1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xử lý vi phạm an toàn giao thông

42 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 803,5 KB

Cấu trúc

  • Nguyễn Hòa Châu

  • Nguyễn Quang Chương

    • a. Xác định các thực thể:

    • STT

    • Tên hồ sơ sử dụng

    • 1

    • Biên bản vi phạm

    • 2

    • Biên bản trả

    • 3

    • Biên bản tạm giữ

    • 4

    • Quyết định tạm giữ

    • 5

    • Quyết định xử phạt

    • 6

    • Sổ lưu thông tin hồ sơ vi phạm

    • 7

    • Sổ thống kê vi phạm

    • 8

    • Báo cáo theo thời gian

    • 9

    • Báo cáo theo đối tượng

    • 10

    • Báo cáo theo phương tiện

    • 11

    • Báo cáo theo lỗi vi phạm

    • 12

    • Báo cáo theo biện pháp

    • TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

    • TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

    • TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

    • TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

    • Trong lĩnh vực giao thông đường bộ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Kết Luận

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

  • Kết Luận 37

Nội dung

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG XỬ LÝ VI PHẠM AN TOÀN

Thông tin người dùng

Quản lý người vi phạm

- Cập nhật thông tin hồ sơ vi phạm

Thống kê

- Theo thời gian (tuần, quý, năm hay thời gian yêu cầu bất kì)

Cơ sở dữ liệu bao gồm:

- tabHSVP(SoBBVP, Hoten, IDDoituong, ThoigianVP, CMND, Noicap, Diachi, BKS, Mucphat, SoBBTG, SoQDTG, SoBBtra, SoGPLX, IDLoaiPT, NgayDenXuLy).

- Tab_VP_BienPhap(ID, ID_VP, ID_BP)

- tab_VP_Loi(ID, ID_Loi, ID_VP).

2.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống:

Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống cho ta một cái nhìn tổng quan về hệ thống.

Nó bao gồm ba thành phần :

 Một tiến trình : hệ thống xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông

 Hai tác nhân ngoài Lãnh đạo và người vi phạm có mối quan hệ thông tin với hệ thống.

 Các luồng dữ liệu đi từ hai tác nhân đến hệ thống và từ hệ thống đến các tác nhân.

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính

Xử lý vi phạm an toàn giao thông

Giấy tờ phương tiện và

Yêu cầu báo cáo Báo cáo Thông tin phản hồi Thông tin vi phạm

Yêu cầu báo cáo Báo cáo

2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng:

3.3.Mô tả chi tiết chức năng lá:

Thống kê theo lỗi vi phạm

Hệ thống xử lý vi phạm ATGT

Lập hồ sơ vi phạm

Lấy thông tin vi phạm

Thống kê theo đối tượng vi phạm

Thống kê theo lỗi vi phạm

Thống kê theo loại phương tiện

Thống kê theo theo thời gian

3.3.1 Chức năng “ Lấy thông tin vi phạm”:

Khi đăng nhập xong CBXL lấy thông tin vi phạm để

3.3.2 Chức năng “ Lập hồ sơ vi phạm” :

Sau khi CBXL lấy thông tin vi phạm để hoàn thành hồ sơ vi phạm.

3.3.3 Chức năng “Xử lý vi phạm":

Khi có đủ thông tin về lỗi vi phạm, ngày hẹn xử lý và các biện pháp ngăn chặn kèm theo biên bản và quyết định xử phạt, cần hoàn thành việc xử lý bằng cách đánh dấu vào ô đã xử lý xong và ghi lại ngày người vi phạm đến xử lý.

3.3.4 Chức năng “Thống kê theo thời gian”:

Ban lãnh đạo có thể yêu cầu báo cáo định kỳ theo tháng, quý hoặc bất kỳ khoảng thời gian nào Dựa trên yêu cầu này, CBXL sẽ cung cấp thông tin thống kê về các lỗi vi phạm, biện pháp xử lý, đối tượng liên quan và các loại phương tiện.

3.3.5 Chức năng “Thống kê theo phương tiện”:

Tương ứng với khoảng thời gian yêu cầu thống kê để đưa ra các loại phương tiện vi phạm trong thời gian đó.

3.3.6 Chức năng “Thống kê theo đối tượng”:

Tương ứng với khoảng thời gian yêu cầu thống kê để đưa ra các đối tượng vi phạm trong thời gian đó.

3.3.7 Chức năng “Thống kê theo biện pháp ngăn chặn”:

Tương ứng với khoảng thời gian yêu cầu chức năng thống kê sẽ đưa ra các trường hợp vi phạm theo biện pháp ngăn chặn.

