PHÂN TÍCH YÊU CẦU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Phân Tích đề tài
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của Công Nghệ Thông Tin và sự xâm nhập nhanh chóng của Tin Học vào mọi lĩnh vực đã khiến việc sử dụng máy tính trong quản lý trở thành nhu cầu cấp bách Đây là yếu tố thiết yếu để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý.
Việc Tin Học hóa các hoạt động trong nhà hàng thông qua phần mềm “Quản Lý Nhà Hàng” ngày càng trở nên cần thiết Ứng dụng Tin Học trong quản lý không chỉ giúp giảm thiểu lao động thủ công mà còn nâng cao hiệu quả công việc và tiết kiệm thời gian đáng kể.
1.1.2 Mục đích và yêu cầu bài toán
Quản lý nhà hàng là nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động và quản lý nhân viên, đồng thời cải tiến Công Nghệ Thông Tin để nâng cao hiệu quả làm việc.
Phần mềm "Quản Lý Nhà Hàng" giúp quản lý toàn bộ hồ sơ nhân viên và chức vụ của họ, đồng thời theo dõi hiệu suất làm việc trong hoạt động của nhà hàng.
Phần mềm “Quản Lý Nhà Hàng” được thiết kế để tối ưu hóa nhiều lĩnh vực như quản lý nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp thực phẩm và thực đơn Hệ thống này không chỉ hỗ trợ điều hành mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà hàng Vấn đề cần phân tích là lý do tại sao cần quản lý, những yếu tố nào cần được quản lý, và cách thức quản lý hiệu quả nhằm tiết kiệm thời gian cho nhà hàng.
1.1.3 Khảo Sát hệ thống thực tế
Quản lý nhà hàng là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự hoạt động hiệu quả của cơ sở Việc quản lý không tốt có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhân viên, khách hàng và nhà cung cấp, dẫn đến những hệ lụy không mong muốn cho nhà hàng.
Nhiều nhà hàng vẫn sử dụng phương pháp quản lý truyền thống bằng ghi chép tay, chưa áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý Do đó, cần một ứng dụng phù hợp để cải thiện hiệu quả quản lý và giảm bớt sức lao động cho nhân viên.
Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
1.2.1 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là mô hình phản ánh thế giới thực, đóng vai trò là nguồn cung cấp dữ liệu cho hệ thống thông tin Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu được lưu trữ một cách có cấu trúc theo quy định nhất định, nhằm giảm thiểu sự dư thừa và đảm bảo tính thống nhất, đồng thời duy trì toàn vẹn dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một chương trình quản lý có khả năng tổ chức, lưu trữ và tìm kiếm dữ liệu, đồng thời thực hiện các thao tác thay đổi, thêm bớt thông tin trong cơ sở dữ liệu.
1.2.2 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
Một lược đồ được coi là chuẩn 1 (First Normal Form - 1NF) khi tên miền của mỗi thuộc tính là kiểu nguyên tố, không phải là tập hợp hoặc kiểu có cấu trúc phức tạp.
Lược đồ quan hệ ER đạt chuẩn thứ hai (2NF) khi nó đã thỏa mãn chuẩn thứ nhất và tất cả các thuộc tính không phải khóa đều phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính.
Lƣợc đồ quan hệ đƣợc gọi là thuộc dạng chuẩn 3 (3NF) nếu nó thuộc dạng chuẩn
2 và mọi thuộc tính không khóa đều không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính
1.2.3 Mô hình liên kết thực thể E-R Định nghĩa: Mô hình liên kết thực thể E-R là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ chức hay một lĩnh vực nghiệp vụ
Mô hình E-R sử dụng các thuật ngữ để mô tả thực thể, thuộc tính của chúng và mối quan hệ giữa các thực thể trong môi trường nghiệp vụ Với tính trực quan cao, mô hình E-R có khả năng phản ánh thế giới thực một cách hiệu quả, sử dụng các khái niệm và ký pháp đơn giản.
MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
Tìm hiểu bài toán
Phân tích hệ thống là bước quan trọng trong quá trình xây dựng và triển khai hệ thống quản lý trên máy tính, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của sản phẩm Nếu phân tích và thiết kế hệ thống được thực hiện tốt, phần mềm quản lý sẽ đáp ứng đúng mục đích và đối tượng sử dụng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng Hơn nữa, phần mềm sẽ trở nên dễ hiểu, dễ bảo trì, giúp giảm thiểu chi phí phát sinh.
Sau khi khảo sát hoạt động thực tế của nhà hàng, một mô hình mới đã được phát triển với các chức năng được phân chia thành những nhiệm vụ nhỏ hơn.
Cơ cấu của nhà hàng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức nhà hàng
Bộ phận quản lý nhà hàng có trách nhiệm điều hành trực tiếp và xử lý mọi vấn đề liên quan Tất cả thông tin và quyết định trong nhà hàng đều phải được thông qua bộ phận này, đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quản lý.
Có nhiệm vụ hoàn thành công việc tiếp nhận những yêu cầu của khách hàng, giới thiệu và giải đáp những thắc mắc của khách hàng
Có nhiệm vụ tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, phục vụ ăn uống, dọn vệ sinh
Nấu ăn theo đơn đặt trước hoặc theo menu Ngoài ra còn nấu cho nhân viên nhà hàng
Có trách nhiệm theo dõi chi tiết toàn bộ việc thu chi hàng ngày của nhà hàng
Từ đó lập ra các báo cáo, thống kê, doanh thu, trình Quản Lý nhà hàng theo ngày, tháng, quý năm.
Phân tích và thiết kế
2.3.1 Mô tả bằng lời hoạt động của nhà hàng
Khi nhà hàng cần nhập thực phẩm, họ sẽ gửi đơn đặt hàng đến nhà cung cấp Nhà cung cấp sẽ đáp ứng nhu cầu này bằng cách chuyển thực phẩm đến nhà hàng, kèm theo đơn đặt hàng và hóa đơn thanh toán cho các sản phẩm đã cung cấp.
Khi khách đến nhà hàng, nhân viên sẽ tiếp đón và sắp xếp bàn cho họ Sau đó, nhân viên sẽ ghi nhận yêu cầu món ăn của khách và gửi phiếu yêu cầu kèm theo số bàn cho bộ phận tiếp tân.
Bộ phận tiếp tân sẽ kiểm tra phiếu yêu cầu món ăn của khách để xác định xem món ăn có trong danh mục hay không Nếu không có, họ sẽ thông báo lại cho khách Nếu món ăn có trong danh mục, phiếu yêu cầu sẽ được ghi vào sổ bán hàng Mỗi khi khách hàng yêu cầu thêm món ăn, các yêu cầu đó sẽ được bổ sung vào sổ bán hàng.
