1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Nông Dân Về Chương Trình Khuyến Nông

97 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Nông Dân Về Chương Trình Khuyến Nông
Tác giả Lã Sơn Ka
Người hướng dẫn TS. Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,6 MB

Cấu trúc

  • BÌA

  • TÓM TẮT

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH

  • DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

  • Phần 1GIỚI THIỆU

  • Phần 2NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

  • Chương 1CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • 1.1. Giới thiệu

    • 1.2. Hàng hóa và dịch vụ khuyến nông

      • 1.2.1. Khái niệm khuyến nông

      • 1.2.2 Nội dung chương trình khuyến nông giai đoạn 2006 - 2010

      • 1.2.3. Đặc trưng của hàng hóa và dịch vụ khuyến nông

    • 1.3. Sự hài lòng

      • 1.3.1. Khái niệm

      • 1.3.2. Mô hình đo lường hài lòng

      • 1.3.3. Phương pháp đo lường

    • 1.4. Kết luận

  • Chương 2PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Giới thiệu

    • 2.2. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu

      • 2.3.1. Quy trình nghiên cứu

      • 2.3.2. Nghiên cứu khám phá (định tính)

      • 2.3.3. Thiết lập bảng câu hỏi và mã hóa

      • 2.3.4. Nghiên cứu chính thức (định lượng)

    • 2.4. Phương pháp phân tích

      • 2.4.1. Lập bảng tần số

      • 2.4.2. Hệ số tin cậy Cronbach alpha

      • 2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis)

      • 2.4.4. Xây dựng phương trình hồi qui

      • 2.4.5. Phân tích phương sai ANOVA

  • Chương 3CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG Ở H. KRÔNG PA

    • 3.1. Giới thiệu

    • 3.2. Đặc điểm tự nhiên – xã hội

      • 3.2.1. Tự nhiên

      • 3.2.2. Kinh tế - xã hội

    • 3.3. Nội dung chương trình khuyến nông

  • Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1. Giới thiệu

    • 4.2. Tóm tắt thông tin mẫu nghiên cứu

    • 4.3. Đánh giá thang đo

      • 4.3.1. Hệ số tin cậy Cronbach alpha

      • 4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá

    • 4.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

      • 4.4.1. Mô hình hồi qui chất lượng dịch vụ tác động đến hiệu quả dự án

      • 4.4.2. Mô hình hồi qui các yếu tố tác động đến hài lòng

      • 4.4.3. Mô hình hồi qui sức lan tỏa

    • 4.5. Phân tích các nhân tố cá nhân

      • 4.5.1. Khác biệt theo trình độ

      • 4.5.2. Khác biệt theo thu nhập

      • 4.5.3. Khác biệt theo loại hình khuyến nông

    • 4.6. Gợi ý chính sách

  • Phần 3KẾT LUẬN

    • 1. Giới thiệu

    • 2. Kết quả nghiên cứu

    • 3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tài Liệu Tham Khảo

  • PHỤ LỤC 1DÀN BÀI DÙNG CHO THẢO LUẬN

  • PHỤ LỤC 2BẢNG CÂU HỎI

  • PHỤ LỤC 3

>
  • 3.3. Nội dung chương trình khuyến nông

  • Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1. Giới thiệu

    • 4.2. Tóm tắt thông tin mẫu nghiên cứu

    • 4.3. Đánh giá thang đo

      • 4.3.1. Hệ số tin cậy Cronbach alpha

      • 4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá

    • 4.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

      • 4.4.1. Mô hình hồi qui chất lượng dịch vụ tác động đến hiệu quả dự án

      • 4.4.2. Mô hình hồi qui các yếu tố tác động đến hài lòng

      • 4.4.3. Mô hình hồi qui sức lan tỏa

    • 4.5. Phân tích các nhân tố cá nhân

      • 4.5.1. Khác biệt theo trình độ

      • 4.5.2. Khác biệt theo thu nhập

      • 4.5.3. Khác biệt theo loại hình khuyến nông

    • 4.6. Gợi ý chính sách

  • Phần 3KẾT LUẬN

    • 1. Giới thiệu

    • 2. Kết quả nghiên cứu

    • 3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tài Liệu Tham Khảo

  • PHỤ LỤC 1DÀN BÀI DÙNG CHO THẢO LUẬN

  • PHỤ LỤC 2BẢNG CÂU HỎI

  • PHỤ LỤC 3

  • Nội dung

    GIỚI THIỆU

    Vấn đề nghiên cứu

    Chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo toàn diện giai đoạn 2001-2010, kết hợp với Kế hoạch PTKTXH 2006-2010 và chương trình cải cách hành chính công, đã ưu tiên phát triển dịch vụ khuyến nông - lâm tại các vùng khó khăn Chương trình nhằm đảm bảo người nghèo và dân tộc thiểu số được tiếp cận dịch vụ khuyến nông miễn phí, giúp nâng cao đời sống Nhờ đó, Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực trong việc cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân có thu nhập thấp.

    Tuy nhiên, trong nghiên cứu về đánh giá nghèo theo vùng tại Tây nguyên

    Năm 2003, các dịch vụ y tế, giáo dục và khuyến nông được xác định là quan trọng nhất đối với mức sống của người nghèo trong vùng Nghiên cứu của Bob Baulch (2007) chỉ ra rằng mức sống của hộ gia đình dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên thấp hơn và tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với mức trung bình cả nước Người dân địa phương gặp khó khăn trong phát triển kinh tế do các đặc thù kinh tế - xã hội, và chính sách hỗ trợ của nhà nước vẫn chưa phát huy hiệu quả rõ rệt Việc nghiên cứu lại các chính sách và phương pháp đánh giá thông qua ý kiến người dân là một cách tiếp cận có giá trị.

    Hồ Chí Minh đã tiến hành nghiên cứu đánh giá chỉ số hài lòng của người dân về dịch vụ công vào năm 2006 và 2008, nhằm cung cấp cơ sở cho các nhà làm chính sách trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ công và nâng cao hiệu quả cải cách hành chính Nghiên cứu này cũng là nền tảng cho chính sách hỗ trợ phát triển của nhà nước đối với người dân Tập trung vào thái độ của người dân đối với chương trình khuyến nông, nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Gia Lai, nơi có tỉ lệ người dân tộc địa phương cao Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá sự hài lòng của nông dân về chương trình khuyến nông tại tỉnh Gia Lai.