3.3.8 Chức năng “Thống kê theo lỗi vi phạm”:

Tương ứng với khoảng thời gian yêu cầu chức năng thống kê sẽ đưa ra trường hợp vi phạm theo lỗi vi phạm

5 Biểu đồ luồng dữ liệu :

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính

6 Sổ lưu thông tin HSVP

7 Sổ thống kê vi phạm

13 a Xác định các thực thể:

Trong quá trình khảo sát hệ thống hiện tại, chúng ta đã xác định được các thực thể quan trọng Những thực thể này đóng vai trò then chốt trong việc hiểu rõ cấu trúc và chức năng của hệ thống Việc phân tích các thực thể này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và cải thiện tính năng của hệ thống trong tương lai.

STT Tên hồ sơ sử dụng

6 Sổ lưu thông tin hồ sơ vi phạm

7 Sổ thống kê vi phạm

8 Báo cáo theo thời gian

9 Báo cáo theo đối tượng

10 Báo cáo theo phương tiện

11 Báo cáo theo lỗi vi phạm

12 Báo cáo theo biện pháp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính

Lấy thông tin vi phạm

Lập hồ sơ vi phạm

6 Sổ lưu thông tin HSVP

7 Sổ thống kê vi phạm

Các bảng cơ sở dữ liệu được dùng trong hệ thống1 BẢNG HSVP:

STT Nội dung Ghi chú

1 ID Số thứ tự người VP

2 SoBBVP Số biên bản vi phạm

3 ThoiGianVP Thời gian vi phạm

4 SoQDXP Số quyết định xử phạt

6 Cmnd Chứng minh nhân dân

7 Noicap Nơi cấp chứng minh

8 DiaChi Địa chỉ cấp chứng minh

11 SoBBTG Số biên bản tạm giữ

12 SoBBTra Số biên bản trả

13 SoGPLX Số giấy phép lái xe

14 SoQDTG Số quyết định tạm giữ

15 NgayDenXuLy Ngày NVP đến xử lý

16 IDLoaiPT Số thứ tự tương ứng NVP

17 NgayHenXL Ngày hẹn NVP đến xử lý

18 IDDoiTuong Số thứ tự đối tượng VP

STT Nội dung Ghi chú

1 ID Số thứ tự biện pháp

2 BienPhap Biện pháp ngăn chặn

STT Nội dung Ghi chú

1 ID Số thứ tự người vi phạm

2 ID_VP Số thứ tự vi phạm

3 ID_BP Số thứ tự biện pháp

STT Nội dung Ghi chú

1 ID Số thứ tự người vi phạm

2 ID_Loi Số thứ tự lỗi VP

3 ID_VP Số thứ tự lỗi bị vi phạm

STT Nội dung Ghi chú

1 ID Số thứ tự người vi phạm

2 LoạiPT Loại phương tiện vi phạm

STT Nội dung Ghi chú

1 ID Số thứ tự người vi phạm

2 Noidung Nội dung vi phạm

STT Nội dung Ghi chú

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính 17

1 Id Số thứ tự người vi phạm

4 Hoten Họ tên người dùng

STT Nội dung Ghi chú

1 Id Số thứ tự người vi phạm

2 Ten_doituong Tên loại đối tượng

THIẾT KẾ HỆ THỐNG

FORM THỐNG KÊ

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính 21

FORM NGƯỜI DÙNG

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính 23

1.Các mẫu biên bản xử phạt:

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN ( 1 )

TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm …… tại: … ………….…

Với sự chứng kiến của ( 4 ) (nếu có):

1 … ……….… … Nghề nghiệp/chức vụ: ………… ……… Địa chỉ thường trú (tạm trú): ……… ……….……… ….

Số CMND: ……… Ngày cấp: …/.…/…… Nơi cấp: …… ……

2 … ………… … Nghề nghiệp/chức vụ: ……… … ………. Địa chỉ thường trú (tạm trú): ……… ……… …

Số CMND: ……… Ngày cấp: …/.…/…… Nơi cấp: …… … …

Tiến hành lập biên bản VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với: Ông (bà)/tổ chức ( 5 ): ……… Địa chỉ: …….………

Nếu biên bản được lập bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, chỉ cần ghi rõ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, thành phố thuộc tỉnh hoặc xã mà không cần chỉ định cơ quan chủ quản.

