1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng

89 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng Tại Eximbank
Tác giả Võ Tường Duy
Người hướng dẫn TS. Ngô Quang Huân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,19 MB

Cấu trúc

  • BÌA

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH

  • MỤC LỤC

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ THỊ PHẦN THẺ TÍN DỤNG

    • 1.1.Khái niệm và phân loại thẻ tín dụng

    • 1.2.Khái niệm về thị trường và thị phần

    • 1.3.Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị phần

    • Tóm tắt chương 1

  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ PHẦN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK)

    • 2.1.Tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại Việt Nam hiện nay

    • 2.2.Tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam hiện nay

    • 2.3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển thị phần thẻ tín dụng của Eximbank

    • Tóm tắt chương 2

  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN THẺ TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK

    • 3.1.Định hướng hoạt động kinh doanh thẻ

    • 3.2.Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển thị phần thẻ tín dụng tại Eximbank

    • 3.3.Kiến nghị, đề xuất với các cơ quan quản lý

    • Tóm tắt chương 3

  • PHẦN KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 1

  • PHỤ LỤC 2

  • PHỤ LỤC 3

  • PHỤ LỤC 4

Nội dung

KHÁI NI Ệ M VÀ PHÂN LO Ạ I TH Ẻ TÍN D Ụ NG

Khái ni ệ m

Thẻ tín dụng là công cụ tài chính phổ biến toàn cầu, cho phép chủ thẻ sử dụng hạn mức tín dụng để mua sắm hàng hóa và dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ Được phát hành bởi ngân hàng, hạn mức tín dụng của thẻ dựa trên khả năng tài chính và mức độ tín nhiệm của khách hàng Chủ thẻ chỉ được chi tiêu trong phạm vi hạn mức đã được cấp và phải thanh toán cho ngân hàng theo kỳ hàng tháng Lãi suất tín dụng khác nhau tùy theo quy định của từng ngân hàng Thẻ tín dụng cũng cho phép chủ thẻ ứng trước một khoản tiêu dùng mà không cần thanh toán ngay, tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý chi tiêu cá nhân.

Thẻ tín dụng là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành bởi tổ chức tài chính như ngân hàng, với hạn mức tín dụng dựa trên khả năng tài chính, mức độ tín nhiệm hoặc tài sản thế chấp của chủ thẻ, theo quy định của tổ chức thẻ và ngân hàng nhà nước.

Việt Nam, chủ thẻ có thể dùng thẻ tín dụng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt với hạn mức tín dụng được cấp

Phân lo ạ i th ẻ

1.1.2.1 Theo phạm vi sử dụng thẻ:

Thẻ tín dụng nội địa là loại thẻ chỉ có thể sử dụng trong phạm vi một quốc gia, với giao dịch thực hiện bằng đồng bản tệ của nước đó Nhược điểm lớn của thẻ này là việc sử dụng bị giới hạn, dẫn đến hiệu quả kinh doanh kém nếu số lượng cơ sở chấp nhận thẻ không nhiều.

Thẻ tín dụng quốc tế là loại thẻ thanh toán sử dụng ngoại tệ mạnh, được chấp nhận toàn cầu Được quản lý bởi các tổ chức tài chính lớn như MasterCard và Visa, thẻ này hoạt động một cách đồng bộ và thống nhất Với tính an toàn và tiện lợi, thẻ quốc tế ngày càng trở nên phổ biến trong giao dịch tài chính.

1.1.2.2 Theo chủ thể phát hành thẻ:

Thẻ ngân hàng là loại thẻ do ngân hàng phát hành, cho phép khách hàng linh hoạt sử dụng tài khoản hoặc số tiền tín dụng Đây là loại thẻ phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng rộng rãi không chỉ trong nước mà còn toàn cầu, với các thương hiệu nổi tiếng như Visa, MasterCard và JCB.

Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành bao gồm các loại thẻ du lịch và giải trí từ các tập đoàn lớn, cũng như thẻ từ các công ty xăng dầu và cửa hiệu lớn Ví dụ như thẻ Dinner’Club và Amex, những loại thẻ này mang đến nhiều tiện ích cho người sử dụng.

1.1.2.3 Theo công nghệ sản xuất:

Thẻ khắc chữ nổi (Embossed card): là loại thẻ mà trên bề mặt được khắc nổi các thông tin cần thiết

Thẻ băng từ (Magnetic stripe) là loại thẻ được sản xuất bằng cách mã hóa thông tin của thẻ và chủ thẻ trên băng từ ở mặt sau Mặc dù thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong hai mươi năm qua, nhưng nó có nhược điểm là dễ bị lợi dụng để đánh cắp tiền Thông tin ghi trên thẻ hẹp và cố định, không thể áp dụng các kỹ thuật mã hóa an toàn, và có thể dễ dàng bị đọc bởi thiết bị kết nối với máy tính.

Thẻ thông minh là thế hệ mới nhất của thẻ, được thiết kế với kỹ thuật vi xử lý, tích hợp một chip điện tử giống như máy tính hoàn hảo Với tính an toàn và bảo mật cao, thẻ thông minh mang lại nhiều ưu điểm vượt trội Tuy nhiên, do công nghệ mới và chi phí sản xuất cũng như hệ thống máy móc chấp nhận thẻ còn đắt, nên việc sử dụng thẻ này vẫn chưa phổ biến như thẻ từ.

KHÁI NI Ệ M V Ề TH Ị TR ƯỜ NG VÀ TH Ị PH Ầ N

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, bao gồm nhiều loại như thị trường gạo, cà phê, chứng khoán và vốn Ngoài ra, thị trường cũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp là một địa điểm cụ thể nơi diễn ra các giao dịch hàng hóa và dịch vụ, chẳng hạn như thị trường Hà Nội hay thị trường miền Trung.

Trong kinh tế học, thị trường được định nghĩa là không gian diễn ra các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa nhiều người bán và người mua có tính cạnh tranh, không bị giới hạn bởi địa điểm hay thời gian Thị trường trong lĩnh vực này được phân chia thành ba loại chính: thị trường hàng hóa và dịch vụ (hay còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ.

Thị trường liên quan được xác định bởi hai yếu tố chính: sản phẩm và khu vực địa lý Sản phẩm bao gồm tất cả hàng hoá và dịch vụ có thể thay thế cho nhau mà cơ quan quản lý cạnh tranh xem xét Khu vực địa lý là nơi mà các điều kiện cung và cầu của các sản phẩm này được coi là đồng nhất.

Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh

Thị phần = doanh số bán hàng của doanh nghiệp / Tổng doanh số của thị trường hay

Thị phần = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường

Thị phần thể hiện tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp so với tổng sản phẩm trên thị trường Để cạnh tranh và đạt được mục tiêu thị phần, doanh nghiệp cần áp dụng chính sách giá hợp lý, bao gồm việc thực hiện mức giảm giá cần thiết, đặc biệt khi thâm nhập vào thị trường mới.

Bên cạnh đó, còn xem xét tới thị phần tương đối ( Relative market share )

Thị phần tương đối = Phần doanh số của doanh nghiệp / Phần doanh số của đối thủ cạnh tranh hay

Thị phần tương đối = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Số sản phẩm bán ra của đối thủ cạnh tranh

Nếu thị phần tương đối lớn hơn 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về doanh nghiệp

Nếu thị phần tương đối nhỏ hơn 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc vềđối thủ

Nếu thị phần tương đối bằng 1, thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và của đối thủ như nhau

Thị phần là một khái niệm then chốt trong marketing và quản trị chiến lược hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị thế của một công ty trên thị trường Công ty nào nắm giữ thị phần lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội, giúp họ thống trị thị trường và gia tăng doanh thu.

Nhiều công ty sẵn sàng đầu tư lớn và hy sinh các lợi ích khác để thực hiện chiến lược chiếm lĩnh thị phần Tuy nhiên, việc đạt được thị phần lớn mang lại cho các công ty nhiều lợi ích đáng kể.