    Mục tiêu nghiên cứu

    Đánh giá chỉ số hài lòng của người dân là cách gián tiếp phản ánh chất lượng dịch vụ công, đồng thời đề xuất các phương pháp để cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ này Bài viết sẽ tập trung vào việc giải quyết những vấn đề liên quan đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công.

    1 Xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân địa phương;

    2 Xây dựng thang đo các yếu tố tác động đến hài lòng;

    3 Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố trên với sự hài lòng của dân địa phương;

    4 Gợi ý chính sách về cách phương pháp tiếp cận của các dự án công phù hợp nhu cầu của cộng đồng.

    Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

    Nghiên cứu được thực hiện tại Huyện Krông Pa, nơi có đông đảo người dân tộc Jrai sinh sống Huyện này có vị trí địa lý xa trung tâm tỉnh, với cơ sở hạ tầng kém phát triển, mật độ dân cư thấp và điều kiện kinh tế xã hội khó khăn Các dịch vụ công tại đây chủ yếu phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức quốc tế Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình tham gia chương trình khuyến nông trong giai đoạn 2006-2009, cư trú tại 13 xã và 1 thị trấn thuộc Huyện Krông Pa.

    Các phương pháp thực hiện:

    - Phương pháp điều tra xã hội học;

    - Phương pháp thống kê mô tả kết hợp với so sánh;

    - Phương pháp sử dụng mô hình định lượng

    - Xây dựng mô hình lí thuyết và các giả thuyết nghiên cứu;

    - Nghiên cứu khám phá dựa trên cơ sở lí thuyết kết hợp thảo luận nhóm để hiệu chỉnh các yếu tố bổ sung vào thang đo định danh;

    Nghiên cứu chính thức được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ, nhằm thu thập dữ liệu thực tế tại địa phương.

    Để đánh giá thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu, cần phân tích số liệu một cách chi tiết Công cụ thống kê được sử dụng bao gồm kiểm định sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha nhằm loại bỏ các biến không có tác động Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được thực hiện để rút gọn và nhóm các biến vào những nhân tố đại diện Cuối cùng, phân tích hồi quy tuyến tính bội theo các nhân tố sẽ được sử dụng để kiểm định giả thuyết Phần mềm SPSS 16 được sử dụng để xử lý số liệu thống kê.

    Ý nghĩa thực tiễn đề tài

    Đề tài này mang lại nhiều ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn cho các cấp chính quyền và cơ quan chuyên ngành, hỗ trợ trong việc triển khai các chương trình khuyến nông, y tế và giáo dục.

    - Giúp cho các cơ quan làm chính sách và dự án nhận biết các yếu tố tác động đến sự hài lòng về dịch vụ công của người dân;

    - Cung cấp công cụ khách quan đánh giá hiệu quả chính sách nhà nước đã và đang thực hiện;

    - Là cơ sở cho việc xây dựng và hiệu chỉnh trong thiết kế và triển khai dự án mới phù hợp với nhu cầu người dân hơn;

    - Tạo tiền đề thuận lợi cho nhà nghiên cứu ứng dụng mô hình ở địa phương khác hoặc lĩnh vực liên quan.

    Kết cấu luận văn

    Kết cấu của luận văn này được chia thành 3 phần

    Phần 1: Giới Thiệu Phần 2: Nội Dung Nghiên Cứu Chuơng 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu Chương 3: Đối tượng nghiên cứu

    Chương 4: Kết quả nghiên cứu Phần 3: Kết Luận

    NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giới thiệu

    Chương một của bài viết giới thiệu mô hình đánh giá sự hài lòng về hàng hóa và dịch vụ, được xây dựng dựa trên các quan điểm tâm lý học, đặc thù của lĩnh vực hàng hóa dịch vụ, cũng như các yếu tố văn hóa và thị hiếu Mô hình này được thiết kế đa dạng nhằm phục vụ cho nhiều mục tiêu nghiên cứu khác nhau.

    Mô hình đo lường chỉ số hài lòng về khuyến nông cần xem xét các yếu tố sau:

    - Khái niệm về hàng hóa và dịch vụ khuyến nông;

    - Khái niệm về sự hài lòng và các trường phái đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với hành hóa và dịch vụ

    1.2 Hàng hóa và dịch vụ khuyến nông 1.2.1 Khái niệm khuyến nông

    Khuyến nông, hay còn gọi là "Agricultural extension" trong tiếng Anh, là hoạt động khuyến khích phát triển nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và phát triển kinh tế Hoạt động này đã tồn tại từ lâu và ngày càng cần thiết khi khoa học kỹ thuật phát triển Tại Việt Nam, khuyến nông đã hình thành từ lâu nhưng thường được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, vào ngày 23 tháng 3 năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 13/CP, chính thức thành lập hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến lâm trên toàn quốc.

    Năm 2000, Cục Khuyến Nông đề ra khái niệm khuyến nông như sau:

    “Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    Khuyến nông

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giới thiệu

    Chương một của bài viết giới thiệu mô hình đánh giá sự hài lòng về hàng hóa và dịch vụ, được xây dựng dựa trên các quan điểm tâm lý học, đặc thù của lĩnh vực hàng hóa dịch vụ, cũng như các yếu tố văn hóa và thị hiếu Mô hình chỉ số hài lòng này được thiết kế đa dạng để phục vụ cho nhiều mục tiêu nghiên cứu khác nhau.

    Mô hình đo lường chỉ số hài lòng về khuyến nông cần xem xét các yếu tố sau:

    - Khái niệm về hàng hóa và dịch vụ khuyến nông;

    - Khái niệm về sự hài lòng và các trường phái đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với hành hóa và dịch vụ

    1.2 Hàng hóa và dịch vụ khuyến nông 1.2.1 Khái niệm khuyến nông

    Khuyến nông, hay còn gọi là "Agricultural extension" trong tiếng Anh, có nghĩa là khuyến khích phát triển nông nghiệp Hoạt động này đã tồn tại từ lâu và gắn liền với sự phát triển của ngành nông nghiệp Tuy nhiên, vai trò của khuyến nông ngày càng trở nên quan trọng khi khoa học kỹ thuật phát triển, đáp ứng nhu cầu chuyển giao công nghệ ứng dụng vào nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất và phát triển kinh tế Tại Việt Nam, hoạt động khuyến nông đã hình thành từ lâu nhưng thường được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, vào ngày 23 tháng 3 năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 13/CP về việc thành lập hệ thống Khuyến nông, Khuyến ngư và Khuyến lâm trên toàn quốc.