2 Ghi địa danh hành chýnh cấp tỉnh

3 Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người lập biên bản

4 Ghi rõ họ tên người làm chứng Nếu có đại diện chýnh quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ

5 Nếu là tổ chức ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính 25

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……….… Năm sinh ( 6 ): …

Số CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ………….…… Ngày cấp: …/… /……… Nơi cấp:……….……… ……… Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau ( 7 ): ……… …

Hành vi vi phạm nêu trên đã vi phạm quy định của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP, ban hành ngày 02 tháng 4 năm 2010, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại ( 8 ) (nếu có):

Số CMND hoặc hộ chiếu, cùng với Quyết định thành lập hoặc ĐKKD, là thông tin cần thiết để xác định danh tính Ngày cấp và nơi cấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác minh Ý kiến trình bày của người VPHC hoặc đại diện tổ chức VPHC cần được ghi nhận, bên cạnh ý kiến của người chứng kiến (nếu có) và người hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có).

Người có thẩm quyền lập biên bản đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức vi phạm đình chỉ ngay hành vi vi phạm.

Các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm việc xử phạt (nếu có):

6 Đối với cá nhân vi phạm

7 Mô tả hành vi vi phạm, ghi rõ nội dung vi phạm; nếu điều khiển phương tiện phải ghi rõ nhãn hiệu, loại xe và biển số đăng ký

8 Nếu là tổ chức ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại

9 Ghi cụ thể biện pháp áp dụng Nếu tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ phải ghi cụ thể tên, số lượng, chủng loại,

Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Yêu cầu ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt lúc … giờ … ngày … tháng … năm … tại ( 10 ) ……… để giải quyết vụ việc vi phạm.

Sau khi xem xét biên bản, tất cả những người có mặt đều nhất trí với nội dung đã ghi và không đưa ra ý kiến nào khác Nếu có ý kiến bổ sung, xin vui lòng ghi rõ tại đây: (11): ……… ………

Biên bản này gồm … trang và được xác nhận bởi những người có mặt bằng chữ ký trên từng trang Nó được lập thành … bản với nội dung và giá trị pháp lý như nhau Một bản sẽ được giao cho người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, một bản sẽ được lưu hồ sơ tại cơ quan xử lý vi phạm hành chính và … (12) …

Người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chứng kiến (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ tên) Đại diện của chính quyền cơ sở (nếu có)

(ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lý do người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản ( 13 ): ….…

Lý do người bị thiệt hại/đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản ( 14 ): ……

10 Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt

11 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên

12 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản

13 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản

14 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính 27

2.Các mẫu biên bản quyết định xử phạt:

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN ( 15 )

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: …… /BB-VPHC do ( 17 ) ……….

… lập hồi … giờ … ngày …… tháng … năm …… tại ………

Xét hành vi vi phạm hành chính do ông (bà)/tổ chức: ………. thực hiện và các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (nếu có): …

Tôi ( 18 ): ……… ……… Cấp bậc/chức vụ:

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức ( 19 ):

Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ cần ghi rõ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, thành phố thuộc tỉnh, hoặc xã mà không cần nêu cơ quan chủ quản.

16 Ghi địa danh hành chýnh cấp tỉnh

17 Ghi họ, tên chức vụ người lập biên bản

18 Ghi họ, tên người ra Quyết định xử phạt

Mẫu quyết định số 01a Địa chỉ: …….……… Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……… Năm sinh ( 20 ): ………

Số CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ….……….…… Ngày cấp: …/… /……… Nơi cấp: ……….………

Với các hình thức sau:

1 Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định của Nghị định số 34/2010/NĐ-

- Điểm khoản … Điều Mức phạt: ……… đồng.

- Điểm khoản … Điều Mức phạt: ……… đồng.

Tổng cộng tiền phạt là : đồng (Bằng chữ:

2 Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): ……….

3 Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ………….……… … ……… ……… ………… Điều 2 Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm ………, trừ trường hợp được hoãn chấp hành theo quy định của pháp luật vì ( 21 ): ……….……… … Quá thời hạn nêu trên, nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải được nộp vào tài khoản số

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận Quyết định xử phạt của Kho bạc Nhà nước, ông (bà) hoặc tổ chức được nêu tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với quyết định này.

20 Đối với cá nhân vi phạm

22 Ghi rõ tên, địa chỉ của Kho bạc

Quyết định về GVHD của Th.S Nguyễn Quang Ninh có hiệu lực từ ngày 23/ và được lập thành 03 bản có giá trị như nhau Một bản sẽ được giao cho người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, một bản sẽ được gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt, và một bản sẽ được lưu hồ sơ tại cơ quan xử lý vi phạm hành chính.

Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.