NH Ữ NG Y Ế U T Ố Ả NH H ƯỞ NG ĐẾ N PHÁT TRI Ể N TH Ị PH Ầ N

Các y ế u t ố v ề môi tr ườ ng bên ngoài

Là những yếu tố tác động có thểảnh hưởng đến tổ chức xuất phát bên ngoài doanh nghiệp Thông tin bên ngoài cần thu thập bao gồm:

Môi trường chính trị tại thị trường mà tổ chức hoạt động rất quan trọng, bao gồm việc hiểu rõ thể chế chính trị, các đảng phái, hệ thống pháp luật và những rủi ro chính trị tiềm ẩn Việc nắm bắt tình hình này giúp tổ chức đưa ra các chiến lược phù hợp và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

Môi trường kinh tế tại thị trường mà tổ chức hoạt động là yếu tố quan trọng để hiểu rõ tình hình kinh tế, bao gồm các chỉ số như GDP, thu nhập bình quân đầu người, chính sách lương, trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm.

Môi trường văn hóa trong thị trường mà tổ chức hoạt động rất quan trọng, giúp hiểu rõ các đặc tính văn hóa của người tiêu dùng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cách mà họ tiếp nhận và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp Việc nắm bắt những yếu tố văn hóa này sẽ hỗ trợ tổ chức trong việc xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả, phù hợp với nhu cầu và sở thích của khách hàng.

Để xác định quy mô thị trường, tổ chức cần phân tích môi trường dân số nơi mình hoạt động, bao gồm các yếu tố như độ tuổi, tình trạng hôn nhân và tình trạng việc làm Việc hiểu rõ về dân số sẽ giúp tổ chức có cái nhìn sâu sắc hơn về thị trường mục tiêu.

Môi trường công nghệ tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động rất quan trọng, giúp doanh nghiệp hiểu rõ về hạ tầng công nghệ hiện có và khả năng sẵn sàng của hệ thống để phục vụ cho hoạt động kinh doanh Việc nắm bắt thông tin này không chỉ hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định chiến lược mà còn tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Môi trường pháp lý tại thị trường mà tổ chức hoạt động rất quan trọng, giúp hiểu rõ hệ thống pháp luật để đánh giá khả năng tuân thủ mà công ty có thể chấp nhận trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh.

• Môi trường ngành tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động: các ngành đang hoạt động như thế nào, có hỗ trợđược gì cho tổ chức hay không

• Môi trường nhà cung cấp tại thị trường mà tổ chức đang hoạt động: nhằm hiểu rõ về các nhà cung cấp như khả năng, uy tín, tiềm lực,…

Môi trường dịch vụ và cơ sở hạ tầng tại thị trường hoạt động của tổ chức rất quan trọng, giúp nắm bắt tình hình cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và dịch vụ tài chính nơi kinh doanh Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ hỗ trợ tổ chức trong việc đưa ra quyết định chiến lược và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

• Xu hướng tiêu dùng của khách hàng: hiểu rõ xu hướng tiêu dung của khách hàng

Để phát triển chiến lược kinh doanh hiệu quả, việc phân tích các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng Cần hiểu rõ các đối thủ chính và tiềm năng, bao gồm khả năng tài chính, nhân lực, và cơ cấu tổ chức của họ Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà các đối thủ đang đối mặt Bên cạnh đó, nắm bắt các chiến lược hiện tại và tương lai của đối thủ cũng là yếu tố quan trọng để tạo ra lợi thế cạnh tranh.

Ma trận các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài

Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

• Có năm bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài:

(1) Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công/thất bại (bao gồm cả những cơ hội và mối đe dọa)

(2) Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng)

Để đánh giá chiến lược hiện tại của doanh nghiệp, chúng ta cần phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công Cụ thể, 4 biểu thị phản ứng tốt, 3 là khá, 2 là trung bình và 1 là phản ứng ít Phân loại này giúp nhận diện cách thức mà doanh nghiệp ứng phó với các yếu tố quan trọng.

(4) Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định sốđiểm về tầm quan trọng

(5) Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng sốđiểm quan trọng cho tổ chức

Các nhân t ố v ề môi tr ườ ng bên trong

• Cấu trúc và mô hình quản trị của tổ chức; xác định rõ cấu trúc quản trị của doanh nghiệp

• Qui trình kinh doanh, kiểm soát nội bộ: hiểu rõ các quy chế, quy trình kinh doanh và kiểm soát nội bộ

• Hệ thống thông tin quản lý (MIS): hiểu được hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp

• Nguồn lực về công nghệ: khả năng công nghệ của doanh nghiệp

• Nguồn lực về con người: trình độ và kỹ năng của đội ngũ cán bộ và công nhân viên của doanh nghiệp

• Nguồn lực tài chính: khả năng tài chính của doanh nghiệp

• Điểm mạnh: những điểm mạnh của doanh nghiệp

• Điểm yếu: những điểm yếu của doanh nghiệp

• Cơ hội: các cơ hội của doanh nghiệp

• Thách thức, nguy cơ: những thách thức hiện tại và tương lai

Ma trận các yếu tố bên trong:

Các yếu tố bên trong

Phân loại Số điểm quan trọng

Ma trận SWOT: ma trận đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ

Ma trận này tổng hợp và đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ từ ma trận các yếu tố bên ngoài và bên trong.

SWOT O – các cơ hội T – các nguy cơ

S – các điểm mạnh Giải pháp kết hợp S/O:

Tận dụng cơ hội để phát huy những điểm mạnh

Tận dụng những điểm mạnh để vượt qua nguy cơ thách thức

W – các điểm yếu Giải pháp kết hợp W/O:

Tận dụng cơ hội để hạn chế các điểm yếu

Tối thiểu hóa điểm yếu và tránh khỏi các mối đe dọa

Chương 1 đã đưa ra khái niệm, phân loại về thẻ tín dụng, thị trường và thị phần Bên cạnh đó chương 1 cũng đưa ra cơ sở lý luận xác định các yếu tố tác động về môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến phát triển thị phần

CH ƯƠ NG II: PHÂN TÍCH TH Ự C TR Ạ NG TH Ị PH Ầ N TH Ẻ TÍN D Ụ NG T Ạ I NGÂN HÀNG TH ƯƠ NG M Ạ I C Ổ PH Ầ N XU Ấ T NH Ậ P KH Ẩ U VI Ệ T NAM (EXIMBANK)

TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN TH Ẻ T Ạ I VI Ệ T NAM

Ho ạ t độ ng phát hành th ẻ

Năm 2008, các tổ chức phát hành thẻ đã chú trọng vào việc quảng bá sản phẩm thẻ, dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong nhu cầu sử dụng thẻ trong cộng đồng Kết quả là, tổng số thẻ phát hành tính đến ngày 31/12/2008 đã đạt hơn 15 triệu thẻ, bao gồm cả thẻ nội địa và thẻ quốc tế, tăng 161% so với gần 10 triệu thẻ của năm trước đó.

2007, trong đó thẻ nội địa chiếm 93.2% và thẻ quốc tế chiếm 6.8% (1)

2.1.1.1 Phát hành thẻ nội địa

Thẻ nội địa, bao gồm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, đang ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, đặc biệt là thẻ ghi nợ Tính đến cuối năm 2008, tổng số thẻ nội địa phát hành đạt hơn 13.978.622 thẻ, tăng 160% so với gần 9 triệu thẻ năm 2007 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) dẫn đầu thị trường với gần 3,072 triệu thẻ, chiếm hơn 23% thị phần, theo sau là Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) với 2,787 triệu thẻ (20% thị phần) và Ngân hàng TMCP Đông Á (EAB) với hơn 2,438 triệu thẻ (17,6% thị phần) Thành công này không chỉ nhờ vào nỗ lực của các ngân hàng trong việc thực hiện Chỉ thị 20/2007/CP-TTg về trả lương qua tài khoản, mà còn do vai trò ngày càng quan trọng của thẻ thanh toán trong đời sống của người dân.