    Năm 2000, Cục Khuyến Nông đề ra khái niệm khuyến nông như sau:

    Khuyến nông là phương pháp đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nông dân, giúp họ nắm vững các chính sách nông nghiệp, kiến thức kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và thông tin thị trường Điều này cho phép nông dân giải quyết hiệu quả các vấn đề gia đình và cộng đồng, từ đó thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí và góp phần xây dựng nông thôn mới.

    Khái niệm trên đã thể hiện rõ bản chất công việc cũng như mục tiêu cuối cùng của khuyến nông là :

    - Hoạt động khuyến nông thực chất là công tác đào tạo nông dân thông qua (truyền thông – huấn luyện nông dân);

    - Nông dân biết và tự chọn hành động của họ;

    - Nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn;

    - Nhằm nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho người dân

    Mục tiêu cơ bản của khuyến nông giữa các quốc gia có sự thống nhất, nhưng nhiệm vụ và chức năng của các cơ quan khuyến nông lại không đồng nhất do phạm vi hoạt động rộng lớn Các quốc gia với điều kiện đất đai, khí hậu, kinh tế và văn hóa khác nhau sẽ hiểu khuyến nông theo những cách khác nhau Để phù hợp với thực tế sản xuất hiện nay, Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 24/6/2005 và Thông tư số 60/2005/TT/BNN đã quy định rõ mục tiêu khuyến nông và khuyến ngư.

    - Nâng cao nhận thức về trủ trương chính sách pháp luật, kiến thức kỹ năng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất

    Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất Điều này không chỉ giúp phát triển bền vững mà còn tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân, và góp phần xóa đói giảm nghèo Hơn nữa, quá trình này cũng thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

    Theo Điều 3 Nghị định số 56/2005/NĐ-CP, việc huy động nguồn lực từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động khuyến nông, khuyến ngư được quy định rõ ràng Nguyên tắc hoạt động này bao gồm 5 điều quan trọng, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản.

    - Xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất và yêu cầu phát triển nông nghiệp thủy sản;

    - Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người sản xất và giữa người sản xuất với nhau;

    - Xã hội hóa hoạt động khuyến nông khuyến ngư;

    - Dân chủ công khai có sự tham gia tự nguyện của người sản xuất

    1.2.1 Nội dung chương trình khuyến nông giai đoạn 2006 - 2010

    Chính phủ đã triển khai “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010” và “Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010” (Chương trình 135 giai đoạn II) với sự tham gia của các Bộ, ngành và tổ chức đoàn thể liên quan nhằm giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng khó khăn.

    Chương trình nhằm mục tiêu thúc đẩy nhanh chóng việc giảm nghèo, cải thiện điều kiện sống và sản xuất tại các xã nghèo và đặc biệt khó khăn Nó hướng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo, nhằm hạn chế sự gia tăng chênh lệch thu nhập và mức sống giữa thành phố và nông thôn, cũng như giữa đồng bằng và miền núi Đối tượng chính của chương trình bao gồm người nghèo, hộ nghèo, và các xã đặc biệt khó khăn, với ưu tiên dành cho hộ nghèo do phụ nữ đứng đầu, hộ nghèo dân tộc thiểu số, và hộ nghèo có người cần bảo trợ xã hội như người già, người tàn tật, và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    Các chính sách và dự án thực hiện chủ yếu gồm:

    1 Nhóm chính sách, dự án để tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập;

    2 Nhóm chính sách tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội;

    3 Nhóm dự án nâng cao năng lực và nhận thức

    1.2.3 Đặc trưng của hàng hóa và dịch vụ khuyến nông

    Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, hoạt động khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ cho nông dân Nhà nước là đơn vị cung cấp dịch vụ khuyến nông, trong khi nông dân là người tiếp nhận Do đó, khuyến nông được coi là hàng hóa và dịch vụ đặc biệt, khác với hàng hóa thông thường do tư nhân cung cấp Nhóm hàng hóa và dịch vụ này được gọi là hàng hóa và dịch vụ công, có cấu trúc phức tạp trong hệ thống dịch vụ công của Việt Nam Để hiểu rõ hơn về dịch vụ khuyến nông, cần xem xét dưới hai góc độ khác nhau.

    - Chương trình khuyến nông thuộc nhóm hàng hóa và dịch vụ công cộng;

    - Chương trình khuyến nông thuộc nhóm dịch vụ phát triển kinh tế của Việt Nam

    1.2.3.1 Hàng hóa và dịch vụ công

    Trong xã hội, có nhiều hàng hóa và dịch vụ mà tư nhân không thể cung cấp, chủ yếu do nhà nước hoặc cộng đồng đảm trách, được gọi là hàng hóa công Ví dụ điển hình bao gồm quốc phòng và giáo dục Để đánh giá khuyến nông với đầy đủ tính chất của hàng hóa và dịch vụ công, cần tìm hiểu rõ về khái niệm hàng hóa và dịch vụ công.

    Hàng hóa và dịch vụ công là những sản phẩm mà khi một cá nhân sử dụng, không làm giảm khả năng người khác cũng được hưởng lợi từ chúng Điều này dẫn đến hai đặc điểm chính của hàng hóa và dịch vụ công: tính không loại trừ và tính không cạnh tranh.

    - Hàng hóa và dịch vụ công không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng;

    - Hàng hóa và dịch vụ công không có tính loại trừ

    Chương trình khuyến nông là hàng hóa và dịch vụ do nhà nước cung cấp nhằm thay đổi quan niệm và cách thức sản xuất, thúc đẩy năng suất và phát triển kinh tế Nhà nước triển khai các chương trình này để nông dân dễ dàng tiếp cận kiến thức và kỹ năng mới miễn phí tại các trạm khuyến nông hoặc trong thực tế Vì vậy, chương trình khuyến nông mang đầy đủ tính chất của hàng hóa và dịch vụ công.