- Bộ phận bếp dựa vào phiếu yêu cầu sẽ chế biến các món ăn, đồ uống và xuất cho khách hàng
2.3.2 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ a Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Nhập thực phẩm
Nhà cung cấp Kế Toán Hồ sơ dữ liệu
Hình 2.2 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ nhập thực phẩm
Tiếp nhận đơn đặt thực phẩm
Lập đơn đặt thực phẩm
Lập phiếu nhập thực phẩm
Ghi số nhập thực phẩm Đơn đặt thực phẩm
Kết thúc Bắt đầu b Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: bán hàng
Khách hàng Phục vụ bàn Bộ phân tiếp tân Bộ phận bếp Hồ sơ dữ liệu
Hình 2.3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ bán hàng c Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Báo cáo
Bộ phận quản lý Kế toán Hồ sơ dữ liệu
Hình 2.4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ báo cáo
Tiếp nhận yêu cầu món ăn
Nhận phiếu yêu cầu món ăn
Tiếp nhận yêu cầu thanh toán
Phiếu yêu cầu món ăn
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Mô hình nghiệp vụ
Món ăn KHA Phiếu yêu cầu món ăn Đề nghị thanh toán Đơn đặt thực phẩm
Phiếu thanh toán Thực phẩm
Các báo cáo Thông tin sự cố
Yêu cầu báo cáo Đề nghi thanh toán
Hình 3.1 Biểu đồ ngữ cảnh
HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ HÀNG
3.1.2 Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng a Sơ đồ:
Hình 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng b Mô tả chi tiết các chức năng lá
1.1 Lập đơn nhập thực phẩm: Khi nhà hàng có nhu cầu nhập thực phẩm thì nhà hàng sẽ lập và gửi đơn nhập thực phẩm đến nhà cung cấp
1.2 Kiểm tra thực phẩm: Kế toán tiến hành đối chiếu thực phẩm với đơn nhập thực phẩm xem có phù hợp hay không
1.3 Lập phiếu nhập thực phẩm: Bộ phận kế toán sẽ lập phiếu nhập thực phẩm và gửi cho nhà cung cấp
1.1 Lập đơn nhập thực phẩm
1.3 Lập phiếu nhập thực phẩm
1.4 Ghi sổ nhập thực phẩm
2.1 Tiếp nhận yêu cầu món ăn
2.2 Kiểm tra phiếu yêu cầu món ăn
2.3 Xử lý phiếu yêu cầu món ăn
3.1 Báo cáo nhập thực phẩm
3.3 Báo cáo thực phẩm tồn
1.4 Ghi sổ nhập thực phẩm: Kế toán ghi sổ nhập thực phẩm khi nhà hàng nhập thực phẩm từ nhà cung cấp
2.1 Tiếp nhận yêu cầu món ăn: Nhân viên bàn sẽ tiếp nhận yêu cầu món ăn của khách hàng
2.2 Kiểm tra phiếu yêu cầu món ăn: khi nhận phiếu yêu cầu món ăn tiếp tân sẽ kiểm tra món ăn đó có phù hợp không
2.3 Xử lý phiếu yêu cầu món ăn: Bộ phận bếp sẽ chế biến các món ăn theo phiếu yêu cầu món ăn
2.4 Lập phiếu thanh toán: kế toán sẽ viết phiếu thanh toán và thu tiền của khách
3.1 Báo cáo nhập thực phẩm: Kế toán sẽ lập báo cáo về tình hình nhập thực phẩm gửi cho bộ phận quản lý
3.2 Báo cáo bán hàng: Kế toán sẽ lập báo cáo về tình hình bán hàng gửi cho bộ phận quản lý