Tính đến nay, tại Việt Nam, chỉ có 3 ngân hàng tham gia phát hành thẻ tín dụng nội địa, bao gồm Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng TMCP Nam Việt (NaviBank) Tổng số lượng thẻ tín dụng nội địa đạt gần 9.200 thẻ, chiếm 0,6% tổng số thẻ trên thị trường.

2.1.1.2 Phát hành thẻ quốc tế

Hiện nay, Việt Nam có 40 tổ chức tham gia thị trường thẻ, trong đó có 16 ngân hàng phát hành thẻ quốc tế, bao gồm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ Hoạt động phát hành thẻ trong năm qua ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, với tổng số thẻ phát hành đạt 1.026.985, tăng 74% so với 589.784 thẻ vào cuối năm 2007 Thẻ ghi nợ quốc tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thẻ quốc tế phát hành, nhờ vào sự tiện ích, thủ tục phát hành đơn giản và nhanh chóng, cùng khả năng chi tiêu cả trong nước và nước ngoài.

TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ NỘI ĐỊA CỦA VIỆT NAM NĂM 2008

(Ngu ồ n: H ộ i th ẻ ngân hàng Vi ệ t Nam)

ACB dẫn đầu trong số 16 tổ chức phát hành thẻ quốc tế tại Việt Nam với hơn 300.000 thẻ, chiếm 33% thị phần VCB đứng thứ hai với gần 294.000 thẻ (31% thị phần), theo sau là TCB với gần 144.000 thẻ (15% thị phần) và STB với hơn 90.000 thẻ Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi việc thêm 5 ngân hàng tham gia phát hành thẻ quốc tế trong năm 2008, nâng tổng số ngân hàng trong lĩnh vực này lên 16.

Các ngân hàng đang nỗ lực mở rộng tiện ích và tính năng cho sản phẩm thẻ, bao gồm chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua sắm trực tuyến, thấu chi tài khoản, và nhận ưu đãi giảm giá tại các điểm chấp nhận thẻ Họ cũng cung cấp dịch vụ tra cứu tài khoản, in sao kê, nhận kiều hối bảo hiểm tai nạn, và giao dịch qua ngân hàng điện tử Bên cạnh đó, Tổ chức thẻ quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các chương trình hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển của thị trường thẻ tại Việt Nam.

TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM NĂM 2008

(Ngu ồ n: H ộ i th ẻ ngân hàng Vi ệ t Nam)

Doanh s ố s ử d ụ ng th ẻ

Sự gia tăng số lượng thẻ phát hành và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ATM, cùng với việc mở rộng mạng lưới ngân hàng qua các tổ chức chuyển mạch thẻ, đã góp phần vào sự thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Kết quả là doanh số sử dụng thẻ của chủ thẻ nội địa đã tăng nhanh chóng so với năm 2007.

Đến cuối năm 2008, doanh số sử dụng thẻ nội địa đạt gần 250.000 tỷ đồng, tăng 200% so với 124.300 tỷ đồng năm 2007 Mặc dù vậy, doanh số rút tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong khi thanh toán bằng thẻ tại các POS và ATM vẫn còn hạn chế.

Ngân hàng VCB dẫn đầu về doanh số sử dụng thẻ trong năm 2008 với 72.941 tỷ đồng, chiếm 30,83% thị phần Theo sau là ngân hàng EAB với 43.856 tỷ đồng (18,53%) và Agribank đứng thứ ba với 38.215 tỷ đồng (16,15%).

VCB AGRIBANK BIDV ACB EXIMBANK

BIỂU ĐỒ 2.3 DOANH SỐ SỬ DỤNG THẺ NĂM 2008 (TỶ VNĐ)

(Ngu ồ n: H ộ i th ẻ ngân hàng Vi ệ t Nam)

Ho ạ t độ ng thanh toán th ẻ

Năm 2008, doanh số thanh toán thẻ quốc tế của các ngân hàng đạt gần 2.000 triệu USD, tăng 265% so với 755 triệu USD của năm 2007, một kết quả khả quan trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu Thành công này chủ yếu nhờ vào việc các ngân hàng đã chủ động đầu tư phát triển mạng lưới ĐVCNT rộng khắp, đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ ngày càng tăng của khách hàng quốc tế và trong nước.

Năm 2008, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 4,3 triệu lượt, tăng 0,6% so với năm 2007, nhờ vào sự gia tăng lượng khách quốc tế và người Việt Nam đi ra nước ngoài để công tác, học tập và du lịch.

Ngân hàng VCB dẫn đầu trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế với doanh thu vượt trội đạt hơn 642,63 triệu USD trong năm 2008, chiếm 53,83% thị phần Theo sau là Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) với doanh thu 203,70 triệu USD, tương đương 17,06% thị phần Ngân hàng United Overseas (UOB) xếp thứ ba với doanh số 102,40 triệu USD, chiếm 8,58% thị phần.

DOANH SỐ THANH TOÁN THẺ QUỐC TẾ NĂM 2008 (TRIỆU USD)

VCB ACB UOB STB VIETINBANK EXIMBANK

(Ngu ồ n: H ộ i th ẻ ngân hàng Vi ệ t Nam)

TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN TH Ẻ T Ạ I NGÂN HÀNG TH ƯƠ NG M Ạ I C Ổ PH Ầ N XU Ấ T NH Ậ P KH Ẩ U VI Ệ T NAM

Đ ôi nét v ề Ngân Hàng Th ươ ng M ạ i C ổ Ph ầ n Xu ấ t Nh ậ p Kh ẩ u Vi ệ t

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập

Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng chính thức hoạt động từ ngày 17/01/1990 và được cấp giấy phép hoạt động số 11/NH-GP vào ngày 06/04/1992 bởi Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho phép hoạt động trong 50 năm với vốn điều lệ đăng ký.

50 tỷđồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Eximbank) là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối ngân hàng TMCP tại Việt Nam, với vốn điều lệ đạt 4.249 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu 13.627 tỷ đồng tính đến ngày 30/09/2008 Ngân hàng có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh và 77 chi nhánh, phòng giao dịch trải rộng khắp cả nước, bao gồm các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, và Cần Thơ Eximbank cũng đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 735 ngân hàng tại 72 quốc gia trên toàn thế giới.

2.2.1.1 Một số thành tựu đạt được

Vào tháng 7 năm 2008, Eximbank vinh dự được Tạp chí The Banker trao tặng danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” Trước đó, vào tháng 4 năm 2008, Eximbank cũng đã nhận được danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” từ báo Kinh Tế Việt Nam và Bộ Thương mại.

Mại Trong 4 năm liên tiếp Eximbank đã được người tiêu dùng trên cả nước bình chọn

Vào tháng 2 năm 2008, Eximbank tự hào được trao tặng danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” nhờ kết quả bình chọn từ hàng nghìn người tiêu dùng trên toàn quốc do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức.

Vào tháng 2 năm 2008, Eximbank đã nhận được bằng khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc từ Wachovia Bank N.A New York Giải thưởng này nhằm ghi nhận quá trình xử lý nghiệp vụ thanh toán tự động của Eximbank, thể hiện sự nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp trong dịch vụ điện thanh toán quốc tế.

- Tháng 11/2007, Eximbank đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo Thương

Mại trao tặng về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động

- Tháng 10/2007, Eximbank được Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả và

Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiệu “ Thương Hiệu Vàng”

- Tháng 5/2007, Eximbank chính thức trở thành thành viên của tổ chức IFC (Công ty tài chính Quốc tế toàn cầu)

Vào tháng 5 năm 2007, Eximbank đã được Ngân hàng HSBC trao tặng bằng chứng nhận về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế, ghi nhận Eximbank là đơn vị có dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng.

Vào tháng 4 năm 2007, Eximbank đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2007”, được bình chọn bởi độc giả của Thời Báo Kinh Tế Việt Nam Quy trình đánh giá và lựa chọn được thực hiện với sự phối hợp giữa Thời Báo Kinh Tế Việt Nam và Cục Xúc tiến Thương mại.

Vào tháng 1 năm 2007, chúng tôi vinh dự nhận được bằng khen từ Ngân hàng Standard Chartered Bank, ghi nhận chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế Đây là giải thưởng cho dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng.