    Theo kinh tế học, hoạt động khuyến nông được xem như hàng hóa dịch vụ có ngoại tác tích cực lên thị trường sản xuất nông nghiệp Nhà nước đóng vai trò là người cung cấp các chương trình khuyến nông cho nông dân, giúp họ áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất Mặc dù nông dân là người hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ này, nhà nước không thu lợi trực tiếp từ việc trợ cấp, dẫn đến thiệt hại cho ngân sách Tuy nhiên, từ góc độ tổng thể, xã hội vẫn được hưởng lợi từ sản lượng gia tăng và việc lan truyền kỹ thuật giữa các nông dân trong cộng đồng, cho thấy chi phí của nhà nước là hợp lý so với lợi ích xã hội mang lại.

    1.2.3.2 Cơ cấu dịch vụ công của Việt Nam

    Theo khái niệm hàng hóa và dịch vụ công, nhà nước cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ được gọi là hàng hóa và dịch vụ công Dịch vụ công của nhà nước được phân chia thành ba cấp độ: hoạt động công vụ, hoạt động hành chính công và cung ứng dịch vụ công Hoạt động hành chính công và hoạt động công vụ do nhà nước độc quyền đảm trách, trong khi cung ứng dịch vụ công có sự tham gia của nhà nước và các thành phần kinh tế khác TS Lê Chi Mai cũng đưa ra sự phân biệt cụ thể hơn thông qua sơ đồ.

    Hình 1.1 Cơ cấu dịch vụ công của Việt Nam

    Nguồn: Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam (2003), p.27

    Trong cơ cấu quản lý, cơ quan hành chính đảm nhiệm các dịch vụ như cấp giấy phép và công chứng, đây là những dịch vụ độc quyền của nhà nước Các đơn vị sự nghiệp có thu sẽ phụ trách cung cấp dịch vụ công cộng Bên cạnh đó, dịch vụ công ích bao gồm vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch và giao thông công cộng.

    Dịch vụ HC công Dịch vụ công cộng

    Thu các khoản phí đóng góp Giải quyết khiếu nại, tố cáo

    Dịch vụ phát triển kinh tế:

    Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

    Sự hài lòng và mô hình đo lường

    Nguồn gốc của ngôn ngữ "sự hài lòng" (satisfaction) xuất phát từ tiếng Latin với hai thành phần là "satis" (đủ) và "facere" (thực hiện) Điều này cho thấy rằng, sản phẩm và dịch vụ mang lại sự hài lòng phải đáp ứng được mức độ đủ cho người tiêu dùng Theo quan điểm của Oliver (1997, p.13), sự hài lòng được định nghĩa là phản ứng của người tiêu dùng khi những mong muốn của họ được đáp ứng Định nghĩa này ngụ ý rằng sự thỏa mãn chính là cảm giác hài lòng của người tiêu dùng khi tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ, dựa trên việc đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm cả mức độ đáp ứng vượt trên hoặc không đạt yêu cầu mong muốn.

    Theo Kotler (2001), sự hài lòng được định nghĩa là mức độ cảm giác của một người, xuất phát từ việc so sánh kết quả đạt được từ sản phẩm với những kỳ vọng của họ Sự hài lòng này có ba cấp độ khác nhau.

    - Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không hài lòng

    - Nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận hài lòng

    - Nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận là hài lòng hoặc thích thú

    Hai khái niệm trên đề cập đến thái độ của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm so với mong muốn trước đó Oliver định nghĩa thái độ này thông qua các đặc tính tâm lý, trong khi Kotler mô tả quá trình thay đổi thái độ của khách hàng, từ đó giúp nhận diện mức độ hài lòng của họ.

    Ngày nay, sự hài lòng của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì thành công lâu dài của doanh nghiệp Các chiến lược kinh doanh hiệu quả không chỉ thu hút mà còn giữ chân khách hàng Do đó, việc đo lường chỉ số hài lòng trở nên cần thiết, giúp đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các ngành và doanh nghiệp tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới.

    1.3.2 Mô hình đo lường hài lòng

    Chỉ số hài lòng khách hàng (Customer Satisfaction Index) là công cụ quan trọng để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và các lĩnh vực khác nhau Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả và phát triển các chiến lược marketing cho sản phẩm, dịch vụ, cũng như marketing địa phương Mô hình chỉ số hài lòng đã được áp dụng tại nhiều quốc gia, bao gồm Thụy Điển (SCSB) năm 1989, Mỹ (ACSI) năm 1994, Trung Quốc (CCSI) năm 1999 và EU (ECSI) năm 1999.

    Hiện tại, Việt Nam chưa có chỉ số hài lòng khách hàng chung cho toàn quốc Để phát triển mô hình nghiên cứu hiệu quả, hai trường phái phổ biến là mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ và châu Âu thường được áp dụng Việc phân tích và đánh giá sẽ giúp lựa chọn mô hình phù hợp nhất cho nghiên cứu này.

    Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction

    Hình 1.2 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ

    Năm 1994, chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index - ACSI) được công bố, do Fornell và các cộng sự từ Trường đại học Michigan phát triển, nhằm đo lường mức độ hài lòng của khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

    Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (European Customer

    Satisfaction Index – ECSI) Hình 1.3 Mô hình chỉ số hài lòng của châu Âu

    Nguồn: Development of indicators on consumer satisfactionand Pilot survey p.19

    Năm 1999, chỉ số hài lòng khách hàng của 12 quốc gia thành viên EU (European Customer Satisfaction Index (ECSI)) đã triển khai đồng loạt tiến hành

    Mô hình này dựa trên mô hình các nước thành viên và quốc gia sáng lập Thụy Điển (Swedish Customer Satisfaction Barometer (SCSB))

    Giá trị cảm nhận (Perceived value)

    Sự hài lòng của khách hàng (SI)

    Chất lượng cảm nhận (Perceived quality)

    Sự hài lòng của khách hàng (SI)

    Chất lượng cảm nhận về:

    - Hai mô hình giống nhau:

    Sự mong đợi của khách hàng liên quan đến mức độ chất lượng mà họ hy vọng nhận được từ hình ảnh, sản phẩm và dịch vụ Điều này dựa trên những trải nghiệm trước đó hoặc thông tin từ các kênh khác.

    + Chất lượng cảm nhận được chia thành hai loại:

     Chất lượng cảm nhận sản phẩm hữu hình (sự đánh giá về tiêu dùng sản phẩm gần đây của khách hàng đối với sản phẩm)

    Chất lượng cảm nhận dịch vụ vô hình bao gồm đánh giá các dịch vụ liên quan như dịch vụ trong và sau khi bán, điều kiện cung ứng và giao hàng của sản phẩm.

