy biến cũng không phải là môđun đối suy biến

2.1.4 Mệnh đề a) M là môđun suy biến khi và chỉ khi M  AB với A là môđun nào đó và B là môđun cốt yếu trong A b) Nếu A là môđun suy biến, A B là môđun suy biến thì B cốt yếu / trong A

Chứng minh a) Giả sử M là môđun suy biến Ta có M F A , trong đó F là môđun tự do và K là một môđun con của F Gọi   x i i  là cơ sở của F hay

 Do M suy biến nên F K là suy biến Vì thế với mỗi xi K FK, tồn tại iđêan Ii*RR để  x i  K I  i  0, hay x I i i   K K , với mọi i Do

I *R i  R nên x Ii i* x Ri R vì vậy t x It t  * t x Rt R F

  Do x It t K, với mọi t, nên t x It t * K.

 Do đó K * F Lấy AF B, K, ta có

B A Ngƣợc lại, giả sử M  AB với A là môđun nào đó và B là môđun con cốt yếu trong A Lấy bất kỳ aA và gọi I     R a /   B 

Vì f  1   B  I và B  * A nên I  R R Ta có  a b I     B 0 (lớp không trong môđun thương A B ) hay a B   Z   A B hay A B  Z   A B Vậy

A B suy biến, nghĩa là M suy biến b) Giả sử X là một môđun con khác không của A Khi đó tồn tại

, 0 xX x Suy ra x B   A B  Z   A B Do đó tồn tại I *R

 x B I    0 hay xI  B Do A không suy biến nên xI 0 mà xI X cho nên B X 0 Vậy B cốt yếu trong A.

Môđun M-suy biến

Cho R là vành và M, N là các R-môđun phải N đƣợc gọi là suy biến trong     M hay môđun M- suy biến nếu N L

Khi M  R thì khái niệm M- suy biến trùng với khái niệm suy biến thông thường, có nghĩa là N suy biến khi và chỉ khi N là R - suy biến

Thật vậy, N là môđun R - suy biến khi và chỉ khi N L

L    R K L Mặt khác, ta đã biết     R Mod R hay L là R  môđun, do đó N là môđun R- suy biến khi và chỉ khi N L

K  L khi và chỉ khi N suy biến

Mọi môđun M-suy biến đều nằm trong    M

Giả sử N là môđun M- suy biến Ta có N L

Ta lại có LK  M  ,vì môđun thương của môđun    M   là môđun thuộc

K nên N   M   Mọi môđun M-suy biến là suy biến

Gọi N là môđun M-suy biến, ta có N L

Ta có K và L cũng là R- môđun, vì vậy N là môđun suy biến

Lớp các môđun M- suy biến đóng đối với việc lấy môđun con, có nghĩa là môđun con của môđun M- suy biến là môđun M- suy biến

Gọi N là môđun M- suy biến, PN Ta có N L

L  M   K L, vậy tồn tại đẳng cấu :f N LK, khi đó P f P   Ta có

  L f P  K nên f P    X K với K   X L Vì L    M nên X    M , vì

K *L nên ta có K * X, mà P f P    X K , do đó P là môđun M- suy biến

Lớp các môđun M- suy biến đóng đối với việc lấy tổng trực tiếp

Gọi N , i I i   là các môđun M-suy biến Khi đó Ni L i Ki với

Từ đó ta có các đẳng cấu :fi Ni LiKi, vì vậy

I I i I ii xi Ki I xi I I Ki

Ta có L M , i I i       nên  I Li     M đóng đối với việc lấy tổng trực tiếp Hơn nữa do K L , i I i  i   nên I Ki  * I Li Do đó N i

   là môđun M- suy biến Ảnh đồng cấu của môđun M-suy biến là môđun M- suy biến

Mọi môđun N  M   có chứa một môđun con M-suy biến và kí hiệu là Z M   N

Thật vậy, gọi  N i I i   là tập tất cả các môđun con M-suy biến của N

Vì lớp các môđun M- suy biến đóng đối với việc lấy tổng trực tiếp nên ta có

 I Thật vậy,  x A, ta có x xi với   x i I  I N i , do đó

Ngƣợc lại  x I Ni thì x đƣợc biểu diễn hữu hạn ,

A   N , là môđun con của N, và

Môđun M- suy biến có ảnh đồng cấu là môđun suy biến, do đó A hay ∑I Ni được xác định là môđun M- suy biến, đồng thời là môđun M- suy biến lớn nhất trong N.

Với mọi R- môđun N, ta có Z  N  Z R   N

Ta có Z  N là môđun con suy biến của N nên Z  N là môđun R- suy biến, mà Z R   N là môđun R- suy biến lớn nhất trong N Vì vậy

Tập hợp Z(N) được định nghĩa là tập hợp các phần tử x thuộc N sao cho x nằm trong I*R Ở đây, "lớn nhất" được hiểu theo quan hệ bao hàm, không phải theo nghĩa tối đại, vì nếu hiểu theo nghĩa tối đại, môđun con R-suy biến sẽ lớn hơn.