Vào tháng 04/2006, Eximbank vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005”, được bình chọn bởi độc giả của Thời Báo Kinh tế Việt Nam Giải thưởng này được tổ chức thông qua quy trình đánh giá phối hợp giữa Thời Báo Kinh tế Việt Nam và Cục Xúc tiến Thương Mại.

- Tháng 01/2006, đã vinh dự nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt trong cuộc bình chọn CÚP VÀNG TOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng

Thương Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức

Vào tháng 01 năm 2006, chúng tôi vinh dự nhận bằng khen từ Ngân hàng Standard Chartered Bank về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế, được công nhận là dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng.

- Tháng 11/2005, Eximbank là Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ thanh toán Quốc tế mang thương hiệu Visa Debit

Vào tháng 9 năm 2005, sản phẩm hỗ trợ du học trọn gói đã vinh dự nhận cúp vàng trong top ten sản phẩm uy tín chất lượng, được trao bởi Cục Sở hữu trí tuệ và Hội Sở hữu trí tuệ công nghiệp.

Việt Nam, Trung tâm Công nghệ thông tin & tư vấn quản lý QVN cùng báo điện tử Saigon News hợp tác tổ chức

Vào tháng 6/2005, ngân hàng chúng tôi vinh dự được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng bằng khen và phần thưởng, trở thành ngân hàng duy nhất đại diện cho khối Ngân hàng Thương mại Cổ phần nhờ thành tích xuất sắc trong công tác đấu thầu trái phiếu chính phủ.

- Tháng 3/2005, kết nối thành công hai hệ thống thanh toán thẻ nội địa Vietcombank - Eximbank

- Tháng 11/2003, triển khai hệ thống thanh toán nội hàng trực tuyến toàn hệ thống

- Năm 1998 được CHASE MANHATTAN BANK (US) New York tặng giải thưởng “1998 Best Services Quality Award”

- Năm 1995, Vietnam Eximbank là thành viên Hiệp hội các định chế tài trợ phát triển khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ADFIAP)

Ngân hàng Nhà Nước đã chỉ định ngân hàng này là ngân hàng đầu mối tham gia chương trình hàng đổi hàng với Indonesia, dựa trên Bản ghi nhớ giữa Bộ Thương Mại Việt Nam và Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Indonesia.

- Đã thành lập phòng kinh doanh ngoại hối (dealing room) sử dụng hệ thống giao dịch Reuters

- Được chọn là 1 trong 6 Ngân hàng Việt Nam tham gia thực hiện Dự án hiện đại hoá Ngân hàng (Bank Modernization Project) do Ngân hàng Nhà Nước

Việt Nam tổ chức với sự tài trợ của Ngân hàng Thế Giới

- Đã được hai tổ chức thẻ tín dụng lớn nhất thế giới là MasterCard International và Visa International chấp nhận làm thành viên chính thức (principal member)

- Đã tham gia vào hệ thống SWIFT (Tổ chức viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu) từ năm 1995

- Năm 1993, tham gia vào hệ thống thanh toán bù trừ điện tử của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

Năm 1993, Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam (Vietnam Eximbank) được lựa chọn để triển khai chương trình viện trợ của chính phủ Thụy Sĩ, đồng thời ngân hàng cũng nhận được một phần hỗ trợ từ chương trình này.

Vào năm 1991 và 1992, Ngân hàng Nhà Nước cùng Bộ Tài Chính đã được giao nhiệm vụ thực hiện một phần chương trình tài trợ không hoàn lại từ Thụy Điển, nhằm hỗ trợ các đơn vị Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu.

2.2.1.2 Một số hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thẻ của Eximbank

- Năm 1997 Eximbank là thành viên của Tổ chức thẻ MasterCard

- Năm 1998 Eximbank là thành viên của Tổ chức thẻ Visa

- Năm 2000 Eximbank nối mạng hệ thống thanh toán thẻ với Tổ chức Visa và Tổ chức MasterCard

- Năm 2001 Eximbank phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard

- Năm 2002 Eximbank phát hành thẻ tín dụng quốc tế Visa

- Năm 2003 Eximbank triển khai hệ thống ATM và phát hành thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM)

- Năm 2004 Eximbank kết nối mạng ngân hàng với Vietcombank (đầu tiên tại Việt Nam)

- Năm 2005 Eximbank phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit (đầu tiên tại Việt Nam)

- Năm 2008 Eximbank phát hành thẻ tín dụng doanh nhân Visa Business

- Cuối năm 2009 Eximbank thanh toán và phát hành thẻ Chip; phát hành thẻĐồng thương hiệu với các đối tác.

Tình hình phát hành và thanh toán th ẻ t ạ i Ngân Hàng Th ươ ng M ạ i C ổ

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (EXIMBANK)

2.2.2.1 Tình hình phát hành thẻ

BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ

Tiêu chí Năm 2007 Năm 2008 Tăng (+)/Giảm (-)

Thẻ tín dụng quốc tế 7.790 15.781 102.6%

Thẻ ghi nợ quốc tế 26.078 32.504 24.6%

Thẻ ghi nợ nội địa (ATM) 91.629 150.858 64.6

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của Eximbank)

Năm 2008, tổng số thẻ phát hành tăng 58.7% so với năm 2007, trong đó thẻ ghi nợ quốc tế tăng 24.6%, thẻ tín dụng quốc tế tăng 102.6%, và thẻ ghi nợ nội địa tăng 64.6% Trong tổng số 199.143 thẻ phát hành, thẻ ghi nợ nội địa chiếm 76% (150.858 thẻ), tiếp theo là thẻ ghi nợ quốc tế với 16% (32.504 thẻ), trong khi thẻ tín dụng quốc tế mặc dù tăng 102.6% vẫn chỉ chiếm 8% tổng số thẻ phát hành.

BẢNG 2.2: SỐ LƯỢNG THẺ PHÁT HÀNH PHÂN THEO KHU VỰC

SL thẻ Tỉ trọng SL thẻ Tỉ trọng

Miền Trung và Cao Nguyên 15.185 12.1% 25.889 13%

Thành phố Hồ Chí Minh 82.577 66.8% 129.442 65%

Miền Đông Nam Bộ 1.757 1.4% 3.983 2% Đồng Bằng Sông Cửu Long 10.416 8.3% 17.923 9%

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của Eximbank)

Năm 2008, thành phố Hồ Chí Minh chiếm 65% tổng số thẻ phát hành, cho thấy sự phát triển vượt bậc trong việc tiếp cận phương thức thanh toán tiên tiến Trong khu vực, Sở Giao Dịch 1 dẫn đầu về tỷ trọng phát hành thẻ, tiếp theo là các chi nhánh khác.

Chợ Lớn, Tân Định, Tôn Thất Đạm

Số lượng thẻ khu vực miền Bắc chiếm tỷ trọng 12% trên toàn hệ thống, Chi nhánh Hà Nội hoạt động hiệu quả nhất so với các Chi nhánh khác

Số lượng thẻ khu vực miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long còn thấp do số lượng điểm giao dịch tại hai địa bàn này còn hạn chế.

2.2.2.2 Doanh số sử dụng thẻ

BẢNG 2.3: DOANH SỐ SỬ DỤNG THẺ EXIMBANK NĂM 2008

Thực hiện Tích lũy Tỷ trọng Tăng/giảm % Doanh số sử dụng thẻ Eximbank 319.46 3,277.19 100% 1,104.65 51% Trong đó:

+ Thẻ quốc tế (tại ATM/POS) 14.72 139.42 4% 38.92 39% + Thẻ nội đại (tại ATM liên minh) 90.05 917.66 28% 362.28 65%

Trong năm 2008, doanh số sử dụng thẻ của Eximbank đã tăng mạnh 51%, đạt 1,104.65 tỷ đồng so với năm 2007 Đặc biệt, doanh số sử dụng thẻ trong nước tăng 61%, tương đương 401.20 tỷ đồng, nhờ vào các chương trình kích thích tiêu dùng như “Giải thưởng lớn dành tặng chủ thẻ Eximbank” vào cuối năm.