    Giá trị cảm nhận là mức độ đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm so với chi phí mà họ bỏ ra, bao gồm cả tiền bạc và các yếu tố không bằng tiền như rủi ro, thời gian và cơ hội Khách hàng sẽ xem xét liệu giá trị mà họ nhận được từ sản phẩm có xứng đáng với những gì họ phải hy sinh hay không.

    Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố trung tâm, không chỉ là kết quả của các yếu tố ảnh hưởng mà còn là tiền đề cho lòng trung thành Lòng trung thành thể hiện sự tin tưởng của khách hàng đối với nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ.

    Nó quyết định đến việc tái mua lại sản phẩm – dịch vụ nghĩa là ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của nhà cung cấp trong tương lai

    - Hai mô hình trên có sự khác biệt với nhau:

    + Sự mong đợi của ECSI chỉ tác động lên chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận, còn ACSI ngoài ra còn tác động trực tiếp lên SI;

    Yếu tố hình ảnh được tích hợp vào ECSI, ảnh hưởng trực tiếp đến các biến như mong đợi, cảm nhận chất lượng sản phẩm - dịch vụ và giá trị cảm nhận.

    + Chất lượng cảm nhận của ECSI tách thành hai thành phần: chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ;

    Sự hài lòng theo chỉ số ACSI dẫn đến hai kết quả quan trọng: sự than phiền về sản phẩm và lòng tin trung thành của khách hàng Trong khi đó, ECSI chỉ tập trung vào kết quả cuối cùng, đó là lòng trung thành của người tiêu dùng đối với sản phẩm.

    Mô hình ECSI được xây dựng với thành phần phân tích chi tiết, phù hợp cho doanh nghiệp sử dụng ECSI đánh giá mức độ hài lòng một cách tổng quát, tập trung vào các vấn đề quan trọng như thương hiệu doanh nghiệp và chất lượng cảm nhận từ quá trình cung cấp sản phẩm đến dịch vụ sau giao hàng Đối với chương trình khuyến nông do nhà nước cung cấp, thương hiệu khó thay đổi và không cần chia nhỏ chất lượng cảm nhận Mô hình ACSI tuy thiết kế phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, nhưng cần gộp thành phần sự tham phiền và lòng trung thành Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào mức độ hài lòng ảnh hưởng đến quyết định tái tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ.

    Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ, được phát triển bởi Fornell và các cộng sự tại Đại học Michigan, dựa trên sự khác biệt giữa mong đợi và chất lượng dịch vụ cũng như giá trị nhận được Mô hình này sử dụng thang đo Servqual để đánh giá sự hài lòng, và kết quả cuối cùng thể hiện lòng trung thành của khách hàng.

    Kết luận

    Khuyến nông là dịch vụ công cộng độc quyền của nhà nước, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việt Nam Việc đo lường chỉ số hài lòng đối với khuyến nông không chỉ cần tuân theo các tiêu chí chung mà còn phải phản ánh những đặc thù riêng của lĩnh vực này.

    Mô hình ACSI là nền tảng lý tưởng cho nghiên cứu, bao gồm ba yếu tố chính: chất lượng mong đợi, chất lượng cảm nhận và chấp nhận giá, tất cả đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Sự hài lòng đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì lòng trung thành và khả năng tái mua sản phẩm Để đo lường các yếu tố này trong mô hình nghiên cứu, thang đo Servqual đã được điều chỉnh và áp dụng.

    Mô hình đo lường sự hài lòng về chương trình khuyến nông được xây dựng dựa trên cơ sở của ACSI, nhưng có sự khác biệt ở chỗ thang đo chấp nhận giá trị được thay thế bằng thang đo hiệu quả của dự án khuyến nông.

    PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

    Giới thiệu

    Chương hai trình bày cơ sở thiết kế mô hình đo lường sự hài lòng về khuyến nông Dựa trên mô hình đề xuất, bài viết sẽ hệ thống hóa các phương pháp cần thiết để xây dựng và đánh giá các thang đo, cũng như kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết đã được đưa ra.

    Nội dung của chương này gồm:

    - Đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu;

    - Thiết kế nghiên cứu với mục đích xây dựng và thu thập nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu;

    - Trình bày các phương pháp phân tích sử dụng để ước lượng mô hình nghiên cứu.

    Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

    Dựa so sánh mô hình ACSI, nghiên cứu đo lường mức độ hài lòng về dịch vụ công của chương trình khuyến nông có hiểu chỉnh như sau:

    Chất lượng cảm nhận trong dịch vụ khuyến nông được đo lường bằng cách so sánh mong đợi của nông dân với đánh giá thực tế sau khi tham gia các chương trình khuyến nông Thang đo servperf được áp dụng để thay thế thang đo servqual nhằm đánh giá khoảng cách chất lượng dịch vụ Câu hỏi xác nhận sản phẩm được sử dụng để đơn giản hóa nghiên cứu Thang đo chất lượng khuyến nông gồm 5 thành phần chính: Hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo và Cảm thông, theo mô hình của Parasuraman.

    Giá trị cảm nhận trong dịch vụ công và dịch vụ tư nhân chủ yếu khác biệt ở chi phí Trong khi dịch vụ tư nhân yêu cầu người sử dụng chi trả bằng tiền, dịch vụ công do nhà nước cung cấp với chi phí gần như bằng không nhằm gia tăng lợi ích xã hội Nhà nước đã đầu tư vào chi phí khuyến nông, giúp người dân không phải trả tiền mà chỉ cần cân nhắc cơ hội Nông dân phải đối mặt với rủi ro khi quyết định giữa phương pháp sản xuất truyền thống và phương pháp mới không chắc chắn, đây chính là chi phí cơ hội Do đó, việc xác định giá trị cảm nhận cần dựa vào hiệu quả và khả năng ứng dụng của nông dân trong sản xuất, với thang đo hiệu quả dự án khuyến nông được sử dụng để đánh giá sự chấp nhận giá trị này.

    Sự hài lòng của nông dân được định nghĩa là cảm giác thay đổi tích cực sau khi tham gia các chương trình khuyến nông, khi so sánh với những mong muốn của họ dựa trên thông tin tuyên truyền và nhận thức đã có.