3.3 Báo cáo thực phẩm tồn: Kế toán sẽ lập báo cáo thực phẩm tồn gửi cho bộ phận quản lý
3.4 Báo cáo doanh thu: Kế toán sẽ lập báo cáo doanh thu gửi cho bộ phận quản lý
3.1.3 Danh sách các hồ sơ dữ liệu d1 Sổ bán hàng d2 Sổ nhập thực phẩm d3 Danh mục thực phẩm d4 Phiếu yêu cầu món ăn d5 Phiếu nhập thực phẩm d6 Phiếu thanh toán d7 Sổ thực phẩm tồn d8 Đơn nhập thực phẩm d9 Báo cáo
Sơ đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Sơ đồ luồng mức dữ liệu 0 Đơn nhập Danh mục thực phẩm
Thông tin sự cố Sổ nhập thực phẩm
Sổ thực phẩm tồn Đơn nhập thực phẩm Phiếu yêu cầu món ăn
Món ăn Sổ bán hàng
Sự cố món ăn Phiếu yêu cầu món
TT Danh mục món ăn
Yêu cầu báo cáo Phiếu thanh toán
Sổ thực phẩm tồn Đơn nhập thực phẩm
Hình 3.3 Sơ đồ mức dữ liệu
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 a Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình 1 Nhâp thực phẩm
Sổ thực phẩm tồn Đơn nhập thực phẩm
Phiếu nhập thực phẩm Phiếu thanh toán
Hình 3.4 sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “Nhập Hàng” d7
LẬP ĐƠN NHẬP THỰC PHẨM
LẬP PHIẾU NHẬP THỰC PHẨM
GHI SỔ NHẬP THỰC PHẨM d5 d2
NHÀ CUNG CẤP b.Sơ đồ luồng dữ liệu của tiến trình 3 Báo cáo
Sổ nhập thực phẩm Tình hình nhập thực phẩm
Sổ bán hàng Yêu cầu báo cáo
Sổ thực phẩm tồn Yêu cầu báo cáo
Sổ nhập thực phẩm Thông tin doanh thu
Hình 3.5:Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình “ báo cáo” d2 3.1
BÁO CÁO NHẬP THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC PHẨM TỒN
Thiết kế cơ sỡ dữ liệu
3.3.1.Mô hình liên kết thực thể(ER) n m n n n m m m n
Tên KH Địa chỉ Điện thoại
Mã món Tên món Đơn giá Đơn Vị Tính Tính
Số Phiếu Mã NCC Tên NCC Địa chỉ
3.3.2.Mô hình quan hệ a, Bước 1: Biểu diễn các thực thể
=>NHÀ CUNG CẤP(Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ, Điện thoại)
=>KHÁCH HÀNG(Tên KH, Mã KH, Địa chỉ, Điện thoại)
=>NHÂN VIÊN(Mã NV, Tên NV, Chức vụ, Điện thoại, Địa chỉ)
=>MÓN ĂN(Mã món, Tên món, Đợn vị tính, Đơn giá)
=>NHÓM MÓN ĂN(Tên nhóm, Mã nhóm)
=>BÀN ĂN(Số bàn, Loại bàn)
- Biểu diễn các mối quan hệ
=>PHIẾU THANH TOÁN(Số phiếu thanh toán, Mã nhân viên, Mã khách hàng)
=>PHIẾU NHẬP THỰC PHẨM(Số phiếu nhập, đơn giá, số lƣợng, Mã nhân viên, Mã nhà cung cấp, Mã thực phẩm)
Trong quy trình xử lý phiếu yêu cầu (bao gồm số phiếu yêu cầu, số lượng, mã khách hàng, mã món, số bàn), bước thứ hai cho thấy một số quan hệ dữ liệu vẫn còn dư thừa Do đó, cần tách các quan hệ này thành những quan hệ mới để tối ưu hóa quản lý dữ liệu.
Quan hệ PHIẾU YÊU CẦU đƣợc tách thành hai quan hệ:
Phiếu yêu cầu bao gồm các thông tin như số phiếu, ngày yêu cầu, mã khách hàng và số bàn Chi tiết phiếu yêu cầu ghi rõ số phiếu yêu cầu, số lượng và mã món Quan hệ phiếu nhập thực phẩm được chia thành hai quan hệ khác nhau.