2.2.2.3 Hoạt động thanh toán thẻ

BẢNG 2.4: MẠNG LƯỚI ĐIỂM CHẤP NHẬN THẺ

(Ngu ồ n: Báo cáo tình hình ho ạ t độ ng c ủ a Eximbank)

Trong năm 2008, sốĐVCNT được tìm kiếm mới là 88 đơn vị, lắp mới thêm

Tính đến ngày 31/12/2008, Eximbank đã lắp đặt và đưa vào hoạt động 229 máy POS, trong khi số lượng máy ATM chỉ có 74 máy, tăng 44 máy so với năm 2007 Tuy nhiên, con số này vẫn còn quá ít so với nhu cầu của khách hàng.

BẢNG 2.5: SỐ LƯỢNG ĐVCNT NĂM 2008

2007 T.12/2008 So tháng tr ướ c So đầ u n ă m Khu v ự c

(Ngu ồ n: Báo cáo tình hình ho ạ t độ ng c ủ a Eximbank)

BẢNG 2.6: DOANH SỐ THANH TOÁN CỦA EXIMBANK NĂM 2008

T.12/2008 So tháng tr ướ c So cùng k ỳ

Tích l ũ y T ỷ tr ọ ng t ă ng/ gi ả m

1.1 T ạ i Đ VCNT 69.58 686.73 27% 14.44 26% 165.89 32% 1.1.1 Thanh toán th ẻ do

58.01 545.90 21% 12.21 27% 164.05 43% a Ngoài n ướ c 39.55 423.06 17% 5.87 17% 92.15 28% b Trong n ướ c 18.64 122.84 5% 6.34 52% 71.90 141% 1.1.2 Thanh toán th ẻ

11.57 140.84 6% 2.23 24% 1.84 1% a Th ẻ qu ố c t ế 11.57 140.74 6% 2.23 24% 2.37 2% b Th ẻ n ộ i đị a 0.00 0.10 0% 0.00 0% -0.53 -84% 1.2 T ạ i máy ATM 151.31 1,858.05 73% 23.80 19% 651.52 54% 1.2.1 Thanh toán th ẻ do

- Th ẻ qu ố c t ế 0.67 6.01 0% 0.11 19% 3.45 135% -Th ẻ n ộ i đị a (th ẻ liên minh)

(Ngu ồ n: Báo cáo tình hình ho ạ t độ ng c ủ a Eximbank)

Doanh số thanh toán thẻ trong tháng 12/2008 đã tăng 20%, đạt 38.24 tỷ đồng so với tháng trước Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ doanh số thanh toán tại ĐVCNT, tăng 26% (14.44 tỷ đồng) Đặc biệt, thanh toán thẻ của các ngân hàng phát hành trong nước ghi nhận mức tăng 52% (6.34 tỷ đồng) nhờ vào nhu cầu mua sắm cuối năm.

Năm 2008, doanh số thanh toán thẻ ghi nhận sự tăng trưởng 47% so với năm 2007, đạt 817.42 tỷ đồng Đặc biệt, doanh số tại máy ATM tăng mạnh 54%, tương đương 651.52 tỷ đồng.

BẢNG 2.7: DOANH SỐ HOẠT ĐỘNG THẺ EXIMBANK NĂM 2008

N ă m 2007 T.12/2008 So tháng tr ướ c So cùng k ỳ

(Ngu ồ n: Báo cáo tình hình ho ạ t độ ng c ủ a Eximbank)

Trong năm 2008, doanh số hoạt động thẻ Eximbank đã ghi nhận mức tăng trưởng 52%, đạt 1,419.43 tỷ đồng, so với năm 2007 Sự tăng trưởng này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của doanh số thanh toán và doanh số sử dụng thẻ Eximbank trên thị trường.

PHÂN TÍCH CÁC Y Ế U T Ố Ả NH H ƯỞ NG ĐẾ N CHI Ế N L ƯỢ C PHÁT TRI Ể N TH Ị PH Ầ N TH Ẻ TÍN D Ụ NG C Ủ A EXIMBANK

Nh ữ ng nhân t ố bên trong

2.3.1.1 Yếu tố nguồn nhân lực

Hoạt động kinh doanh thẻ tại Eximbank hiện nay được quản lý bởi Phòng Quản lý thẻ Hội sở, nơi ban hành quy chế, quy trình phát hành thẻ và thực hiện các chương trình khuyến mãi cho toàn hệ thống Đội ngũ nhân sự tại Phòng Quản lý thẻ có 48 người, trong đó chỉ Sở giao dịch 1 có nhân viên chuyên trách cho hoạt động kinh doanh thẻ, còn các chi nhánh khác chủ yếu có nhân viên phụ trách nhập liệu và kế toán thẻ Việc phát triển thẻ chủ yếu tập trung tại Sở giao dịch 1 do các Giám đốc chi nhánh không quan tâm đến chỉ tiêu thẻ Đội ngũ nhân viên tại Sở giao dịch 1 gồm 44 người, với độ tuổi trung bình 28, trẻ trung, năng động và có trình độ chuyên môn cao.

2.3.1.2 Khả năng sẵn sàng của hệ thống đơn vị chấp nhận thẻ của ngân hàng

Trong bối cảnh chi phí đầu tư cho máy ATM cao, việc lắp đặt máy POS trở nên tiết kiệm hơn, dẫn đến chính sách lắp đặt miễn phí máy POS cho các đơn vị chấp nhận thẻ của các ngân hàng Việt Nam Ngân hàng nào có khả năng cung cấp sự sẵn sàng cho người sử dụng thông qua số lượng và vị trí đặt máy sẽ chiếm ưu thế trên thị trường Thẻ tín dụng mang lại sự tiện lợi cho khách hàng trong việc mua sắm, nhưng tại Việt Nam, số lượng đơn vị chấp nhận thẻ còn hạn chế, điều này ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng.

Đến cuối năm 2008, Eximbank đã có tổng cộng 1,091 đơn vị chấp nhận thẻ, tăng 9% so với năm 2007 Ngân hàng cũng đã lắp đặt 1,744 máy POS và 204 máy ATM.

BẢNG 2.8 SỐ LƯỢNG MÁY POS VÀ MÁY ATM CỦA MỘT SỐ

NGÂN HÀNG LẮP ĐẶT TRONG NĂM 2008

VCB Agribank Vietinbank ACB Eximbank Techcombank

(nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam năm 2008)

2.3.1.3 Chính sách Marketing của đơn vị phát hành thẻ

Thẻ tín dụng là hình thức cho vay dựa trên thẩm định tín dụng, do đó nó thường “kén chọn” khách hàng Chính vì vậy, chính sách Marketing cần phải được thiết kế phù hợp để tiếp cận đúng đối tượng, từ đó giúp ngân hàng mở rộng thị phần và đồng thời nâng cao nhận thức của người dân về dịch vụ này.

Hoạt động marketing dịch vụ thẻ của Eximbank còn hạn chế và chưa được chú trọng đúng mức Đội ngũ tiếp thị thiếu kiến thức chuyên sâu về marketing, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, dẫn đến tính chuyên nghiệp chưa cao.

Thẻ tín dụng, như Visa và MasterCard, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt cho người dùng, đặc biệt khi đi du lịch hoặc công tác nước ngoài Với khả năng được chấp nhận trên toàn cầu, chủ thẻ không cần phải lo lắng về việc chuẩn bị ngoại tệ hay séc du lịch, mà chỉ cần mang theo thẻ để thanh toán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình.

Các ngân hàng Việt Nam hiện nay cung cấp nhiều dịch vụ gia tăng, bao gồm thanh toán hàng hóa, điện, nước, bảo hiểm và chi lương, giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc xử lý các nhu cầu tài chính phát sinh.

Tiện ích của thẻ tín dụng Eximbank chủ yếu bao gồm các chức năng cơ bản như thanh toán hàng hóa dịch vụ và rút tiền mặt, nhưng nhìn chung không cao.