    Sức lan tỏa phản ánh khả năng duy trì sự tham gia vào các chương trình khuyến nông và nhân rộng mô hình kinh tế, kỹ thuật mới trong cộng đồng Khái niệm này tương tự như việc tái mua hoặc sử dụng lại sản phẩm, dịch vụ, do đó lòng trung thành được gọi là sức lan tỏa.

    Mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình nghiên cứu thiết lập trên dựa vào các giả thuyết dưới đây:

    Giả thuyết H1 cho rằng chất lượng cảm nhận càng cao thì giá trị cảm nhận về dịch vụ cũng sẽ tăng lên Điều này có nghĩa là khi các chương trình khuyến nông được cung cấp một cách chu đáo và đầy đủ, nông dân sẽ dễ dàng tiếp thu và áp dụng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Mối quan hệ giữa chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận là đồng biến, thể hiện sự tương tác tích cực giữa hai yếu tố này.

    Giả thuyết H2 cho rằng chất lượng cảm nhận càng cao sẽ dẫn đến mức độ hài lòng của nông dân đối với dịch vụ càng lớn Khi chương trình khuyến nông hiểu rõ nhu cầu của nông dân, khả năng đáp ứng những nhu cầu đó sẽ được cải thiện, từ đó gia tăng sự hài lòng của họ Mối quan hệ giữa chất lượng cảm nhận và sự hài lòng là đồng biến, nghĩa là khi chất lượng cảm nhận tăng lên, sự hài lòng cũng sẽ tăng theo.

    Giả thuyết H3 cho rằng giá trị cảm nhận càng cao thì mức độ hài lòng đối với dịch vụ cũng tăng Giá trị cảm nhận được xác định bởi sự so sánh giữa lợi ích nhận được từ sản phẩm và dịch vụ với mức giá phải trả Nếu giá tăng nhưng lợi ích cũng tăng theo, mức độ hài lòng sẽ tăng Ngược lại, nếu giá giảm nhưng lợi ích giảm chậm hơn, giá trị cảm nhận vẫn tăng, dẫn đến sự hài lòng cao hơn Trong lĩnh vực khuyến nông, việc nâng cao hiệu quả dự án sẽ tăng giá trị cảm nhận và từ đó tăng mức độ hài lòng của khách hàng Mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và sự hài lòng là đồng biến.

    Giả thuyết H4 cho rằng sự hài lòng của người nông dân đối với dịch vụ khuyến nông có ảnh hưởng tích cực đến việc họ chia sẻ trải nghiệm với người khác Khi người nông dân đạt được kết quả tốt từ các chương trình khuyến nông, cảm giác hài lòng của họ sẽ tăng lên, dẫn đến việc họ sẵn sàng chia sẻ thông tin này với người thân và cộng đồng Điều này cho thấy mối quan hệ giữa sự hài lòng và sức lan tỏa là đồng biến, tức là khi sự hài lòng tăng, sức lan tỏa cũng sẽ tăng theo Người dân không gặp rủi ro khi tiếp tục tham gia vào các chương trình khuyến nông, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

    Mô hình đo lường chỉ số hài lòng chương trình khuyến nông được thể hiện qua sơ đồ sau:

    Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng khuyến nông

    Nguồn: Tác giả đề xuất

    Thiết kế nghiên cứu

    Qui trình nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về thứ tự và các công việc thực hiện trong nghiên cứu này, được trình bày thông qua sơ đồ sau.

    Hình 2.2 Qui trình nghiên cứu

    2.3.2 Nghiên cứu khám phá (định tính)

    Trong nghiên cứu định tính, việc ước lượng mô hình cần dựa vào các biến tiềm năng, là những đặc điểm phản ánh chính xác nhất các yếu tố đo lường Để điều chỉnh thang đo cho phù hợp, cần kết hợp ba yếu tố: mô hình đề xuất, thang đo SERVQUAL và đặc trưng khuyến nông tại địa bàn nghiên cứu Để đảm bảo tính thực tiễn của biến tiềm năng, hai phương pháp cần được áp dụng là thảo luận nhóm và điều tra thử.

    Thảo luận nhóm được tổ chức nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ khuyến nông, tập trung vào câu hỏi: “yếu tố nào làm Cô/bác hài lòng về chương trình khuyến nông” Sự tham gia của 5 nhân viên xã và 3 nhân viên chương trình khuyến nông sẽ giúp làm rõ các vấn đề liên quan Bảng câu hỏi được sử dụng để phân tích các khía cạnh này.

    1 Lí do nào dẫn Cô/bác tham gia chương trình khuyến nông;

    2 Cô/bác đã nhận lợi ích và thiệt hại gì khi tham gia chương trình khuyến nông;

    3 Cô/bác hài lòng về điều gì của chương trình, xin vui lòng liệt kê và xắp xếp thứ tự (từ quan trọng thứ nhất, thứ nhì…); Đánh giá sơ bộ thang đo:

    Cronbach alpha Phân tích nhân tố khám phá

    Mô hình sự hài lòng của khách hàng

    Nghiên cứu định lượng Điều chỉnh

    Phân tích hồi qui tuyến tính bội

    Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ

    Kiểm tra hệ số alpha Loại các biến có trọng số EFA nhỏ Kiểm tra nhân tố trích được Kiểm tra phương sai trích được Kiểm định mô hình

    4 Theo Cô/bác thì yếu tố nào thể hiện về sự hiện hữu cơ sở khuyến nông, yếu tố nào tạo sự tin cậy khi tham gia chương trình, chương trình đáp ứng nhu cầu Cô/bác là gì, yếu tố nào đảm bảo sản xuất có thể thực hiện ;

    5 Cô/bác thấy khuyến nông đáp ứng nhu cầu sản xuất như thế nào, nhân viên khuyến nông quan tâm chia sẽ khó khăn như thế nào, dự án tốt là dự án như thế nào, làm sao để khuyến nông lan ra cộng đồng

    6 Ý kiến của Cô/bác về chương trình để chương trình hoàn thiện và phù hợp với nhu cầu của Cô/bác hơn

    Điều tra thử là quá trình thực hiện bảng câu hỏi với một nhóm điều tra nhỏ nhằm đánh giá tính phù hợp của nội dung và từ ngữ với đối tượng nghiên cứu Qua đó, các thông tin thu thập được sẽ giúp bổ sung và chỉnh sửa bảng câu hỏi trước khi triển khai toàn bộ nghiên cứu.