Môđun con suy biến của N, ký hiệu là xI 0, cho thấy rằng Z(N) là môđun con suy biến lớn nhất của N Giả sử K là môđun con suy biến lớn nhất của N, điều này dẫn đến các kết luận quan trọng về cấu trúc của N.

    để xI 0, suy ra xZ  N Vậy Z   N cũng chính là môđun con R-suy biến lớn nhất của N, do đó Z  N  Z R   N

2.2.1 Mệnh đề Cho M là R - môđun phải, ta có các điều kiện sau là tương đương a) M không suy biến trong    M b) Với K    M và mọi f : KM, ker   f đóng trong K c) Với K    M và mọi f : KM, ker   f không cốt yếu trong K Chứng minh a )  b ) : Chứng minh ker   f đóng trong K tức là chứng minh

  ker f không mở rộng cốt yếu thực sự trong K hay với kerf   f  * N  K ta suy ra ker   f  N

: , f KM gọi g f N Ta có ker   f = ker   g vì ker   f  N ta lại có

: g N L g N là toàn cấu nên N ker  g  N ker   f g N    f N    M

Vì K     M , N  K nên N     M (môđun con của môđun thuộc    M là môđun thuộc    M ) Mà L N ker   f , ker   f  * N cho nên L là môđun

Do M không M- suy biến nên Z M   L  0  L  f N    M  suy ra

Ta có ker   f  ker   g    x N f x     0  N (vì f N    0 và ker   f  N )

) ) : b c ta xét f không phải là đồng cấu tầm thường, vì vậy

  er k f K Vì k er   f đóng trong K nên nó không có mở rộng cốt yếu thực sự trong K hay ker   f  * K

) ): c a Giả sử Z M   M   N 0, khi đó tồn tại K    M L, *K K, 0 mà N KL, suy ra tồn tại toàn cấu f : K  N mà ker   f  L tức f  0 Vì vậy tồn tại K   M   và 0 f K: N sao cho ker   f  * K , trái với c)

Do đó M không suy biến trong    M  

2.2.2 Định lý Cho M là R- môđun phải và M là bao M- nội xạ của nó

1) Mọi môđun N trong     M với Hom N M  ,   0 là M- suy biến

  a N trong      M là M- suy biến khi và chỉ khi Hom N M  ,   0

  b Lớp các môđun M- suy biến là đóng đối với việc lấy mở rộng

Giả sử có môđun N thuộc M với Hom(N, M) = 0 nhưng không phải là môđun M-suy biến, tức là Z(M)(N) ≠ N Khi đó, bao M-nội xạ N cũng không phải là M-suy biến Nếu N là M-suy biến, thì N cũng sẽ trở thành môđun M-suy biến, điều này mâu thuẫn với giả định ban đầu.

Vì mọi môđun nội xạ trong    M là M-sinh, nên N cũng là M-sinh Do đó, tồn tại toàn cấu f M:    N, suy ra k er   f  * M    Giả sử k er   f  * M   , vì f là toàn cấu nên.

M  k f N mà M        M suy ra N là M- suy biến, vô lý

    cũng là toàn cấu (vì f toàn cấu)

Tương tự như trên ta có ker   f  * f  1   N , vì vậy tồn tại 0  K f  1   N sao cho K  k er   f  0 Ta có f K : K  N là đơn cấu, vì

Do đó ta có K L  f K    N Vì K  0 , K  f  1   N  M    nên tồn tại

Gọi h M:    M (x iolà thành phần ở vị trí io, vị trí mà có a 0 io  )   x i I x i o khi đó ta có h là đồng cấu và h 0.

 ta có g0 Vì K L nên tồn tại đẳng cấu : LK, mà K 0 nên  0, do đó  g 0 (vì g0)

Vì M là bao của M- nội xạ trong    M nên M nội xạ trong    M hay M là

N- nội xạ (vì N     M ), nên tồn tại đồng cấu * là mở rộng của  , tức là

  trong đó i là một đơn cấu nhúng

Vì   * i mà  0 nên *0 hay Hom N M  ,   0 là M- suy biến

2)   a N       M , Hom N M  ,   0 thì N là M- suy biến (đã chứng mục 1)

Với N    M là M- suy biến, ta chứng minh Hom N M  ,   0 suy ra

Z M   M  0, vì giả sử Z M   M  0 thì từ M  * M suy ra Z M   M  M  0 Ta có

Z M   M  M  Z M   M mà lớp các môđun M- suy biến đóng đối với việc lấy môđun con nên Z M   M  M cũng là môđun M- suy biến Từ đó ta có

0Z M M M M là môđun con M- suy biến của M, trái với giả thiết

Giả sử Hom N M  ,   0 suy ra tồn tại 0 f N: M là đồng cấu vậy

  0. f N  Ta có f n   là ảnh đồng cấu f N , là môđun M- suy biến nên

  f N cũng là M- suy biến của M (lớp các môđun M- suy biến đóng đối với việc lấy ảnh đồng cấu) Mặt khác f N  0, Z M   M  0 nên suy ra vô lý, vậy

  b Chứng minh lớp các môđun M- suy biến là đóng đối với việc lấy mở rộng có nghĩa là chứng minh với mọi dãy khớp f g

O   K L N O mà K và N là các môđun M- suy biến thì L cũng là môđun M- suy biến

Từ   a ta có Hom K M  ,   Hom N M  ,   0 Mặt khác, nếu cho một phức M' M M'' O.