Chi phí phát sinh khi sử dụng thẻ bao gồm các khoản như phí phát hành thẻ, phí thường niên, phí rút tiền mặt và phí tài chính Những khoản phí này được quy định bởi tổ chức phát hành thẻ (Ngân hàng) theo từng thời điểm cụ thể.

Phí dịch vụ thẻ tín dụng của Eximbank hiện tại tương đối thấp so với các ngân hàng khác và có tính cạnh tranh cao

2.3.1.6 Yếu tố nghiên cứu phát triển sản phẩm

Từ khi bắt đầu chính thức phát hành thẻ tín dụng quốc tế Mastercar năm

Từ năm 2001 đến nay, sản phẩm thẻ tín dụng của Eximbank, bao gồm thẻ tín dụng quốc tế Visa và MasterCard, hầu như không có sự thay đổi đáng kể Đến cuối năm 2008, ngân hàng này mới phát hành thêm thẻ tín dụng doanh nhân Visa Business Hiện tại, Eximbank chỉ cung cấp ba loại thẻ tín dụng: thẻ tín dụng quốc tế Visa, thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và thẻ tín dụng quốc tế Visa Business Điều này cho thấy rằng Eximbank chưa thực sự chú trọng vào việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thẻ mới.

2.3.1.7 Yếu tố về mạng lưới phát triển thẻ

BẢNG 2.9 KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN

HÀNG TẠI VIỆT NAM NĂM 2008

STT Ngân hàng Kênh phân phối sản phẩm thẻ

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của Eximbank)

Từ bảng 2.9 ta thấy có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngành có kênh phân phối rộng khắp hơn Eximbank

2.3.1.8 Yếu tố quản lý chất lượng dịch vụ

Eximbank sở hữu một hệ thống thẻ độc lập, mang lại lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh thẻ Tuy nhiên, hệ thống này thỉnh thoảng gặp sự cố, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng Bên cạnh đó, Eximbank cũng đã thiết lập quy trình và quy chế phát hành cũng như thanh toán thẻ, tuân thủ đúng quy định hiện hành.

Tổ chức thẻ và Ngân hàng nhà nước Việt Nam đây là cơ sở quan trọng cho việc phát triển kinh doanh thẻ

2.3.1.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

STT Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng

1 Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động có trình độ

2 Khả năng sẵn sàng của hệ thống thẻ

3 Hoạt động marketing còn yếu chưa sâu sát thị trường

5 Phí dịch vụ thẻ thấp và cạnh tranh 0.05 4 0.2

6 Mạng lưới kinh doanh thẻ 0.1 3 0.3

7 Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

8 Có được môt hệ thống thẻ riêng biệt

9 Chính sách động viên, khen thưởng 0.05 1 0.05

Nh ữ ng nhân t ố bên ngoài

2.3.2.1 Yếu tố kinh tế (Thu nhập)

Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đã ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm trung bình đạt trên 7%.

BẢNG 2.10 MỨC TĂNG TRƯỞNG GDP CẢ NƯỚC VÀ TP.HCM

BẢNG 2.11 THU NHẬP BÌNH QUÂN CẢ NƯỚC VÀ TP.HCM

Cả nước (USD) 489,9 552,9 637,3 722 833 1.024 TP.HCM (USD) 1.675 1.720 2.000 2.027 2.180 2.400 (Nguồn: Cục thống kê)

Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm không ngừng gia tăng, đồng thời thu nhập của người lao động cũng tăng theo từng năm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống ngày càng rõ rệt.

Thu nhập của người dân ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng, với những cá nhân và gia đình có thu nhập cao thường sử dụng thẻ nhiều hơn Việc sử dụng thẻ tín dụng mang lại sự thuận tiện trong việc thanh toán hóa đơn và chi tiêu hàng ngày Ngoài ra, những người có thu nhập cao thường có yêu cầu cao hơn về các dịch vụ đi kèm với thẻ tín dụng.

Trong bối cảnh Việt Nam, sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa các tỉnh, thành phố cùng với việc người tiêu dùng chủ yếu thực hiện các giao dịch nhỏ lẻ đã tạo ra những thách thức trong việc triển khai hệ thống thanh toán bằng thẻ tín dụng Thói quen thanh toán bằng tiền mặt đã trở thành một phần không thể thiếu trong lối sống của người dân Việt Nam.

2.3.2.2 Yếu tố Chính trị - luật pháp

Việt Nam hiện đang có tình hình chính trị ổn định nhất trong khu vực, điều này được thể hiện qua việc tổ chức thành công hội nghị APEC và đảm nhận vai trò chủ tịch Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc Những thành tựu này khẳng định vị thế ngày càng cao của Việt Nam trên trường quốc tế.

Việt Nam trên chính trường quốc tếđược xem trọng

Thị trường thẻ tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhưng cạnh tranh rất gay gắt, khi các ngân hàng nhận thức rõ tầm quan trọng của việc giữ thị phần thẻ để đảm bảo thành công trong tương lai Theo Amstrong và Craven (1993), Heck (1987), để thị trường thẻ hoạt động hiệu quả, Chính phủ cần thiết lập một lộ trình hội nhập rõ ràng, bao gồm việc ban hành các văn bản pháp quy cụ thể như luật giao dịch, thanh toán điện tử và chữ ký điện tử, nhằm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.

Chính phủ cần thiết lập các chính sách và quy định nhằm bảo vệ an toàn cho người tham gia, bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ và chủ thẻ Cần có các quy định ràng buộc giữa các bên liên quan để xử lý các sai sót hoặc vi phạm, dù vô tình hay cố ý, có thể gây ra rủi ro cho chủ thẻ và các bên khác Ngoài ra, cũng cần xem xét các quy định liên quan đến những tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ, vì họ cũng có thể gây tổn thất cho ngân hàng, chẳng hạn như làm hỏng thiết bị giao dịch tự động tại các địa điểm công cộng.

Hạ tầng công nghệ là yếu tố quyết định thành công trong kinh doanh thẻ, bao gồm cả công nghệ của đơn vị cấp thẻ (Amstrong và Craven, 1993) Những cải tiến công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, mang lại sự thay đổi đáng kể với các dịch vụ như chuyển tiền nhanh, máy ATM, thẻ điện tử, phone-banking, mobile-banking và internet banking.

Việc lựa chọn ngân hàng để giao dịch và mở thẻ phụ thuộc nhiều vào công nghệ mà ngân hàng áp dụng để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng (Hayhoc và cộng sự, 2000).

Hiện nay, một vấn đề mà các ngân hàng tham gia dịch vụ thẻ tại thị trường

Việt Nam đang đối mặt với thách thức về hệ thống chấp nhận thẻ (ATM và POS) còn hạn chế, điều này làm giảm động lực cho người dân sử dụng thẻ rộng rãi Hơn nữa, nhiều ngân hàng với quy mô nhỏ gặp khó khăn trong việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ và giải pháp phần mềm cần thiết để phát triển hệ thống kinh doanh thẻ.

2.3.2.4 Nhận thức vai trò của thẻ

Nghiên cứu của Danes và Hira (1990), Barker và Sekerkaya (1992), Canner và Luckett (1992) khẳng định mối quan hệ giữa trình độ nhận thức về vai trò của thẻ tín dụng và quyết định sử dụng thẻ Khi người dân có hiểu biết về công nghệ mới và vai trò của thẻ tín dụng trong giao dịch, họ sẽ dễ dàng quyết định sử dụng thẻ Trình độ của người sử dụng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về thẻ tín dụng.

2.3.2.5 Thói quen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ và bao cấp sang nền kinh tế thị trường, tuy nhiên, thanh toán bằng tiền mặt vẫn phổ biến trong dân cư Mức thu nhập của người dân còn thấp, khiến cho việc mua sắm các sản phẩm thiết yếu chủ yếu diễn ra ở chợ “tự do” Thói quen sử dụng tiền mặt, với tính đơn giản và thuận tiện, khó có thể thay đổi nhanh chóng Ngược lại, những người đã quen với phương thức thanh toán không dùng tiền mặt có xu hướng sử dụng thẻ nhiều hơn và thích ứng nhanh với sự thay đổi công nghệ.