+ PHIẾU NHẬP THỰC PHẨM(số phiếu nhập, ngày nhập, mã nhân viên, mã nhà cung cấp)
+ CHI TIẾT PHIẾU NHẬP THỰC PHẨM(số phiếu nhập, số lƣợng, đơn giá, mã thực phẩm) c, Các quan hệ sau khi chuẩn hóa
Mã Khách hàng Tên khách hàng Địa chỉ Điện thoại
Mã NV Tên NV Chức Vụ Địa chỉ Điện thoại
Mã NCC Tên NCC Địa chỉ Điện thoại
Mã thực phẩm Tên thực phẩm Đơn vị tính
Mã món Tên món Đơn vị tính Đơn giá
Mã nhóm món ăn Tên nhóm món ăn
Số tiền Số phiếu yêu cầu
Số phiếu yêu cầu Ngày yêu cầu Mã KH Số bàn
10.CHI TIẾT PHIẾU YÊU CẦU
Số phiếu yêu cầu Số lƣợng Mã món
Số phiếu nhập Ngày nhập Mã NCC Mã NV
12.CHI TIẾT PHIẾU NHẤP THỰC PHẨM
Số phiếu nhâp Số lƣợng Đơn giá nhập Mã thực phẩm d, Mô hình quan hệ
3.3.3.Các bảng dữ liệu vật lý
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
MaKH Nvarchar 10 Chữ hoa+ số Khóa chính
Hoten Nvarchar 30 Chữ đầu viết hoa
Diachi Nvarchar 50 Chữ đầu viết hoa
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
MaNV Nvarchar 10 Chữ hoa + Số Khóa chính
Hoten Nvarchar 30 Chữ đầu viết hoa
Chucvu Navarchar 30 Chữ đầu viết hoa
Diachi Nvarchar 50 Chữ đầu viết hoa
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
MaNCC Nvarchar 10 Chữ hoa + số Khóa chính
TenNCC Nvarchar 30 Chữ đầu viết hoa
Diachi Nvarchar 50 Chữ đầu viết hoa
Tên trường Kiểu Cỡ khuôn dạng Khóa chính
Mathucpham Nvarchar 10 Chữ hoa+ số Khóa chính
Tenthucpham Nvarchar 30 Chữ đầu viết hoa
DVT Nvarchar 10 Chữ đầu viết hoa
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
Mamon Nvarchar 10 Chữ hoa+ số Khóa chính
Tenmon Nvarchar 30 Chữ đầu viết hoa
DVT Nvarchar 10 Chữ đầu viết hoa
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
Nhommonan Nvarchar 10 Chữ hoa+ số Khóa chính
Tennhommoan Nvarchar 30 Chữ đầu viết hoa
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
Soban Nvarchar 10 Chữ hoa+ số Khóa chính
Loaiban Nvarchar 30 Chữ đầu viết hoa
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
SophieuTT Nvarchar 10 Chữ hoa+ số Khóa chính
MaKH Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
MaNV Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Sophieuyeucau Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
Sophieuyeucau Nvarchar 10 Chữ hoa+ số Khóa chính
MaKH Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Soban Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
Sophieuyeucau Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Mamon Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
Sophieunhap Nvarchar 10 Chữ hoa+ số Khóa chính
MaNV Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
MaNCC Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Tên trường Kiểu Cỡ Khuôn dạng Ràng buộc
Sophieunhap Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Mathucpham Nvarchar 10 Chữ hoa+ số
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình phổ biến trên hệ điều hành Windows, nổi bật với khả năng hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu và internet Đặc biệt, Visual Basic rất hiệu quả trong việc quản lý cơ sở dữ liệu, giúp người dùng dễ dàng thao tác và xử lý thông tin.
- Visual Basic có nhiều tính năng mới Các điều khiển mới cho phép ta viết các chương trình ứng dụng kết hợp các giao diện
- Mặt khác, khi dùng Visual Basic sẽ tiết kiệm thời gian và công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng
Visual Basic là ngôn ngữ lập trình trực quan, cho phép người dùng thấy ngay kết quả thiết kế chương trình qua từng thao tác và giao diện Điều này mang lại lợi thế lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác, vì Visual Basic cho phép chỉnh sửa nhanh chóng và dễ dàng các yếu tố như màu sắc, kích thước và hình dáng của các đối tượng trong ứng dụng.
Bên cạnh đó, Visual còn hỗ trợ tính năng kết nói môi trường dữ liệu Access, SQL, việc liên kết dữ liệu có thể thực hiện bằng nhiều cách.
Thết kế giao diện
Giao diện đăng nhập của hệ thống cho phép người dùng truy cập bằng Tên đăng nhập và Mật khẩu đã được cấp Nếu thông tin đăng nhập không chính xác, hệ thống sẽ từ chối quyền truy cập.