Quyết định này đã giao cho người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm lúc … giờ … ngày …./…./……

(Người nhận ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

23 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định

24 Tên cơ quan chủ quản; nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì không cần ghi cơ quan chủ quản

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ……….… /BB-VPHC lập ngày … /…./… và các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (nếu có):

……… ……… ……… ………. Tôi: ……… … Cấp bậc, chức vụ: ……….…… ……. Đơn vị: ……….………

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Xử phạt vi phạm hành chính đối với: ông (bà)/tổ chức: ………

……… ……… Sinh ngày: /… /… Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……….………

Số CMND hoặc HC/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ………….…………. Ngày cấp: …/… /……… Nơi cấp: ……….……….……… …

Nơi cư trú (hoặc địa chỉ của tổ chức): …….

……… Đã có hành vi vi phạm: ……… ………

26 Ghi địa danh hành chýnh cấp tỉnh

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính 30

…….quy định tại điểm khoản Điều Mức tiền phạt: … ……

…….quy định tại điểm khoản Điều Mức tiền phạt: … ……

Theo quy định tại Điều , mức tiền phạt là và hình thức xử phạt hành chính là Tổng mức tiền phạt chung là (bằng chữ: ) Nếu có, hình thức xử phạt bổ sung là và biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả là Ông (bà) hoặc tổ chức được nêu tại Điều 1 có trách nhiệm chấp hành Quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, tại địa điểm Trong trường hợp có quyết định hoãn chấp hành, thực hiện theo quyết định đó Nếu quá thời hạn mà không tự nguyện chấp hành, sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định pháp luật Bên cạnh đó, ông (bà) hoặc tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định xử phạt này Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày /

Bản vi phạm được lập thành 03 bản với nội dung và giá trị tương đương, trong đó 01 bản sẽ được giao cho người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm, 01 bản sẽ được gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt, và 01 bản sẽ được lưu giữ trong hồ sơ của cơ quan xử lý vi phạm hành chính.

Quyết định này đã giao cho người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm lúc … ngày …./…./

(Người nhận ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN ( 27 )

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Theo thủ tục đơn giản)

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

Xét hành vi vi phạm hành chính do ( 29 ) ……… ……. thực hiện và các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (nếu có):

Tôi ( 30 ): …… ……… Cấp bậc/chức vụ: ………

QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức ( 31 ) … … … đối với: Ông (bà)/tổ chức ( 32 ): ……….……… ……… Địa chỉ: …….……… Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……….… Năm sinh

Số CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ………….…….

Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ cần ghi rõ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, thành phố thuộc tỉnh hoặc xã mà không cần phải ghi tên cơ quan chủ quản.

28 Ghi địa danh hành chýnh cấp tỉnh

29 Ghi họ tên người/đại diện tổ chức vi phạm

30 Họ và tên người ra Quyết định xử phạt

31 Nếu xử phạt bằng hình thức cảnh cáo thì ghi “cảnh cáo”, xử phạt bằng hình thức phạt tiền thì ghi “phạt tiền”

32 Ghi họ tên người/đại diện tổ chức vi phạm

33 Đối với cá nhân vi phạm

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Ninh Bộ môn Kĩ Thuật Máy Tính 32

Tổng cộng mức tiền phạt (nếu là hình thức phạt tiền): ……… đồng.

Lý do: Đã có hành vi vi phạm quy định của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP tại:

- Điểm khoản … Điều Mức phạt: …( 34 )……….

- Điểm khoản … Điều Mức phạt: ……….… …đồng. Địa điểm xảy ra vi phạm: ………( 35 )……

Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):

Điều 2 Ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành

Quyết định xử phạt phải được thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, trừ trường hợp được hoãn chấp hành theo quy định pháp luật Nếu quá thời hạn này mà không tự nguyện chấp hành, sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định.

Số tiền phạt theo Điều 1 cần được nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt, kèm theo biên lai thu tiền phạt, hoặc có thể nộp tại Kho bạc Nhà nước.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận Quyết định xử phạt, ông (bà)/tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và được lập thành 03 bản có giá trị như nhau: một bản giao cho người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, một bản giao cho Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt, và một bản lưu hồ sơ tại cơ quan xử lý vi phạm hành chính.

Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.

34 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm

35 Ghi rõ địa điểm xảy ra hành vi vi phạm hành chýnh

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ( 38 )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Trong lĩnh vực giao thông đường bộ

(Theo thủ tục đơn giản)

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

Xét hành vi vi phạm hành chính do ông (bà)/tổ chức: ……… …. thực hiện và các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (nếu có): ………

Tôi: …… ……… Cấp bậc, chức vụ: ……… ……… Đơn vị: ……….………

Ngày đăng: 29/08/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w