Thị trường thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng, đang phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều ngân hàng lớn như VCB, ACB và Sacombank, nhờ vào tiềm lực mạnh mẽ, kinh nghiệm quản lý và hạ tầng công nghệ hiện đại Sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài như HSBC đã tạo ra thách thức lớn cho Eximbank và các ngân hàng nội địa trong việc cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.3.2.7 Khách hàng Đối với yếu tố khách hàng, luận văn thực hiện điều tra nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng thông qua việc áp dụng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM của PGS.TS Lê Thế Giới và ThS Lê Văn Huy Một bảng câu hỏi được xây dựng thông qua thang đo lường thái độ (attitudes scales) bằng thang điểm Likert với 5 sự lựa chọn để đo lường những nhân tố tác động, ý định và quyết định sử dụng thẻ tín dụng Địa bàn tiến hành thu thập dữ liệu là dân cư thuộc thành phố Hồ Chí Minh, người tham gia trả lời bảng câu hỏi có độ tuổi từ 18 trở lên Số bảng câu hỏi được phát ra là 210 Để khắc phục những hạn chế của khoảng cách và để tăng khả năng phản ứng, những bảng cấu trúc câu hỏi bằng tiếng Việt được gửi đến những người tham gia thông qua 2 cách:

- Bằng cách gửi kèm file trên thưđiện tử

- Bằng cách liên hệ trực tiếp

Sau khi thu thập phiếu thăm dò từ người được phỏng vấn, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, bao gồm những phiếu có hơn 20% câu hỏi bị bỏ qua hoặc trả lời không đúng ý câu hỏi.

Phân tích nh ữ ng đ i ể m m ạ nh, đ i ể m y ế u trong ho ạ t độ ng kinh doanh th ẻ tín d ụ ng c ủ a Eximbank

thẻ tín dụng của Eximbank

- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình

- Eximbank là một trong ba ngân hàng phát hành thẻ tín dụng quốc tế đầu tiên tại Việt Nam

- Eximbank đang sở hữu một hệ thống quản lý thẻ và hệ thống ATM riêng biệt

- Sản phẩm thẻ của Eximbank còn giới hạn, chưa được đa dạng hóa, tính năng của các sản phẩm thẻ cũng chỉ ở mức độ cơ bản

- Số lượng máy ATM của Eximbank còn quá ít, mất khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác

- Các loại hình giao dịch trên máy ATM còn ít và nghèo nàn, đơn sơ

- Hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm thẻ của Eximbank còn rất ít

Thẻ Eximbank hiện tại chưa cung cấp chính sách hấp dẫn cho khách hàng, với việc hiếm khi tổ chức các chương trình khuyến mãi dành cho doanh nghiệp và chủ thẻ.

Eximbank chỉ chấp nhận thanh toán qua thẻ Visa Card và MasterCard, chưa hỗ trợ thẻ Amex và JCB Điều này khiến Eximbank gặp khó khăn trong việc cạnh tranh thị trường ĐVCNT so với các đối thủ khác.

- Số lượng khách hàng Doanh nghiệp hiện tại của Eximbank là những khách hàng lớn, uy tín là nguồn khách hàng tiềm năng cho việc phát triển thẻ

- Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng của người dân ngày càng cao

- Gia nhập WTO là điều kiện tốt để phát triển thị trường thẻ

- Được sự quan tâm của nhà nước trong lĩnh vực phát triển dịch vụ thẻ

- Tình hình chính trị Việt Nam ổn định

- Ngân hàng khác liên tục thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mãi để nâng cao hình ảnh thẻ

Nhiều ngân hàng hiện nay triển khai các chương trình khuyến mãi đa dạng, linh hoạt trong việc miễn giảm phí chi lương, phí phát hành và phí chấp nhận thẻ, điều này đã tạo ra không ít thách thức cho Eximbank trong chiến lược tiếp thị và thu hút khách hàng.

- Các ngân hàng khác luôn đưa ra những sản phẩm thẻ mới với nhiều tính năng và tiện ích hơn

Dưới áp lực cạnh tranh, các ngân hàng đang triển khai nhiều chế độ khen thưởng hấp dẫn cho ĐVCNT Điều này dẫn đến nguy cơ Eximbank có thể mất ĐVCNT hiện tại.

Các ngân hàng nước ngoài như HSBC và Standard Chartered đang tích cực phát triển dịch vụ thẻ, đặc biệt là trong lĩnh vực thẻ tín dụng quốc tế với điều kiện đơn giản và thuận lợi.

2.3.4.5 Ma trận SWOT - đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Eximbank

Ma trận này tích hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, được đánh giá từ ma trận các yếu tố bên ngoài và bên trong.

1 Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển

2 Nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng ngày càng cao

3 Gia nhập WTO là điều kiện tốt để phát triển thị trường thẻ

4 Được sự quan tâm của nhà nước trong lĩnh vực phát triển dịch vụ thẻ

5 Tình hình chính trị ổn định

1 Đối thủ cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt Nhất là có sự tham gia của Ngân hàng nước ngoài

2 Hệ thống pháp lý trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ chưa hoàn chỉnh

3 Nhu cầu về chất lượng dịch vụ thẻ ngày càng cao

4 Nhận thức của người dân về vai trò thanh toán thẻ thấp

1 Là một trong ba Ngân những ngân hàng phát hành thẻ tín dụng quốc tế đầu tiên tại Việt Nam

2 Có một đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt quyết, năng động, có trình độ chuyên môn cao

3.Có một hệ thống vận hành và quản lý thẻ riêng

- Tăng cường công tác đào tạo trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

- Nâng cao công tác quản lý dịch vụ thẻ, tăng khả năng sẵn sàng của hệ thống thẻ (phát triển ĐVCNT, máy ATM)

- Duy trì nâng cao chất lượng dịch vụ

- Đầu tư nghiên cứu phát triển những sản phẩm khác biệt tích hợp nhiều tính năng biệt

1 Sản phẩm thẻ chưa đa dạng hóa, nghèo nàn về tính năng

2 Hoạt động Marketing yếu kém

3 Chính sách động viên, khen thưởng chưa phát huy các tác dụng

- Tăng cường công tác quảng bá sản phẩm dịch vụ thẻ

- Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới tích hợp nhiều tiện ích và đa dạng hóa sản phẩm thẻ tín dụng

- Tăng cường mở rộng mạng lưới kinh doanh thẻ

- Tăng cường công tác quảng báo khuyến mãi sản phẩm dịch vụ thẻ

- Tái cấu trúc lại cơ cấu đào tạo trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên để đối phó với đối thủ cạnh tranh

Dựa vào việc phân tích trên, Eximbank có thể đưa ra các giải pháp phát triển thị phần thẻ của mình căn cứ theo sự kết hợp giữa S/O, S/T, W/O, W/T

Chương 2 đã phân tích được tình hình phát hành, thanh toán thẻ tại Việt Nam hiện nay và thực trang thị phần thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank); chỉ ra và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thị phần thẻ tín dụng của Eximbank Ngoài ra, chương 2 cũng phân tích và chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ thách thức trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Eximbank Từđó làm cơ sở cho việc đưa ra một số giải pháp phát triển thị phần thẻ tín dụng của Eximbank ở chương 3 của luận văn

CH ƯƠ NG III: M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP NH Ằ M ĐẨ Y M Ạ NH PHÁT TRI Ể N TH Ị PH Ầ N TH Ẻ TÍN D Ụ NG

Để bắt kịp xu thế hội nhập và nâng cao chất lượng dịch vụ, các ngân hàng thương mại đang tích cực đầu tư vào trang thiết bị hiện đại, tăng cường tiện ích và quảng bá tính năng mới của thẻ Đặc biệt, họ không ngừng triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho việc phát hành và thanh toán thẻ, bao gồm giảm phí phát hành, giảm số dư tối thiểu và đơn giản hóa thủ tục phát hành.