Giao diện chính của chương trình cung cấp các chức năng cho phép người dùng cập nhật và quản lý thông tin liên quan đến nhà hàng, bao gồm hồ sơ nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và thực phẩm, đồng thời hỗ trợ tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng.
3.5.3 Giao diện đổi mật khẩu
Sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống, người dùng có thể thay đổi mật khẩu thành một mật khẩu dễ nhớ hơn để thuận tiện trong việc quản lý nhà hàng Điều này giúp ngăn chặn tình trạng người khác biết mật khẩu ban đầu, từ đó bảo đảm việc quản lý diễn ra suôn sẻ hơn.
3.5.4 Giao diện cập nhật thông tin nhân viên Để xây dựng chương trình “Quản lý nhà hàng” về hồ sơ nhân viên ta sử dụng giao diện này bao gồm: Mã nhân viên, Tên nhân viên, chức vụ, địa chỉ ở giao diện này người quản lý có thể xem chi tiết, có những sai sót gì thì bổ sung thêm, hay là chỉnh sữa nếu thiếu sót
3.5.5 Giao diện cập nhật thực phẩm Ở đây người quản lý sẽ cập nhật lại những thực phẩm của nhà hàng, thêm mới những thực phẩm mới nhập vào, hay chỉnh sữa những sai sót sai khi đã đỉnh chỉnh lại
3.5.6 Giao diện món ăn của nhà hàng Ở giao diện này, người quản lý sẽ quản lý các món ăn Thêm mới các món ăn nếu các đầu bếp mới sáng chế và cũng xóa bỏ những món ăn không đƣợc khách hàng ƣu thích
3.5.7 Giao diện cập nhật nhà cung cấp Ở giao diện này người quản lý sẽ thâu tóm được những nhà cung cấp đã cung cấp những thực phẩm cho nhà hàng, từ đó sẽ thâu tóm đƣợc hoạt động nhập thực phẩm của các nhà cung cấp Đồng thời xóa bỏ những nhà cung cấp không còn cung cấp thực phẩm cho nhà hàng của mình và thêm mới những nhà cung cấp chƣa có trong dữ liệu của nhà hàng
3.5.8 Giao diện cập nhật khách hàng Ở giao diện này người quản lý sẽ thêm và lưu các khách hàng đã đặt bàn trước để thu xếp bàn ghế cho khách hàng
3.5.9 Giao diện cập nhật giá món ăn
Tại giao diện này người quản lý sẽ thay đồi giá bán theo giá bán của thị trường
3.5.10 Giao diện bàn ăn Ở đây, người quản lý sẽ biết được những bàn nào đã có khách, bàn nào không có khách để bố trí khách hợp lý
3.5.11 Giao diên thực đơn của mỗi bàn ăn
3.5.12 Giao diện tìm kiếm thông tin
Tại giao diện này người quản lý có thể tìm kiếm thông tin theo Nhân viên, Món ăn, Nhà cung cấp hay Khách hàng đã đặt trước
3.5.13 Giao diện tìm kiếm theo món ăn
Người quản lý sẽ kiểm tra thực đơn của nhà hàng để xác định những món ăn có sẵn và những món khách hàng yêu cầu nhưng không có trong thực đơn.
3.5.14 Giao diện tìm kiếm thông tin nhân viên
Người quản lý sẽ tìm kiếm thông tin về nhân viên trong nhà hàng và xác minh tính chính xác của thông tin đó để đáp ứng nhu cầu của những ai muốn tìm hiểu.
3.5.15 Giao diện tìm kiếm nhà cung cấp Ở đây người quản lý sẽ quản lý những nhà cung cấp đã cung cấp cho nhà hàng thông qua danh sách nhà cung đã được lưu lại Tìm kiếm những nhà cung cấp theo yêu cầu của nhà hàng
3.5.16 Giao diện tìm kiếm khách hàng
Người quản lý sẽ tra cứu thông tin của một khách hàng theo yêu cầu để xác định xem khách hàng đó có đang có mặt tại nhà hàng hay không.