    2.3.3 Thiết lập bảng câu hỏi và mã hóa

    Nghiên cứu định tính đã xác định các biến tiềm năng liên quan đến khái niệm trong điều tra khuyến nông Để nông dân có thể đánh giá hiệu quả, bảng câu hỏi được sử dụng như một công cụ phù hợp Cấp độ đánh giá các biến định tính theo Rennis Likert (1932) được đề xuất với 5 mức độ khác nhau.

    Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý

    Với mô hình như đã đề suất, thang đo phản ánh qua bảng câu hỏi như sau:

    A Thang đo Đánh giá Chất Lượng Cảm Nhận

    Cơ sở vật chất cung cấp cho khuyến nông Ký hiệu

    Chương trình khuyến nông tổ chức gần nơi cô/bác sản xuất, sinh sống A11

    Cô/bác thấy các chương trình thường xuyên được tổ chức A12

    Thời gian tổ chức hợp lí không ảnh hưởng nhiều công việc sản xuất của gia đình cô/bác

    Cô/bác dễ dàng tham quan các mô hình sản xuất/kỹ thuật mới A14

    Cô/bác thích thú với mô hình của dự án/kỹ thuật mới A15

    Sự tin cậy vào các dự án tham gia

    Cô/bác được cung cấp tài liệu đầy đủ, dễ nhìn và dễ hiểu A21

    Cô/bác đã làm đúng như chỉ dẫn kỹ thuật của chương trình A22

    Cô/bác đến nhân viên khuyến nông để hỏi đáp khi gặp khó khăn A23

    Cô/bác đánh giá cao về khả năng kỹ thuật của nhân viên khuyến nông A24

    Cô/bác thấy kết quả thực hiện dự án giống như đã tuyên truyền A25 Đáp ứng nhu cầu sản xuất

    Cô/bác dễ dàng liên hệ khuyến nông khi có nhu cầu A31

    Cô/bác được nhân viên khuyến luôn hướng dẫn tận tình dễ hiểu A32

    Cô/bác được nhân viên giải quyết thắc mắc nhanh chóng A33

    Các chương trình khuyến nông được tổ chức đúng thời điểm chuẩn bị đầu vụ sản xuất

    Các nội dung chương trình khuyến nông phù hợp khả năng sản xuất (vốn, kỹ thuật, nhân công…) của gia đình cô/bác

    Cô/bác hiểu biết về lợi ích của việc tham gia chương trình A41

    Cô/bác nhận chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể thường xuyên A42

    Hỗ trợ giống đầy đủ với cô/bác để thực hiện chương trình A43

    Hỗ trợ tín dụng đầy đủ với cô/bác để thực hiện chương trình A44

    Hỗ trợ điện, nước tưới đầy đủ với cô/bác để thực hiện chương trình A45

    Hỗ trợ phân bón, thuốc trừ sâu đầy đủ với cô/bác để thực hiện chương trình

    Cô/bác được nhân viên viếng thăm các dự án tham gia A51

    Cô/bác cảm thấy dễ dàng bày tỏ ý kiến với nhân viên khuyến nông A52

    Cô/bác đã nghe giới thiệu chương trình này từ các phương tiện truyền thông khác: tivi, radio, báo chí, bạn bè…

    Cô/bác biết có nhiều người quen tham gia như mình A54

    B Thang đo Đánh giá Giá trị Cảm Nhận

    Cô/bác áp dụng cách sản xuất mới dễ dàng không gặp trở ngại nào B1

    Cô/bác cảm thấy mình tiếp thu được nhiều kiến thức/kinh nghiệm mới B2

    Cô/bác đủ khả năng truyền đạt kinh nghiệm mới cho người khác B3

    Cô/bác nhìn thấy rõ hiệu quả mang lại B4

    Cô/bác thấy dự án giúp nâng cao thu nhập B5

    Sự hài lòng về chương trình

    Nhìn chung, cô/bác cảm thấy hài lòng với kết quả dự án đã tham gia C1

    Cô/bác hài lòng về lợi ích kinh tế dự án mang lại C2

    Cô/bác hài lòng về sự hỗ trợ của khuyến nông C3

    D Thang đo Sức Lan Tỏa Sức lan tỏa từ chương trình

    Cô/bác tiếp tục áp dụng kỹ thuật/giống mới trong sản xuất D1

    Cô/bác sẽ chia sẻ kinh nghiệm của mình tới bạn bè D2

    Cô/bác sẽ vận động mọi người tham gia các dự án tương tự nếu có D3

    2.3.4 Nghiên cứu chính thức (định lượng)

    Sau khi hoàn thiện bảng câu hỏi, bước tiếp theo là tiến hành khảo sát thực tế nhằm kiểm định mô hình lý thuyết Việc này sẽ giúp đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với chương trình khuyến nông.

    Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát các hộ gia đình tham gia chương trình khuyến nông tại địa phương trong 1-2 năm qua Mẫu nghiên cứu bao gồm 300 đối tượng, được chọn theo phương pháp thuận tiện từ 13 xã và thị trấn thuộc huyện Krông.

    Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn (xem Phụ Lục) Dữ liệu thu thập sẽ được mã hóa, nhập liệu và làm sạch bằng phần mềm “SPSS for Window 16”, và quá trình phân tích số liệu cũng sẽ được thực hiện trên phần mềm này.

    Phương pháp phân tích

    Bảng tần số tóm tắt các yếu tố cá nhân của mẫu, bao gồm giới tính, tuổi tác và trình độ học vấn, giúp chúng ta phân nhóm đối tượng và thực hiện phân tích trung bình hiệu quả.

    2.4.2 Hệ số tin cậy Cronbach alpha

    Hệ số alpha của Cronbach là công cụ đánh giá độ tin cậy của các mục hỏi trong một nghiên cứu, giúp xác định mức độ tương quan giữa chúng Phương pháp này cho phép loại bỏ các biến không phù hợp và giảm thiểu ảnh hưởng của các biến không tương quan, từ đó nâng cao chất lượng phân tích dữ liệu.