Việc sử dụng thẻ mang lại nhiều tiện lợi cho khách hàng, bao gồm việc giảm nhu cầu nắm giữ và vận chuyển tiền mặt Hơn nữa, dịch vụ thẻ giúp khách hàng tiết kiệm chi phí thanh toán cho các dịch vụ như điện và cước phí điện thoại, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm hàng hóa và dịch vụ trực tuyến.

Thị trường thẻ ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ, giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) mở rộng hoạt động thanh toán và huy động vốn Việc phát hành thẻ tín dụng theo hình thức ký quỹ không chỉ yêu cầu khách hàng duy trì số tiền ký quỹ mà còn mang lại nguồn thu từ phí thanh toán cho ngân hàng Ngoài ra, khách hàng còn phải trả lãi vay khi sử dụng thấu chi, tạo thêm nguồn thu cho NHTM Các ngành dịch vụ như du lịch và thương mại cũng sẽ hưởng lợi từ sự gia tăng doanh thu nhờ vào hoạt động thẻ, đồng thời có cơ hội tiếp cận công nghệ thẻ mới Sự gia nhập WTO còn mở ra cơ hội cho nhiều ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam, giúp các ngân hàng nội địa nâng cao công nghệ và dịch vụ tài chính.

Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh khốc liệt trên thị trường ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực thẻ, các ngân hàng trong nước phải nỗ lực đáng kể để giữ vững thị phần và phát triển Sự tham gia của ngân hàng nước ngoài với ưu thế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm khiến cho cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, thể hiện qua phí dịch vụ, tiện ích gia tăng và chăm sóc khách hàng Đồng thời, các ngân hàng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc mở rộng mạng lưới ATM và POS.

ĐỊ NH H ƯỚ NG HO Ạ T ĐỘ NG KINH DOANH TH Ẻ

M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP ĐẨ Y M Ạ NH PHÁT TRI Ể N TH Ị PH Ầ N TH Ẻ TÍN D Ụ NG T Ạ I EXIMBANK

KI Ế N NGH Ị , ĐỀ XU Ấ T V Ớ I CÁC C Ơ QUAN QU Ả N LÝ

Ngày đăng: 05/09/2021, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

động: nhằm nắm rõ tình hình cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, dịch vụ tài chính tại nơi - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
ng nhằm nắm rõ tình hình cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, dịch vụ tài chính tại nơi (Trang 16)
1.3.2 Các nhân tố về mơi trường bên trong - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
1.3.2 Các nhân tố về mơi trường bên trong (Trang 17)
• Cấu trúc và mơ hình quản trị của tổ chức; xác định rõ cấu trúc quản trị - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
u trúc và mơ hình quản trị của tổ chức; xác định rõ cấu trúc quản trị (Trang 17)
Riêng đối với hình thức thẻ tín dụng nội địa, tính đến nay, ở Việt Nam mới cĩ  3  Ngân  hàng  tham  gia  phát  hành  là  Ngân  hàng  TMCP  Á  Châu  (ACB),  Ngân  hàng TMCP Sài Gịn Th ương Tín và Ngân hàng TMCP Nam Việt (NaviBank), với  t ổng số lượng thẻđ - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
i êng đối với hình thức thẻ tín dụng nội địa, tính đến nay, ở Việt Nam mới cĩ 3 Ngân hàng tham gia phát hành là Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Sài Gịn Th ương Tín và Ngân hàng TMCP Nam Việt (NaviBank), với t ổng số lượng thẻđ (Trang 21)
TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM NĂM 2008 - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
2008 (Trang 22)
BẢNG 2.2: SỐ LƯỢNG THẺ PHÁT HÀNH PHÂN THEO KHU VỰC - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.2 SỐ LƯỢNG THẺ PHÁT HÀNH PHÂN THEO KHU VỰC (Trang 30)
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của Eximbank) - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
gu ồn: Báo cáo tình hình hoạt động của Eximbank) (Trang 30)
BẢNG 2.3: DOANH SỐ SỬ DỤNG THẺ EXIMBANK NĂM 2008 - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.3 DOANH SỐ SỬ DỤNG THẺ EXIMBANK NĂM 2008 (Trang 31)
BẢNG 2.5: SỐ LƯỢNG ĐVCNT NĂM 2008 - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.5 SỐ LƯỢNG ĐVCNT NĂM 2008 (Trang 32)
BẢNG 2.6: DOANH SỐ THANH TỐN CỦA EXIMBANK NĂM 2008 - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.6 DOANH SỐ THANH TỐN CỦA EXIMBANK NĂM 2008 (Trang 33)
BẢNG 2.7: DOANH SỐ HOẠT ĐỘNG THẺ EXIMBANK NĂM 2008 - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.7 DOANH SỐ HOẠT ĐỘNG THẺ EXIMBANK NĂM 2008 (Trang 34)
BẢNG 2.8. SỐ LƯỢNG MÁY POS VÀ MÁY ATM CỦA MỘT SỐ - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.8. SỐ LƯỢNG MÁY POS VÀ MÁY ATM CỦA MỘT SỐ (Trang 36)
BẢNG 2.12: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐIỀU TRA - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.12 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐIỀU TRA (Trang 44)
BẢNG 2.13: ĐẶC ĐIỂM CỦA THẺ TÍN DỤNG SỬ DỤNG - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.13 ĐẶC ĐIỂM CỦA THẺ TÍN DỤNG SỬ DỤNG (Trang 45)
Đối với mơ hình các nhân tố tác động đến ý định sử dụng thẻ tín dụng: - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
i với mơ hình các nhân tố tác động đến ý định sử dụng thẻ tín dụng: (Trang 46)
Hình 2.1: Mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
Hình 2.1 Mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng (Trang 46)
Đối với mơ hình các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
i với mơ hình các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín (Trang 47)
BẢNG 2.14: THỐNG KÊ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.14 THỐNG KÊ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG (Trang 48)
BẢNG 2.15: THỐNG KÊ TẦN SUẤT CÁC GIÁ TRỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA TỪNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.15 THỐNG KÊ TẦN SUẤT CÁC GIÁ TRỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA TỪNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG (Trang 49)
BẢNG 2.16: XẾP HẠNG MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC NHÂN - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.16 XẾP HẠNG MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC NHÂN (Trang 50)
BẢNG 2.17: THỐNG KÊ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.17 THỐNG KÊ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH (Trang 51)
BẢNG 2.19: XẾP HẠNG MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC NHÂN T Ố THEO THAM SỐ MEAN  - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.19 XẾP HẠNG MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC NHÂN T Ố THEO THAM SỐ MEAN (Trang 52)
BẢNG 2.18: THỐNG KÊ TẦN SUẤT CÁC GIÁ TRỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA TỪNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾ T  - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
BẢNG 2.18 THỐNG KÊ TẦN SUẤT CÁC GIÁ TRỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA TỪNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾ T (Trang 52)
Bảng 2.19 cho thấy rằng nhân tố tiện ích sử dụng thẻ và nhân tố ý định sử - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
Bảng 2.19 cho thấy rằng nhân tố tiện ích sử dụng thẻ và nhân tố ý định sử (Trang 53)
5. Tình hình chính trị ổn - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
5. Tình hình chính trị ổn (Trang 56)
Chương 2 đã phân tích được tình hình phát hành, thanh tốn thẻ tại Việt Nam hi ện nay và thực trang thị phần thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ ph ầ n xu ấ t  nh ập khẩu Việt Nam (Eximbank); chỉ ra và phân tích những yếu tốảnh hưởng đế n  - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
h ương 2 đã phân tích được tình hình phát hành, thanh tốn thẻ tại Việt Nam hi ện nay và thực trang thị phần thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ ph ầ n xu ấ t nh ập khẩu Việt Nam (Eximbank); chỉ ra và phân tích những yếu tốảnh hưởng đế n (Trang 57)
7. Báo cáo tình hình hoạt động khách hàng cá nhân năm 2008 của Eximbank  - Tài liệu Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Thị Phần Thẻ Tín Dụng
7. Báo cáo tình hình hoạt động khách hàng cá nhân năm 2008 của Eximbank (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w