Do đó phức này là khớp khi và chỉ khi với R- môđun N ta có dãy

   là khớp Vậy ta có dãy

Vì Hom N M  ,   0 nên Im    g *     g *   0  0; Hom K M  ,   0 nên

    do đó Hom L M  ,   0, vì vậy theo   a ta có L là môđun M- suy biến.

Môđun đối suy biến

2.3.1 Định nghĩa môđun bé Cho môđun B trên R, B đƣợc gọi là môđun bé nếu B là môđun con bé trong một môđun M nào đó

2.3.2 Bổ đề B là môđun bé khi và chỉ khi B là môđun con bé trong bao nội xạ của E B của B  

Chứng minh Chiều thuận Cho môđun B bé, theo định nghĩa tồn tại môđun X để o

B X Ta cần chứng minh b  O E B   trong đó E B   là bao nội xạ của B

Thật vậy, do B  o X   B o X  E B     * ta lại có E B  nội xạ và

A là môđun nào đó trong môđun X  E B  

Khi đó ta có B  o E B   A , mà B  E B   do vậy B  o E B  

(Theo tính chất đã biết rằng nếu môđun PM N và o ,

Chiều ngƣợc lại Hiển nhiên theo định nghĩa, vì B  o E B   thì chứng tỏ B là môđun con bé trong một môđun nào đó

2.3.3 Định nghĩa Cho môđun M, Ký hiệu

Z   M   { U  M M U là môđun bé} và Z   M đươci gọi là môđun con đối suy biến của môđun M

Nếu Z   M  0 khi đó M đƣợc gọi là môđun đối suy biến

Nếu Z   M  M khi đó M đƣợc gọi là môđun không đối suy biến

2.3.4 Định lý Các mệnh đề sau đây là tương đương với môđun M i) Z   M là hạng tử trực tiếp của M ii) M là tổng trực tiếp của môđun con đối suy biến và một môđun con không đối suy biến Trong trường hợp này Z   M là môđun con không đối suy biến lớn nhất của M

Chứng minh i)ii) Giả sử N là một môđun con của M sao cho M  Z M    N

Bởi   7 , (mệnh đề 2.1   7 ), N là đối suy biến Khi Z M    Z Z M      Z N  

Bởi   7 , (mệnh đề 2.1   4 ), chúng ta có Z M    Z Z M     Do đó, Z M   là không đối suy biến

) ) ii i Giả sử N là một môđun con đối suy biến của M và để cho K là một môđun không đối suy biến của M sao cho M  N K Đƣợc suy ra từ

  7 , (mệnh đề 2.1   4 ), Z M    Z N    Z K   Nhƣ vậy, Z M    K là một hạng tử trực tiếp của M Đối với mệnh đề cuối cùng: Nếu L là một môđun con không đối suy biến của M, từ đó L  Z L    Z M  

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tiến Quang - Nguyễn Duy Thuận (2001), Cơ sở lý thuyết môđun và vành, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết môđun và vành
Tác giả: Nguyễn Tiến Quang - Nguyễn Duy Thuận
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
[2] Dương Quốc Việt (2009), Lý thuyết môđun, NXB Đại học Sư phạm. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết môđun
Tác giả: Dương Quốc Việt
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm. Tiếng Anh
Năm: 2009
[3] F. Kasch (1982), Modules and Rings, Ludwig-Maximilian University, Munich, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modules and Rings
Tác giả: F. Kasch
Năm: 1982
[4] D. Keskin Tutuncu, N. Orhan Ertas, P. Smith, R. Tribak (2014), Some ring for which the cosingular submodule of every module is a direct, Turk J Math. 38: 649-657 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Turk J Math
Tác giả: D. Keskin Tutuncu, N. Orhan Ertas, P. Smith, R. Tribak
Năm: 2014
[5] Harmanci, A and Smith, P.F (1993), Finite direct sums of CS-modules. Houston J. Math. 19.523-532 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Houston J. Math
Tác giả: Harmanci, A and Smith, P.F
Năm: 1993
[6] S.H. Mohamed, B.J. Muller (1990), Continuous and Discrete Modules. Cambridge Univ. Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Continuous and Discrete Modules
Tác giả: S.H. Mohamed, B.J. Muller
Năm: 1990
[7] Y. Talebi, N. Vanja (2002), The torsion theory cogenerated by M - small modules, Comm. Algebra, 30 (3): 1449 - 1460 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M" - small modules, "Comm. Algebra
Tác giả: Y. Talebi, N. Vanja
Năm: 2002
w