    Công thức của hệ số Cronbach alpha là: α = Nρ/(1 + ρ(N – 1)) Trong đó ρ là hệ số tương quan giữa các mục hỏi, N là số mục hỏi

    Biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ Thang đo với hệ số Cronbach alpha từ 0.6 trở lên có thể được chấp nhận cho các khái niệm nghiên cứu mới Thông thường, thang đo có Cronbach alpha từ 0.7 đến 0.8 là phù hợp, trong khi những thang đo có độ tin cậy từ 0.8 trở lên được coi là đạt tiêu chuẩn tốt.

    2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis)

    Sau khi đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach alpha, chúng ta loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy Phân tích nhân tố khám phá là một kỹ thuật hữu ích để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu, giúp xác định các tập hợp biến cần thiết cho nghiên cứu và tìm ra mối quan hệ giữa các biến.

    Trong phân tích nhân tố khám phá các tham số được sử dụng:

    Trị số KMO (Kaiser-Meyer – Olkin) là chỉ số quan trọng để đánh giá sự phù hợp của phân tích nhân tố Để phân tích này được coi là thích hợp, trị số KMO cần nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1 Ngược lại, nếu trị số KMO thấp hơn 0.5, khả năng phân tích nhân tố sẽ không phù hợp với dữ liệu.

    Eigenvalue là tiêu chí quan trọng để xác định số lượng nhân tố trong mô hình phân tích Chỉ những nhân tố có eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại, vì chúng đại diện cho lượng biến thiên được giải thích tốt hơn so với một biến gốc Ngược lại, những nhân tố có eigenvalue nhỏ hơn 1 không có khả năng tóm tắt thông tin hiệu quả.

    Ma trận nhân tố, bao gồm ma trận nhân tố gốc và ma trận nhân tố đã xoay, chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa qua các nhân tố Mỗi biến được xem như một đa thức của các nhân tố Nghiên cứu này áp dụng phương pháp xoay Equamax nhằm đơn giản hóa việc giải thích các nhân tố và biến.

    Hệ số tải nhân tố (factor loading) thể hiện mối tương quan giữa các biến và các nhân tố, cho thấy sự liên kết chặt chẽ giữa chúng Trong nghiên cứu sử dụng phương pháp rút trích nhân tố “principal components”, yêu cầu đặt ra là các hệ số tải nhân tố phải có trọng số lớn hơn 0.5 để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.

    Nhân số (Factor score) là ma trận thể hiện các nhân tố mới được nhóm từ các biến gốc, đại diện cho tập biến gốc mà nó giải thích Mục đích của nhân tố mới này là làm gọn dữ liệu để phục vụ cho các phân tích hồi quy tiếp theo Công thức tính nhân số sẽ giúp tối ưu hóa quá trình phân tích dữ liệu.

    Với F là nhân tố, W là trọng số và X là biến gốc

    Trong nghiên cứu giá trị nhân tố được thực hiện tự động và ma trận hệ số được trình bày trong bảng Component Score Coeficent Matrix

    2.4.4 Xây dựng phương trình hồi qui

    Sau khi rút trích các yếu tố từ phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình hồi quy tuyến tính bội được áp dụng để giải thích mối quan hệ giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc.

    Xpi thể hiện giá trị của biến độc lập thứ i, trong khi hệ số βk được gọi là hệ số hồi quy riêng phần Biến e là một biến độc lập ngẫu nhiên với phân phối chuẩn và phương sai không đổi σ².

    Trong nghiên cứu dựa vào mô hình giả thuyết này ta có các phương trình ước lượng sau:

    B Hieu_qua_DA = β 10 + A Huu_Hinh * β 11 + A Tin_Cay * β 12 + A Dap_Ung * β 13 +

    Mô hình kiểm định mối quan hệ giữa chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận (hiệu quả dự án) được thể hiện qua công thức A Dam_Bao *β 14 + A Cam_Thong * β 15 + e 1 Trong đó, biến phụ thuộc B Hieu_qua_DA và các hệ số β 10, β 11, β 12, β 13, β 14, β 15 đại diện cho các biến độc lập: hữu hình, tin cậy, đáp ứng, đảm bảo và cảm thông Kỳ vọng rằng các hệ số β 11, β 12, β 13, β 14 và β 15 sẽ có dấu dương.

    - Mô hình giả thuyết H2 và H 3 :

    C Hai_Long = β 20 + A Huu_Hinh * β 21 + A Tin_Cay * β 22 + A Dap_Ung * β 23 +

    Mô hình kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân tham gia khuyến nông được thể hiện qua công thức: A Dam_Bao * β 24 + A Cam_Thong * β 25 + B Hieu_qua_DA * β 26 + e 2 Trong đó, C Hai_Long là biến phụ thuộc, β 20 là hệ số tự do, còn β 21, β 22, β 23, β 24, β 25, β 26 là các hệ số tương ứng của các biến độc lập: hữu hình, tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, cảm thông và hiệu quả dự án.

    Kỳ vọng dấu của các hệ số β 21 ; β 22 ; β 23 ; β 24 ; β 25 ; β 26 là dương

    Mô hình kiểm định mối quan hệ giữa sự hài lòng và sức lan tỏa của chương trình khuyến nông được biểu diễn bằng phương trình D Suc_Lan_Toa = β 30 + C Hai_Long * β 31 Trong đó, D Suc_Lan_Toa là biến phụ thuộc, β 30 là hệ số tự do và β 31 là hệ số của biến độc lập (sự hài lòng) Kỳ vọng hệ số β31 sẽ có dấu dương, cho thấy sự hài lòng có ảnh hưởng tích cực đến sức lan tỏa của chương trình.

    Kiểm định F được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy, với điều kiện trị thống kê F tính từ R square phải có Sig < 0,05 để chấp nhận mô hình Đồng thời, kiểm định t đánh giá các hệ số β hồi quy riêng lẻ, với yêu cầu t đủ lớn để Sig < 0,05 nhằm chấp nhận hệ số đó Hệ số R² đã được điều chỉnh (adjusted R square) cho biết mức độ phù hợp của mô hình hồi quy, với giá trị R² càng lớn cho thấy mối tương quan càng mạnh Hệ số R² hiệu chỉnh cũng giải thích tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc.

    CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG Ở H KRÔNG PA

    KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    Ngày đăng: 02/09/2021, 14:33

    TỪ KHÓA LIÊN QUAN

    TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

    TÀI LIỆU LIÊN QUAN

    w